MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM DỊCH VỤ ,TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 1.1.Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của Công ty 1.2.Đặc điểm tổ chức sả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài :Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Đóng Tàu Phà Rừng
Họ tên sinh viên :Phạm Ngọc Quỳnh Lớp ,MSSV :KẾ TOÁN TỔNG HỢP ,LT114510
Giáoviên hướng dẫn :TS PHAN TRUNG KIÊN
Hải Phòng,tháng 7/2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ ),TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
1.1.Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ )của Công ty
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (hoặc cung cấp dịch vụ )của Công ty
1.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
2.1.Kế toán chi phí tại Công ty…….
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.3.Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ,kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.4.1.Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
2.1.4.2.Tổng hợp chi phí sản xuất chung
2.2.Tính giá thành sản xuất của sản phẩm của Công ty
2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty
2.2.2.Quy trình tính giá thành
Trang 3CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện
3.1.1 Ưu điểm
3.1.2 Nhược điểm
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện
3.2.Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1.NVL:Nguyên vật liệu
2.TK:Tài khoản
3.PXK:Phiếu xuất kho
4.BHXH,BHYT,KPCĐ:Bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn 5.TSCĐ:Tài sản cố định
6.NVLTT,NCTT,SXC:Nguyên vật liệu trực tiếp,nhân công trực tiếp ,sản xuất chung
7.CPBH,CPQLDN:Chi phí bán hang,chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 6Lời mở đầu
Trong điều kiện kinh tế thị trường mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, và nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Chính vì vậy các doanh nghiệp phải có hiểu biết sâu sắc về thị trường, giá cả
và đặc biệt là cách thức ứng xử hợp lý các yếu tố tạo ra chi phí đầu vào, chi phí đầu ra Giá cả sản phẩm hàng hoá là nhân tố khách quan chịu tác động của các quy luật kinh tế: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, trong đó quy luật giá trị là quy luật phản ánh các yếu tố bên trong nội tại doanh nghiệp Do tác động khách quan của quy luật giá trị đòi hỏi nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, giảm tối đa chi phí cá biệt của doanh nghiệp so với chi phí xã hội cần thiết Bên cạnh đó việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán sản xuất kinh doanh, xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, có sự đánh giá đúng đắn về thực trạng của doanh nghiệp.
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành một cách đầy đủ, chính xác không chỉ là vấn đề quan tâm của từng người sản xuất, doanh nghiệp mà còn
là sự quan tâm của từng ngành và của toàn xã hội Việc tính giá thành chính xác dẫn đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được phản ánh chính xác, nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế thu nhập không bị thất thoát
Trang 7Nhận thức được điều đó nên trong thời gian thực tập tại Công ty Đóng tàu Phà Rừng, Em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề tài :
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Đóng tàu Phà Rừng"
Chuyên đề bao gồm những nội dung sau :
- Chương 1 : Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ ),tổ chức sản xuất và quản
lý chi phí tại Công ty Đóng tàu Phà Rừng
- Chương 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Đóng
tàu Phà Rừng.
- Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Đóng tàu Phà Rừng.
Trang 8Chương 1:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ ),TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
♦
1.1:Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ ) của công ty Đóng tàu Phà Rừng
Sản phẩm sửa chữa tàu thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, nhiều chủng loại tàu: tàu hàng khô, tàu chở dầu, tàu chở khí gas, tàu nạo vét sông biển, tàu chuyên dùng phục vụ ngành dầu khí, tàu cá v.v mỗi sản phẩm (con tầu ) được sửa chữa theo đơn đặt hàng: công việc sửa chữa vì thế mà đa dạng, kỹ thuật phức tạp, yêu cầu kỹ thuật phải đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế
- Sản phẩm tàu đóng mới cũng thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao, bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế
- Dây chuyền sản xuất của nhà máy trên một con tàu vừa song song vừa phân bước, có những việc cùng làm song song ví như vừa sửa chữa vỏ tàu, vừa sửa chữa máy tàu, nhưng có việc phải xong bước trước mới tiếp tục bước sau như phải thay tol vỏ tàu xong mới làm sạch và sơn vỏ tàu được
Những đặc điểm trên có vai trò quan trọng đến quản lý, đào tạo, bố trí nguồn lực lao độngvà ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất ra sản phẩm
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (hoặc cung cấp dịch vụ ) của Công ty Đóng tàu Phà Rừng
Nhà máy SCTB Phà Rừng kinh doanh nhiều mặt hàng, như dịch vụ sửa chữa tàu, gia công các kết cấu thép xuất khẩu, phá dỡ tàu cũ, và bắt đầu triển khai đóng tàu mới tàu biển Trong phần đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
Trang 9doanh chỉ đi sâu tìm hiểu về hoạt động sửa chữa và đóng tàu biển- hoạt động chính của nhà máy hiện nay.
