1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiểu luận môn nhiệt đông học HYDROCACBON HỖN HỢP CÂN BẰNG LỎNG HƠI

55 901 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TRÌNH BÀY HIỆN TƯỢNG BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG LỎNG HƠI CỦA HỖN HỢP THAY ĐỔI CÂN BẰNG HỖN HỢP THEO NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT, THÀNH PHẦN Để mô tả hỗn hợp đòi hỏi phải có kiến thức về: áp suất, nhiệt độ, thành phần. Để minh hoạ sự chuyển pha, trước hết ta phải xem như hỗn hợp cân bằng tại đẳng áp, sau đó xét tại đẳng nhiệt. Hình 6.1, 6.3 và kết hợp bảng 6.1 diễn tả hỗn hợp propane và npentane

Trang 1

HỖN HỢP CÂN BẰNG LỎNG HƠI

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1. HIỆN TƯỢNG BAY HƠI VÀ NGƯNG

TỤ

2. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG LỎNG HƠI

CỦA HỖN HỢP

3. THAY ĐỔI CÂN BẰNG HỖN HỢP

THEO NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT, THÀNH PHẦN

Trang 3

xem như hỗn hợp cân bằng tại đẳng áp, sau đó xét tại đẳng nhiệt.

hợp propane và n-pentane

Trang 4

6.1.HIỆN TƯỢNG BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ

 Cân bằng được tính toán bằng phương pháp Soave-Redlich-Kwong,

sẽ nói rỏ trong chương 8

 Tổng hợp giá trị tính toán trên bảng 6.1

Trang 5

TỤ

Trang 6

6.1.1.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG ÁP

 Trước hết, xét ví dụ hỗn hợp

propane và n-pentane tại áp suất 5bar.

 Sơ đồ 6.1: trục hoành là phần mol

của cấu tử trong hỗn hợp với

1. z1 là nồng độ toàn bộ hỗn hợp,

2. x1 là nồng độ của pha lỏng,

Trang 8

6.1.1.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG ÁP

 Khi hỗn hợp đạt trạng thái cân bằng, tổng phần mol của cả 2 thành phần phải bằng 1

 Từ đây, phần mol của cấu tử thứ 2 dễ dàng suy ra từ cả z1 , x1, hay y1

 Thông thường, chỉ số 1 sẽ bị quy cho hầu hết thành phần bay hơi, với điểm sôi thấp nhất, hay áp suất hơi cao nhất

Trang 9

 Trên trục tung, là cột nhiệt độ

Cụ thể tại trục hoành giá trị 1 và 0, ta

có nhiệt độ sôi của cấu tử 1 và 2 tương ứng 1.5oC cho propane và

92oC cho n-pentane, tại áp suất đang xét.

Trang 10

6.1.1.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG ÁP

ở dạng lỏng đồng nhất tại nhiệt độ thấp.

dần nhiệt độ từ từ đến khi đạt “điểm sôi” (tại

Tại điểm này, rỏ ràng pha lỏng có thành phần như

chung, khi đó Pha hơi sẽ nhiều thành phần chất

Trang 11

 Nếu ta tiếp tục tăng nhiệt độ, ta quan sát thấy nhiệt độ tăng lên thì đồng thời pha hơi cũng tăng Chia thành 2 thành phần khác nhau x1 và y1

 Các pha này có quan hệ với các điều kiện cân bằng của áp súât, nhiệt độ Thêm vào

đó, thành phần của những pha này với NL

là số lượng mole trong pha lỏng và NV là

Trang 12

6.1.1.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG ÁP

Trang 13

 Tổng quát, sự bay hơi của hỗn hợp tiến dần đến “điểm sương” Hỗn hợp được thử lại

trong điều kiện cân bằng, nhưng pha hơi biến mất

 Sự kết hợp của điểm này là nhiệt độ điểm sương, thành phần x1 điểm sương của pha lỏng, y1 điểm sương=z1 của pha hơi Hỗn hợp của propane và n-pentane tại áp suất 5 bar, thì nhiệt độ điểm sương là 67.5oC và ta

có x =0.13

Trang 14

6.1.1.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG ÁP

 Nếu ta tiếp tục tăng nhiệt độ, nó thành đồng nhất và được gọi là hơi quá nhiệt.

 Tất nhiên, nhiệt độ điểm sôi và nhiệt độ điểm sương phụ thuộc vào

áp suất Và sẽ làm rõ trên giản đồ 6.3

Trang 16

6.1.2.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐIỂM ĐẲNG NHIỆT ĐIỂM CRITICAL VÀ NGƯNG TỤ

 Sơ đồ 6.3 diễn tả mối quan hệ của hỗn hợp propane và n-pentane tại T=300K.

 ÁP suất được vẽ trên cột tung và đại diện cho chất tinh khiết; chúng ta có áp súât hơi cho 2 thành phần, 10 bar cho prppane và 0.7bar cho n-pentane

 Ở mật độ thấp, hỗn hợp ở pha hơi và áp suất thấp Thể tích giảm gây ra áp suất tăng, xuất hiện giọt lỏng đầu tiên tại P=1.36bar (ta gọi tại đây là áp súât điểm

sương), sau đó một phần ngưng tụ của hỗn hợp sẽ chia thành 2 pha, pha lỏng và pha hơi, sự biến mất của bọt cuối cùng của hơi tại P=5bar, và sự nén của 1 pha lỏng đồng nhất.

Trang 17

 Với sơ đồ 6.5 thì ta quan tâm đến 1

sự thay đổi khác, là nhiệt độ Là sơ

đồ cân bằng của enthane benzen, được tính toán theo phương pháp Soave-Redlich-Kwong VD, trên giản

đồ này ta theo sự thay đổi dạng của hỗn hợp với nồng độ của hỗn hợp

z1=0.7

Trang 18

6.1.2.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG NHIỆT ĐIỂM CRITICAL VÀ NGƯNG TỤ

Trang 19

ĐIỂM ĐẲNG NHIỆT ĐIỂM TỚI HẠN VÀ NGƯNG TỤ

 Nhiệt độ tăng dần đến nhiệt độ tới hạn của 1 thành phần tại sơ đồ 6.5, VD ở 90 o C, thì điểm nhiệt độ critical của ethane là 305K.

 Hỗn hợp z1=0.7 còn có điểm sương tại nhiệt độ 4.7bar cũng như 1 điểm bọt P=76.9 bar Tại điểm tương ứng với áp súât cao nhất thì điểm này, pha lỏng và pha hơi đạt cân bằng và đồng nhất trong thành phần và tính chất của chúng(enthapy,

entropy, ) Đây là điểm critical của cân bằng hơi tại nhiệt độ có được.

Trang 20

lỏng-6.1.2.SƠ ĐỒ CÂN BẰNG LỎNG-HƠI TẠI ĐẲNG NHIỆT ĐIỂM CRITICAL VÀ NGƯNG TỤ

 Tại 155oC, điểm tới hạn tương ứng với hỗn hợp z1=0.7

 Có sự thay đổi hình dạng đường cong khi áp súât tăng lên sẽ thấy pha hơi đồng nhất, và khi đó áp súât tới hạn đạt được là 108bar Tại

áp súât cao, hỗn hợp 1 lần nữa được đồng nhất.

Trang 21

 Xét hệ cyclohexane benzene mà có đẳng phí áp súât cao nhất, hay

hexafluorobenzene benzene với 2 thành phần đẳng phí, 1 thành phần tại áp suất cực đại, 1thành phần tại

áp suất cực tiểu.

 Cân bằng lỏng-hơi không chọn lọc, được gọi là “đẳng phí”

Trang 22

6.1.3.HỆ ĐẲNG PHÍ

 Chúng ta biết rằng để 1 cấu tử trong thành phần mà

đa số là chất bay hơi, thì ít hơn thành phần đẳng phí, pha hơi được nhiều lên trong thành phần pha lỏng

 Mặt khác, ngoài thành phần đẳng phí , sự chọn lọc bị đảo ngược Tại đáy của cột, ta có 1 hay 2 thành

phần, phù hợp với thành phần của hỗn hợp gốc Do

đó, Hiện tượng đẳng phí tạo thành 1 giới hạn để chưng cất phân đoạn.

Trang 24

6.1.3.HỆ ĐẲNG PHÍ

 Một hỗn hợp có thành phần đẳng phí do đó sự bốc hơi tại nhiệt độ có được, xem như là chất tinh khiết Áp suất không thay đổi trong súôt quá trình bốc hơi

 Tuy nhiên, nếu xem sơ đồ tương tự tại 1 nhiệt độ khác,

ta quan sát thấy rằng thành phần đẳng phí bị thay đổi

 Vậy sự khác nhau là hỗn hợp đẳng phí từ chất tinh khiết, và cho phép ta nghĩ đến giới hạn của sự phân tách

 2 thành phần mà có 1 thành phần đẳng ph í có thể làm

Trang 25

 Bảng 6.2 [Otsuki và William, 1953] chỉ định những giá trị áp súât cao hơn áp suất khí quyển.

Trang 26

6.2 ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG HƠI CỦA HỖN HỢP

LỎNG- Ta đã biết điều kiện cân bằng giữa 2 pha được biểu thị bởi sự cân bằng của bản chất hoá học

Trang 27

Thì Pha lỏng được tính toán bởi công thức:

Trang 28

6.2 ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG HƠI CỦA HỖN HỢP

LỎNG- Còn cho pha hơi thì dùng công thức

Trang 29

HƠI CỦA HỖN HỢP

 Trong điều kiện cân bằng có thể được viết bằng cách sử dụng ”hệ số cân bằng”, tỉ lệ của phần mole trong pha hơi và pha lỏng:

 Do đó,

Trang 30

6.2 ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG HƠI CỦA HỖN HỢP

LỎNG- Tuy nhiên, chúng ta chú ý đến áp suất hơi thấp thì như vậy sẽ là tổng áp súât Dưới những điều kiện này hệ số cân

bằng được thể hiện bởi phương trình (tại

áp suất thấp)

Trang 31

là hơi ở dạng tinh khiết và phần nặng là chất lỏng

Trang 32

6.3.THAY ĐỔI CÂN BẰNG HỖN HỢP THEO NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT, THÀNH PHẦN

 THAY ĐỔI CÂN BẰNG HỖN HỢP THEO NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT, THÀNH PHẦN ,

được phát minh và thiết lập bởi Rowlinson and Swinton, 1982

Trang 33

THEO THÀNH PHẦN HỖN HỢP

 Chúng ta sẽ giới hạn hệ 2 cấu tử

Tại pha đồng nhất, 3 biến số độc lập

là nhiệt độ, áp suất và phần mole của 1 cấu tử, VD x1 là cho pha lỏng,

y1 cho pha hơi.

 Nhiệt độ không đổi, biến số của giá trị hóa học của từng cấu tử được

viết là:

Trang 34

6.3.1.S Ự PHỤ THUỘC ÁP SÚÂT THEO THÀNH PHẦN HỖN HỢP

Trang 36

6.3.1.S Ự PHỤ THUỘC ÁP SÚÂT THEO THÀNH PHẦN HỖN HỢP

 Hai phưong trình trước o=1 và o=2 được nhân lên bởi y1, và chúng ta viết thành tổng :

Trang 37

THEO THÀNH PHẦN HỖN HỢP

 Trong pht này cần chú ý:

 Bởi đưa vào cân bằng Gibbs Duhem,

 Do đó, ta có:

Trang 38

6.3.1.S Ự PHỤ THUỘC ÁP SÚÂT THEO THÀNH PHẦN HỖN HỢP

 Đơn giản tỉ số của pt 6.13, được:

 Mang lại phượng trình 6.14

Trang 39

THEO THÀNH PHẦN HỖN HỢP

 Phương trình này được đưa vào đến điểm bất kỳ trên đường cong bọt trừ điểm tới hạn Tử số và mẫu số

giống nhau và bằng 0 là 2 pha trong cân bằng được đồng nhất.

Trang 40

6.3.2.SỰ PHỤ THUỘC ÁP SÚÂT THEO NHIỆT

ĐỘ ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CLAPEYRON

VÀO HỖN HỢP.

 Chúng ta sẽ xét 1 hỗn hợp với n thành phần, thành phần cố định tại điểm bọt của nó.Như trước đây, chúng ta quan sát thấy là bất kỳ thay đổi đồng thời nào của nhiệt độ cũng được giữ cân bằng bởi pt:

Trang 42

6.3.2.SỰ PHỤ THUỘC ÁP SÚÂT THEO NHIỆT

ĐỘ ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CLAPEYRON VÀO HỖN HỢP

 Hơn nữa Sự hợp thành (của) pha lỏng

là không đổi Ta Có :

 Và cuối cùng biểu thị bằng biểu thức:

Trang 43

không đổi của pha lỏng

 Sự ngưng tụ này được nghịch đảo và thay bằng 0 trong năng lượng Gibbs

Trang 44

6.3.2.SỰ PHỤ THUỘC ÁP SÚÂT THEO NHIỆT

ĐỘ ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CLAPEYRON

thay thế entropy với tỉ số

Clapeyron.Tuy nhiên, ở đây có đại diện là khác biệt giữa những thuộc tính của 1 mole của

thành phần giống nhau trên 1 vế, và trong 1

ở phương trình 6.15 đã nói.

Trang 45

 Các phương trình tổng quát trước chỉ ra rằng các thông số trong điều kiện cân bằng lỏng hơi, là nhiệt

độ, áp suất, thành phần của 2 pha, là độc lập

 Chúng cũng phải đáp ứng sự kiểm tra gắn kết đó là

hệ quả của phương trình Gibbs-Duhem

 Một cách tổng quát, những kiểm tra này có thể chỉ được đưa vào hệ nhị phân và trên điều kiện sử dụng

1 số lượng lớn phép đo đẳng nhiệt mà tại đó được đánh giá là chính xác

Trang 47

 Điều kiện này có thể được kiểm tra lại bằng đồ thị bằng cách sử dụng giá trị thực nghiệm của hệ số T, P và thành phần của 2 pha

 Nếu giá trị chưa đẳng nhiệt, thì định luật Gibbs-Duhem được đưa vào, và nhiệt của hỗn hợp được tra trong quyển Vidal, 1974 trang 431

Trang 48

6.3.4 SỰ ỔN ĐỊNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

 Sự lõm xúông ở đồ thị (đẳng nhiệt, đẳng áp) biểu hiện cho sự biến đổi của năng lượng Gibbs với thành phần G (x1, x2, x3,

x4, …) phải hướng về các enthapi dương

tự do

 Xét 1 hệ được xem là đồng nhất, đặc trưng bởi số mole của mỗi thành phần Ni,

và năng lượng Gibbs G, và tách ra thành

2 hệ con

Trang 49

KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

 Tương tự như vậy,

 Các biến thể sẽ là:

Trang 50

6.3.4 SỰ ỔN ĐỊNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

 Sơ đồ 6.10, minh hoạ cho điều kiện này Nó quan hệ giữa hexane và

methanol tại 298.15K và năng lượng Gibbs được tính toán sử dụng

Trang 51

KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

Trang 52

6.3.4 SỰ ỔN ĐỊNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

 Nhìn sơ đồ thì ta cần chú ý đến năng lượng Gibbs được pha trộn từ 2 điểm uốn, A và B được tương ứng với phương trình

 Gĩưa 2 điểm uốn, điều kiện lõm xuống bị xâm phạm,

Trang 53

KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

 Trong thực tế, điều kiện ổn định thì cần thiết nhưng không đủ Hãy nhìn vào đường tiếp tuyến CD đến đường cong gM (x) tại 2 điểm Sự giao

nhau của nó với x1=0 và x2=1, phù hợp với đồ thị đã mô tả trước đó

(tại Chương 5, phần 58.1.2).

Trang 54

6.3.4 SỰ ỔN ĐỊNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

2 điểm C và D có tiếp tuyến tại đường cong g M (x) , ta thấy rằng 2 thành phần hoạt động và bất hoạt động là như nhau tại C và D.

Trang 55

KIỆN CỦA ĐIỂM TỚI HẠN

 Có sự tương đương cho điểm N hệ đồng nhất và N’, nhưng ta chỉ quan tâm hỗn hợp N, điều kiện của sự

lõm xuống được nhìn nhận Do đó, điều kiện là cần nhưng chưa đủ

 Và phương pháp tính toán cân bằng lỏng-hơi sẽ đề cập ở chương 8

Ngày đăng: 15/11/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w