ĐỀ TÀIHOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ MỤC LỤC CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH
Trang 1ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ
CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY
DỰNG SAO ĐỎ
8
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác
vật liệu xây dựng Sao Đỏ
8
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV kinh doanh
khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
8
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật
liệu xây dựng Sao Đỏ.
9
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu
xây dựng Sao Đỏ.
11
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh
khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ
11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
14
Trang 2CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
78
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
tại Công ty và phương hướng hoàn thiện
78
3.1.1- Ưu điểm về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 783.1.2- Nhược điểm về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 783.1.3 Phương hướng hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh
79
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ
79
3.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 79
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 3CPSXC Chi phí sản xuất chung
Biểu số 2.9: Hóa đơn GTGT xuất hàng bán ngày 31/12/2011 26
Biểu số 2.10: Hóa đơn GTGT xuất bán hàng xăng dầu Cty Mai Linh 28
Biểu số 2.11: Hóa đơn GTGT xuất bán vật liệu Cty Sao Việt 30
Biểu 2.13 Hóa đơn GTGT xuất bán sơn Đại lý Tuấn Kiệt 33
Biểu 2.14 Trích sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng 35
Biểu 2.15 Trích sổ chi tiết tài khoản thu nhập khác 36
Biểu 2.16 Trích sổ Nhật ký chung doanh thu bán hàng 37
Biểu 2.17 Trích Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng 38
Biểu số 2.22 Trích sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán 47
Biểu số 2.23 Trích sổ Nhật ký chung giá vốn hàng bán 48
Trang 4Biểu số 2.24 Trích sổ Cái tài khoản giá vốn hàng bán 49
BiÓu sè 2.27: TrÝch sæ chi tiÕt tµi kho¶n chi phÝ b¸n hµng 54Biếu số 2.28 Trích sổ Nhật ký chung chi phí bán hàng 55
Biểu số 2.29 Trích sổ Cái tài khoản chi phí bán hàng 56
Biểu số 2.30 Phiếu chi về khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 59
Biểu số 2.31 Phiếu kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60
Biểu số 2.32.Trích sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 60
Biếu số 2.33 Trích sổ Nhật ký chung chi phí quản lý doanh nghiệp 61
Biếu số 2.34 Trích sổ Cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 62
Biểu số 2.37 Trích sổ chi tiết tài khoản chi phí tài chính 66
Biểu số 2.38 Trích sổ Nhật ký chung chi phí tài chính 67
Biểu số 2.39 Trích sổ Nhật ký chung chi phí tài chính 68
Biểu số 2.41 Trích sổ chi tiết tài khoản chi phí khác 70
Biếu số 2.44 Trích sổ chi tiết tài khoản Xác định kết quả kinh doanh 76
Biểu số 3.1 Sổ chi tiết tài khoản chiết khấu hàng bán 80
Biểu số 3.2 Sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại 81
Biểu số 3.7 Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động kinh doanh theo
tháng
84
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 5Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển kế toán bán hàng 17
Sơ đồ 2.2 Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng 18
Sơ đồ 2.3 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn hàng bán 40
Sơ đồ 2.6.Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 40
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán kế toán chi phí hàng bán 50
Sơ đồ 2.10 Quy trình hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 57
Sơ đồ 2.12 Quy trình hạch toán kế toán chi phí tài chính 64
Sơ đồ 2.13 Quy trình kế toán chi tiết chi phí tài chính 65
Sơ đồ 2.15.Luân chuyển chứng từ xác định kết quả kinh doanh 73
Sơ đồ 2.16 Kế toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh 74
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản
Trang 6ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận Đểđạt được mục tiêu trên doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra bao gồm giá vốnhàng bán, chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp Như vậy chi phí doanh thu làhai mặt của một vấn đề chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu làđiều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hànhsản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiền hành tiêu thụ để thu tiền
về tái tạo quá trình tiêu thụ sản phẩm Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tạicủa doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Công
ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ, được sự giúp đỡ củaban giám đốc, phòng Tài chính kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS
Phan Trung Kiên, tôi xin nghiên cứu đề tài: “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ”
Em xin giới thiệu kết cấu đề tài gồm các nội dung cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦACÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TYTNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINHDOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆUXÂY DỰNG SAO ĐỎ
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
Trang 71.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
Công ty là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại ngân hàng
và có con dấu riêng để hoạt động Đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty là kinhdoanh thương mại, dịch vụ, mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là mặt hàng xăngdầu, vật liệu xây dựng cát, sơn
* Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu:
Xăng dầu được cung cấp bởi đối tác chính là Công ty cổ phần xăng dầu dầu khíPVOIL Hải Phòng, ngoài ra, để đảm bảo tiến độ cung cấp xăng dầu cho các khách hànghoặc có ưu đãi về giá Công ty có nhập thêm xăng của một số đơn vị khác như: Công tyTNHH Giang Linh, Công ty cổ phần vận tải và thương mại Xuân Trường Hai Xăngdầu có thể được các đối tác cung cấp trực tiếp tại cây xăng của Công ty tại KM 1+800đường Phạm Văn Đồng hoặc chở trực tiếp cho các đối tác theo thông báo của Công ty
Mảng kinh doanh xăng dầu của Công ty bao gồm bán lẻ tại cây xăng và cung cấptrực tiếp cho các đơn vị vận tải, các đơn vị khai thác cát….tỷ trọng bán lẻ tại cây xăngchiếm khoảng 30%, còn lại là cung cấp cho các đơn vị vận tải, các đơn vị khai thác Một
số khách hàng thường xuyên lấy xăng dầu của công ty có thể kể đến ở đây như: Công ty
CP TM&DV Đại Hùng; Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương; Công ty TNHH MaiLinh Hải Phòng, Công ty TNHH Kinh doanh VLXD Thanh Tùng, Công ty CP TM Vậntải Vạn Thắng, Công ty CP liên doanh bê tông Thành Hưng, Công ty TNHH xây dựngVận tải Hoàng Trường…
* Đối với hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng cát:
Một phần do Công ty tự khai thác bằng dây truyền, máy móc thiết bị của mình,tuy nhiên, lượng cát mà công ty khai thác được chỉ chiếm một phần nhỏ trong lượngcung cấp cho đối tác do khả năng khai thác của Công ty còn hạn chế, mặt khác, mỏ khaithác của Công ty ở xa trong khi đầu ra là cung cấp cho 2 gói thầu EX9- Công ty tậpđoàn cầu đường Sơn Đông và EX10 - Công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Namkwang– Hàn Quốc của dự án đường cao tốc Hải Phòng – Hà Nội, do đó, Công ty thường nhậpcát của các đối tác khác để đảm bảo tiến độ cũng như giảm chi phí vận chuyển khôngcần thiết Đến thời điểm hiện tại, vật liệu xây dựng (Cát, đất, đá…) được cung cấp bởi
Trang 8một số đối tác chính như: Công ty TNHH TM Sơn Tùng, Công ty CP xây dựng vàThương mại Tiến Lộc, Công ty CP Thương binh Trường Sơn, Công ty TNHH Phú Hải.
Ngoài 2 mặt hàng chính nêu trên là xăng dầu, và vật liệu xây dựng (như cát, đá,đất…) Công ty còn mảng kinh doanh sơn, mảng này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngdoanh thu (như năm 2011 chiếm khoảng 4%/Tổng doanh thu) Sơn được bán lẻ cho cáccông trình nhỏ trên địa bàn, khách hàng thường thanh toán luôn khi mua hàng hoặc trảchậm theo từng giai đoạn của Công trình
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp(chưa cóthuế) thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm doanh thunhư: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàngbán và doanh thu hàng bán bị trả lại
*Doanh thu bán hàng xăng dầu:
Có hai hình thức bán hàng xăng dầu:
Một là bán tại cửa hàng: bao gồm bán cho các khách hàng thu tiền ngay, cuốingày căn cứ vào số tiền thu được và số lượng hàng hóa xăng dầu xuất bán lẻ chốt tại cộtbơm kế toán sẽ xuất hóa đơn GTGT và bán cho các đơn vị vận tải, các đơn vị khai thác,các khách hàng ký hợp đồng được trả chậm 1 tháng thì cuối tháng hai bên sẽ tổng hợpđối chiếu khối lượng phát sinh trong tháng kế toán xuất hóa đơn GTGT
Hai là cung cấp hàng trực tiếp từ kho của nhà đầu mối đến kho của khách hàngthì căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên kế toán sẽ xuất hóa đơn GTGT
*Doanh thu bán hàng sơn:
Đối với mảng sơn cũng có hai phương thức bán hàng đó là:
Bán cho các Đại lý nhỏ lẻ, các nhà thầu thợ, hàng ngày căn cứ vào đơn đặt hàng,phiếu xuất kho kiêm giao nhận hàng hóa, kế toán vào sổ theo dõi chi tiết từng đối tượngđại lý khách hàng cuối tháng kế toán tổng hợp khối lượng sơn đã bán xuất hóa đơn
Trang 9GTGT ghi nhận doanh thu Đối với hình thức này có hai loại giá bán nếu trả tiền ngaythì được áp dụng Bảng giá tiền mặt(tính từ giá nhập cộng chi phí vận chuyển tăng lên5%); nếu không trả tiền ngay nợ lại thì áp dụng Bảng giá đại lý(từ giá thị trường chiếtkhấu xuống khoảng 25%).
