Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thứcđược học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhànước, của Tập đoàn Bưu
Trang 1Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật
Long Hoa Khoa Quản trị Kinh doanh
Luận văn Thạc sỹ
Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự
án đầu tư xây dựng trong trong các
đơn vị trực thuộc nhà nước
Họ tên học viên: Nguyễn Mạnh Hà
Giảng viên hướng dẫn 1: TS Đặng Văn Đồng
Giảng viên hướng dẫn 2: PhD Ming-Kun Lin
2012/06
Trang 2Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật
Long Hoa Khoa Quản trị Kinh doanh
Luận văn Thạc sỹ
Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự
án đầu tư xây dựng trong trong các
đơn vị trực thuộc nhà nước
Họ tên học viên: Nguyễn Mạnh Hà
Giảng viên hướng dẫn 1: TS Đặng Văn Đồng Giảng viên hướng dẫn 2: PhD Ming-Kun Lin
2012/06
Trang 3Từ khóa: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng các công trình trong quân đội đã có từ lâu, nhưng chỉ phát triển mạnhtrong thời gian gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam đổi mới và có nhiều biếnchuyển về mọi mặt Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế,quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạnchế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khácnhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lýchưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trongcông tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Đề tài: “ Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Các đơn vị
trực thuộc nhà nước” tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản, phân tích những nguyên nhân thục hiện công tác đầu tư xây dựng cơbản không hiệu quả, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các đầu
tư xây dựng cơ bản trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước Nghiên cứu bao gồm các nộidung chính::
- Giới thiệu nghiên cứu (Lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiêncứu, kết cấu nghiên cứu)
- Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
- Phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu: Đánh giá chung về đầu tưxây dựng cơ bản trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước
- Phân tích dữ liệu: Phân tích và đánh giá thực tế của quản lý các dự án đầu tưcho xây dựng cơ bản trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước
- Đề xuất: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư
Trang 4Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn Hoàn thiện hệ thống quản lý
các dự án đầu tư xây dựng trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước đã có nhiều đóng góp
về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi NGUYỄN MẠNH HÀ-tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Hà nội, ngày 20 tháng 03 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sỹ Quản trị Kinh doanh tại trường đại họckhoa học và kỹ thuật Long Hoa và Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được họccác môn học về Marketing, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, quản trị dự án docác giảng viên của Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội và Đại học Khoa học và Kỹ thuậtLong Hoa giảng dạy
Các thày cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rấtlớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi côngtác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản
lý trong tương lai
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thứcđược học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhànước, của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các bài báo, bài viết trên các tạpchí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ tiêu đề “ Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước ”
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp.Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tậntình của thầy giáo TS Đặng Văn Đồng và PhD Ming-Kun Lin , nhưng sự hiểu biết củabản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vựcđầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, các giảng viênhướng dân và cơ quan BTTM đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 20 tháng 03 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN 4
LỜI CAM ĐOAN 6
LỜI CẢM ƠN 7
Danh mục các bảng biểu 11
Danh mục các chữ viết tắt 11
I GIỚI THIỆU CHUNG 12
1 Lý do chọn đề tài 12
2 Mục đích nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu 12
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
4 Phương pháp nghiên cứu 13
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý, quản trị dự án đầu tư 13
6 Những điểm mới của luận văn 14
7 Kết cấu của luận văn 15
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư, các mô hình quản trị dự án đầu tư công trình xây dựng 17
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của đầu tư xây dựng công trình 17
1.1.1-Khái niệm về đầu tư xây dựng 17
1.1.2 Vị trí và vai trò cuẩ đầu tư xây dựng trong nền kinh tế 17
1.2 Khái niệm dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.2.1-Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 17
1.2.2-Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 18
1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 19
1.3 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 21
1.3.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 21
1.3.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 22
1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 23
1.4.1 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư 23
1.4.2 Chủ đầu tư 24
1.4.3 Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng 24
Trang 81.4.5 Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng 25
1.4.6 Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các cơ quan chủ thể liên quan 25
1.5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 26
1.5.1 Quản luý phạm vi dự án 26
1.5.2 Quản lý thời gian của dự án 26
1.5.3 Quản lý chi phí dự án 27
1.5.4 Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng 27
1.5.5 Quản lý chất lượng dự án 29
1.5.6 Quản lý nguồn nhân lực 29
1.5.7 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường 30
1.5.8 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án 30
1.5.9 Quản lý rủi ro trong dự án 30
1.5.10 Quản lý việc thu mua của dự án 30
Chương 2 Phân tích thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước 31
2.1 Môi trường pháp lý của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 31 2.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 31
2.1.2 Một số tồn tại trong hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình 34
2.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở Bộ Tổng tham mưu 35
2.2.1 Sự thay đổi cơ chế quản lý qua các thời kỳ 37
2.3 Một số tồn tại trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước với chủ đầu tư 41
2.3.1 Mối quan hệ của Bộ Tổng tham mưu với các chủ đầu tư 42
2.3.2 Những tồn tại trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước - Chủ đầu tư – Ban QLDA .42
2.4 Năng lực quản lý dự án đầu tư của các chủ đầu tư ở Bộ Tổng tham mưu 43
2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 43
2.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 44
2.4.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 49
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở Các đơn vị trực thuộc nhà nước 51
Trang 93.1 Nhu cầu công tác đầu tư xây dựng ở Bộ Tổng tham mưu trong những năm tới 51 3.2 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng 54 3.2.1 Lấy mục tiêu hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư để định hướng và xác lập các giải pháp hoàn thiện 54 3.2.2 Trên cơ sở phân tích các tồn tại để đưa ra các giải pháp hoàn thiện 54 3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở Bộ Tổng tham mưu 55 3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý và quá trình quản lý thực hiện ácc dự án đầu tư 55 3.3.2 Đổi mới cơ chế kế hoạch hoá vốn đầu tư xây dựng 56 3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư 59 3.3.4 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 62 3.3.5 Đổi mới khâu thanh toán, quyết toán vốn đầo
Tài liệu tham khảo 71
Trang 10Danh mục các bảng biểu
Sơ đồ 1.2.1: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án
Sơ đồ 1.2.2: Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Sơ đồ 1.2.3: Các chủ thể tham gia quản lý dự án
Sơ đồ 2.1 : Trình tự kế hoạch hóa vốn đầu tư xây dựng
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng của Bộ quốc phòng thời kỳ trước 1986
Sơ đồ: 2.3.Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng của Bộ quốc phòng thời kỳ từ 1986- nay
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng công trình ở Bộ Tổng tham mưu
Bảng số 2.3.2: Chất lượng một số dự án mà khâu chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm
thỏa đáng
Bảng số 2.3.3: Giá trị Tổng mức đầu tư, tổng dự toán của một số dự án do tư vấn lập và
sau khi thẩm định
Bảng 2.3.4: Giá trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu
Bảng 3.3.1: Danh mục đầu tư một số dự án
Sơ đồ 3.4.1: Trình tự lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng
Trang 11I GIỚI THIỆU CHUNG
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt nam, nhu cầu về đầu tư
và xây dựng là rất lớn Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọngtrong quá trình phát triển xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xâydựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này làhết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện
lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiếthơn bao giờ hết
Xây dựng các công trình trong quân đội đã có từ lâu, nhưng chỉ phát triển mạnhtrong thời gian gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam đổi mới và có nhiều biếnchuyển về mọi mặt Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế,quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạnchế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khácnhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lýchưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trongcông tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trìnhtrong Các đơn vị trực thuộc nhà nước còn nhiều vấn đề bất cập nên việc hoàn thiện hệthống quản lý đó là cần thiết, đồng thời sau khi tiếp thu kiến thức từ khóa học nên tôichọn đề tài "Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án xây dựng trong Các đơn vị trựcthuộc nhà nước” cho luận văn tốt nghiệp khóa học của mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăntrong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thời gian vừa qua để đưa ramột số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng côngtrình thuộc Các đơn vị trực thuộc nhà nước nhìn từ góc độ của cơ quan quản lý
Phân tích những tồn tại trong quy trình quản lý, Quản trị dự án đầu tư, tìm hiểunguyên nhân từ đó đề xuất những giải pháp, thiết kế các quy trình, bước tác nghiệp
Trang 12nhằm nâng cao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản ở Các đơn vị trực thuộcnhà nước Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư hiệu quả và định hướng, hoạch định công tácquả lý đầu tư trong tương lai.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụngvốn ngân sách (ngân sách nhà nước và ngân sách quốc phòng ) dưới góc độ của cơ quanquản lý
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộcCác đơn vị trực thuộc nhà nước
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương phápthống kê kết hợp với khảo sát thực tế
Vận dụng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt độngđầu tư và xây dựng theo các văn bản quy phạm ban hành
Nghiên cứu số liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các Dự án đầu tư, Hồ
sơ, công tác Quản trị dự án đầu tư Công trình xây dựng hiện thời
