Trong cơ chế thịtrường hầu hết các doanh nghiệp đều tự chủ về mặt tài chính, lấy thu bù chi, tái sản xuất mở rộng, do vậy phân tích tình hình công nợ càng có ý nghĩa quan trọng trong việ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Tình hình công nợ từ lâu đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong quan hệ mua bángiữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp và khách hàng Công nợ bao gồm cáckhoản phải thu và các khoản phải trả là những vấn đề tồn tại trong suốt quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Viêc tăng (giảm) các khoản phải thu, phải trả có tác động rất lớnđến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốncũng như ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đếntính trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ bị kéo dài
Phân tích tình hình công nợ có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị doanhnghiệp trong việc đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh Trong cơ chế thịtrường hầu hết các doanh nghiệp đều tự chủ về mặt tài chính, lấy thu bù chi, tái sản xuất
mở rộng, do vậy phân tích tình hình công nợ càng có ý nghĩa quan trọng trong việc cungcấp những thông tin về cơ cấu phải thu để đưa ra các biện pháp thu hồi phù hợp Đồngthời thấy được cơ cấu phải trả để đưa ra các biện pháp thanh toán kịp thời nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
Công ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam Petrolimex Là đại diện của Petrolimex tại Hải Phòng, công ty xăngdầu khu vực III có nhiệm vụ cung cấp xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng vàtiêu dùng xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các khu vực lân cận Không nằmngoài quy luật chung của nền kinh tế thị trường, để kiểm soát tốt chính sách tín dụngthương mại, công ty đã chú trọng đến tình hình công nợ Tuy nhiên việc kiểm soát công
nợ chưa thực sự hiệu quả, một trong những nguyên nhân đó là do công ty chưa áp dụngmột chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhằm tối đa hóa được các khoản phải thu,phải trả đối với các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp Trong thời gian thực tập tạiphòng Tài chính kế toán của công ty xăng dầu khu vực III, em nhận thấy tình hình công
nợ là một trong những vấn đề quan trọng có tác động trực tiếp đến tình hình tài chính củacông ty, do vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình công nợ tại công ty xăng dầu khuvực III” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: phân tích và đánh giá tình hình công nợ nhằm tìm ra ưu điểm vàhạn chế, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tình hình công nợ
- Mục tiêu cụ thể: làm rõ vấn đề, lý luận cơ bản về phân tích tình hình công nợ.Đồng thời phân tích thực trạng công nợ và đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình công
nợ tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: chuyên đề nghiên cứu một số lý luận cơ bản về tình hình công nợ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Vận dụng những cơ sở đó để phântích thực trạng tình hình công nợ tại công ty xăng dầu khu vực III Từ đó tìm hiểu nguyên nhân chủ yếu gây biến động về công nợ và đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình công nợ của công ty xăng dầu khu vực III trong thời gian tới
- Không gian nghiên cứu: công ty xăng dầu khu vực III, địa chỉ: số 1 Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Thời gian nghiên cứu: chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình công nợ củacông ty xăng dầu khu vực III từ năm 2011 đến 2013
4 Phương pháp nghiên cứu:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích tình hình công nợ
Chương 2: Phân tích tình hình công nợ tại công ty xăng dầu khu vực III giai đoạn2011- 2013
Chương 3: Biện pháp cải thiện tình hình công nợ tại công ty xăng dầu khu vực III
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
1.1 Tổng quan về công nợ trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm công nợ
- Đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh là thực hiện việc tổ chức lưuthông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội Trongquá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanhnghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên Trên cơ sở các quan hệthanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả Tình hình thanhtoán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là tình hình công nợ
- Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, sản phẩm chokhách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu Ngoài ra
nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoảnứng trước tiền cho người bán, khoản tạm ứng Như vậy, công nợ phải thu là tài sảndoanh nghiệp do người khác nắm giữ
- Công nợ các khoản phải trả phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, baogồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho côngnhân viên và các khoản phải trả khác
1.1.2 Phân loại công nợ trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu: là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang bị cácđơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi; baogồm:
• Các khoản phải thu của khách hàng
• Các khoản thuế gía trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
• Các khoản phải thu nội bộ
• Các khoản tạm ứng cho công nhân viên
• Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản
nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ haykhách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công tyghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa
Trang 4đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Các khoản phải thu được ghinhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toántrong tương lai.