Tổ chức sản xuất kinh doanh bao gồm việc tiếp thị tìm thị trường, ký hợp đồng đưa tàu vào sửa chữa, tổ chức kết hợp các yếu tố sản xuất như sử dụng phương tiện, máy móc thiết bị, công cụ, cung cấp các nguồn năng lượng, động lực, cung ứng vật tư, sử dụng lao động để làm ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ
Nhà máy SCTB Phà Rừng được thiết kế để tiến hành sửa chữa tất cả các phần việc thông thường của một con tàu như phần vỏ, máy, ống, trang trí nội thất, sửa chữa phần điện tàu với công suất thiết kế 35 tàu/năm Các phần việc phức tạp mang tính chuyên ngành cao như sửa chữa vô tuyến điện, các thiết bị nâng hạ, thuỷ lực phải mời chuyên gia nước ngoài hoặc trường Đại học hàng hải, đại học Bách khoa cùng tham gia sửa chữa
* Phương tiện, máy móc thiết bị chính để tổ chức sản xuất gồm:
- Ụ chìm dài 156m, rộng 25m có thể sửa chữa tầu có trọng tải đến 15.000 DWT, Ụ nổi 4200 tấn sửa chữa được tầu đến 8.500 DWT, và Triền đà 10.000 tấn đóng được tầu đến 12.000 DWT
- 01 cầu tầu dài 200m, 01 cầu tầu xếp dỡ dài 150m đảm bảo cho tầu neo
đỗ, sửa chữa tiếp tục sau khi sửa chữa những công việc trong ụ xong, ngoài ra cầu tàu còn để và xếp dỡ hàng hoá khi các công ty Vận tải có nhu cầu
- Các cần cẩu di động chân đế, có sức nâng 25 T, các cần cẩu dàn, gắn tường, xe nâng 100 tấn, cần cẩu bánh xích 100 tấn, cẩu cổng 200 tấn để phục
vụ đóng mới, và các cần cẩu độc lập phục vụ cho vận chuyển vật tư từ các phân xưởng xuống tàu để sửa chữa, cùng nhiều loại máy móc thiết bị chuyên dùng khác, như máy lốc tol, máy cắt gas điều khiển tự động CNC, máy hàn tự
Trang 10động, bán tự động, máy uốn ống, máy phun cát, phun sơn, máy doa, máy mài v.v
- Phân xưởng Vỏ, Máy- ống, hệ thống kho vật tư thiết bị
* Lực lượng lao động kỹ thuật được tổ chức biên chế thành 6 Phân xưởng để chuyên môn hoá việc sửa chữa, và phục vụ cho sửa chữa gồm:
- Phân xưởng Vỏ sửa chữa phần vỏ tàu như cắt uốn tol, thay tol, ốp tol vào chỗ vỏ tàu đã hư hỏng, rỗ mọt
- Phân xưởng Máy gia công các chi tiết để sửa chữa các loại máy chính, máy đèn, nồi hơi hoặc lắp ráp máy trên tầu đóng mới
- Phân xưởng Cơ điện sửa chữa phần điện hoặc lắp ráp các thiết bị điện trên con tàu sửa chữa hoặc đóng mới, và cung cấp điện, nước, khí nén, khí gas, cần cẩu, trực cứu hoả cho sản xuất
- Phân xưởng Bài trí: gõ rỉ bằng cơ giới, hoặc thủ công, làm sạch, sơn
vỏ tàu, sửa chữa, hoặc đóng mới phần nội thất trong tàu và quản lý các tàu lai, dắt đưa tàu ra vào ụ
- Phân xưởng Vỏ đóng mới: có nhiệm vụ gia công thép tấm, thép hình
để đóng phần Vỏ của con tàu
- Phân xưởng ống có nhiệm vụ sửa chữa phần ống, hoặc lắp ráp hệ thống ống trên con tàu sửa chữa hoặc đóng mới
Trang 11PX Máy PX Cơ điện PX Vỏ PX Bài trí ụ đà
SƠ ĐỒ 1.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CHỦ YẾU
Sửa chữa máy tầu
thuỷ, gia công các
thiết bị, phụ tùng
cho sửa chữa
Lập hồ sơ chào giá, đấu thầu
Ký Hợp đồng sửa chữa, đóng mới tầu vớikháchhàng
h ng h ng à à Lên hạng mục dự trù vật tư, lao động Lập kế hoạch tiến độ sửa chữa, đóng mới, điều phối sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu của sản xuất.
Lập phiếu giao việc cụ thể cho các PX
