ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY- Với việc chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ là điều kiện tiên quyết cho sựtồn tại và phát triển của Công ty, Cảng Đình Vũ không ngừng đầu tư trang t
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG
ĐÌNH VŨ
1.1 NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
- Tên tổ chức : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ
- Tên giao dịch quốc tế : DINH VU PORT INVESTMENT &
DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về tiến hành Cổ phần hóa các doanhnghiệp trong cả nước, Cảng Đình Vũ được thành lập theo mô hình công ty cổphần, đơn vị sáng lập là Cảng Hải Phòng – Trực thuộc Tổng Công ty Hàng hảiViệt Nam và chịu sự quản lý của Cục Hàng Hải Việt Nam Sự hình thành CảngĐình Vũ là nhu cầu tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực, đáp ứng
Trang 2khối lượng hàng hóa tăng cao và đưa Hải Phòng phát triển lên một tầm cao mới,
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Căn cứ Quyết định số 990/QĐ-TGĐ ngày 11/11/2002, Tổng giám đốc TổngCông ty Hàng Hải Việt Nam phê duyệt Đề án thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Cảng Dình Vũ Ngày 19/12/2002 Đại hội đồng cổ đông sáng lậpCảng Đình Vũ đã thông qua Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty, đội ngũnhân sự và các kế hoạch về vốn điều lệ, kế hoạch đầu tư trang thiết bị và cơ sở hạtầng của Cảng Đình Vũ
Ngày 14/01/2003, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòngcấp Giấy chứng nhận đăng ký lần đầu số 0203000364 với Vốn điều lệ ban đầu là100.000.000.000 đồng với các cổ đông sáng lập bao gồm: Cảng Hải Phòng, Tổngcông ty Vật tư Nông nghiệp, Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá, Công ty cổ phầnCảng Vật Cách, Công ty cổ phần dịch vụ thương mại tổng hợp Cảng Hải Phòng vàcán bộ công nhân viên Cảng Hải Phòng
Từ ngày Cảng Đình Vũ được đưa vào khai thác đến nay, Công ty đã khôngngừng nỗ lực phấn đấu và từng bước đi vào ổn định, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
* Vị thế của Cảng Đình Vũ trong ngành:
Cảng Đình Vũ là cảng nước sâu cho các tàu biển có trọng tải 20.000 DWT,40.000 DWT giảm tải vào cảng làm hàng, tại bán đảo Đình Vũ – TP Hải Phòng.Với địa thế thuận lợi, hiện có luồng vào Cảng khá rộng (trên 100m), độ sâu thiết
kế của luồng là -7,2m, độ sâu trước bến là -10,2m Từ phao số 0 vào Cảng Đình
Vũ là 14 hải lý, là cửa ngõ thông ra biển gần nhất so với các cảng khác tại HảiPhòng
Hệ thống giao thông rất thuận tiện về đường thủy, đường sắt và đường bộ như
vị trí đắc địa do nằm gần Sân bay quốc tế Cát Bi, đường sắt Hà Nội – Hải Phòng
và tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng… tạo điều kiện thuận lợi cho việc
Trang 3vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tới các vùng kinh tế trọng điểm của ViệtNam và Thế giới
Trang thiết bị hiện đại, đồng bộ năng suất xếp dỡ 20-25 container/giờ-cẩu, hệthống quản lý tin học container được nối mạng toàn cảng với các chủ tàu và cácđại lý hãng tàu, cùng cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với các phương thứcvận tải và thương mại quốc tế Từ định hướng đi trước đón đầu và với phươngchâm vươn xa ra biển, rút ngắn được độ dài của luồng vào cảng, thời gian cập cầu
và giải phòng hàng nhanh hơn so với các cảng lận cận xuống còn 02 giờ, mặt khácCảng Đình Vũ không bị giới hạn bởi vùng quay tàu (320m)