Hai là bán trực tiếp vào công trình xây dựng Đối với hình thức cung cấp trực tiếpvào công trình thì thường đến cuối công trình kế toán mới tổng hợp khối lượng hàng hóacung cấp tiến hành xuất hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu Do hình thức này thu tiềnchậm hơn nên giá bán được áp dụng theo Bảng giá thị trường (giá này cao hơn bảng giáđại lý 25% và bảng giá tiền mặt là 40%)
*Doanh thu bán hàng vật liệu:
Mặt hàng vật liệu như cát, đá, đất công ty thường bán đến tận chân công trìnhthi công, giá cung cấp cho các khách hàng là giá đã bao gồm các chi phí đầu vào, vậnchuyển, bốc xếp Hàng ngày căn cứ vào phiếu giao nhận vật liệu kế toán vào bảng tổnghợp khối lượng giao nhận, cuối tháng lập biên bản đối chiếu khối lượng, giá trị thựchiện trong tháng kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu Giá bán vậtliệu được thể hiện rõ trong hợp đồng kinh tế, thời hạn thanh toán là sau 20 ngày kế từkhi bên bán và bên mua ký biên bản xác nhận khối lượng, bên bán xuất hóa đơn GTGTcho bên mua
Doanh thu hoạt động tài chính căn cứ theo sổ phụ ngân hàng những giao dịchphát sinh có với nội dung Lãi nhập vốn
Thu nhập khác của Công ty chủ yếu là các khoản thu được từ kinh doanh sơn, đểkhuyến khích các đại lý bán hàng bên công ty sơn có các chương trình khuyến mại tríchphần trăm thưởng doanh số, phần được hưởng chiết khấu sẽ được khấu trừ trên các hóađơn mua hàng tiếp theo
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
Do đặc thù kinh doanh của công ty là thương mại không trực tiếp sản xuất nênchi phí chủ yếu là chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí hoạt động tài chính
Trang 10Chi phí giá vốn của hàng hóa bán ra là bao gồm giá nhập trên hóa đơn GTGTcộng chi phí vận chuyển, bốc xếp Riêng đối với mảng xăng dầu còn có tỷ lệ hao hụtxăng dầu theo quy định của Nhà nước đối với xăng là 0,5%, dầu là 0,48%.
Chi phí bán hàng bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng nhưchi phí lương của nhân viên bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ), chiphí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên bán hàng, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí bảo hộ lao động, chi phí kiểm định cộtbơm,
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những chi phí quản lý chung của toàn công tynhư chi phí lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lương, tiền công, các khoảnphụ cấp ), chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viênquản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, chi phíchuyển tiền, chi phí dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, văn phòng phẩm, bảo hiểm tài sản,xăng dầu, ) chi phí khác(tiếp khách, hội nghị khách hàng, )
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản trả lãi vay ngân hàng để tăng cường
số vốn kinh doanh của toàn công ty
Ngoài ra còn có chi phí khác như chi phí thuế, chi phí thanh lý tài sản,
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
* Vai trò của việc tổ chức quản lý doanh thu, chi phí:
Việc bán hàng hàng hóa và xác định kết quả bán hàng là vấn đề rất quan trọngđối với mọi doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thịtrường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán hàng được trên thị trường vàđược thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, doanhnghiệp làm ăn có lãi
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanhnghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ đến
kế toán xác định bán hàng Xác định kết quả bán hàng là quá trình nhận thức và đánhgiá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động bán hàng, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân
Trang 11cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng củadoanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời cónhững biện pháp để quản lý.
.- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn, từng kháchhàng
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theodõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
Đối với phòng kế toán việc tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty đượcphân ra rõ ràng của từng mảng kinh doanh, cụ thể như sau:
+ Các loại doanh thu: Doanh thu tùy theo từng loại hình SXKD và tại công ty sửdụng bao gồm các TK doanh thu như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng xăng dầu
TK 5112: Doanh thu bán hàng sơn
TK 5114: Doanh thu bán hàng vật liệu
Trang 12+ Chi phí giá vốn của từng loại mặt hàng tương ứng với loại mặt hàng đó gồmcó: Giá vốn bán hàng xăng dầu, giá vốn bán hàng sơn, giá vốn bán hàng vật liệu Công
ty quản lý bằng các TK như sau:
TK 6321: Giá vốn bán hàng xăng dầu
TK 6322: Giá vốn bán hàng sơn
TK 6324: Giá vốn bán hàng vật liệu xây dựng
+ Chi phí bán hàng được theo dõi riêng cho bộ phận bán hàng trực tiếp của cácmảng kinh doanh từng loại hàng hóa, được theo dõi và quản lý bằng các TK như sau:
TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài+ Chi phí quản lý doanh nghiệp thì theo dõi chung toàn công ty, cuối kỳ sẽ phân
bổ theo tiêu thức doanh thu của từng mảng kinh doanh, được theo dõi và quản lý bằngcác TK như sau:
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:
Trang 13Doanh thu bỏn hàng của cụng ty được ghi nhận khi đó hoàn thành việc giaohàng, khỏch hàng đó thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn Cụng ty ỏp dụng thuếGTGT theo phương phỏp khấu trừ vỡ vậy mà doanh thu bỏn hàng của cụng ty là giỏthanh toỏn chưa cú thuế GTGT với mức thuế suất 10%
Chứng từ làm căn cứ ghi nhận doanh thu bỏn hàng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, Giấy bỏo Cú của ngõn hàng
- Sổ giao ca dựng để ghi chộp số cột bơm khi kết thỳc một ca bỏn hàng xăng dầu:
Biểu số 2.1 Mẫu sổ giao ca
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đờng Phạm Văn Đồng, Dơng Kinh, Hải Phòng
Sổ giao ca tại cửa hàng xăng dầu
bơm
Số đầu ca Số cuối ca Chờnh lệch
Số cơ Số điện tử Số cơ Số điện tử 1
2 3 4
Bờn giao Bờn nhận
- Phiếu đề nghị cấp nhiờn liệu dựng cho cỏc khỏch hàng cụng nợ khi cú yờu cầu cungcấp xăng dầu Đõy là căn cứ để kế toỏn ghi sổ theo dừi chi tiết cụng nợ và khối lượnglấy thực tế trong thỏng của khỏch hàng
Biểu số 2.2 Phiếu đề nghị cấp nhiờn liệu
Trang 14Phiếu đề nghị cấp nhiên liệu
Bằng chữ:……… …….
HP, ngày… tháng ….năm
Ngời đợc cấp Giám đốc
- Húa đơn GTGT Cụng ty sử dụng theo mẫu tự in, được lập thành 03 liờn, chữ kýtrờn cỏc liờn là chữ ký gốc
+ Liờn 1: Lưu tại quyển
+ Liờn 2: Đưa cho khỏch hàng
+ Liờn 3: Hạch toỏn nội bộ
Biểu số 2.3 Mẫu húa đơn GTGT
Trang 15Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 31 tháng 05 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: AA/12P Số:
Đơn vị bán hàng: Công ty tnhh một thành viên kinh doanh khai thác
vật liệu xây dựng sao đỏ Mã số thuế: 0 2 0 0 7 5 5 6 5 7
Địa chỉ: Km1+800 đờng Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dơng Kinh, TP Hải Phòng
Số tài khoản: 29508679 Tại: Ngân hàng á Châu – Chi nhánh Hải Phòng
Điện thoại: 0313.814288 Fax: 0313.814268
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị:
Mã số thuế: Đại chỉ:
Hình thức thanh toán: Số tài khoản:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Sốlợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ:
Ngời mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trờn húa đơn GTGT phải ghi đầy đủ cỏc chỉ tiờu, ghi rừ mức thuế suất thuế GTGT, ghi rừ hỡnh thức thanh toỏn và cú đầy đủ cỏc chữ ký của người mua người bỏn Nếu khỏch hàng thanh toỏn bằng chuyển khoản kế toỏn lập phiếu kế toỏn, vào sổ theo chi tiết phải thu của người mua theo dừi cụng nợ của từng khỏch hàng Nếu thanh toỏn bằng tiền mặt kế toỏn phải viết phiếu thu và đề nghị khỏch hàng kớ nhận làm cơ sở sau này cũng như làm cơ sở cho quản lý