Sửa chữa phần điện tầu, quản lý hệ thống cung cấp điện, nước, oxy
phục vụ sản xuất
Sửa chữa vỏ tầu, gia công chi tiết thuộc vỏ tầu, thu gom sắt phế thải
Làm sạch vỏ tầu, phun sơn.
Phòng KCS kiểm tra chất lương.
Bàn giao sản phẩm hoàn thành.
Trang 121.3:Quản lý chi phí của Công ty Đóng tàu Phà Rừng
Nhà máy tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
Phân xưởng
Vỏ - Đóng mới Phòng Đóng mới
Phó tổng Giám đốc
Kỹ thuật - Nội chính
Phó tổng Giám đốc Sửa chữa tàu
Phó tổng Giám đốc Đóng mới
Phòng Khoa học
kỹ thuật - Cơ điện
Trường Công nhân
kỹ thuật
Phòng Sửa chữa tàu Phòng Chất lượng
Trang 13- 01 Giám đốc: Người có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy.
- 03 phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc: 01 phó Giám đốc sản xuất,
01 phó Giám đóng mới , 01 Phó Giám đốc Kỹ thuật - nội chính,
- 01 Trợ lý Giám đốc, giúp Giám đốc thực hiện một số công việc do giám đốc chỉ định, để hỗ trợ các Phòng chức năng, hoặc công việc độc lập
10 phòng chức năng, thực hiện các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, quản lý sản xuất kinh doanh:
- Phòng Tổ chức cán bộ - lao động:Thực hiện công tác tổ chức cán bộ - Lao động, tuyển dụng, bố trí, đào tạo, sắp xếp lao động, tổ chức thực hiện chế độ tiền lương, và các chế độ khác với người lao động
- Văn phòng Giám đốc: Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, tiếp và hướng dẫn khách, quản trị tài sản, mua sắm văn phòng phẩm, đồ dùng văn phòng, thường trực công tác thi đua của nhà máy
- Phòng Bảo vệ: bảo vệ an ninh, an toàn trên mặt bằng nhà máy, bảo vệ các tàu vào sửa chữa
- Phòng Kinh doanh: thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm thị trường, xây dựng các bảng giá, quyết toán giá, hạch toán quản trị sản phẩm, xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm của nhà máy
- Phòng Tài chính Kế toán: thực hiện công tác tài chính như lập kế hoạch, dự toán thu tạo nguồn vốn, tổ chức tuần hoàn chu chuyển vốn thực hiện công tác kế toán: thu thập xử lý thông tin, cung cấp số liệu kế toán bằng báo cáo kế toán, kiểm tr, kiểm soát các hoạt động liên quan đến thu chi vốn bằng tiền, xuất nhập vật tư, tài sản của Nhà máy
Trang 14- Phòng Vật tư: Thực hiện việc kinh doanh mua sắm vật tư, thiết bị, cung ứng vật tư phục vụ sản xuất, bảo quản vật tư tồn kho, xây dựng và quản
lý thực hiện các định mức dự trữ, tiêu hao, hao hụt vật tư
- Phòng khoa học- kỹ thuật cơ điện: Quản lý kỹ thuật thiết bị nội bộ nhà máy, từ khâu mua sắm, sử dụng, duy tu, sửa chữa; nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, quản lý khai thác các sáng kiến tiết kiệm của CBCNV vào sản xuất kinh doanh
- Phòng sửa chữa tàu: Thực hiện việc chuẩn bị, chỉ đạo sửa chữa 1 con tàu như khảo sát hạng mục sửa chữa, xây dựng tiến độ sửa chữa, lập phiếu giao việc cho các phân xưởng, cử ra chủ nhiệm công trình để chỉ đạo, điều hành việc sửa chữa, nghiệm thu khối lượng, cùng phòng Chất lượng ( KCS ) kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng Đóng mới: Thực hiện việc chuẩn bị, chỉ đạo đóng 1 con tàu như thiết kế, lập dự toán, xây dựng tiến độ sản xuất, lập phiếu giao việc cho các phân xưởng, cử ra chủ nhiệm công trình để chỉ đạo, điều hành việc đóng tàu, nghiệm thu khối lượng các hạng mục công việc, cùng phòng Chất lượng ( KCS ) kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng Chất lượng: Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001- 2000, từ khâu vật tư, máy móc thiết
