PHẦN I. Liên hệ giữa P, V của chất tinh khiết. Trạng thái cân bằng Lỏng – Hơi Hằng số Virial Khi áp suất của hệ: v ∞ thì áp suất P RTv (Khí lý tưởng) hay PvRT 1 Tuy nhiên: v ≠ v; ∆v≠0. Gọi B=: hằng số virial thứ 2, Ký hiệu là “B” ( có giá trị từ “ âm” khi T thấp đến “dương nhẹ”khi T rất cao) Ví dụ: Hình vẽ 2.1
Trang 1Tính chất các chất tinh khiết
Nhóm thực hiện:
Đào Thị Thanh Xuân Nguyễn Trọng Hải
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN KỸ THUẬT HOÁ DẦU
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
HUỲNH QUYỀN
Trang 2PHẦN I
Liên hệ giữa P, V của chất tinh khiết Trạng thái cân bằng Lỏng – Hơi
Trang 3Hằng số Virial
Khi áp suất của hệ: v ∞ thì áp suất P
RT/v (Khí lý tưởng) hay Pv/RT 1
Tuy nhiên: v ≠ v#; ∆ v≠ 0
Gọi B=: hằng số virial thứ 2, Ký hiệu là “B”
( có giá trị từ “ âm” khi T thấp đến “dương
nhẹ”khi T rất cao)
Một số khái niệm cơ bản
Trang 6Áp suất hơi cân bằng:
Là áp suất đặc trưng cho chất tinh khiết ở trạng thái cân bằng lỏng hơi, ký hiệu: Pσ
Ở trạng thái cân bằng, dùng quy tắc sau để tính toán thể tích hoặc số mol hai pha:
Trang 7Bubble
point
dew point
critical point
Biểu đồ áp suất, thể tích, nhiệt độ của Ethane
Trang 8 Dew point (điểm sương), bubble (điểm bọt)
Critical point: Điểm tới hạn là điểm mà tại
đó ngưỡng ngưng tụ thu hẹp thành 1 điểm uốn duy nhất, ta có pt sau:
Trang 9ÁP SUẤT HƠI CỦA HỆ
Trạng thái lỏng và hơi:
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi của 1
chất vào nhiệt độ P(T) bị giới hạn khi hệ chất ở nhiệt độ thấp bởi một điểm kép ba, đó chính là điểm mà ở đó 3 pha R,L,H cùng tồn tại
Ví dụ: các đường P(T) của hydrocarbon (mạch tăng dần):
Mạch tăng lên, Tc càng tăng thì Pc càng giảm
Chất có Phân tử phân cực có Pc cao hơn
Trang 10Đường cong áp suất hơi và điểm tới hạn (*) của
parafin C1-C10, CO2 và Methane
Trang 11Hơi bão hòa
P >> Pσ
Lỏng bão hòa
Lỏng quá bão hòa
Sự liên tục của pha lỏng, hơi: “chu trình điểm tới hạn”
Trang 12Các phương trình của áp suất
Trang 13Các tương quan thực nghiệm
Giúp giải phương trình trạng thái Clapeyron
Phương trình Clausius –Clapeyron
lnPσ=A+B/T
PT Antonie
PT Frost-Kalkwarf:
Trang 14PHẦN 2 GiẢN ĐỒ ENTHALPY VÀ NHIỆT HÓA HƠI
Sư phu thuộc của Entanpi vào nhiệt đô và áp suất
Tính toán các đặc tính nhiệt động học
Trang 15Sự phu thuộc của Entanpi vào nhiệt đô và áp suất
* Đoạn AB: thay đổi trong
* Đoạn CD: Thay đổi
Enthalpy trong pha hơi từ
293.15 đến 315 K
* Điểm tới hạn: Tại điểm
Trang 16Quan hệ của nhiệt dung Cv,σ; Cp,σ tại trạng thái bão hòa với nhiệt dung đẳng áp:
Trang 172.3.2.Nhiệt hóa hơi
(Nhiệt hóa hơi giảm khi nhiệt độ tăng và bị giới hạn tại nhiệt độ tới hạn)
Trang 18Tính toán nhiệt hóa hơi theo phương trình
Clapeyron
Trang 19Nhiệt hóa hơi, ∆hσ/RT ở áp suất khí quyểnRT ở áp suất khí quyển
Trang 20Tính toán nhiệt hóa hơi theo nhiệt độ dựa
vào phương trình thực nghiệm Watson
Trang 212.4.Tính toán các thông số nhiệt động
* Phương trình trạng thái của khí lý tưởng không phù hợp với khí thực
* Năng lượng trong hệ khí thực bao gồm cả các tương tác phân tử (chuyển
động, tự quay, dao động v.v…)
* Khái niệm “residual”, các hệ số bổ sung
* X: biểu diễn chung cho 1 thông số bất kỳ (nội năng, enthalpy, entropy v.v…)
Trang 222.4.1Tính toán Residual Entanpy (Hres)
Trang 232.4.1Tính toán Enthalpy dư (Residual Enthalpy - Hres)
Để tính toán nội năng dư ở nhiệt độ và áp suất đã biết:
Tuy nhiên, đối với nội năng của khí lý tưởng, sự chênh lệch là 0 Vì thế, chúng ta có:
Để đạt được enthalpy dư, ta tính toán theo các phương trình sau:
Phương trình tổng quát
Trang 242.4.2 Tính toán năng lượng tự do Gibbs
Đạo hàm của hàm năng lượng Gibbs theo áp suất tại nhiệt độ
không đổi (đẳng nhiệt) bằng thể tích