1.1.2.2 Các khoản phải trả
Các khoản phải trả của doanh nghiệp gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
*) Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng mộtnăm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
Nợ ngắn hạn gồm các khoản:
- Vay ngắn hạn;
- Khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
- Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước;
- Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động;
- Các khoản chi phí phải trả;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn;
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;
- Dự phòng phải trả
1.2 Phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp và ý nghĩa phân tích tình hình công nợ
1.2.1.1 Phương pháp so sánh: khi phân tích, thường so sánh số cuối kì với
số đầu kì hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoảnphải thu, phải trả, cơ cấu của các khoản phải thu, phải trả So sánh là một trong nhữngphương pháp rất quan trọng, được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất trong bất kì hoạt độngphân tích nào của doanh nghiệp
Trang 5- So sánh theo chiều ngang: đối chiếu tình hình biến động về số tuyệt đối và sốtương đối trên từng chỉ tiêu Thực chất là phân tích sự biến động quy mô từng khoản mục.Qua đố xác định mức biến động (tăng, giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
- So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tươngquan giữa các chỉ tiêu Thực chất là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ
tỷ lệ giữa các chỉ tiêu
1.2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
- Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà cácnhà quản trị quan tâm, các khoản nợ công ít, không dây dưa kéo dài sẽ tác động tích cựcđến tình hình tài chính, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển Các khoản công nợtồn đọng nhiều dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn của nhau, ảnh hưởng đến uy tín doanhnghiệp Tình hình công nợ còn ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và hiệu quả sự dụngvốn, do vậy doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình công nợ và khả năng thanhtoán trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp
- Phân tích tình hình công nợ phải thu giúp nhà quản trị biết được cơ cấu khoản nợ,
từ đó có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp, đồng thời đưa ra các cam kết trong hợp đồngvới khách hàng chính xác hơn Phân tích tình hình công nợ phải trả giúp nhà quản trị biếtđược cơ cấu khoản phải trả, từ đó đưa ra các biện pháp thanh toán phù hợp cho từng đốitượng Mặt khác phân tích tình hình công nợ còn nhận biết dấu hiệu rủi ro tài chính xuấthiện để đưa ra các biện pháp tích cực nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động kinhdoanh
- Thông qua phân tích tình hình công nợ giúp nhà quản trị có cơ sở đưa ra các điềukhoản trong các hợp đồng kinh tế có độ tin cậy cao nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng và
đi chiếm dụng Đồng thời là cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế thuchi nội bộ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Phân tích công nợ phải thu
a) Phân tích cơ cấu các khoản phải thu:
Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể,phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp.Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chỉ tiêu giá trị tài sản
Trang 6thuộc bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cho quá trình phân tích Khi chỉ tiêu phải thu củakhách hàng không có khả năng thu hồi thì độ tin cậy của tài sản trên bảng cân đối kế toánthấp.
Bảng 1.1: Diễn biến tình hình các khoản phải thu
Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch Số
tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền %
Tỷ trọng
I Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
5 Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi (*)
II Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách
hàng
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
3 Phải thu dài hạn nội bộ
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn
khó đòi (*)
*) Đánh giá khái quát tình hình vốn bị chiếm dụng: xem xét tổng khoản phải thu
- Biến động tăng, giảm: nếu tổng các khoản phải thu tăng cho thấy doanh nghiệp
áp dụng chính sách thương mại nới lỏng, cho phép mua bán chịu hàng hóa, nếu kéo dài sẽlàm gia tăng lượng vốn bị chiếm dụng Ngược lại, nếu tổng các khoản phải thu giảm chothấy doanh nghiệp thắt chặt các công tác thu hồi nợ nhanh chóng, giảm bớt lượng vốn bịchiếm dụng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Nguyên nhân làm chỉ tiêu biến động tăng, giảm, so sánh tỷ trọng của các khoảnphải thu ngắn hạn và dài hạn, từ đó đánh giá vốn bị chiếm dụng chủ yếu trong ngắn hạnhay dài hạn
*) Phân tích chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn: cần đảm bảo 3 nội dung:
- Chỉ ra sự biến động tăng, giảm
Trang 7- Nguyên nhân gây ra biến động tăng, giảm
- Kết luận về sự biến động
b) Phân tích các chỉ tiêu phản ánh công nợ phải thu:
Bảng 1.2 Đánh giá công tác thu hồi nợ
3 Doanh thu thuần
4 Vòng quay phải thu khách hàng
5 Kỳ thu tiền khách hàng bình quân
6 Vòng quay các khoản phải thu
7 Kỳ thu tiền bình quân
Các chỉ tiêu phản ánh công nợ phải thu gồm:
* Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần (phải thu khách hàng) Phải thu (Phải thu khách hàng)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể thấy phương thức thanh toán tiền trong doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ
* Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm
Vòng quay phải thu (phải thu khách hàng)
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bịchiếm dụng vốn Ngược lại thời gian 1 vòng quay càng dài chứng tỏ tốc độ thu hồi tiềnhàng càng chậm, số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều
1.2.2.2 Phân tích công nợ phải trả
a) Phân tích cơ cấu các khoản phải trả
Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan trọng đốivới khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp không có khảnăng chi trả khoản nợ từ nhà cung cấp, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín doanhnghiệp giảm đi Khi các khoản phải trả được thanh toán đúng hạn, uy tín của doanhnghiệp được nâng cao, đó là nhân tố góp phần xây dựng thương hiệu công ty Mặt khác
Trang 8các khoản phải trả quá hạn nếu chiếm tỷ trọng lớn mà doanh nghiệp không có khả năngthanh toán, tất nhiên nguy cơ phá sản dễ xảy ra
Bảng 1.3 Diễn biến tình hình các khoản phải trả
Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch Số
tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền %
Tỷ trọng
I Phải trả ngắn hạn
1 Phải trả người bán
2 Người mua trả tiền trước
3 Thuế và các khoản phải nộp
II Phải trả dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
*) Đánh giá khái quát tình hình vốn chiếm dụng: xem xét tổng các khoản phải trả:
- Biến động tăng, giảm: nếu tổng các khoản phải trả tăng cho thấy doanh nghiệpkhông có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín doanh nghiệpgiảm đi Ngược lại, nếu tổng các khoản phải trả giảm cho thấy doanh nghiệp thanh toán
nợ đúng hạn, uy tín doanh nghiệp được nâng cao, đó là nhân tố góp phần xây dựngthương hiệu của doanh nghiệp
- Nguyên nhân làm chỉ tiêu biến động tăng, giảm, so sánh tỷ trọng của các khoảnphải trả ngắn hạn và dài hạn, từ đó đánh giá vốn chiếm dụng chủ yếu trong ngắn hạn haydài hạn
*) Phân tích chi tiết các khoản phải trả ngắn hạn, dài hạn: cần đảm bảo 3 nội dung:
Trang 9- Chỉ ra sự biến động tăng, giảm
- Nguyên nhân gây ra biến động tăng, giảm