bị, lao động, thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng, theo sự phân cấp của cơ quan Đăng kiểm nhà nước
- Trường Công nhân kỹ thuật cạnh nhà máy tổ chức việc đào tạo mới, đào tạo lại, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân
• Ngoài ra nhà máy còn tổ chức sản xuất kinh doanh tại các Chi nhánh:
Trang 15- Chi nhánh cung ứng DVHH cạnh nhà máy có nhiệm vụ kinh doanh sắt, thép phế liệu cắt phá từ tàu ra; cung ứng dịch vụ ăn, nghỉ, thăm quan cho thuỷ thủ các tàu vào sửa chữa, phục vụ bữa ăn ca cho CBCNV nhà máy.
- Chi nhánh Cung ứng dịch vụ SCTB Phà Rừng tại Vũng Tàu: sửa chữa tàu tại khu vực các tỉnh phía nam, nhất là tàu của Liên doanh dầu khí Việt Xô
- Chi nhánh cung ứng dịch vụ SCTB Hải Phòng: kinh doanh cho thuê trụ sở làm việc, vật tư, thiết bị, nghi khí hàng hải, kinh doanh mua bán, phá dỡ tàu cũ
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Cụng ty Đóng tàu Phà Rừng
Nhà máy đang vận dụng loại hình tổ chức công tác kế toán phân tán Phòng kế toán trung tâm của Nhà máy thực hiện tổng hợp tài liệu kế toán từ các phòng Kế toán của ba chi nhánh gửi lên, hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài chính có tính chất chung toàn đơn vị, lập các báo cáo kế toán, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị
Toàn bộ phòng Kế toán Nhà máy chịu sự lãnh đạo chung của Giám đốc
và chịu sự phân công, lãnh đạo của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ
Ở các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng, mà chỉ bố trí nhân viên phân xưởng với nhiệm vụ thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách theo
số liệu ban đầu Sau đó, chuyển chứng từ về Phòng Kế toán của Nhà máy để phân loại, tổng hợp, ghi sổ kế toán
Phòng Kế toán gồm 08 người, cụ thể :
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính - Kế toán: Phụ trách công tác chung của phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan quản lý Nhà nước về toàn bộ công tác kế toán, về việc chấp hành các chế độ chính sách
Trang 16- 01 Kế toán tổng hợp: Giúp Kế toán trưởng điều hành công việc nghiệp vụ trong phòng, thực hiện kế toán tổng hợp, ghi chép các báo cáo tài chính và theo dõi các tài khoản nguồn vốn- quỹ, thanh toán với ngân sách
- 01 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kiêm theo dõi công nợ người cung cấp
- 01 Kế toán giá thành: tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, theo dõi các tài khoản thanh toán nội bộ
- 01 Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ tính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm và các khoản trích theo lương theo chế độ qui định cho từng công nhân viên, theo dõi các tài khoản tiền mặt, tạm ứng, phải thu, phải trả khác
- 01 Kế toán TSCĐ và Đầu tư XDCB: theo dõi về TSCĐ đầu tư xây dựng cơ bản, tính khấu hao của TSCĐ, theo dõi tài khoản tiền vay dài hạn, ngắn hạn
- 01 Kế toán Tiền gửi ngân hàng, kiêm theo dõi tài khoản tiền gửi ngoại
tệ, VND, tài khoản thanh toán với khách hàng
- 01 Thủ quỹ : Thực hiện nhiệm vụ thu, chi tiền mặt Bảo quản tiền mặt tồn quỹ, kiêm việc kế toán chi tiết một số kho vật tư
Tại các chi nhánh, bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ gồm 1 hoặc 2 người, một người phụ trách kế toán làm tất cả các phần hành từ kế toán chi tiết đến tổng hợp, 1 thủ quỹ kiêm văn thư, hoặc tạp vụ Tại chi nhánh cũng có
sổ sách kế toán riêng và được hạch toán đến kết quả cuối cùng, cuối quý lập báo cáo quyết toán gửi về phòng Tài chính kế toán nhà máy, chứng từ được lưu trữ bảo quản tại chỗ, không phải gửi về Nhà máy
Tại các Phân xưởng không bố trí kế toán, mà mỗi phân xưởng có 1 người làm thư ký, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp bảng chấm công, kiểm tra việc
Trang 17chia lương của các tổ sản xuất, tổng hợp công lao động theo nhiều tiêu thức đáp ứng yêu cầu quản lý lao động của phân xưởng và Nhà máy
Điện thoại của Phòng Tài chính - Kế toán, Nhà máy sửa chữa tầu biển Phà Rừng : 031875210 Fax: 031875067
Có thể khái quát bộ máy kế toán của công ty theo sơ đồ sau:
KÕ to¸n tiÒn l
¬ng
Kế toán TSCĐ
và XDC
B
Kế toán vật liệu
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán công nợ
Trưởng phòng
kế toán chi nhánh VŨNG TÀU
Trưởng phòng
kế toán chi nhánh CƯ DVHH
Trưởng phòng
kế toán chi
nhánh HP
Trang 18THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
♦
2.1.KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
Tại Nhà máy SCTB Phà Rừng CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, bao gồm những chi phí về nguyên liệu, vật liệu (thép các loại, que hàn, ống, vòng bi, gioăng cao su, sơn, cát ) và chi phí về nhiên liệu( xăng, dầu, ga ) Những nguyên liệu, vật liệu này Nhà máy phải mua ngoài từ nhiều nguồn khác nhau
Ở Nhà máy khối lượng, chủng loại nguyên liệu, vật liệu nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên nên kế toán đánh giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá hạch toán
Hệ số giữa giá ttế Giá trị ttế NVL tồn ĐK + Trị giá ttế NVL nhập TK
và giá HT NVL Trị giá HT NVL tồn ĐK + Trị giá HT NVL nhập TK
=
Trang 19Biểu số 1:
PHIẾU XUẤT KHO
Số phiếu: 258-6
Ngày: 14/06/2011
Họ tên người nhận hàng: Ông Rung Địa chỉ: Phân xưởng Vỏ
Lý do xuất kho: Sửa chữa tầu Hoàng Sơn
Xuất tại kho : Kim khí
Tên vật tư và quy
cách
Mã số
ĐVT Số lượng
Yêu cầu
Thực xuất
Thép tấm δ 12 Kg 753,6 753,6 6.045 4.555.512Thép tấm δ 14 Kg 3.366,3 3.366,3 6.045 20.349.283
- Trích tài khoản 152 trong báng kê số 3:
26.507.275.935 + 3.510.192.481
H = x 100 = 106,31
25.120.135.989 + 3.115.408.025
Trang 20- Trích tài khoản 153 trong bảng kê số 3:
823.473.281 + 204.740.000
H = x 100 = 98,25
845.216.810 + 201.314.170
- Trích bảng kê số 3 của Nhà máy:
Số liệu tính toán trên được biểu hiện trong bảng kê số 3 “tính giá thành thực tế Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tháng 6/2011 :
Trang 21Ngày 05 tháng 7 năm 2011
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Trang 22- Trích bảng kê chi tiết xuất vật liệu của Nhà máytháng 6/2011:
Bảng số 4:
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU THÁNG 6/2011
TK 621- TẦU HOÀNG SƠN
Trích Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Nnhà máy SCTB Phà Rừng trong tháng 6/2011 như sau:
Bảng số 5:
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 6 năm 2011
Trang 23T
Ghi có các TK
Ghi nợ các TK
Tài khoản 152(H = 1,063) Tài khoản 153(H = 0,9825)
Nợ TK 154 : 3.597.569.331 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 621 : 3.597.569.331
Toàn bộ chi phí NVL được tập hợp trên bảng kê số 4, phần ghi Nợ TK
621 và Có TK 152, sau đó được phản ánh vào NK-CT số 7
Căn cứ vào số nguyên vật liệu, công cụ phát sinh xuất dùng trong tháng,
kế toán ghi sổ chi tiết tài khoản 621 cho từng đối tượng tập hợp chi phí
- Trích sổ chi tiết tài khoán 621 (TK 621- tầu Hoàng sơn) tháng 6/2004 như sau:
- Bảng số 6:
- SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Trang 24Tên sản phẩm: Tầu Hoàng sơn
30/6 423 14/6 Lính CC, DC cho PX 153 423.851
30/6 BK 30/6 Kết chuyển sang TK
tập hợp chi phí sản xuất
Trang 252.1 2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT):
Tại Nhà máy SCTB Phà Rừng trong quá trình sản xuất phải tiến hành sửa chữa cùng một lúc nhiều tầu, nhiều hạng mục, có hạng mục phải cần số lao động trực tiếp đông, nên chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí Chính vì vậy việc quản lý chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy được coi trọng và chặt chẽ đúng chế độ, đồng thời đảm bảo được đời sống cho người lao động một cách xứng đáng
Tại Nhà máy chi phí nhân công trực tiếp phát sinh là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm :
- Tiền lương chính, các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp trách nhiệm), tiền ăn ca, ăn thêm giờ
- Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương
Hiện nay, Nhà máy tiến hành trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo lương khoán sản phẩm bằng các phiếu giao việc; Hợp đồng khoán quỹ lương theo từng hạng mục công việc Từ tháng 4 năm 2004 tiền lương được trả đến tận tay người lao động
Ngoài lương khoán sản phẩm như nói ở trên, những ngày nghỉ lễ, Tết, hội họp , học tập công nhân trực tiếp sản xuất được trả lương theo lương thời gian
Tiền lương thòi gian = Ngày công thực tế x Tiền lương cơ bản
=
Trang 26Những ngày nghỉ chờ việc không đến Nhà máy công nhân được hưởng lương tối thiểu:
290.000
26 ngày
Để có căn cứ quản lý tiền lương cho công bằng cho tất cả các doanh nghiệp, hàng năm Nhà máy xây dựng định mức chi phí tiền lương trên 1000 đồng doanh thu trình duyệt Tổng Công ty, Tổng Công ty xem xét, kiểm tra giao định mức tiền lương trên 1000 đồng doanh thu cho Nhà máy Năm 2011 Nhà máy được duyệt đơn giá tiền lương 170 đồng/1000 đồng doanh thu