Đối với khí lý tưởng, không bằng zero
Vì thế, chúng ta viết:
Trang 252.4.2 Tính toán năng lượng tự do Gibbs thông qua năng lượng Helmholtz
Thời gian dư được tính toán theo phương trình sau:
Để đạt được năng lượng Helmholtz dư ở nhiệt độ và áp suất đã cho, chúng ta có:
Tương phản với nội năng, sự biến thiên năng lượng Helmholtz của khí lý
Trang 262.4.2 Tính toán năng lượng tự do Gibbs thông qua năng lượng Helmholtz
Vì thế:
Vì thể, chúng ta có:
Để đạt được thời gian năng lượng Gibbs dư, nó đáp ứng theo phương trình sau:
Chúng ta có phương trình sau:
Trang 27Bảng công thức tính các giá trị dư
Trang 28Fugacity (Hoạt áp)
Việc tính toán thông số nhiệt động đối với khí thực theo phương trình trạng thái rất phức tạp thậm chí không thể thực hiện được, Lewis đã đưa ra khái niệm hoạt áp (fugacity), thay f vào P trong phương trình khí lý tưởng sẽ tính được giá trị khí thực ví dụ trong quá trình đẳng nhiệt, người ta nhận thấy khi P càng lớn thì f càng cách xa P
Lewis đã đưa ra năng lượng Gibbs, sử dụng thuộc tính phụ, hoạt áp, sự biến thiên đẳng nhiệt được xác định theo phương trình:
Trang 29Hoạt áp (fugacity)
Như chúng ta thấy, đối với năng lượng Gibbs, hoạt độ đóng vai trò
giống như chất lỏng thực ở áp suất đóng với khí lý tưởng Sư giống nhau được hoàn thành bởi sự giới hạn điều kiện:
Hoạt áp thể hiện áp suất có hiệu quả, giá trị được thay thế bởi áp
suất, thể hiện đối với khí lý tưởng, luôn luôn được tính toán theo sự
biến thiên năng lượng Gibbs Đối với năng lượng Gibbs dư, chúng ta có thể thay thế hệ số hoạt áp:
Để áp dụng những phương trình (2.30) hoặc (2.32)
Trang 30 2.4.4 Tính toán các thông số nhiệt động trong pha lỏng
Điểm 1: Hơi ngưng tụ có áp suất nhỏ hơn áp suất hơi
Điểm 2,3: Điểm gần tương đương tại đó áp suất gần bằng áp suất hơi
Trang 31Tính toán Entanpy
Chúng ta có thể đánh giá thời gian enthalpy dư tương quan với áp suất hơi bão hòa (điểm 2) bằng việc ứng dụng phương trình 2.27 (hoặc 2.29) và bắt nguồn từ enthalpy của hơi này:
Để chuyển lỏng bão hòa (điểm 4), chúng ta trừ nhiệt hóa hơi:
Và cuối cùng, đối với lỏng được nén áp suất (điểm 4), bao gồm sự
biến thiên enthalpy của lỏng với áp suất (Phương trình 1.51):
Trang 32Tính toán năng lượng tự do Gibbs và hoạt áp
Đối với enthalpy, đầu tiên chúng ta tính năng lượng Gibbs hoặc hoạt áp cuat
áp suất hơi bão hòa:
Hoặc thể hiện năng lượng Gibbs dư bằng cách sử dụng hệ số hoạt áp:
Và áp dụng phương trình 2.39
Xem xét rằng điều kiện cân bằng áp đặt trạng thái cân bằng của năng lượng phân tử Gibbs hoặc hoạt áp ở pha hơi và lỏng, chúng ta có:
Trang 33Tính toán năng lượng tự do Gibbs và hoạt áp
Cuối cùng, đối với pha lỏng được nén áp điểm 4), chúng ta sẽ bao gồm sự biến thiên năng lượng Gibbs hoặc hoạt áp theo áp suất:
Tỷ lệ υ L /RT ở áp suất khí quyểnRT nhìn chung thấp từ khi nó cân bằng để tỷ lệ của thể tích phân tử của hợp chất trong câu hỏi để thể tích phân tử của khí lý tưởng ở áp suất khí quyển Hoạt áp của pha lỏng đậm đặc vì thế rất khác về áp suất và thời gian:
Được gọi sự hiệu chỉnh Poynting, tương đồng với tính đơn nhất ở áp suất
Trang 342.4.5 Tính toán chung
Để đánh giá đặc tính nhiệt động như enthalpy hoạc entropy, chúng ta
có những bước sau:
Chọn nguồn gốc để những giá trị sẽ được đưa ra như enthalpy tiêu chuẩn
hoặc entropy (khí lý tưởng, áp suất P0 = 0.1 MPa): ví dụ: ở T0, P0 chúng ta
có h0 (T0, P0), s0 (T0, P0)
Tính toán những giá trị của enthalpy và entropy, luôn luôn ở tình trạng
chuẩn, nhưng ở nhiệt độ T: T, P0, h0 (T, P0), s0 (T, P0)
Trang 352.4.5 Tính toán chung
Cuối cùng thêm đặc tính dư (h-h#)T,P hoặc (s-s#)T,P đối với enthalpy:
Đối với entropy:
Tính toán đối với khí lý tưởng: