Vấn đề ăn mòn kim loại có liên quan đến hầu hết các ngành kinh tế (theo ước tính chi phí cho lĩnh vực ăn mòn chiếm khoảng 4% tổng thu nhập quốc dân đối với các nước công nghiệp phát triển) Chi phí cho lĩnh vực ăn mòn có thể bao gồm: Chi phí mất mát trực tiếp: tiền chi phí cho việc thay thế các vật liệu bị ăn mòn và những thiết bị xuống cấp do ăn mòn; Chi phí mất mát gián tiếp: Chi phí sữa chữa số lượng sản phẩm giảm chất lượng trong quá trình sản xuất hoặc mất mát do hiện tượng ăn mòn kim loại gây ra. Chi phí cho các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp để bảo vệ chống hiện tượng ăn mòn kim loại. Chi phí trực tiếp ít hơn rất nhiều so với chi phí gián tiếp
Trang 1CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ
CHỐNG ĂN MÒN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
GVHD : TS HUỲNH QUYỀN HVTH : PHÙNG THỊ CẨM VÂN
: HOÀNG MẠNH HÙNG
Trang 3 Ăn mòn kim loại là sự tự phá hủy kim loại do tác dụng hóa
học và điện hóa giữa kim loại với môi trường bên ngoài.
Ăn mòn kim loại gây ra những thiệt hại vô cùng nghiêm
trọng vì vậy nghiên cứu về ăn mòn và chống ăn mòn kim loại là công việc hết sức quan trọng trong tất cả các lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau.
1 Tổng quan về ăn mòn
Trang 4 Vấn đề ăn mòn kim loại có liên quan đến hầu hết các
ngành kinh tế (theo ước tính chi phí cho lĩnh vực ăn mòn chiếm khoảng 4% tổng thu nhập quốc dân đối với các nước công nghiệp phát triển)
Chi phí cho lĩnh vực ăn mòn có thể bao gồm:
Chi phí mất mát trực tiếp: tiền chi phí cho việc thay thế các vật
liệu bị ăn mòn và những thiết bị xuống cấp do ăn mòn;
Chi phí mất mát gián tiếp: Chi phí sữa chữa số lượng sản phẩm
giảm chất lượng trong quá trình sản xuất hoặc mất mát do hiện tượng ăn mòn kim loại gây ra
Chi phí cho các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp để bảo
vệ chống hiện tượng ăn mòn kim loại
Chi phí trực tiếp ít hơn rất nhiều so với chi phí gián tiếp
1 Tổng quan về ăn mòn
Trang 5 Theo cơ chế của quá trình ăn mòn:
Ăn mòn điện hóa
Trang 6 Xác định tốc độ ăn mòn theo thiệt hại về khối lượng:
Q : Tốc độ ăn mòn, g/m 2 giờ
∆m : Thiệt hại khối lượng, g
m 1 : Khối lượng trước khi thí nghiệm, g
m 2 : Khối lượng sau khi thí nghiệm, g
Trang 7 Xác định tốc độ ăn mòn theo chỉ số độ sâu ăn mòn
Q : Tốc độ ăn mòn, g/m 2 giờ
d : Khối lượng riêng của kim loại, g/m 2
1 Tổng quan về ăn mòn
Q P=8,76
d
Trang 8 Xác định tốc độ ăn mòn theo chỉ số độ sâu ăn mòn
Trang 92.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 102.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 11 Giảm hàm lượng chất khử phân cực (Ví dụ: Trung hòa H Giảm hàm lượng chất khử phân cực +
bằng vôi sống)
Khử oxy trong dung dịch nước:
Tăng nhiệt độ
Xử lý chân không;
Sử dụng các hóa chất khử oxy như Na2SO3, SO2, NaS2O4,…
Dùng chất làm chậm ăn mòn (Chất ức chế): là các chất khi Dùng chất làm chậm ăn mòn (Chất ức chế):
cho lượng nhỏ chất làm chậm vào môi trường thì tốc độ ăn mòn điện hóa của kim loại và hợp kim giảm đi nhanh chóng
Cơ cấu tác dụng của CLC là ngăn cản quá trình anod và catod hay tạo màng
Dựa vào cơ cấu tác dụng phân loại thành CLC anod, CLC catod, CLC tạo màng, CLC hỗn hợp
2.1 Xử lý môi trường
Trang 122.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 13 Đặc điểm cấu tạo của thiết bị ảnh hưởng lớn đến quá trình
ăn mòn, cấu tạo thiết bị không hợp lý là nguyên nhân làm tăng tốc độ ăn mòn Cấu tạo thiết bị hợp lý là một biện pháp bảo vệ kim loại.
Khi thiết kế cần lưu ý:
Tránh tiếp xúc trực tiếp giữa các kim loại cùng nằm trong môi
trường điện ly;
Loại bỏ ứng suất;
Cấu tạo ống thoát không đọng môi trường ăn mòn;
Tránh ăn mòn cục bộ do chất lỏng chảy dọc thành thiết bị;
Giảm các khe hẹp trong các mối nối các chi tiết nằm trong dung
dịch chất điện ly;
Tránh các góc chết gây nên tính không đồng nhất chất điện ly.
2.2 Bảo vệ bằng cấu tạo
thiết bị hợp lý
Trang 142.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 15 Trạng thái thụ động của kim loại hay hợp kim là trạng
thái mà trên bề mặt của nó hình thành một lớp màng mỏng có tính chất bảo vệ kim loại/hợp kim trong dung dịch ăn mòn
Fe + 2H2O → Fe(OH)2 + 2H+ + 2e
Bề dày của lớp màng thụ động có thể từ vài Ao đến vài
trăm Ao được hình thành do quá trình oxy hóa.
Khi kim loại ở trạng thái thụ động thì điện thế điện cực
của nó chuyển về phía dương hơn (phân cực anod lớn)
và điện trở ăn mòn lớn, nên tốc độ ăn mòn giảm nhanh.
2.3 Thụ động hóa kim loại
Trang 16 Hiện tượng thụ động do Lomonoxov tìm ra năm 1938 và
sau đó được Faraday phát triển thêm vào năm 1840 khi ông nghiên cứu sự ăn mòn Fe trong dung dịch HNO3.
Có 2 cách để chuyển kim loại vào trạng thái thụ động:
Phân cực anod (Bảo vệ anod bằng dòng ngoài)
Nhúng vào dung dịch điện ly có chứa cấu tử thích hợp
2.3 Thụ động hóa kim loại
Trang 18PHÂN CỰC ANOD
Phương pháp: Nối kim loại cần bảo vệ với cực dương của nguồn một chiều hoặc nối kim loại cần bảo vệ với kim loại có điện thế điện cực dương hơn.
Phương pháp bảo vệ anod chủ yếu dùng để nâng cao độ bền của thép cacbon, thép không gỉ, hay titan trong một số môi trường như xút đặc, H 2 SO 4 nồng độ cao.
Điều kiện tiến hành bảo vệ anod:
Kim loại có khả năng thụ động khi phân cực anod;
Dòng điện bé khi duy trì trạng thái thụ động để đảm bảo độ bền ăn
mòn cao Lúc đầu cần có mật độ dòng lớn để vượt qua dòng giới hạn đến vùng thụ động của kim loại;
Đảm bảo duy trì dòng điện thường xuyên khi bảo vệ anod;
Vùng điện thế hiệu quả lớn.
2.3 Thụ động hóa kim loại
Trang 19PHÂN CỰC ANOD
Khó khăn
Bảo vệ anod không thực hiện được ở phần kim loại không
tiếp xúc với dung dịch;
Dòng điện ban đầu cho sự thụ động anod lớn nên cần phải có
dụng cụ khống chế điện thế và duy trì dòng điện;
Rất khó khăn cho các đường ống dẫn dài;
2.3 Thụ động hóa kim loại
Trang 202.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 21 Nguyên tắc : Bảo vệ điện hóa là dịch chuyển điện thế
điện cực về phía âm hơn hoặc về phía dương hơn nằm trong miền thế loại trừ ăn mòn
Dựa vào nguyên tắc có 2 phương pháp bảo vệ điện hóa:
Bảo vệ catod bằng dòng điện ngoài
Bảo vệ catod bằng anod hi sinh (Protector)
Bảo vệ anod bằng dòng điện ngoài (Thụ động hóa)
2.4 Bảo vệ điện hóa
Trang 22 Bảo vệ catod bằng dòng điện ngoài
Kim loại cần được bảo vệ, các đường ống dẫn nhiên liệu dưới đất, vỏ tàu biển, được nối
với cực âm của nguồn điện một chiều, còn cực dương của nguồn điện nối với một anod bằng vật liệu ít tan.
2.4 Bảo vệ điện hóa
Trang 23 Bảo vệ catod bằng anod hi sinh
liệu làm anod hi sinh Anod hi sinh bị hòa tan để bảo vệ kim loại.
các giàn khoan khai thác dầu khí ngoài biết Vật liệu anod hi sinh thường là kim loại nhôm, kẽm, magie, hoặc hợp kim của chúng.
2.4 Bảo vệ điện hóa
Trang 24 Bảo vệ catod bằng anod hi sinh(tt)
Yêu cầu:
Giữa vật bảo vệ và anod hy sinh có hiệu điện thế đủ lớn, nghĩa
là anod hy sinh phải có điện thế âm hơn điện thế của thiết bị cần bảo vệ;
Vật liệu anod có điện thế làm việc ít thay đổi;
Vật liệu anod phải ổn định, không bị thụ động trong môi trường
làm việc, ăn mòn đều, hiệu suất cao.
2.4 Bảo vệ điện hóa
Trang 252.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 26 Lớp phủ bảo vệ là một trong các phương pháp phổ biến nhất
hiện nay để chống ăn mòn kim loại.
Trang 27LỚP PHỦ KIM LOẠI
Lớp phủ anod : Điện thế kim loại phủ âm hơn kim loại chính,
do đó kim loại phủ đóng vai trò anod của pin ăn mòn.
VD: Phủ Zn, Sn, Cd,… lên trên nền sắt, thép
Lớp phủ catod : Điện thế kim loại phủ dương hơn kim loại
chính, do đó kim loại phủ đóng vai trò catod và kim loại chính đóng vai trò anod Do đó, muốn bảo vệ kim loại chính thì lớp phủ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Bền trong môi trường ăn mòn;
Sít chặc, không có lỗ xốp, không có vết nứt;
Bám chặt vào kim loại chính
Ví dụ: Phủ Cu, Cr, Ni lên nền sắt, thép
2.3 Lớp phủ bảo vệ
Trang 28LỚP PHỦ KIM LOẠI (tt)
Phương pháp phủ điện : Bản chất của phương pháp này là
kết tủa điệnhóa từ các kim loại khác
2.3 Lớp phủ bảo vệ
Trang 29LỚP PHỦ KIM LOẠI (tt)
cần bảo vệ vào kim loại khác ở dạng nóng chảy và kim loại nóng chảy bám vào bề mặt kim loại cần bảo vệ.
Lớp phủ không đều, không bằng phẳng;
Không thể thực hiện được các chi tiết phức tạp (lỗ,khe)
2.3 Lớp phủ bảo vệ
Trang 30LỚP PHỦ PHI KIM LOẠI (SƠN VÀ TRÁNG MEN)
có lỗ xốp Nước và không khí không thể thấm qua Thường dùng
để bao phủ các thiết bị phản ứng có vỏ bọc gia nhiệt, tháp hấp thụ, ống trao đổi nhiệt,…
Ưu điểm:
dịch muối trung tính, nước,…
Nhược điểm:
2.3 Lớp phủ bảo vệ
Trang 31LỚP PHỦ PHI KIM LOẠI (SƠN VÀ TRÁNG MEN) (tt)
SƠN : Sơn là loại chất lỏng được cấu tạo từ chất tạo màng và
một số chất hòa tan trong dung môi dễ bay hơi.
Vai trò của lớp sơn
Chống gỉ
Trang trí
Cách điện, chịu nhiệt, chịu hà, chịu axit, chịu kiềm, xăng dầu
Yêu cầu của màng sơn:
Bám chắc vào kim loại nền
Ổn định hóa học
Không thấm nước, thấm khí, không bị nước phân hủy
Chậm lão hóa
2.3 Lớp phủ bảo vệ
Trang 322.2 Bảo vệ bằng cấu tạo thiết bị hợp lý
2.3 Thụ động hóa kim loại
2.4 Bảo vệ điện hóa
2.5 Lớp phủ bảo vệ
2.6 Phương pháp kết hợp
Trang 33 Trong thực tế, người ta thường dùng tổ hợp các
phương pháp bảo vệ sao cho hợp lý và kinh tế nhất.
Thường để bảo vệ kết cấu kim loại trong nước biển,
người ta thường kết hợp giữa phương pháp sơn phủ và bảo vệ bằng protecto hoặc bảo vệ bằng dòng điện ngoài,…
2.5 Phương pháp kết hợp
Trang 352.5 Phương pháp kết hợp