+ Quy trỡnh luõn chuyển kế toỏn doanh thu bỏn hàng:
Trang 16Sơ đồ 2.1 Quy trỡnh luõn chuyển kế toỏn bỏn hàng
Khi khỏch hàng cú nhu cầu đặt hàng lập đơn đặt hàng chuyển cho nhõn viờn bỏnhàng, kế toỏn lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho xuất hàng Căn cứ phiếu xuất kholập húa đơn chuyển cho khỏch hàng, nếu khỏch hàng thanh toỏn tiền ngay thỡ làm thủtục thu tiền, nếu là khỏch hàng cụng nợ thỡ ghi sổ chi tiết cụng nợ Cụ thể theo quy trỡnhhạch toỏn cụ thể như sau:
Các chứng từ gốc:
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Sổ giao ca, phiếu đề nghị cấp nhiên liệuPhiếu thu, giấy báo Có ngân hàng
Nhật ký chung
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết TT với KH, sổ chi tiết doanh thu
Sổ cái TK 131,511,711, 3331
Bảng tổng hợp công nợ KH, bảng tổng hợp doanh thu
Ghi hàng ngày
Trang 17Sơ đồ 2.2 Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
Hàng ngày, căn cứ vào sổ giao ca, phiếu đề nghị cấp nhiên liệu của các kháchhàng công nợ kế toán tổng hợp xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, lập phiếu kế toánvào sổ Nhật ký chung, và vào sổ chi tiết doanh thu, kế toán thanh toán vào sổ chi tiếtthanh toán với khách hàng Cuối tháng, kế toán tổng hợp lấy số liệu từ Nhật ký chungvào Sổ Cái các tài khoản 131, 511, 3331, đối chiếu với bảng tổng hợp công nợ kháchhàng, bảng tổng hợp doanh thu Cuối năm, số liệu ghi trên Sổ Cái và tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập Báo cáo tài chính
Biểu số 2.4: Mẫu phiếu kế toán
Trang 18Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Biểu số 2.5 Mẫu sổ chi tiết tài khoản
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S38-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày tháng năm … đến ngày tháng năm …
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng
Dư nợ đầu kỳ:
Phát sinh nợ:
Phát sinh có:
Dư nợ cuối kỳ:
Ngày Số Ctừ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có Ngày … tháng … năm … Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Biểu số 2.6 Mẫu sổ Nhật ký chung Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng Mẫu số S03a-DN QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày tháng năm … đến ngày tháng năm … Ngày Số Ctừ Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền nợ Số tiền có ……… ……… ………
……… ……… …………
Cộng Phát sinh
Ngày … tháng … năm …
Trang 19Người lập biểu Kế toán trưởng
Biểu số 2.7.Mẫu sổ Cái tài khoản
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S02C1-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP
Từ ngày tháng năm … đến ngày tháng năm …
Tài khoản : 511 - Doanh thu bán hàng
Giám đốc (Ký, đóng dấu)
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác được định khoản chi tiết các nghiệp
vụ phát sinh theo sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cuèi kú, K/c chiÕt khÊu th ¬ng m¹i,
doanh thu hµng b¸n tr¶ l¹i, gi¶m gi¸
hµng b¸n ph¸t sinh trong kú
Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch
vô ph¸t sinh
§¬n vÞ ¸p dông ph ¬ng ph¸p khÊu trõ (Gi¸ ch
a cã thuÕ GTGT)
TK 911
Cuèi kú, kÕt chuyÓn doanh thu thuÇn
ThuÕ GTGT
®Çu ra ChiÕt khÊu th ¬ng m¹i, doanh thu hµng b¸n tr¶ l¹i, hoÆc gi¶m gi¸ hµnh b¸n ph¸t sinh trong kú
Trang 21Sơ đồ 2.4: Kế toỏn chi tiết thu nhập khỏc
Kế toỏn chi tiết doanh thu tại cụng ty được hạch toỏn theo cỏc bước trong những
vớ dụ sau:
Vớ dụ 1: Đối với hỡnh thức bỏn hàng xăng dầu tại cửa hàng thu tiền ngay:
Tại ngày 31/12/2011 giỏ bỏn lẻ theo quy định của Nhà nước: Xăng A92 cú giỏ21.300đ/lớt, dầu Diezen cú giỏ 20.400đ/lớt( Đơn giỏ trờn đó bao gồm thuế VAT 10%, LPGT)Bắc + Toàn nộp tiền bỏn lẻ xăng dầu ca 1 ngày 31/12/2011số tiền: 37.241.000đồngVăn + Hạnh nộp tiền bỏn lẻ xăng dầu ca 2 ngày 31/12/2011số tiền: 40.154.000đồng Quyờn+ Tiến nộp tiền bỏn lẻ xăng dầu ca 3 ngày 31/12/2011số tiền: 8.457.000đồngTrỡnh tự cỏc bước hạch toỏn kế toỏn như sau:
Bước 1: Định khoản nghiệp vụ phỏt sinh, lập phiếu thu tiền( Biểu số 2.8):
TK 33311
Các khoản nợ phải trả không xác định đ ợc chủ nợ, quyết định xoá ghi vào thu nhập
khác
TK 338, 344Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký c ợc, ký quỹ
của ng ời ký c ợc, ký quỹ
TK 111, 112Các khoản thu nhập khác bằng tiền phát
sinh
TK 152, 156, 211Vật t , hàng hoá, TSCĐ nhận do biếu tặng
TK 352Hoàn nhập dự phòng phải trả
Trang 22Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
BND Thành phố Hải Phòng
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Mẫu số 01 - TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Trang 23******* Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
PHIẾU THU
Trang 24Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Tám triệu bốn trăm năm mươi bảy ngàn đồng chẵn
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Bước 2: Xuất hóa đơn GTGT sản lượng hàng xuất bán thu tiền ngay ngày 31/12 Căn cứ
vào hóa đơn GTGT( Biểu số 2.9) kế toán lập phiếu kế toán
Định khoản nghiệp vụ phát sinh:
Liên 3 : Hạch toán nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11PSố:
Trang 25Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
Tổng cộng tiền thanh toán 85.852.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi lăm triệu tám trăm năm mươi hai ngàn đồng
Trang 26Cộng 85.852.000 Bằng chữ: Tám mươi lăm triệu tám trăm năm mươi hai ngàn đồng chẵn
Ví dụ 2: Đối với hình thức bán hàng xăng dầu công nợ:
Ngày 31/12/2011 tổng hợp khối lượng Xăng A92 tháng 12/2011 của Công ty MaiLinh là 9.468,8 lít, đơn giá bán 21.300đ/ lít( đơn giá đã bao gồm thuế VAT 10%, lệ phíxăng dầu), tổng số công nợ Công ty Mai Linh phải trả số tiền là 201.679.000đồng
Bước 1: Viết hóa đơn GTGT:
Biểu số 2.10: Hóa đơn GTGT xuất bán hàng xăng dầu Cty Mai Linh
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Hạch toán nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11PSố:
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
Mã số thuế: 0 2 0 0 7 5 5 6 5 7
Trang 27Địa chỉ: Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dương Kinh, TP HảiPhòng
Số tài khoản: 29508679 Tại: Ngân hàng á Châu – Chi nhánh Hải PhòngĐiện thoại: 0313.814288 Fax: 0313.814268
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng
Mã số thuế: 0 2 0 0 4 2 5 4 2 6
Đại chỉ: Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 17.473.682
Tổng cộng tiền thanh toán 201.679.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm lẻ một triệu sáu trăm bảy mươi chín ngàn đồng chẵn
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bước 2: Căn cứ hóa đơn GTGT(Biểu số 2.10) định khoản nghiệp vụ phát sinh, lập phiếu
Trang 28Về khoản Định khoản Số tiền
Ví dụ 3: Đối với mảng vật liệu
Ngày 31/12/2011 tổng hợp khối lượng giao nhận vật liệu cát đen tháng 12/2011
là 8.514,5m3 cho Công ty Sao Việt với đơn giá 86.800đ/m3(Đơn giá đã bao gồm thuếVAT 10% và phí vận chuyến đến chân công trình) Tổng giá trị số tiền phải thanh toán
là 812.964.460 đồng
Bước 1: Viết hóa đơn GTGT:
Biểu số 2.11: Hóa đơn GTGT xuất bán vật liệu Cty Sao Việt
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Hạch toán nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11PSố:
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
Trang 29Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp Sao Việt
Mã số thuế: 0 2 0 0 6 5 7 2 7 2
Đại chỉ: Km1+ 400 đường Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dương Kinh, HảI Phòng
Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:
1 Cát đen tháng 12/2011 M3 8.514,5 86.800 739.058.600
(Cung cấp tại gói thầu EX10)