- Hình thức trả lương khoán sản phẩm: Khi có công việc phát sinh Chủ nhiệm công trình - phòng Sản xuất của Nhà máy căn cứ vào các hạng mục sửa chữa theo dự toán, giao việc cho các phân xưởng, nhóm thợ Phòng Sản xuất căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, định mức tiền lương của Nhà máy, của ngành giao tiền lương cho từng hạng mục công việc cụ thể cho các phân xưởng, nhóm thợ trong Nhà máy bằng các phiếu giao việc; hợp đồng khoán quỹ lương Từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng Chủ nhiệm công trình cùng với Đốc công phân xưởng kiểm tra việc thực hiện Hợp đồng của các phân xưởng, nhóm thợ để làm căn cứ duyệt chi tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất Các phân xưởng, nhóm thợ làm thủ tục xin tạm ứng hợp đồng (nếu chưa hoàn thành) hoặc thanh toán hợp đồng (nếu đã hoàn thành) Phân xưởng tập hợp tổng số tiền thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất chuyển cho phòng Tổ chức cán bộ - Lao động kèm theo các hợp đồng khoán quỹ lương, phiếu giao việc và bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động kiểm tra và lâp phương án chi lương chuyển cho phòng tài chính - kế toán
Phòng Kế toán căn cứ vào phương án trả lương và bảng kê chi tiết tiền lương của các phân xưởng, nhóm thợ cho từng người lao động Kiểm tra đối chiếu và lập phiếu chi lương cho các đơn vị
số công chờ việc
Trang 27Các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí trong kỳ được thực hiện theo chế độ quy đinh:
- Trích BHXH, BHYT 23% theo tiền lương cơ bản, trong đó 17% người sử dụng lao động phải chịu tính vào chi phí sản xuất trong kỳ, 6% người công nhân phải nộp
- Trích KPCĐ 2% theo tiền lương thực tế tính vào chi phí trong kỳ.Tại Nhà máy hàng tháng căn cứ vào hệ số lương bình quân của công nhân sản xuất, số lao động để tính tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất sau đó trích BHXH, BHYT:
Số trích Số lao Hệ số cấp Tỷ lệ trích theo BHXH, BHYT động bậc bình quân quy định
- Tình hình thực hiện quỹ tiền lương, và các khoản trích theo lương tháng 6/2011 của nhà máy như sau:
+ Tổng quỹ lương thực hiện:
Tiền trích BHXH = 1.056 (người) x 2,3 x 290.000 x 15% = 105.652.800
290.000
Trang 28KPCĐ được trích theo tiền lương thực tế: 744.499.872 x 2% = 14.889.997.+ Ngoài tiền lương và các khoản trích theo lương, nhà máy còn chi tiền ăn ca cho công nhân theo ngày công làm việc thực tế tại Nhà máy Được hạch toán vào chi phí ở mục các khoản phụ cấp trong bảng phân bổ lương.
Hàng tháng từ bảng thanh toán lương, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương kế toán lập bảng phân
bổ tiền lương và các khoản trích theo lương như: Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế
- Trích Hợp đồng khoán quỹ lương:
Nhà máy SCTB Phà rừng Hải phòng, ngày 14 tháng 6 năm 2011
HỢP ĐỒNG KHOÁN QUỸ LƯƠNG SỐ 15/PXM Bên giao : Ông Cao Thành Đồng Chức vụ: Phó giám đốc Nhà máy
Bên nhận: Ông Nguyễn Việt Hồng Chức vụ: Quản đốc phân xưởng
Tên sản phẩm: Tầu Hoàng sơn
Thời gian thực hiện: Bắt đầu ngày 10 tháng 6 năm 2011
Tiền lương(đồng)
Trang 29II Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm quản lý quỹ lương được giao, tổ chức giao khoán trả lương cho công nhân theo quy định về phân phối tiền lương của Nhà máy đã ban hành.
III Phân xưởng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về : Tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm, quản lý vật tư, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà máy
Phòng SCT Quản đốc PX Phòng chất lượng Phó giám đốc SCT