Cảng Đình Vũ đã được các cấp có thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận cảng biểnphù hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh biển và cảng biển (ISPS Code)
Đó là những lợi thế lớn của Công ty so với các đơn vị khác trong ngành
1.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu vào ngày 14 tháng 01 năm 2003, đăng kýthay đổi lần thứ 4 ngày 11 tháng 06 năm 2008, ngành nghề kinh doanh chính củaCông ty:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa; Kinh doanh kho bãi; Dịch vụ đại lý vận tải và giaonhận hàng hóa; Dịch vụ xuất nhập khẩu; Vận tải hàng hóa đa phương thức; Dịch
vụ hàng hải;
- Khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công san lấp mặt bằng; Dịch
vụ kho vận, dịch vụ kho ngoại giao và dịch vụ hàng chuyển khẩu, quá cảng;
- Kinh doanh cho thuê nhà, văn phòng, nhà hàng, khách sạn và du lịch;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng;
- Kinh doanh và vận tải xăng dầu
- Mua bán và cho thuê các loại máy, thiết bị, phụ tùng, vật tư ngành khai tháccảng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông và công nghiệp;
- Mua bán sắt thép, kim loại màu, phế liệu và phá dỡ tàu biển;
Trang 4- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh và đầu tư phát triển nhà ở
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
( Nguồn: Phòng Tổ chức – Tiền lương – Hành chính )
Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng
Giám đốc Đại Hội Đồng Cổ Đông
Tổ ô tô vận chuyển
Tổ sữa chữa
Tổ đế Tổ xe
nâng hàng
5 tổ
bốc
xếp
Tổ nhà cân
Tổ Điện lạnh
3 tổ giao nhận
P Kế hoạch – Kinh doanh
Phó Giám đốc
P Kỹ thuật
P Tài chính – Kế toán
Trang 5Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2010
( Nguồn: Phòng tổ chức – Tiền lương – Hành chính )
Trang 61 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1.1.Khả năng thanh toán hiện hành đ 2,843 3,424 1,2
1.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,195 1,765 1,48
1.3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 2,745 4,16 1,52
1.4 Khả năng thanh toán tức thời Lần 0,717 0,953 1,33
2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu Tài sản-Nguồn
3.2 Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 0,4 0,47 1,175
4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
4.1 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần Lần 0,29 0,4 1,38
4.2 Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH Lần 0,182 0,265 1,45
4.3 Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản Lần 0,118 0,188 1,6
4.4 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
Bảng 1.2 Tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )
Trang 71.7 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác cảng biển nên Cảng Đình
Vũ đã đầu tư tài sản cố định lớn, vì vậy, chi phí chính trong chi phí sản xuất kinh doanhcủa Cảng Đình Vũ là chi phí khấu hao Khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao tiếp theotrong giá vốn hàng bán là chi phí nhân công Bên cạnh đó, do Cảng Đình Vũ hoạt độngtrong lĩnh vực dịch vụ nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn trong Tổnggiá vốn của Công ty
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
so với DTT (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
so với DTT (%)
1 Doanh thu thuần 187.974.403.717 224.275.586.255
Bảng 1.3 Tỷ trọng các loại Chi phí so với Doanh thu thuần trong 9 tháng đầu năm
2009 và 2010 của Công ty.
( Nguồn: Báo cáo KQKD – Phòng Tài chính – Kế toán )
Qua 9 tháng đầu năm 2009 và 2010, tỷ trọng Chi phí tài chính / Doanh thuthuần tăng 1,816%, tỷ trọng Chi phí quản lý DN / Doanh thu thuần tăng 0,38%trong khi đó tỷ lệ doanh thu tăng là 119,3% Nguyên nhân tăng các loại chi phí là
do Công ty đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị và tuyển thêm nhiều lao động phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy vậy, trong thời gian tiếp theo Công tyvẫn cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí để thực hiện tốt công tác quản lý chiphí sản xuất hơn nữa
Trang 81.8 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Các chỉ tiêu trong 9 tháng đầu năm 2010 đều tăng so với năm 2009:
• Tổng giá trị tài sản của Công ty tăng là 3% tương ứng với tăng13.578.284.902 đồng
• Doanh thu thuần tăng 19,3% tương ứng với tăng 36.301.182.538 đồng
• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 45,1% tương ứng với tăng30.589.172.810 đồng
• Lợi nhuận khác tăng 923,36% tương ứng tăng 1.531.355.951 đồng
• Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 147,24% tương ứng tăng 32.120.508.767đồng
• Lợi nhuận sau thuế tăng 60,03% tương ứng tăng 34.823.871.453 đồng
Như vậy, tất cả các chỉ tiêu đều phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty trong 9 tháng đầu năm 2010 là rất khả quan Công ty cần tiếp tục cónhững biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa quá trình sản xuất kinh doanh của mìnhtrong thời gian tới
Trang 91.9 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Với việc chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ là điều kiện tiên quyết cho sựtồn tại và phát triển của Công ty, Cảng Đình Vũ không ngừng đầu tư trang thiết bị,
cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh;
- Tiếp tục làm tốt công tác thị trường, tập trung khai thác các nguồn hàng, duytrì thường xuyên mối thông tin quan hệ để làm tốt công tác khách hàng đảm bảokinh doanh có hiệu quả;
- Hoàn thiệc công tác tổ chức và hoạt động của Công ty theo mô hình Công ty
cổ phần đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững;
- Tiếp tục hoàn thiện các chương trình tăng cường quản lý sản xuất, quản lý kỹthuật, giữ gìn tốt phương tiện và chỉ đạo thực hiện tốt các quy trình quy phạmtrong bảo quản, vận hành sản xuất, đảm bảo an toàn về phương tiện, hàng hóa, conngười và môi trường;
- Chú trọng đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực; tiếp tụcquan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên; thựchiện tốt các chính sách, chế độ đối với người lao động, tạo điều kiện để mọi ngườihoàn thành tốt nhiệm vụ
- Tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã ký kết, đồng thời đẩy mạnh hoạt độngkinh doanh bằng cách ký kết hợp đồng với các hãng tàu mới, chú trọng các hãngtàu nước ngoài;
- Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh phù hợp với hướng phát triển của ngành,của khu vực;
- Tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các Dự án lớn của Công ty về mua sắm trangthiết bị và đầu tư xây dựng cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh;
- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, tăng cường công tác quản lý kỹthuật, công nghệ và công tác quản lý tài chính;
- Bảo đảm, tích lũy và phát triển nguồn vốn kinh doanh, tiết kiệm, giảm chi phímột cách hợp lý, đảm bảo lợi ích các cổ đông
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
• Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
• Có giá trị từ mười triệu đồng trở lên
Trường hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong
đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộphận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của
nó, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng Tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêngtừng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời 4 tiêuchuẩn của Tài sản cố định thì được coi là một Tài sản cố định hữu hình độc lập
- Tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi rathỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn tại khoản 1 mà không hình thành Tài sản cốđịnh hữu hình thì được coi là Tài sản cố định vô hình Những khoản chi phí khôngđồng thời thỏa mãn cả 4 tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc đượcphân bổ dần vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 11Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là Tài sản
cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7 điều kiệnsau:
• Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa Tài sản cốđịnh vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
• Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán
• Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
• Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
• Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
• Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong gia đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
• Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định choTài sản cố định vô hình
2.1.1.2 Đặc điểm
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất của Tài sản cố địnhkhông thay đổi mà bị hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dần vào giá trị sảnphẩm mà chúng làm ra
2.1.1.3 Phân loại Tài sản cố định
a Căn cứ theo hình thái biểu hiện và kết cấu
Tài sản cố định được phân thành:
Trang 12- Tài sản cố định vô hình:
• Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất
• Chi phí nghiên cứu phát triển
b Căn cứ theo quyền sở hữu
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định tự có: là những Tài sản cố định được xây dựng, mua sắm vàđược hình thành từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốn vay, vốn cổphần … Giá trị của những tài sản này được ghi nhận trên Bảng Cân đối kế toán
- Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê lại củacác đơn vị khác trong một thời gian nhất định Bao gồm:
• Tài sản cố định thuê tài chính: thực chất là sự thuê vốn Doanh nghiệp cóquyền sử dụng lâu dài trong thời gian theo hợp đồng ký kết và có trách nhiệmquản lý và trích khấu hao như đối với Tài sản cố định của doanh nghiệp
• Tài sản cố định thuê hoạt động là những Tài sản cố định mà doanh nghiệpthuê để hoạt động trong thời gian ngắn và phải hoàn trả cho bên thuê khi hết hợpđồng
Việc phân loại Tài sản cố định theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọngTài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng Tài sản cố định thuộcquyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bêncạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại Tài sản
cố định
Trang 13c Căn cứ theo công dụng kinh tế
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản hữu hình và
vô tình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgồm nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị sản xuất, phươngtiện vận tải và những tài sản cố định không có hình thái vật chất khác
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh là những tài sản cố địnhdùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh như nhàcửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, các công trìng phúclợi tập thể
d Căn cứ theo nguồn hình thành
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được Ngân sách cấp hoặccấp trên cấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp ( quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi…)
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh
Phân loại Tài sản cố định theo nguồn hình thành sẽ cung cấp các thông tin về
cơ cấu nguồn vốn hình thành Tài sản cố định để từ đó có phương hướng sử dụngnguồn vốn khấu hao Tài sản cố định một cách hiệu quả và hợp lý
e Căn cứ theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của từng thời kỳ, có thể chia toàn
bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp thành các loại :
- Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định của doanh nghiệpđang sử dụng cho các hoạt động kinh doanh hay các hoạt động khác của doanhnghiệp
- Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tạichúng chưa cần dùng, đang dự trữ để sử dụng sau này
Trang 14- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý là những tài sản cố địnhkhông cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.
f Căn cứ theo mục đích sử dụng
Tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm ba loại:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định dodoanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tàisản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước
2.1.2 Nguyên giá Tài sản cố định.
Nguyên giá Tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có được Tài sản cố định tính đến thời điểm đưa Tài sản cố định đó vào trạngthái sẵn sàng sử dụng
2.1.2.1 Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình mua sắm: bao gồm giá thực tế phải trả,lãi tiền vay đầu tư cho Tài sản cố định khi chưa đưa Tài sản cố định vào sử dụng,các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa Tàisản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạc ( nếu có)…
- Nguyên giá Tài sản cố định loại đầu tư xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài ):
là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành, các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có )
- Nguyên giá Tài sản cố định loại được cho , biếu tặng, nhận góp vốn liêndoanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa … bao gồm giá trị theo đánh giá thực
tế của Hội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng ( nếu có )
2.1.2.2 Nguyên giá Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá Tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế phải trả khi thực hiệnnhư phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển …
2.1.2.3 Nguyên giá Tài sản cố định thuê tài chính
Trang 15Nguyên giá Tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn vịchủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, cácchi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa Tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắpđặt chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ ( nếu có )…
2.1.2.4 Thay đổi nguyên giá
Nguyên giá Tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong cáctrường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị Tài sản cố định
- Nâng cấp Tài sản cố định
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của Tài sản cố định
2.1.3 Khấu hao Tài sản cố định
2.1.3.1 Bản chất của khấu hao Tài sản cố định
Tài sản cố định không phải là bền mãi với thời gian mà giá trị và giá trị sửdụng của nó bị giảm dần dưới tác động của nhiều nhân tố Sự giảm dần này là dohiện tượng hao mòn gây nên, bao gồm hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình
- Hao mòn hữu hình là hao mòn Tài sản cố định do quá trình sử dụng bị cọ sát,
bị ăn mòn hay do điều kiện thiên nhiên tác động Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệthuận với thời gian và cường độ sử dụng Tài sản cố định
- Hao mòn vô hình là sự hao mòn Tài sản cố định do sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật
Trên thực tế, để thu hồi lại giá trị hao mòn của Tài sản cố định người ta tiếnhành tính khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sảnphẩm làm ra Như vậy, khấu hao Tài sản cố định chính là sự biểu hiện bằng tiềncủa phần giá trị tài sản đã hao mòn
2.1.3.1 Các phương pháp tính khấu hao.
Công tác khấu hao vô cùng quan trọng, vì vậy việc tính khấu hao phải dảm bảochính xác và giá trị khấu hao phải phù hợp với mức độ hao mòn Tài sản cố định
Trang 16Ở nước ta, theo quy định tại QĐ 206/2003/QĐ-BTC thì có 3 phương pháp
khấu hao được thực hiện tại các doanh nghiệp là khấu hao đường thẳng, khấu hao
theo số dư giảm dần và khấu hao theo sản lượng
a Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp trong điều kiện Tài sản cố định
không được khai thác tối đa năng lực hoạt động và những Tài sản cố định được
đầu tư cho mục đích sử dụng lâu dài
- Công thức
- Ưu điểm: mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn, làm
cho giá thành ổn định, tính toán đơn giản, chính xác
- Nhược điểm: khả năng thu hồi vốn chậm, Tài sản cố định khó tránh khỏi bị
hao mòn vô hình
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Điều kiện áp dụng:
• Áp dụng đối với Tài sản cố định thuộc các lĩnh vực có công nghệ phát triển
mạnh, dễ xảy ra hao mòn vô hình
• Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao, khi thực hiện trích khấu
hao doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh vẫn có lãi
• Tài sản cố định đầu tư mới
• Tài sản cố định là các máy móc, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường
Hệ số điều chình
xx
Mức khấu hao trung bình
hàng tháng của TSCĐ Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ 12
Trang 17Hệ số điều chỉnh được xác đinh như sau:
• Thời gian sử dụng dưới 4 năm : Hệ số điều chình bằng 1,5
• Thời gian sử dụng từ 4 đến 6 năm : Hệ số điều chỉnh bằng 2
• Thời gian sử dụng trên 6 năm : Hệ số điều chỉnh bằng 2,5
- Ưu điểm: Phần lớn giá trị Tài sản cố định được thu hồi ở những năm đầu chonên giúp doanh nghiệp có điều kiện phát huy tốt hơn năng lực của mình Đồngthời tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, kịp thời đổi mới Tài sản cố định, khắc phụcđược hao mòn vô hình
- Nhược điểm: Tính toán phức tạp và có thể làm cho giá thành sản phẩm biếnđộng một cách bất hợp lý
c Phương pháp khấu hao theo sản luợng
- Điều kiện áp dụng:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này thỏa mãn các điều kiện sau
• Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
• Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của Tài sản cố định
• Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
Trang 18- Nhược điểm: Trong điều kiện khó khăn của việc khai thác, khối lượng sảnphẩm không đạt các mức tính toán thì doanh nghiệp có thể không thu hổi đủ sốkhấu hao cần thiết của Tài sản cố định.
- Vốn Ngân sách Nhà nước ( đối với doanh nghiệp Nhà nước )
- Vốn vay, vốn huy động qua phá hành chứng khoán
- Vốn liên doanh, liên kết
- Các nguồn vốn khác: Thuê tài chính, thuê hoạt động
Mỗi nguồn vốn trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiệnkhác nhau, chi phí sử dụng khác nhau Vì thế trong khai thác, tạo lập nguồn Vốn
cố định, các doanh nghiệp phải chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹcác ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ Vốn cốđịnh hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải năng động, nhạybén với các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước để tạo mọi điều kiện giúpdoanh nghiệp có thể khai thác, huy động được các nguồn vốn cần thiết
2.1.4.2 Quản lý quá trình sử dụng Tài sản cố định
Mọi Tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng Tài sản cốđịnh phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiếttheo từng đối tượng ghi Tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi Tàisản cố định
Mỗi Tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế vàgiá trị còn lại