- Kết luận về sự biến động
b) Phân tích các chỉ tiêu phản ánh công nợ phải trả
Bảng 1.4 Đánh giá tình hình công nợ phải trả
6 Vòng quay phải trả người bán
7 Kỳ trả tiền người bán bình quân
* Vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán
(phải trả người bán) Phải trả (Phải trả người bán)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải trả người bán quay đượcbao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịpthời, ít đi chiếm dụng vốn từ các đối tượng Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể dodoanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
* Kỳ trả tiền bình quân = Số ngày trong năm
Vòng quay phải trả (Phải trả người bán)
Chỉ tiêu này cho biết để quay 1 vòng quay các khoản phải trả cần bao nhiêu ngày.Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp
ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại nếu thời gian1 vòng quay càng dài, chứng tỏ khả năngthanh toán chậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín vàthương hiệu trên thương trường
Bảng 1.5 Đánh giá khả năng thanh toán công nợ phải trả
1 Khả năng thanhtoán tổng quát Tài sản
Tổng nợ
Tương ứng với 1 đồng Nợ thì có bao nhiêu đồng Tài sản để thanh toán
Trang 102 Khả năng thanhtoán nợ ngắn
3 Khả năng thanhtoán tức thời
Tiền và các khoản tương
◦ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng khônghoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khảnăng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ
bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn
◦ Khả năng thanh toán tức thời: hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền đốivới các khoản nợ đến hạn ở bất cứ thời điểm nào Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ khả năngthanh toán dồi dào, tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền củadoanh nghiệp nhàn rỗi, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Chỉ tiêu này thấp quá kéo dàichứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
1.2.3 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và phải trả
Để thấy rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả, có thể phân tích mốiquan hệ giữa chúng thông qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.6 Một số chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa công nợ phải thu và phải trả
Trang 114 quá hạn so vớiTỷ lệ phải thu
6 quá hạn so vớiTỷ lệ phải trả
Trong thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tồn tại quan hệ phải thu,phải trả là tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường Song quan hệ này phụ thuộc vàonhững nhân tố sau:
- Đặc điểm sản xuất, ngành nghề kinh doanh, tính chất cạnh tranh của sản phẩm.Thông thường các sản phẩm độc quyền thì trị số của chỉ tiêu này thấp hơn các sản phẩmcạnh tranh
- Cơ chế tài chính của doanh nghiệp: nếu cơ chế tài chính được xây dựng khoa họcngày từ ban đầu thì quan hệ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn được hạn chế thấp nhất vìkhi đó doanh nghiệp hoạt động trong thể thống nhất của các dự toán có độ tin cậy cao
- Môi trường tài chính, kinh doanh tổng thể của nền kinh tế: chỉ tiêu vốn chiếmdụng và bị chiếm dụng sẽ thấp nếu nền kinh tế ổn định, tăng trưởng bền vững Ngược lạitrong môi trường khủng hoảng tài chính các doanh nghiệp thường chiếm dụng vốn củanhau dẫn đến tình hình tài chính không lành mạnh phản ứng theo dây chuyền
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về tình hình công nợ
Trang 121.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới tình hình công nợ củadoanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách pháttriển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể
do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả quá trình công nợ của các doanh nghiệptrong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước vềkinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt đoọng đầu tư, không đểngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt
sự hạn chế của độc quyền kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳngviệc tạo ra các chính sách vĩ mô hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế
1.3.1.2 Môi trường chính trị- pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến tình hìnhcông nợ của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đềquan trọng cho hoạt động công nợ của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ Sự thay đổi của môitrường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìmhãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoànthiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độhoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việchoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược chính sách tín dụng thương mại của doanhnghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề,phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chiphí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thươngmại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham giahoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp bằng cách tácđộng đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩmô
1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội
Tình trạng làm việc, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong cách lối sống,những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội…mọi yếu tố văn hóa xã hội đều tác động trực
Trang 13tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình công nợ của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hướng tíchcực và tiêu cực Trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện rất lớn cho doanh nghiệp đào tạođội ngũ lao động có chuyên môn và có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức, nên có tácđộng tích cực đến tình hình công nợ và ngược lại
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải thu
- Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng: Trong một sốtrường hợp để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bánchịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêmmột số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng (chi phí quản lý
nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro ) Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăngthêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất cótính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn,cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
- Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì khôngthể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụnglâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hưhao, mất phẩm chất, khó bảo quản
1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải trả
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp hạn chế về khả năng kiểmsoát luồng tiền lưu thông, mất cân đối về luồng tiền, dẫn đến rủi ro tài chính xuất hiện
- Sự biến động của thị trường và rủi ro gặp phải trong kinh doanh làm doanhnghiệp chưa thích ứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng biến động vềcông nợ Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, cần đặc biệt chú ý đếnnhững biến động trong ngoại thương như tỷ giá xăng dầu, vật liệu xây dựng
- Thiếu vốn do đầu tư dàn trải: để đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro vềlợi nhuận, doanh nghiệp thường bố trí đầu tư vào nhiều dự án, công trình xây dựng không
Trang 14tương xứng với năng lực và nguồn vốn của bản thân khiến thi công kéo dài, khối lượngcông trình dở dang gia tăng kèm theo rủi ro về tài chính xuất hiện ngày càng nhiều.
- Rủi ro về cơ cấu tài trợ: cơ cấu nguồn vốn không cân đối, mức độ rủi ro tài trợcao, đi chiếm dụng vốn nhiều, chi phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình ngành.Nguyên nhân này thường có vai trò tiềm tàng nhưng lại nguy hiểm vì sau một thời gian,rủi ro sẽ xuất hiện và doanh nghiệp mất khả năng cân đối tài chính
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI
CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III GIAI ĐOẠN 2011- 2013
2.1 Giới thiệu chung công ty xăng dầu khu vực III:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên, địa chỉ công ty
- Tên công ty tiếng việt: CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III- TNHH MỘTTHÀNH VIÊN
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 – Sở Dầu – Hồng Bàng – Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3850632 Fax: 031.3850333
- Website: http://kv3.petrolimex.com.vn
- Giấy chứng nhận kinh doanh số 0200120833 theo quyết định số 0100107370 dophòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 05/05/1995
- Vốn điều lệ: 76.000.000.000 đ
- Tên người đại diện: Ông Trần Minh Đức - Chức vụ: Chủ tịch Giám đốc công ty
2.1.1.2 Sự thành lập và các mốc quan trọng của quá trình phát triển
Trang 15- Công ty xăng dầu khu vực III tiền thân là Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý HảiPhòng Công ty xăng dầu khu vực III là một trong những đơn vị đầu tiên đặt nền móngcho việc hình thành nên Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nay là Tập đoàn xăng dầu ViệtNam ( Petrolimex).
- Công ty có chức năng tiếp nhận, bảo quản, cung ứng các loại xăng, dầu, gas, dầu
mỡ nhờn và các sản phẩm hóa dầu cho các ngành kinh tế, an ninh quốc phòng và tiêudùng của nhân dân thành phố Hải Phòng Trong chặng đường hơn 59 năm xây dựng vàphát triển, công ty đã đóng góp thành tích lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước với nhiều tấm gương tiêu biểu trong chiến đấu và sản xuất Ngày nay công ty đangtrên đà đổi mới, phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học và kỹ thuật, hiện đại hóa côngnghệ, thiết bị cung ứng xăng dầu, công nghệ quản lý, mở rộng mạng lưới cửa hàng, nângcao năng lực cạnh tranh, đảm bảo nguồn xăng dầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiệnđại hóa, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và khu vực, xứng đáng làhình ảnh tiêu biểu của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam tại Hải Phòng
Trong quá trình gần 60 năm hoạt động với nhiều thành tích đóng góp cho đất nước,Công ty xăng dầu khu vực III được Đảng và Nhà nước tặng thưởng: Danh hiệu Anh hùngLực lượng vũ trang, Huân chương Độc lập hạng nhì, hạng ba, Huân chương Chiến cônghạng nhất, hạng nhì, hạng ba; huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; nhiềubằng khen của Chính phủ, của cấp bộ ngành và bằng khen của UBND thành phố HảiPhòng Nhiều cá nhân, tập thể của công ty đã được tặng thưởng huân huy chương, huychương, bằng khen của Nhà nước và địa phương, được các khách hàng tin cậy
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty xăng dầu khu vực III Hải phòng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTổng Công ty xăng dầu Việt nam Công ty mới tiến hành cổ phần hóa chuyển mô hìnhsản xuất thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầuViệt Nam, có chức năng: tổ chức kinh doanh, đảm bảo thỏa mãn các loại xăng dầu vàdịch vụ xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hảiphòng và khu vực, theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và cáckhoản nộp ngân sách với nhà nước, hoạt động kinh doanh theo luật pháp nhà nước đồngthời không ngừng nâng cao phúc lợi và đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàncông ty, quan tâm làm tốt công tác xã hội và từ thiện; xây dựng công ty ngày càng phát
Trang 16triển Công ty được xác định là đại diện duy nhất của Tổng công ty xăng dầu Việt nam(PETROLIMEX) tại Hải Phòng và khu vực, có nhiệm vụ cụ thể là:
1) Nắm nhu cầu, lên cân đối, xây dựng kế hoạch tiếp nhận và tổ chức kinh doanh
có hiệu quả các mặt hàng xăng dầu, hơi đốt thỏa mãn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của xãhội theo cơ chế thị trường có điều tiết, đảm bảo bình ổn về giá xăng dầu trên thị trườngkhu vực trong từng giai đoạn theo quy định của nhà nước
2) Mở rộng và phát triển kinh doanh dịch vụ một số mặt hàng khác mang tính chấtkinh doanh phụ và dịch vụ chuyên ngành, bao gồm : Tiếp nhận, giữ hộ, bảo quản, bơmrót, vận chuyển, bao thầu, uỷ thác, tái sinh, pha chế, thay dầu, rửa xe và các dịch vụ kỹthuật mang tính chất chuyên ngành khác
3) Tổ chức hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn và pháttriển vốn được giao Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
4) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và đổi mới cơ sở vật chất kỹthuật đồng thời mở rộng mạng lưới bán lẻ phục vụ có hiệu quả cho công tác kinh doanh
và thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu xăng dầu cho xã hội
5) Bảo đảm an toàn sản xuất, hàng hoá, con người, bảo vệ môi sinh môi trường.Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong địa bàn và khu vực, làm tròn nghĩa
vụ quốc phòng
6) Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật một cáchhợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện phân phối kết quả sản xuất kinh doanh chongười lao động đúng chế độ, chính sách Chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần vàđiều kiện làm việc cho người lao động Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBCNVtrưởng thành về mọi mặt nhằm không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ văn hoá,khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh vàphát triển trong cơ chế mới
2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và chức năng cơ bản của các phòng ban
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Ban giám đốc
Phó giám đốc
Trang 17Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao, bộ máy tổ chức quản lý và theo đó
là nhiệm vụ của các bộ phận luôn được công ty quan tâm xây dựng và đổi mới phù hợpvới đặc điểm quản lý, hạch toán kinh doanh Hiện nay bộ máy tổ chức quản lý của công tyđược xây dựng và tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu, được phân công rõ, cụ thể tráchnhiệm và quyền hạn như sau :
+/ Công tác tài chính kế toán
+/ Công tác sản xuất kinh doanh (kinh doanh xăng dầu, dịch vụ)
+/ Chỉ đạo về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công tác phòng chống thamnhũng trong nội bộ công ty
* Phó giám đốc nội chính:
+/ Phụ trách và chỉ đạo, triển khai công tác đầu, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuậtsau khi đã có quyết định về chủ trương đầu tư, xây dựng, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹthuật, quản lý, sử dụng đất đai
Phòng kinh doanh xăng dầu
Phòngcông nghêthông tin
Phòngđầu tưxâydựng
Phòngquản
lý kỹthuậttin
vụ dầu mỡnhờn
gas-TổngkhoxăngdầuThượngLý
Đội xe Hệ thống
cửa hàngbán lẻ
Cửa hàngvật tư
Trang 18+/ Phụ trách và chỉ đạo công tác bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ an ninh kinh tế;quân sự; công tác thanh tra, kiểm tra; công tác hành chính quản trị; an toàn lao động;chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm con người và giải quyết chế độ đối với người lao động.
+/ Chỉ đạo xây dựng các quy trình, quy phạm, nội quy, quy chế, tiêu chuẩn địnhmức kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý trong công ty
* Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách và chỉ đạo, triển khai sau khi đã có quyết định
về chủ trương các mặt công tác sau:
+/ Công tác đảm bảo kỹ thuật máy móc, trang thiết bị, phương tiện, hệ thống điệnphục vụ sản xuất và kinh doanh, an toàn
+/ Công tác quản lý hao hụt, phẩm chất, đo lường xăng dầu
+/ Công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; ứng dụng khoa họccông nghệ, tin học tự động hóa vào sản xuất kinh doanh
+/ Công tác bảo hiểm tài sản hàng hóa; công tác an toàn PCCC, an toàn môi trường
và công tác phòng chống thiên tai, bão lụt
b) Các phòng ban
- Phòng hành chính: tổ chức cán bộ và lao động, thực hiện công tác tổng hợp, hànhchính, văn thư, lưu trữ; tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến; xử lý các văn bản hànhchính nhanh chóng, kịp thời; quản lý con dấu, chữ ký theo quy định; cấp giấy công tác,sao lục các văn bản ban hành và văn bản của cấp trên, xem xét thực hiện các chính sáchtuyển dụng, khen thưởng, khiển trách, sa thải đối với công nhân viên
- Phòng kinh doanh xăng dầu: tổ chức quản lý kinh doanh xăng dầu, giải quyết cácmối quan hệ đối nội, đối ngoại trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, cân đối cung cầu vềviệc bán, nhập, gửi đơn hàng, trực tiếp xây dựng phương án kinh doanh xăng dầu, giá cả,hợp đồng kinh tế, trực tiếp giải quyết việc bán hàng liên quan đến công nợ khách hàng
- Phòng quản lý kỹ thuật: tổ chức công tác quản lý kỹ thuật, trực tiếp theo dõi chỉđạo, đề xuất phương án thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng, kiểm tra và ký nháy cácquyết định về công tác quản lý kỹ thuật, các phương án của công ty, phụ trách công tác antoàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường
- Phòng đầu tư xây dựng: tham mưu cho lãnh đạo và quản lý, hướng dẫn nghiệp
vụ, triển khai, thực hiện công tác đầu đầu tư, xây dựng, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật,
sử dụng đất đai theo đúng quy định của Nhà nước, tập đoàn phù hợp và đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh, phát triển công ty trong từng năm, từng giai đoạn
Trang 19- Phòng tài chính kế toán: tham mưu giúp việc cho giám đốc giám sát, quản lý,điều hành tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, hướng dẫn kiểm tra các phòngban, các đơn vị trực thuộc thực hiện mọi quy định của nhà nước về hạch toán, kế toán ghichép sổ sách thống kê ban đầu; thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản,vật tư, tiền vốn cho giám đốc; kiểm tra giám sát và hướng dẫn toàn bộ hoạt động kinh tếtài chính theo đúng pháp luật của nhà nước; ghi chép, tính toán hệ thống tài sản vật tư,vốn hiện có tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, vốn và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty; cung cấp tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sảnxuất kinh doanh, cấp phát cho các đơn vị sử dụng hoá đơn đến khi thu hồi, đối chiếuquyết toán và giao nộp theo quy định của chi cục thuế
- Phòng công nghệ thông tin: chủ động đề xuất và tổ chức áp dụng các biện phápđảm bảo an toàn thông tin, ngăn ngừa các nguồn gốc làm phát sinh, tiếp nhận, xác địnhnguyên nhân, đưa ra các biện pháp và tổ chức khắc phục sự cố gây mất an toàn thông tin
và các sự cố kỹ thuật khác; áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn hệ thống mạng WAN,kiểm soát kết nối trực tiếp từ Internet tới mạng WAN
- Tổng kho xăng dầu: phụ trách việc nhập hàng qua hệ thống bơm tuyến và hệthống tàu thủy vào bể dự trữ tại tổng kho; phụ trách việc bơm xuất hàng cho khách hàngđến lấy hàng và nội bộ công ty xuất cho các cửa hàng nội bộ công ty, quản lý tồn kho, ghithẻ bể đầu và cuối ngày
- Trung tâm gas- dầu mỡ nhờn: phụ trách chung, chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh gas, dầu mỡ nhờn, sơn, bảo hiểm của toàn công ty; kiểm tra, chỉ đạo và hướngdẫn hoạt động kinh doanh gas, dầu mỡ nhờn, sơn, bảo hiểm
- Cửa hàng vật tư: quản lý tồn kho, nhập xuất nội bộ công ty và kinh doanh cácloại vật tư, phụ kiện liên quan đến xăng dầu như: máy xuất xăng dầu, đồng hồ đo xăngdầu, máy bơm, thiết bị ô tô xitec…
- Đội xe: lập kế hoạch điều xe và điều phương tiện ứng với đơn hàng mà phòngkinh doanh đưa ra và khách hàng khi có nhu cầu
- Khối cửa hàng bán lẻ xăng dầu: nhập xuất nội bộ xăng, dầu, gas, DMN từ tổngkho về tại cửa hàng phục vụ iệc bán lẻ đến người tiêu dùng Cửa hàng trưởng chịu tráchnhiệm trước giám đốc công ty về việc quản lý tồn kho, nhập xuất xăng dầu, tiền hàng bán
ra và cán bộ công nhân viên tại cửa hàng mình phụ trách
2.1.3 Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Hàng hóa, dịch vụ hiện tại
Trang 20● Nhóm dung môi, nhựa đường, hóa chất: dung môi các loại, nhựa đường, hóa chất
● Nhóm gas, hơi đốt và các thiết bị sử dụng gas: gas butan các loại, bếp gas, cácthiết bị sử dụng gas khác
Mỗi loại hàng lại gồm nhiều chủng loại Ví dụ: nhóm xăng oto có xăng A90, A92dùng cho xe máy, oto có tốc độ lớn nhỏ khác nhau Nhóm dầu nhờn có 12 loại nhỏ khácnhư: dầu nhờn động cơ, dầu nhờn truyền động, dầu nhờn công nghiệp, dầu thủy lực Việc phân loại các nhóm này chủ yếu dựa vào các tính năng tác dụng và chỉ tiêu lý hóacủa từng loại xăng dầu Hiện nay chỉ riêng mặt hàng xăng dầu công ty đang kinh doanhgốm trên 500 mặt hàng song lượng bán ra chủ yếu vẫn là các loại xăng dầu thuộc nhómnhiên liệu chính
* Xăng dầu là loại nhiên liệu ở thể lỏng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, cótính cháy nổ, độc hại Việc tồn chứa, vận chuyển, kinh doanh xăng dầu được thực hiệntheo quy trình nghiêm ngặt, với các phương tiện chuyên dùng và tuân thủ các quy địnhcủa Nhà nước Công ty chủ yếu bán lẻ tại các cửa hàng, các tổng đại lý và đại lý XăngMogas 92 là loại xăng thông dụng, chiếm tỷ trọng khoảng 23% tổng sản lượng bán trựctiếp của công ty
* Dầu diezel: Là loại nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho các phương tiện vận tải sửdụng động cơ diezel, ngoài ra còn phục vụ cho việc đốt lò, chạy máy của các doanhnghiệp sản xuất khác Sản lượng tiêu thụ của công ty được thông qua các hình thức: bán
lẻ qua cột bơm cho các phương tiện vận tải đường bộ, bán buôn bằng ôtô Sitec cho cácdoanh nghiệp sản xuất, cấp bằng xàlan cho các phương tiện giao thông đường thuỷ,đường biển tại Hải Phòng và Quảng Ninh Hiện nay, công ty kinh doanh 2 loại: DO0,05%S phục vụ chủ yếu cho các phương tiện vận tải đường bộ DO 0,25%S phục vụ chosản xuất công nghiệp, phương tiện vận tải thuỷ Tỷ trọng xuất bán của dầu diezel chiếmkhoảng 50% tổng sản lượng xuất bán trực tiếp của công ty, trong đó bán lẻ chiếm khoảng14% tổng sản lượng xuất bán trực tiếp và khoảng 50% tổng sản lượng bán lẻ
Trang 21* Dầu mazut: Được dùng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất điện, vật liệuxây dựng, cho động cơ của một số tàu biển Hiện nay, công ty kinh doanh loại mazut FO3,5% S, không bán lẻ qua cửa hàng Một số khách hàng tiêu thụ dầu FO, các cửa hàngtrực tiếp thực hiện hợp đồng Sản lượng xuất bán trực tiếp dầu FO chiếm khoảng 25%tổng số bán trực tiếp của công ty.
* Dầu hỏa: là loại nhiên liệu thắp sáng và làm nhiên liệu đốt lò cho một số cơ sởsản xuất Hiện nay, công ty có 3 cửa hàng bán lẻ qua cột bơm, số lượng còn lại công tybán cho các đại lý hoặc bán buôn Sản lượng dầu hoả chiếm tỷ trọng rất thấp khoảng 1.1%tổng sản lượng xuất bán của công ty
* Sản phẩm xăng Mogas 95 chất lượng tốt tuy nhiên giá cả của nó hơi cao so vớixăng mogas 92 và người tiêu dùng chưa hiểu hết chất lượng của loại sản phẩm này nênsản lượng bán ra còn ở mức khá khiêm tốn, chiếm dưới 2% tổng sản lượng bán ra Dầu
DO luôn giữ tỷ trọng ở mức cao chiếm gần 50% tổng sản lượng bán ra Dầu FO chiếmkhoảng gần 30% tổng sản lượng bán ra Hai mặt hàng này chủ yếu cung cấp cho đại lý,tổng đại lý và bán buôn cho các khách hàng tiêu dùng trong công nghiệp
b) Dịch vụ:
- Cho thuê và vận chuyển:
Dịch vụ gửi hàng, giữ hàng xăng dầu qua khoCho thuê kho, bến bãi
Vận chuyển, chuyển tải xăng dầu bằng các phương tiện thủy, bộ
- Kinh doanh:
Kinh doanh các loại vật tư chuyên dùng xăng dầu
Kinh doanh vật liệu xây dựngDịch vụ kiểm định ô tô - xitec
- Thiết kế, gia công cơ khí:
Gia công cơ khí sửa chữa các thiết bị xăng dầu
Tư vấn, thiết kế, xây dựng lắp đăt các cửa hàng xăng dầu
2.1.3.2 Đặc điểm thiết bị máy móc, cơ sở vật chất
Hệ thống kho hàng, công nghệ thiết bị bao gồm một số loại chính sau:
Trang 22◄ Hai kho lớn Thượng Lý và An Lạc có sức chứa rất lớn trên 55,000 m3 với tổngdiện tích bến bãi là 48,000 m3 đảm bảo dự trự hàng hóa cho công ty và dự trữ một phầncho quốc gia.
◄ Một cầu căng có khả năng tiếp nhận, cấp phát cho tàu, sà lan có trọng tải 3,000tấn
◄ 31 máy bơm các loại, hệ thống ống công nghệ dầu từ cầu cảng đến kho dài16,982m, 4 dàn xăng dầu cho các phương tiện oto xitec, wagon, sà lan và tàu thủy
◄ Nhà kho chứa dầu phuy, bếp gas và các mặt hàng khác
◄ Tổng số cột bơm xăng dầu là 85
◄ 42 xe oto xitec chuyên dụng với dung tích từ 4,000 đến 12,000 lít
◄ 6 sà lan tự hành và không tự hành có tổng trọng tải 1,000 tấn
◄ Từ tháng 10 năm 1996 công ty đã xây dựng hoàn thiện và đưa vào sử dụng khogas Thượng Lý có dung lượng 2,000 m3 gồm 10 bể trụ nằm cùng dàn đóng bình gas tựđộng, hệ thống cứu hỏa tự động, công nghệ đóng xitec đồng bộ và một số phương tiệnvận chuyển gas cho khách hàng từ Đà Nẵng trở ra
2.1.3.3 Nội dung quy trình nhập xuất xăng dầu
Sơ đồ 2.2 Quy trình xuất- nhập xăng dầu
Bể chứa Tổng kho Thượng Lý
Bể chứa Tổng kho Thượng Lý
Khách hàngmua lẻ
Đại lýKhách hàng
mua lô lớn
Khách hàng
mua lô lớn
Sà lan
Trang 23- Căn cứ vào đơn hàng của các khách hàng: các tổng đại lý, đại lý, khách hợpđồng, các đơn hàng của các công ty tuyến sau và lượng tiêu thụ của khách hàng vãng lai.Phòng Kinh doanh xăng dầu có kế hoạch gửi đơn hàng cho công ty tuyến trước để nhậphàng vào bể tại Tổng kho xăng dầu thượng lý qua 2 đường đó là Tầu thủy và đường ống.
- Xăng dầu từ bể qua hệ thống xuất tự động hóa:
+ Bơm xuống xà lan xuất cho công ty tuyến sau hoặc khách hàng mua lô lớn.+ Xuất ra ôtô xitec để xuất cho các khách hàng đại lý và các cửa hàng bán lẻ xăngdầu trong hệ thống cửa hàng của công ty
- Xuất bán lẻ cho khách hàng vãng lai qua hệ thống cột bơm tại các cửa hàng
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty giai đoạn 2011-2013
Giai đoạn 2011- 2013 mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chínhthế giới, sự suy thoái kinh tế ở khu vực và trong nước nhưng các doanh nghiệp Việt Namnói chung và công ty xăng dầu khu vực III nói riêng đã phát huy truyền thống đoàn kết,
nỗ lực phấn đấu và giành được nhiều thành tựu quan trọng trên hoạt động sản xuất Theo
đó, một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đã đạt và vượt kế hoạch đề ra, cụ thể là:
BẢNG 2.1
Trang 24- Về tình hình tổng nguồn vốn: năm 2012, tổng vốn của công ty tăng đột biến gần
211 tỷ đồng tương ứng tăng gần 98% so với năm 2011 cho thấy công ty đang mở rộngquy mô sản xuất bán hàng, thu hút thêm nhiều nhà đầu tư góp vốn Nguyên nhân là dotrong năm 2012, công ty tiếp tục mở rộng thêm cửa hàng đại lý bán lẻ xăng, nâng con sốtổng cửa hàng đại lý bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Hải Phòng là 47 cửa hàng, vì vậy công
ty cần thêm vốn để thực hiện mở rộng quy mô hoạt động Đến năm 2013, tổng vốn giảm
20 tỷ đồng tương ứng giảm gần 5% so với năm 2012 nguyên nhân là do một số nhỏ cửahàng bán lẻ xăng dầu kinh doanh chưa thực sự hiệu quả, lợi nhuận không đáng kể nêncông ty có hiện tượng rút vốn từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ
- Doanh thu qua 3 năm từ 2011 đến 2013 đầu có xu hướng tăng mạnh Tăng mạnhnhất là giai đoạn 2011- 2012 với mức tăng gần 30% do năm 2012 công ty mở thêm nhiềuđại lý bán lẻ xăng nên đa dạng được nguồn doanh thu Sang năm 2013, tốc độ tăng doanh
Trang 25thu chậm hơn so với năm ngoái nguyên nhân do một số mặt hàng kinh doanh xăng dầubán lẻ đạt hiệu quả chưa tốt nên doanh thu giảm đi.
- Đi đôi với sự tăng của doanh thu tuy nhiên tổng chi phí của công ty cũng tăngtrong giai đoạn 2011- 2013 nguyên nhân chủ yếu là do chi phí nhập nguyên liệu xăng dầuđầu vào giá vốn hàng bán chiểm tỷ trọng cao nhất trong các khoản chi phí đều tăng caotrong 3 năm Ngoài ra do năm 2012, công ty mở rộng thêm cửa hàng bán lẻ xăng dầu, để
có hệ tiền xây mới hệ thống cửa hàng, công ty đã đi vay làm chi phí tài chính trong nămrất lớn, kéo theo tổng chi phí tăng cao Tuy nhiên, chi phí quản lý đã giảm do công ty đãthực hiện những chính sách thắt chặt chi phí, giảm thiểu những chi phí chưa thực sự cầnthiết trong bối cảnh hiện tại của công ty
- Tình hình lợi nhuận năm 2011 có dấu hiệu tích cực, cuối năm công ty làm ăn tốt,kết quả kinh doanh hiệu quả Tuy nhiên năm 2012 và 2013, tổng lợi nhuận có xu hướnggiảm nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do tổng chi phí phải bỏ ra quá lớn trong khi doanhthu thu về không đủ để bù đắp chi phí Đồng thời do năm 2012, việc mở rộng cửa hàngbán lẻ khiến công ty phải đi vay nên trong khoảng thời gian này chi phí tài chính phát sinhcao khiến mức lợi nhuận giảm Cũng do trong năm 2012 và 2013, thị trường xăng dầu thếgiới và trong nước biến động phức tạp, có chiều hướng xấu đến công ty, làm kết quả kinhdoanh tiếp tục thua lỗ Tuy nhiên, tổng lợi nhuận có dấu hiệu phục hồi ở năm 2013, tốc độgiảm lợi nhuận chậm hơn so với năm 2012 cho thấy năm 2013, lợi nhuận thu được từ việckinh doanh xăng dầu đã có tiến triển đồng thời trong năm này, Tổng công ty Pertrolimexcũng có nhiều chính sách bình ổn giá xăng dầu làm thị trường xăng ổn định hơn
- Tuy tình hình kinh doanh gặp không ít khó khăn nhưng công ty vẫn đảm bảo nộpngân sách Nhà nước đủ và đúng thời hạn Năm 2011, kết quả kinh doanh thuận lợi nêncông ty đảm bảo nộp đúng và đủ cho Nhà nước Năm 2012, việc mở rộng quy mô kinhdoanh giúp công ty mở rộng nguồn doanh thu, làm khoản nộp ngân sách Nhà nước tănggần 45 tỷ, tương ứng tăng 192% so với năm 2011 Năm 2013, do phải thanh toán lãi vaytài chính cùng nhiều biến động trong kinh doanh nên khoản nộp ngân sách Nhà nướcgiảm 23 tỷ đồng tương ứng giảm 34% so với năm 2012
- Về tình hình người lao động, căn cứ theo kế hoạch lao động hàng năm đặc biệtsau khi Tập đoàn thực hiện cổ phần hóa và chuyển đổi loại hình, công ty đã tổ chức thựchiện quản lý và sử dụng lao động theo xu hướng sử dụng tiết kiệm Năm 2011, tổng laođộng trong công ty là 650 người thì đến năm 2012 tăng lên 670 lao động và không có biếnđộng trong năm 2013 Trong năm 2013 có 242 lao động nữ, không có lao động cao tuổi,
Trang 26lao động chưa thành niên, người tàn tật, người nước ngoài Do đặc thù kinh doanh loạihàng hóa chất độc hại, hàng năm công ty đều tổ chức khám sức khỏe cho người lao độngđặc biệt đối với những người tham gia trực tiếp vào quá trình chịu ảnh hưởng độc hạixăng dầu.
- Về thu nhập bình quân cho người lao động, qũy tiền lương kế hoạch hàng năm doTập đoàn xăng dầu Việt Nam giao, công ty thực hiện trả lương theo công việc và chứcdanh công việc, không xây dựng đơn giá tiền lương, tiền lương và tiền thưởng từ quỹlương hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh Năm 2011, mức thu nhập bình quân là5,7 triệu đồng/người thì đến năm 2012, mức thu nhập tăng lên ở mức 6,2 triệu đồng/người và giảm còn 6 triệu đồng/người ở năm 2013 Trong hoàn cảnh kinh doanh còn khókhăn, công ty vẫn ưu tiên thu nhập cho người lao động ở mức phù hợp, tránh sự chênhlệch quá lớn trong nội bộ ngành, đảm bảo cuộc sống đầy đủ cho cán bộ công nhân viên
2.2 Thực trạng tình hình công nợ tại công ty xăng dầu khu vực 3
2.2.1 Thực trạng công nợ phải thu
2.2.1.1 Tình hình vốn bị chiếm dụng
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thucủa người bán Khi phân tích thường so sánh số cuối kì với số đầu kì hoặc qua nhiều thờiđiểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu của các khoảnphải thu Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để nhà quản trị đưa ra quyếtđịnh phù hợp Sau đây ta tiến hành phân tích thực trạng tình hình công nợ phải thu củacông ty xăng dầu khu vực III:
Bảng 2.2 Diễn biến tình hình vốn bị chiếm dụng
Trang 27- Nguyên nhân gây ra sự biến động các khoản phải thu là do sự biến động của cáckhoản phải thu trong ngắn hạn trong đó đối tượng chiếm dụng vốn phổ biến nhất là từkhách hàng Năm 2012, phải thu của khách hàng tăng 5 tỷ đồng so với năm 2011 tươngứng tăng 27% tuy nhiên đến năm 2013 giảm đi 3 tỷ đồng tương ứng giảm 2% so với năm
2012 Các khoản phải thu khác từ năm 2011 đến 2013 cụ thể là khoản phải thu tiền thuếthu nhập cá nhân của người lao động, tiền vật tư cho vay, chi phí đền bù giải phóng mặtbằng, thu nhập từ thanh lý nhượng bán có nhiều biến động Năm 2012 khoản phải thu