Cộng tiền hàng 739.058.600
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 73.905.860
Tổng cộng tiền thanh toán 812.964.460
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm mười hai triệu chín trăm sáu mươi tư ngàn bốn trăm sáu mươiđồng chẵn
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bước 2: Căn cứ hóa đơn GTGT(Biểu số 2.11) định khoản nghiệp vụ phát sinh, lập
Bằng chữ: Tám trăm mười hai triệu chín trăm sáu mươi tư ngàn bốn trăm sáu mươi đồng
Trang 30Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Ví dụ 4: Đối với mảng sơn
Ngày 31/12/2011 xuất bán hàng sơn tháng 12/2011 cho Đại lý Tuấn Kiệt số tiền:19.884.000 đồng, thuế VAT 10%, chưa thu tiền
Bước 1: Khi Đại lý có nhu cầu lấy hàng lập đơn đặt hàng, chuyển giám đốc duyệt phiếu
xuất kho, thủ kho tiến hành lập phiếu giao nhận hàng hóa cho đại lý lấy hàng Căn cứvào phiếu giao nhận hàng hóa kế toán tổng hợp xuất hóa đơn GTGT, cụ thể như sau:
Biểu 2.12 Mẫu phiếu giao nhận hàng hóa
Tên khách hàng: Đại lý Tuấn Kiệt
(đã có VAT 10%)
Thành tiền
2 INTERIOR - EMUL Lon 3,35lit 9 118.000 1.062.000
3 INTERIOR - EMUL Thïng - 18 lÝt 10 486.000 4.860.000
4 EXPO Satin 6+1 for int Lon - 3,6 lÝt 20 252.000 5.040.000
5 EXPO ALKALI PRIMER Thïng - 18 lÝt 5 864.000 4.320.000
6 EXPO ALKALI PRIMER Lon - 3,8 lÝt 8 204.000 1.632.000
(Bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm tám mươi tư ngàn đồng chẵn)
Bên giao hàng Bên nhận hàng
Bước 2: Căn cứ phiếu giao nhận hàng hóa(Biểu số 2.12) kế toán viết hóa đơn GTGT:
Trang 31Biểu 2.13 Hóa đơn GTGT xuất bán sơn Đại lý Tuấn Kiệt
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Hạch toán nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11PSố:
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
Họ tên người mua hàng: Phạm Văn Hoan
Tên đơn vị: Đại lý Tuấn Kiệt
Mã số thuế:
Đại chỉ: phường Hợp Đức, Dương Kinh, HảI Phòng
Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản:
Trang 32Tổng cộng tiền thanh toán 19.884.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm tám mươi tư ngàn đồng chẵn
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bước 3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT( Biểu số 2.13) định khoản nghiệp vụ phát sinh, lập
Ví dụ 5: Nghiệp vụ phát sinh về thu nhập khác: Ngày 30/12/2012 Công ty Sơn Orange
trả tiền chiết khấu quí 3/2011 số tiền: 54.600.000đ
- Định khoản: Nợ TK 1111: 54.600.000
Có TK 711: 54.600.000
- Lập phiếu kế toán:
Trang 33Bước 4: Khi kế toán lập phiếu thu, phiếu kế toán vào phần mềm kế toán sẽ tự động xử
lý số liệu ghi vào sổ chi tiết(Biểu số 2.14; Biểu số 2.15) cụ thể như sau:
Biểu 2.14 Trích sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S38-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12
năm 2011
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng
Dư nợ đầu kỳ:
Phát sinh nợ: 53.263.739.869Phát sinh có: 53.263.739.869
31/12 Doanh thu bán hàng vật liệu
cát đen - Cty Sao Việt
31/12 Doanh thu bán hàng sơn -
ĐL Tuấn Kiệt
Trang 34Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu 2.15 Trích sổ chi tiết tài khoản thu nhập khác
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S38-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12
năm 2011
Tài khoản: 711- Thu nhập khác
Dư nợ đầu kỳ:
Phát sinh nợ: 238.462.694Phát sinh có: 238.462.694
911 238.462.694
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 352.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Khi kế toán nhập chi tiết các số liệu về doanh thu vào phần mềm kế toán thì phầnmềm sẽ tự xử lý số liệu để vào các sổ kế toán tổng hợp như sổ Nhật ký chung, Số cái tàikhoản Cuối kỳ kế toán tổng hợp dùng các bút toán kết chuyển để lập báo cáo kế toán, in
Trang 3631/12 Kết chuyển doanh thu xăng
Người lập biểu Kế toán trưởng
Biểu 2.17 Trích Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S02C1-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011
Tài khoản : 511 - Doanh thu bán hàng
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) Giám đốc
Biểu 2.18 Trích Sổ cái tài khoản thu nhập khác
Trang 37Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S02C1-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN TỔNG HỢP
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011
Tài khoản : 711 – Thu nhập khác
Giám đốc (Ký, đóng dấu)
2.2 Kế toán chi phí
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Trang 382.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toỏn
Do đặc thự mặt hàng kinh doanh của cụng ty là cú thời hạn sử dụng, hao hụt nhanhnờn cụng ty ỏp dụng Phương phỏp nhập trước xuất trước để tớnh giỏ hàng húa xuất bỏntrong kỳ: Theo phương phỏp này giả thiết số hàng nào nhập trước thỡ xuất trước và lấygiỏ thực tế của lần đú là giỏ của hàng húa xuất kho Do đú hàng húa tồn cuối kỳ được tớnh theo đơn giỏ của những lần nhập kho sau cựng
` Giỏ vốn hàng bỏn trong kỳ ngoài trị giỏ mua thực tế của hàng hoỏ xuất bỏn cũn baogồm một bộ phận của chi phớ thu mua hàng hoỏ Toàn bộ chi phớ thu mua trong kỳ theonguyờn tắc giỏ phớ sẽ được tớnh vào giỏ thực tế của hàng mua được tập hợp trờn tàikhoản 1562 Bộ phận chi phớ này vừa liờn quan đến hàng cũn lại vừa liờn quan đến hàng
đó bỏn trong kỳ Vỡ vậy vào cuối kỳ hạch toỏn kế toỏn cần phải tớnh toỏn phõn bổ chi phớmua hàng cho hàng cũn lại và hàng bỏn ra trong kỳ theo tiờu thức phõn bổ thớch hợp đểxỏc định chớnh xỏc giỏ vốn hàng bỏn trong kỳ Quy trỡnh luõn chuyển kế toỏn giỏ vốnhàng bỏn cụ thể như sau:
Trỏch nhiệm luõn chuyển
Cụng việc
Kế toỏn kho
Kế toỏn tổng hợp
Kế toỏn trưởng
5 Kiểm tra, đối chiếu
6 Bảo quản và lưu
Sơ đồ 2.5 Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn
Quy trỡnh hạch toỏn vào sổ sỏch kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn được ỏp dụng theo sơ đồ sau:Các chứng từ gốc:
- Hoá đơn (Giá trị gia tăng)
Trang 39Sơ đồ 2.6.Quy trỡnh hạch toỏn kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn
Cuối thỏng kế toỏn tiến hành tổng hợp khối lượng nhập xuất tồn hàng húa trongthỏng, căn cứ vào phiếu xuất kho lập bảng tổng hợp giỏ vốn hàng xuất bỏn trong thỏng,lập phiếu kế toỏn vào sổ chi tiết tài khoản giỏ vốn hàng bỏn, sổ Nhật ký chung, sổ cỏi
TK 632 Cuối cựng kiểm tra đối chiếu lập bỏo cỏo kế toỏn
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho hàng húa(Biểu số 2.18)
Biểu số 2.19 Phiếu xuất bỏn hàng sơn
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đờng Phạm Văn Đồng, Dơng Kinh, Hải Phòng QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 01-VT
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Nhật ký chung
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết giá vốn hàng
xuất bán
Sổ cái TK 632
Bảng tổng hợp giá vốn lợng hàng hóa xuất bán
Quan hệ đối chiếu Ghi hàng tháng Ghi cuối
Trang 40Số: PX001
PHIẾU XUẤT HÀNG HểA Ngày 31/12/2011
Tài khoản nợ: 6322 Tài khoản cú:1561 Tờn khỏch hàng : Đại lý Tuấn Kiệt
Diễn giải : Xuất bỏn sơn ĐL Tuấn Kiệt
Xuất tại kho : Sơn
xuất
Đơn giỏ Thành
tiền
3 INTERIOR - EMUL Thùng - 18
4 EXPO Satin 6+1 for int Lon - 3,6 lít SALI 20 193.080 3.877.600
5 EXPO ALKALI PRIMER Thùng - 18
(Ký, họ tên) Kế toán trởng (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) Giám đốc
Biểu số 2.20 Phiếu xuất bỏn hàng xăng
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đờng Phạm Văn Đồng, Dơng Kinh, Hải Phòng QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 01-VT
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Số: PX002
PHIẾU XUẤT HÀNG HểA
Ngày 31/12/2011
Tài khoản nợ: 6322Tài khoản cú: 1561Tờn khỏch hàng : Công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng