1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco

95 640 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần chịu sự tác động gắt gao của các q

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của nhà nước, một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần chịu

sự tác động gắt gao của các quy luật kinh tế như: Quy luật giá trị, Quy luậtcạnh tranh, Quy luật cung cầu…Doanh nghiệp là đơn vị hạch toán kinh doanhđộc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình thì công tác kế toán sẽ mang tính chất sống còn đối với mỗi doanhnghiệp Do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra cho mình những phươngpháp và hướng đi phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, cũng như đểđáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Thực hiện tốt các phần hành kế toán là cách tốt nhất và nhanh nhất đểtăng lợi nhuận Có thể khẳng định là trong bất kỳ một doanh nghiệp nào việc

tổ chức thực hiện mỗi một phần hành kế toán bao giờ cũng được đặt lên hàngđầu và được coi là công việc quan trọng quyết định đến sự sống còn củadoanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của của công tác kế toán ở các doanhnghiệp và mong muốn được hiểu rõ hơn về các phần hành kế toán đã đượchọc trên lý thuyết Em đã tiến hành đi sâu tìm hiểu thực tế vấn đề này tạiCông ty cổ phần VILACO và viết thành “báo cáo tổng quan các phần hành kếtoán ở công ty”

Kết cấu của báo cáo bao gồm ba nội dung chính

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần VILACO

Chương 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của Công ty cổ phần VILACOChương 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần VILACO

Trang 2

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VILACO

1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần VILACO

Tên gọi: Công ty Cổ phần VILACO

Tên viết tắt: VILACO

Địa chỉ: KCN An Đồng – An Dương – Hải Phòng

Mã số thuế: 0200574869 tại Ngân hàng Ngô Quyền – Hải Phòng

Người đại diện trước pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lân – Giám đốc Công ty được thành lập tháng 12 năm 2003 theo quyết định của Uỷ bannhân dân thành phố Hải Phòng Đăng lý kinh doanh số 0203000653 do Sở kếhoạch và Đầu Tư cấp Vốn hoạt động do nhiều thành viên đóng góp trong đó80% của công ty TNHH VILACO – Nhà sản xuất bột giặt và chất tẩy rửahàng đầu tại Việt Nam

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sau:

 Sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm

 Dịch vụ xuất nhập khẩu

 Kinh doanh nguyên vật kiệu, hóa chất thông thường vàthành phần chuyên ngành

 Sản xuất, kinh doanh nước tinh lọc, nước giải khát

1.2 Công nghệ sản xuất của công ty

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình côngnghệ liên tục và khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối cùng

Chu trình sản xuất ngắn, liên tục, nguyên liệu phụ kiện đưa vào từ đầucủa quy trình công nghệ đến cuối quy trình là hoàn thiện sản phẩm

Mỗi phân xưởng chỉ sản xuất một vài nhóm sản phẩm nhất định

Trang 3

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Phó giám đốc

Phòng điều hành sản xuất

Phòng thương mạiQMR

Phòng quản lý chất lượng

Xưởng nước uống đóng chai

Xưởng sản xuất MP và chất tẩy rửa dạng lỏng

Trang 4

Chương 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN VILACO 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Phòng kế toán là nơi cung cấp các thông tin về sự vận động của tài sản,các thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cũng như hiệu quảcủa việc sử dụng vốn Đây là những căn cứ giúp cho ban lãnh đạo Công ryđưa ra các quyết định kịp thời, đúng đắn để chỉ đạo việc sản xuất kinh doanh.Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh đã nêu như trên, công ty áp dụnghình thức tổ chức kế toán tập trung tại phòng kế toán Đến cuối tháng khithành phẩm đã được nhập kho, thì kế toán thu thập số liệu, tài liệu, tập hợpchứng từ về phòng kế toán

MÔ HÌNH BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toán TSCĐ, VL và CCDC, chi phsi và tính giá thành: giám sát sựbiến động của TSCĐ trong toàn Công ty và tình hình sử dụng TSCĐ của từng

bộ phận Ghi chép và tính toán chính xác số lượng, giá trị thực tế nguyên vậtliệu nhập, xuất, tồn Tập hợp đúng, đủ, chính xác mọi chi phsi liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán Chịu trách nhiệm về tínhchính xác, trung thực của số liệu mà mình cấp

Kế toán vốn bằng tiền (tiền lương, Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả):Căn cứ vào số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động của

Kế toán vốnbằng tiền (tiềnlương, nợ phảithu, nợ phải trả)

Trang 5

công nhân viên để tính tiền lương và thưởng theo đúng quy định Theo dõicác khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản nợ phải trả cho người bán,cho Nhà nước, cho công nhấn viên, theo dõi các khoản tiền vay trả hoặc nộptiền gửi vào ngân hàng của Công ty.

Kế toán chi tiết thành phẩm và Kế toán xác định kết quả kinh doanh:Quản lý thành phẩm và lập báo cáo kết quả kinh doanh, cuối mỗi tháng xácđịnh kết quả kỳ kinh doanh trong tháng để báo cáo giám đốc của Công ty

Kế toán trưởng: Quản lý và chịu trách nhiệm chung về tình hình kế toáncủa công ty Tham mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tàichính, kế toán Lập kế toán báo cáo tài chính định kỳ cũng như đột xuất gửicác co quan chức năng theo đúng quy định

 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công ty đã lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là hình thức “Chứng từ ghi sổ” Hình thức kế toán này rất phù hợp với hoạt động sản xuất, quản lý, hạch toán của công ty Đặc trưng cơ bản của hình thức này là việc tách rời việc ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo tài khoản

Trang 7

Hình thức Nhật ký chứng từ bao gồm các loại sổ sách chủ yếu sau

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

Phương pháp kế toán sử dụng để hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho được xác định theo phươngpháp nhập trước-xuất trước

Xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 8

Phương pháp kế toán TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đườngthẳng, thời gian khấu hao xác định phù hợp theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao TSCĐ

Trang 9

Chương 3: KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VILACO 3.1 Kế toán vốn bằng tiền

3.1.1 Vốn bằng tiền của công ty

Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động dừng lại ở hình thái tiền

tệ trong quá trình vận động

Về mặt nội dung vốn bằng tiền của công ty bao gồm:

Tiền mặt tại quỹ

Tiền gửi ngân hàng

Tiền đang chuyển

Căn cứ vào trạng thái của tiền

Tiền Việt Nam

Tài khoản 111-Tiền mặt Có 3 tài khoản cấp 2

 TK 1111-Tiền Việt Nam

 TK 1112-Ngoại tệ

 TK 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

b Chứng từ kế toán

Trang 10

Để phục vụ cho quá trình hạch toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền củacông ty, ban đầu kế toán cần căn cứ vào các chứng từ kế toán:

Kế toán chi tiết sử dụng Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)

Kế toán tổng hợp sử dụng Chứng từ ghi sổ (Mẫu sổ S02a-DN) và Sổcái (Mẫu sổ S02c1-DN)- Mở cho tài khoản 111

d Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt

Sơ đồ 02

Ghi chú

Phiếu thu, Phiếu chi

Sổ quỹ tiền mặtChứng từ ghi sổ

Sổ Cái TK 111

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài khoản

Trang 11

3.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty

a Tài khoản sử dụng

Để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của tiền gửi ở ngân hàng, kế toán

sử dụng tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng Bao gồm 3 tài khoản cấp 2

 TK 1121: Tiền Việt Nam

 TK 1122: Ngoại tệ

 TK 1123: Vàng bạc, đá quý

b Chứng từ kế toán

giấy báo Nợ,giấy báo Có

Uỷ nhiệm Thu, Ủy nhiệm chi

c Sổ kế toán

Hình thức chứng từ ghi sổ,tiền gửi ngân hàng được:

Hạch toán chi tiết trên sổ “Sổ tiền gửi ngân hàng” (Mẫu số S08-DN)Một số nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng được kế toán phản ánh vào các tài khoản như sau:

d Trình tự vào sổ sách

Trang 12

Sổ quỹ TGNHChứng từ ghi sổ

Sổ Cái TK 112

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài khoản

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 13

NV4: Ngày 20/12 Công ty thanh toán tiền mua hàng cho Công ty Cổ phần Hoàng hải bằng chuyển khoản số tiền là 89,320,000 đồng

Căn cứ vào chứng từ gốc (Phiếu thu 13, Phiếu chi 18, GBN 248, GBC 235, UNC 15), kế toán tiền mặt tiến hành định khoản 2 nghiệp vụ kinh tế trên như sau:

Trang 14

Biểu số 3.1: Phiếu Chi

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

NỢ: 334CÓ: 1111

Mẫu sổ 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006-QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của

Bộ trưởng BTC

Họ tên người nhận tiền: Chị Nguyễn Thị Thu Hương………

Địa chỉ: Phòng kế toán tiền lương………

Lý do chi: Thanh toán tiền lương cho công nhân tháng 11………

Số tiền: 23,454,000 ……… (Viết bằng chữ)… Hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi

.tư nghìn đồng chẵn………

Kèm theo: ….01……… Chứng từ kế toán Bảng thanh toán lương tháng 11………

Ngày 10 tháng 12 năm 2011

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ

(ký,họ tên,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (biết bằng chữ): Hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi tư nghìn đồng chẵn…………

+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)………

+Số tiền quy đổi………

(Nguồn gốc: phòng kế toán- tài chính Công ty Cổ phần VILACO)

Trang 15

Biểu số 3.2: Phiếu Thu

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

75B, đường 208, An Dương, An

Đồng, Hải Phòng

PHIẾU THU

Ngày 15 tháng 12 năm 2011

Quyển số: 02

Số: .13………

NỢ: 1111…

CÓ: 131……

Mẫu sổ 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006-QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC Họ, tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Thu Hà………

Địa chỉ: Công ty TNHH Thành Long………

Lý do nộp: Công ty TNHH Thành Long thanh toán nợ tiền hàng tháng trước………

………

Số tiền:.16,500,000……… (Viết bằng chữ) Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn………

Kèm theo… 01……… Chứng từ kế toán HĐ 0073488………

Ngày 15 tháng 12 năm 2011 Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ (ký,họ tên,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (biết bằng chữ): Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn………

+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)………

+Số tiền quy đổi………

(Nguồn gốc: Phòng kế toán – tài chính Công ty cổ phần VILACO)

Trang 16

Biểu số 3.3: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/ QĐ BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Dương, An Đồng, Hải Phòng

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT

Tài khoản: 111-Tiền mặt

đốiứng

Trang 17

Biểu số 3.4: Chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An Dương,

An Đồng, Hải Phòng

Mẫu số S02a – DN(Ban hành kèm theo QĐ số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 108Ngày 3 tháng 12 năm 2011

Trích yếu

Số hiệu tài

Thu tiền mặt nhập quỹ, gồm

Thanh toán tiền lương tháng

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An Dương,

An Đồng, Hải Phòng

Mẫu số S02a – DN(Ban hành kèm theo QĐ số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:145Ngày 2 tháng 12 năm 2011

Trích yếu

Số hiệu tài

Thu tiền mặt nhập quỹ, gồm

Công ty TL thanh toán nợ

Trang 18

Biểu số 3.6 Sổ Cái

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/ QĐ

BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Dương, An Đồng, Hải Phòng

SỔ CÁI

Tài khoản 111-Tiền mặt Năm 2011 Đơn vị tính: VNĐNgày

thángghi sổ

CT ghi sổ

Diễn giải

Số hiệu

TK đốiứng

Số tiền

Ghichú

Sốhiệu

Trang 19

Biểu số 1.7: giấy báo Có kèm sổ phụ VNĐ

NGÂN HÀNG NGÔ QUYỀN – HẢI PHÒNG

Số dư cuối ngày

455,575,950

0 387,475,950

78,100,000

SỔ PHỤ KIỂM SOÁT

Mã GDV: NEMK NGÂN HÀNG NGÔ QUYỀN HẢI PHÒNG Mã KH: 84021

Số tiền bằng chữ: Bảy mươi tám triệu một trăm nghìn đồng chẵn.

Nội dung: ## Thu tiền Công ty TNHH Việt Thịnh

GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT

Trang 20

Biếu số 1.8: giấy báo Nợ kèm số phụ VNĐ

NGÂN HÀNG NGÔ QUYỀN – HẢI PHÒNG

Số dư cuối ngày

285,376,440 89,320,000 196,056,440

0

SỔ PHỤ KIỂM SOÁT

Mã GDV: NEMK NGÂN HÀNG NGÔ QUYỀN HẢI PHÒNG Mã KH: 367899

Số tiền bằng chữ: Bảy mươi tám triệu một trăm nghìn đồng chẵn.

Nội dung: ## Thu tiền Công ty Cổ phần Hoàng Long

GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT

Trang 21

Biểu số 1.9: Ủy nhiệm chi

ỦY NHIỆM CHI Số: 15

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN TỬ Lập ngày:20/12/2011

Tên đơn vị trả tiền: Công ty Cổ phần VILACO……….

Số tài khoản: 02561000244799-2………

Tại ngân hàng: Ngân hàng Ngô Quyền- Hải Phòng…………

Tên đơn vị nhận tiền:.Công ty Cổ phần Hoàng Hải………

Số tài khoản: 02532411278811………

Tại ngân hàng: Ngân hàng Ngô Quyền-Hải Phòng………

Số tiền bằng chữ:Tám mươi chín triệu, ba trăm hai mươi

Ngân hàng B

Ghi sổ ngày:

Kế toán TP kế toán

Trang 22

Biểu số 1.10: Sổ chi tiết tiền gửi NH

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/ QĐ BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Dương, An Đồng, Hải Phòng

SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng Ngô Quyền-HP

Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 02561000244799-2 Năm 2011 Đơn vị tính: VNĐNgày

Trang 23

Biểu số 1.11: Chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An Dương,

An Đồng, Hải Phòng

Mẫu số S02a – DN(Ban hành kèm theo QĐ số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 114Ngày 11 tháng 12 năm 2011

Trích yếu

Số hiệu tài

Gửi tiền vào ngân hàng, gồm

Cty Ngọc Đức t.toán tiền hàng 112 131 78,100,000

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An Dương,

An Đồng, Hải Phòng

Mẫu số S02a – DN(Ban hành kèm theo QĐ số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:156Ngày 20 tháng 12 năm 2011

Trang 24

Biểu số 1.13: Sổ Cái

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Dương, An Đồng, Hải Phòng

Trang 25

3 2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

3.2.1 Khái niệm và phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinhdoanh bình thường, hoặc đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang,hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Phân loại:

 Hàng hóa mua để bán: Hàng tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến

 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

 Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biến đã mua đang đi trên đường.

3.2.2 Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Có 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

 Phương pháp Nhập trước-Xuất trước

 Phương pháp Nhập sau-Xuất trước

 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

 Phương pháp giá hạch toán

Doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp Nhập trước-Xuất trước để xácđịnh giá trị hàng tồn kho cho doanh nghiệp mình

3.2.2 Kế toán hàng tồn kho

a Chứng từ sử dụng

Hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn bán hàng), Hóa đơn thông thường

Phiếu xuất, Phiếu nhập

Các chứng từ khác có liên quan

b Tài khoản sử dụng chi tiết

TK 151- Hàng mua đang đi đường

Trang 26

TK 152- Nguyên, nhiên vât liệu

Sổ chi tiết vật tư, sp, hhChứng từ ghi sổ

Sổ Cái TK 152, 153,155, 165

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài khoản

Trang 27

Cụ thể

NV1: Công ty mua hóa chất LASA của công ty TNHH Văn Thành với

số lượng 3,500 Kg, đơn giá mua 23,200 đồng/kg.

Thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán.

NV2: Xuất kho 3,200 kg hóa chất LASA để sản xuất dùng cho phân xưởng mỹ phẩm-nước rửa chén.

Trang 28

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: (Giao cho khách hàng)

Ngày 15 tháng 12 năm 2011

Mẫu số 01 GTKT-3LLAV/2011B

0057388

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH VĂN THÀNH

Địa chỉ: 54 HÀNG KÊNH, LÊ CHÂN, HẢI PHÒNG

Số tài khoản: 105100001465-1

Điên thoại:… Mã số

Họ tên người mua hàng:…… Nguyễn Văn Hoàng………

Tên đơn vị: …Công ty cổ phần VILACO………

Địa chỉ: Số 75B, Đường An Dương, An Đồng, Hải phòng

Tổng cộng tiền thanh toán 89,320,000

Số tiền viết bằng chữ: Tám chín triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Trang 29

Biểu số 2.2: Phiếu nhập kho

Mẫu số 02-VT

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thu Lan………

Theo HĐ GTGT…số 0057388 ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Công ty TNHH Văn Thành… ……

Trang 30

Biểu số 2.3: Phiếu xuất kho

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Mai Lan….Địa chỉ (Bộ phận) Sản xuất………

Lý do xuất kho:… Xuất kho sản xuất………

Xuất tại kho (ngăn lô):….Hàng hóa………

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bẩy ba triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng………

Số chứng từ gốc kèm theo:…01………… Ngày 15 tháng 12 năm 2011

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Gíam đốc

Trang 31

Biểu số 2.4: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO Mẫu sổ S07-DN(Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/ QĐ

BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị tính:

KgNăm 2011Chứng từ

Diễn giải

TKđốiứng

Đơngiá

131

621

23,10

10,234236,558,91

0

Trang 32

… … … …

Cộng p/s tháng

54,164

1,321,774,723

82,588

1,965,580,230

SDCK: T12

23,20

185,739,200

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 33

Biểu số 2.5: Chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An Dương,

An Đồng, Hải Phòng

Mẫu số S02a – DN(Ban hành kèm theo QĐ số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 152Ngày 15 tháng 12 năm 2011

Đơn vị: Công ty Cổ phần VILACO

Địa chỉ: Số 75B, đường 208, An Dương,

An Đồng, Hải Phòng

Mẫu số S02a – DN(Ban hành kèm theo QĐ số15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:234Ngày 3 tháng 12 năm 2011

Trang 34

Biểu số 2.7: Sổ cái

75B, đường 208, An Dương, An Đồng, HP (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/ QĐ BTC ngày

Trang 35

3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TSCĐ của doanh nghiệp gồm có nhiều loại Do vậy để quá trình quản

lý và theo dõi được dễ dàng hơn doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loạiTSCĐ như sau:

Theo hình thái biểu hiện

 TSCĐ hữu hình

 TSCĐ vô hình

Theo quyền sở hữu

 TSCĐ của doanh nghiệp

a Nguyên giá của TSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ

khi đưa vào sử dụng tại doanh nghiệp

b Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ

Hao mòn của TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sửdụng do tham gia vào quá trình kinh doanh bị cọ xát, bị ăn mòn hoặc do tiến

Trang 36

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hoặcphương pháp khấu hao nhanh

 Phương pháp khấu hao theo số lượng giảm dần

Công ty tính khấu hao theo phương pháp tính khấu hao đường thẳng.Mức khấu hao hàng năm của một TSCĐ (M KH ) được tính theo công thứcsau:

T

G C NG

M

Chú ý: M KH : Mức khấu hao bình quân hàng năm

K 0 : Tỷ lệ hao mòn bình quân hàng năm

C TL: Chi phí thanh lý tài sản cố định

G TL: Gía trị thu hồi khi thanh lý tài sản cố định

3.3.4 Kế toán TSCĐ tại công ty VILACO

a Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ ở công ty VILACO, công typhải sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:

 Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”

 Tài khoản 312 “TSCĐ vô hình”

 Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”

 Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 241,

Trang 37

 HĐ GTGT

c Sổ sách kế toán

Kế toán chi tiết sử dụng: Sổ chi tiết TSCĐ

Kế toán tổng hợp sử dụng: Chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 211, 213, 214

Trang 38

d Quy trỡnh vào sổ sỏch kế toỏn cỏc nghiệp vụ biến động TSCĐ

Sơ đồ 05

Ghi chỳ:

Ví dụ : 1,Ngày 11/12 mua 4 máy vi tính 17 inch của Công ty máy tính Hoàng Cờng theo tổng giá thanh toán( cả thuế GTGT 10%) là 33.000.000 đồng Chi phí lắp đặt chạy thử bên bán chịu.Công ty đã thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt Tài sản đợc đầu t bằng quỹ đầu t phát triển.

2, Ngày 13/12

Bảng tớnh và pb KH,

BB giao nhận TSCĐ

Sổ chi tiết TSCĐChứng từ ghi sổ

Sổ Cỏi TK 211, 213,214,241…

Bỏo cỏo tài chớnh

Bảng cõn đối tài khoản

Trang 39

nhợng bán một máy vi tính INTEL cho anh Kiên( phòng Kế hoạch) giá bán ghi trên HĐGTGT là 2.750.000đ đã thu bằng tiền mặt Biết giá mua ban đầu

là 7.500.000đ đã khấu hao hết.

3, Ngày 31/12 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12 : trích khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN 2.000.000đ, bộ phận bán hàng : 500.000 và bộ phận sản xuất là 5.000.000đ.

Nghiệp vụ 1 :Căn cứ vào các chứng từ(Hoá đơn GTGT 0087511, Biên bản

nghiệm thu và bàn giao TSCĐHH, Phiếu chi 115) kế toán tiến hành địnhkhoản nh sau:

Nghiệp vụ 3: Căn cứ vào các chứng từ: Bảng tổng hợp trích khấu hao

tháng5, Phiếu kế toán số 01, kế toán định khoản:

Trang 40

BIấN BẢN NHIỆM THU VÀ BÀN GIAO MÁY VI TÍNH 17 INCH Ngày 11 tháng 12 năm 2011.

I Đại diện các đơn vị phòng ban nghiệp vụ, gồm:

1 Nguyễn Văn Khanh : Phòng hành chính

2 Phùng Thị Nga : Kế toán

Cùng nhau giám định Máy Tính 17 inch giữa Công ty Cổ phần VILACO và Công ty máy tính Hoàng Cờng

II Nội dung nhiệm thu

- Thao tác vận hành lại máy

- Bàn giao máy cho bộ phận sử dụng

IV Tài liệu kèm theo

- Sách hớng dẫn vận hành máy tính và phiếu bảo hành của công ty.Các thành viên

Ngày đăng: 15/11/2014, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 3)
Sơ đồ 01 BIỂU SỐ 01 - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Sơ đồ 01 BIỂU SỐ 01 (Trang 6)
Bảng cân đối   tài khoảnSổ đăng ký - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Bảng c ân đối tài khoảnSổ đăng ký (Trang 10)
Sơ đồ 03 - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Sơ đồ 03 (Trang 12)
Bảng cân đối   tài khoảnSổ đăng ký - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Bảng c ân đối tài khoảnSổ đăng ký (Trang 26)
Hình thức thanh toán Mã số - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Hình th ức thanh toán Mã số (Trang 28)
Bảng tính và pb KH,  BB giao nhận - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Bảng t ính và pb KH, BB giao nhận (Trang 37)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 42)
Biểu số 3.5: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
i ểu số 3.5: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 43)
Sơ đồ 06 - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
Sơ đồ 06 (Trang 50)
Biểu số 4.1: Bảng chấm công - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
i ểu số 4.1: Bảng chấm công (Trang 51)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 52)
Biểu số 4.2: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
i ểu số 4.2: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 52)
Biểu số 5.1: Bảng kê chứng từ xuất nguyên vật liệu - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
i ểu số 5.1: Bảng kê chứng từ xuất nguyên vật liệu (Trang 59)
Biểu 5.2: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - khảo sát các phần hành kế toán tại công ty cổ phần vilaco
i ểu 5.2: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w