5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ, QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Quản trị dự án đầu tư để thực hiện công tác đầu tư Dự án và lựa chọn cho quátrình đầu tư Dự án được chính xác, Quản trị dự án là hoạt động quan trọng trong quátrình hình thành và thực hiện dự án, là công cụ thực hiện và ra quyết định đầu tư phùhợp Có nhiều chủ thể tham gia và ảnh hưởng tới quá trình Quản trị dự án đầu tư như:các doanh nghiệp với vai trò là CĐT, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhànước, các ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức tư vấn Nghiên cứu vềcông tác Quản lý dự án đầu tư đã có các công trình nghiên cứu và lý luận theo nhiều chủ
đề cũng như các quá trình hoạt động Quản lý dự án đầu tư Tuy nhiên, phạm vi và mức
độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánhgiá dự án, ở nội dung tài chính và ở tầm vĩ mô quản lý như:
Trang 13- Hoàng Đỗ Quyên (2008), Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế quốc dân),
“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện MiềnBắc” Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự
án Công trình điện Miền Bắc, đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tíchthực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Banquản lý dự án Công trình điện Miền Bắc Đề tài tập trung chủ yếu vào việc công tácquản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý củaBan quản lý dự án
- Trần Thị Hồng Vân (2005), Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế quốcdân), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Đài tiếng nói Việt Nam” Đề tài đềcập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của đài tiếng nói Việt Nam, đãđưa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về công tác quản lý dự án tạiĐài tiếng nói Việt Nam Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là về công tác quản
lý dự án đầu tư tại một đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin
- truyền thông Đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tích công tác quản lý dự án tronggiai đoạn thực hiện dự án tại các nhóm dự án do các đơn vị trực thuộc của Đài tiếng nóiViệt Nam làm CĐT
Các công trình đã nghiên cứu về Quản lý dự án đầu tư thường tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích và chi phí phục vụ cho mục đích tối đa hoá lợi nhuận (tối đa hoá lãi cổ tức cho các cổ đông) hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đối với dự án Một số các công trình (luận văn thạc sĩ) xem xét công tác thẩm định tài chính trong các ngân hàng thương mại ở Việt nam trong đó chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp vụ mà các ngân hàng áp dụng để đáp ứng khả năng vay được vốn theo xu thế hơn là việc phân tích thực chất hiệu dụng của Dự án Nghiên cứu và thiết kế quy trình nâng cao công tác Quản trị dự án đầu tư đáp ứng cho nhà quản trị có những quyết định đúng đắn và kịp thời nắm bắt cơ hội đầu tư có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh, Quản trị từ khâu nghiên cứu, lập dự án, thực hiện đầu tư, vận hành và kết thúc vòng đời dự án, đội ngũ cán bộ nhân lực thực hiện, phương pháp, quy trình thực hiện, vấn đề phân cấp quản lý đầu tư
Trong qúa trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của các côngtrình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận án của mình
6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
Trang 14 Về cơ sở khoa học:
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quy trình thực hiện, tácnghiệp đáp ứng nâng cao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản ở Các đơn vị trựcthuộc nhà nước
Làm rõ, đưa ra các đặc điểm của công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bảntrong Các đơn vị trực thuộc nhà nước , những nhân tố ảnh hưởng, các điều kiện để côngtác quản lý các dự án thông qua các giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư cóhiệu quả ở Các đơn vị trực thuộc nhà nước Xây dựng các kịch bản về những rủi rotrong phạm vi nghiên cứu của đề tài đối với dự án do ảnh hưởng của công tác quản lýcác dự án, từ đó làm rõ sự cần thiết phải thiết kế quy trình, hoàn thiện công tác tácnghiệp nhằm mục tiêu kiểm soát, hoạch định và quản lý các dự án đầu tư Công trìnhxây dựng trong điều kiện chính sách đầu tư hiện nay và định hướng phát triển mô hìnhhoạt động của hệ thống Quản lý các dự án xây dựng cơ bản trong Các đơn vị trực thuộcnhà nước
Về cơ sở thực tiễn:
Đánh giá tổng quan về các hoạt động quản lý các dự án xây dựng cơ bản trongCác đơn vị trực thuộc nhà nước
Phân tích và đánh giá thực trạng Quy trình tác nghiệp cho việc Quản lý các dự
án đầu tư trong các giai đoạn đầu tư của Các đơn vị trực thuộc nhà nước từ bối cảnh củacông tác hoạch định, thẩm định, tổ chức thực hiện, Quy trình tác nghiệp giữa các bộphận chức năng, đảm bảo nội dung, phương pháp và các quy định pháp luật, các biến sốthực tế đầu tư Đưa ra những tồn tại trong Quy trình tác nghiệp, kỹ năng cần thiết, côngtác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước và nguyênnhân của những tồn tại đó
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các quan điểm
và đề xuất, thiết kế những quy trình tác nghiệp, lưu đồ hướng dẫn hình thành thư viện,chia sẻ tri thức phù hợp nhằm nâng cao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bảntrong Các đơn vị trực thuộc nhà nước trong cơ chế chính sách quản hiện tại của Nhànước và Bộ Quốc phòng Các quan điểm, thiết kế quy trình tác nghiệp được xây dựngcùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để hoàn thiện nâng cao công tácQuản lý các dự án đầu tư xây dựng Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếpđối với Các đơn vị trực thuộc nhà nước và các đơn vị trực thuộc từ hoàn thiện về nhận
Trang 15thức đến tổ chức áp dụng thực hiện, nội dung, phương pháp, quy trình để Quản lý dự ánđầu tư xây dựng thông qua kiểm soát, tổ chức thực hiện các giai đoạn đầu tư hiệu quả,tiến độ và đem lại giá trị hiệu dụng của Dự án.
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo, luận
án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Quản lý dự án đầu tư, các mô hình Quản trị
dự án đầu tư Công trình xây dựng
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác Quản trị dự án đầu tư xây dựng trongCác đơn vị trực thuộc nhà nước
Chương 3: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án xây dựng ở Các đơn vị trựcthuộc nhà nước
LỜI CAM ĐOANTôi NGUYỄN MẠNH HÀ-tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Học viên NGUYỄN MẠNH HÀ
Trang 16CHƯƠNG I
Cơ sở lý luận về công tác Quản lý dự án đầu tư, các mô hình Quản trị dự án đầu tư Công trình xây dựng.
1.1- Khái niệm, vị trí, vai trò của đầu tư xây dựng công trình.
1.1.1- Khái niệm về đầu tư xây dựng
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó
của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với nhữngyêu cầu nhất định
Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những
công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trìnhhoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.2- Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế.
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất
kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vữngchắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệhiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu pháttriển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã hội; anninh - quốc phòng
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự
án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồnlực vốn đã rất hạn hẹp
1.2- Khái niệm Dự án đầu tư và quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.2.1- Khái niệm dự án đầu tư xây dựng.
Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư ( CĐT ) xây dựng công trình phảilập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánhgiá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Trang 17Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự
ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuốicùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm haymột dịch vụ
Theo Luật xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trìnhxây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm 2phần, phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
1.2.2- Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tàiliệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công … đượcgiải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
* Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng,
hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyênnhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt độngsản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … vàthậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực
hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môitrường luôn thay đổi
* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và
kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được
ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọngtâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khốngchế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thựchiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thànhcông của Quản lý dự án ( QLDA ) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt đượcđúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trongmỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án
Trang 18* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một
quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định,chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau,việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong nhữngnhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.2.3- Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũngbao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưacông trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ
đồ sau:
Lập Báo cáo
đầu tư Lập Dự án đầu tư
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu
Đối với DA quan trọng quốc gia
Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc
dự án đầu tư
a/ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 củaQuốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hộithông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quyhoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lýngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủchấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí,quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩmquyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh chấp thuận
b/ Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Trang 19Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn tiếptheo- giai đoạn thực hiện đầu tư.
Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia
tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lựcthực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giámsát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tưvấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đãđược họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các
cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọnrồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiệntheo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhàthầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô, tínhchất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay babước
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lậpBáo cáo kinh tế kỹ thuật
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đốivới công trình quy định phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thicông áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt,cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơTKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩmquyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm địnhthì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết
kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DTngười có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã
có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọnnhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp,
có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án
Trang 20Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợpđồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựngcông trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượngxây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng.
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằngxây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trìnhduyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chấtlượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ cáccông việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án
c/ Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt,đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàngiao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trìnhvới hiệu quả cao nhất
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗigiai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹmột giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quátrình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việcnâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.3- Các hình thức quản lý thực hiện dự án.
Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT mà dự án
sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theo một trong số các hìnhthức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thứcchìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án
Hiện nay, trong Nghị định số 12/NĐ-CP và quy định chỉ có hai hình thức quản
lý dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điềuhành dự án:
1.3.1- CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Trong trường hợp này CĐT thành lập BQLDA để giúp CĐT làm đầu mối quản
lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự ántheo yêu cầu của CĐT Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số
Trang 21phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưngphải được sự đồng ý của CĐT.
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thìCĐT có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình đểquản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lýthực hiện dự án
Hợp đồng
Giám sát Hợp đồng Thực hiện
Sơ đồ 1.2.2.1: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án
1.3.2- CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chứcquản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấnquản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự
án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấpthuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản
lý dự án, CĐT vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặcchỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự
án "
Trình
Hợp đồng Hợp đồng
Phê duyệt Quản lý Thực hiện
Nhà thầu
CHỦ ĐẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
DỰ ÁN
Tư vấn khảo sát, thiết
kế, đấu thầu, giám sát …
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn quản lý dự
án
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
DỰ ÁNNhà thầu
Trang 22Sơ đồ 1.2.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
1.4- Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiềuchủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư nhưsau:
Sơ đồ 1.2.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án.
Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơquan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luậtxây dựng Việt nam
1.4.1- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanhnghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyếtđịnh đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sử dụng vốn tín dụng, tổchức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận chovay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết địnhđầu tư (được quy định trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP)
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Người có thẩm quyềnQuyết định đầu tư
CHỦĐẦU TƯ
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Trang 231.4.2- Chủ đầu tư.
Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn mà CĐT được quy định cụthể như sau: (Trích điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP)
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì CĐT xây dựng công trình
do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhphù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước cụ thể như sau:
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì CĐT là một trongcác cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
- Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ bannhân dân các cấp quyết định đầu tư thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vịquản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì người quyết định đầu tưlựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụngcông trình không đủ điều kiện làm CĐT, người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ chođơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với CĐT đểquản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý, sử dụng khi công trình hoànthành
1.4.3- Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng.
Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấnđầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thườngxuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước
1.4.4- Doanh nghiệp xây dựng.
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinhdoanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác
Trang 24xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám địnhNhà nước theo phân cấp quản lý
1.4.5- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng.
Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kế hoạchĐầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngànhkhác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷ ban nhândân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ quốc phòng cũng có những
cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây dựng như: Cục Kế hoạch Đầu tư;Cục Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ quan quản lý nhà nước quản lý quá trìnhtriển khai thực hiện dự án
1.4.6- Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan.
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản
lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham giaquản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp làngười quyết định đầu tư
Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tổng tham mưu, có thể làm rõ một
số mối quan hệ sau:
- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định CĐT và quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý CĐT có trách nhiệm báocáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình;
- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định,quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn còn
có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua hợp đồng;
- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ CĐT điều hành quản lý,doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết;
- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: CĐT chịu sự quản lý giám sát vềviệc cấp phát theo kế hoạch;
1.5- Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối vớicác giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạncủa dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xâydựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng
Trang 25trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nộidung chính như sau:
1.5.1- Quản lý phạm vi dự án.
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó baogồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
1.5.2- Quản lý thời gian của dự án.
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự
án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình
tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảngthời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thicông chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhấtnhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án CĐT , nhàthầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi,giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợptiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnhhưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.5.3- Quản lý chi phí dự án.
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dựtoán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tưxây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giáthành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó baogồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mớihoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng côngtrình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng côngtrình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu,hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng côngtrình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầukhách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CPngày 14/2/2009 của Chính phủ
Trang 26Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dựtrù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chiphí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở
để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổngmức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáokinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thườnggiải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
1.5.3.1- Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư.
1.5.3.2- Phương pháp xác định dự toán.
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị(GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phíkhác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1)
1.5.4- Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng.
1.5.4.1- Quản lý định mức dự toán.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Tổng Mức Đầu Tư
Theo thiết
kế cơ sở
Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -
kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Trang 27Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tỷ lệ.Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các côngviệc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công.
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dựtoán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dựtoán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mứcchi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xâydựng khác
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mứctheo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xâydựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa cótrong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng đượccông bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuậtcủa công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đãđược công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương phápxây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mứcxây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng
Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bốhoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xâydựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
1.5.4.2- Quản lý giá xây dựng.
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức
và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụngđơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyênmôn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quantới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm
Trang 28trước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xâydựng công trình do mình lập.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giáxây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trongquá trình xác định giá xây dựng công trình
1.5.4.3- Quản lý chỉ số giá xây dựng.
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trìnhxây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máythi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của
dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giáthanh toán theo hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳcông bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng có thểtham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệmcông bố
Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết địnhchỉ số giá xây dựng cho phù hợp
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án
nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việcquy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lýchất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công,giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
1.5.6- Quản lý nguồn nhân lực.
Trang 29Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo củamỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quyhoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án.
1.5.7- Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường.
Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn vềcon người cũng như máy móc thiết bị
Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP ghi rõ Nhà thầu thi công xây dựng phải thựchiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo
vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải
và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thựchiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi côngxây dựng, CĐT phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xâydựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định về bảo vệ môitrường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi côngxây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người đểxảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng côngtrình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gâyra
1.5.8- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án.
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lýcác tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báocáo tiến độ dự án
1.5.9- Quản lý rủi ro trong dự án.
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trướcđược, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảmthiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhậnbiết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.5.10- Quản lý việc thu mua của dự án.
Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bênngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việcthu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
Trang 30CHƯƠNG II Phân tích thực trạng công tác Quản trị dự án đầu tư xây dựng trong Các đơn vị trực thuộc nhà nước
2.1- Môi trường pháp lý của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2.1.1- Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện
hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng tronglĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tậndụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của các nướcphát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của nhà nước Việt nam
Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lýđầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Dưới đây là một
số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời kỳ (chỉ nêu một sốvăn bản pháp quy trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây) Sự ra đời của những vănbản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó,tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiệntrong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả caohơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển
A./ Nghị đinh 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Ngày 08/7/1999 Chính phủ đã có Nghị định 52/1999/NĐ- CP ban hành Quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng thay thế Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng 42/CP, 92/CP.Quy chế này thể chế hoá quan điểm đổi mới của Đảng khoá VIII: “Tiếp tục đẩy mạnhcông cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực ”
B./ Nghị đinh 07/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ.
Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP
Trang 31ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000của Chính phủ.
C./ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Luật xây dựng ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và nhà nước Việtnam trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo ra hànhlang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng.Luật mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối đa quyền hạntrách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ mô, do vậy cần phải
có các văn bản dưới Luật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bản hướng dẫndưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao, do đó gây nhiềukhó khăn cho CĐT cũng như các chủ thể tham gia vào công tác dầu tư xây dựng trongquá trình triển khai thực hiện
C.1 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
Là văn bản dưới Luật, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về lập, thực hiện dự ánđầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của
tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế, thi công xâydựng và giám sát xây dựng công trình Nội dung của Nghị định là khá rõ ràng và chi tiết
về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư
và xây dựng, trình tự và các thủ tục cần thiết để thực hiện các công việc trong quá trình
tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư
C.2 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.
Nghị định 112/2006/NĐ-CP điều chỉnh, bổ sung và sửa đổi một số Điều trongNghị định 16/2005/NĐ-CP cho phù hợp điều kiện thực tế trong quá trình triển khai thựchiện
C.3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ là sự thay thế Nghịđịnh 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
C.4 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Trang 32Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng; áp dụng đối với CĐT, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trongcông tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụngcông trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, với sự ra đời của nghị định số209/2004/NĐ-CP các chủ thể tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng thi côngcông trình phát huy được tính chủ động trong công việc của mình đảm bảo đúng trình
tự, thủ tục đảm bảo chất lượng và giảm thiểu các thủ tục không cần thiết
C.5 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước (Khuyến khích các tổ chức, cánhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác ápdụng)
Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnNghị định số 99/2007/NĐ-CP có nội dung thay thế nội dung Thông tư số 04/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng côngtrình, nội dung thay thế bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; địnhmức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốnđầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước
C.6 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ thay thế nghịđịnh số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại các dự án sửdụng 30% vốn nhà nước trở lên
D./ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Luật đấu thầu ban hành ngày 29/11/2005 quy định các hoạt động đấu thầu để lựachọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp
Với nội dung của Luật đấu thầu, đã có Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ban hànhngày 29/9/2006 để hướng dẫn thi hành Nội dung Nghị định số 111/2006/NĐ-CP đã nêu
cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung cần thiết trong việc mời thầu, tổ chứcđấu thầu và lựa chọn nhà thầu của CĐT Với việc ban hành Nghị định số 111/2006/NĐ-
CP hướng dấn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng, công tác đấu thầu
Trang 33dần được đưa vào khuôn phép góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chếcác chi phí và thủ tục không cần thiết trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Ngày 5/5/2008 Nghi định số 58/2008/NĐ-CP ra đời để thay thế nghị định số111/2006/NĐ-CP và ngày 15/10/2009 nghị đính số 85/2009/NĐ-CP ra đời thay thế nghịđịnh số 58/2008/NĐ-CP Sự thay thế một cách thường xuyên các nghị định của chínhphủ trong việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu thể hiện sự chuyển biến trong quátrình hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật việt nam, tuy nhiên điều đó lại gây rất nhiềukho khăn trong các thực hiện của các CĐT
2.1.2 - Một số tồn tại trong hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
2.1.2.1- Tính khả thi của một số quy định.
Đã có nhiều văn bản ban hành để điều chỉnh, hướng dẫn hoạt động các chủ thểtham gia vào công tác đầu tư xây dựng, nhưng trên thực tế tính phù hợp là chưa cao,biểu hiện của nó là việc vận dụng các văn bản còn lúng túng, nên chưa mang lại hiệuquả như mong muốn
2.1.2.2- Tính đồng bộ của các văn bản.
Việc thiếu đồng bộ giữa các văn bản; ban hành chưa kịp thời, có nội dung chưanhất quán Đây là vấn đề gây rất nhiều khó khăn cho người thực hiện, vì vậy để quản lý
có hiệu quả cao, thuận tiện cho người thực hiện, thống nhất quản lý một cách đồng bộ
về mặt định hướng của các văn bản là hết sức cần thiết
2.1.2.3- Tính cụ thể và chi tiết của các văn bản
Các văn bản ban hành thiếu cụ thể và chi tiết, có biên độ vận dụng lớn gây khókhăn cho CĐT khi thực hiện chức năng quản lý của mình Với việc ban hành văn bảnquy phạm pháp luật thiếu tính cụ thể và chi tiết sẽ tạo ra nhiều kẽ hở dẫn đến tính hiệulực và hiệu quả các văn bản 0là rất hạn chế và gây khó khăn cho người thực hiện cũngnhư người quản lý
2.1.2.4- Sự thay đổi thường xuyên của các văn bản.
Việc điều chỉnh sửa đổi các văn bản nhiều lần trong thời gian ngắn làm ảnhhưởng đến công tác quản lý của CĐT (công tác quản lý đơn giá, định mức, quản lý chiphí, ) cũng như nhà thầu Với đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng là có thời gianthực hiện dài, giá trị lớn trong khi tính ổn định của các văn bản hướng dẫn thực hiệnthấp sẽ có ảnh hưởng xấu đến chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư Do vậy, các
Trang 34nhà hoạch định chính sách khi ban hành các văn bản mới cần phải có sự phân tích, đánhgiá thực trạng và xu hướng phát triển một cách cụ thể chính xác để nâng cao tính ổnđịnh và hiệu quả của các văn bản pháp luật
2.2 - Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở
Bộ Tổng tham mưu.
Những đặc thù trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở Bộ Tổng tham mưu.Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở BTTM về cơ bản thực hiện như các quy đinh pháp luật đã nêu ở chương 1, tuy nhiên việc xây dựng trong quân đội cũng có những nét đặc thù như là:
- Công tác đầu tư xây dựng trong quân đội giữ vai trò rất quan trọng nhằm đápứng các yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện, sẳn sàng chiến đấu, đảm bảo trang bị kỹ thuật vàcác mặt hoạt động, sinh hoạt của bộ đội, cho nên cơ chế quản lý xây dựng của BTTMdựa trên nền tảng cơ chế quản lý xây dựng của nhà nước Việt nam, tuy nhiên trong quátrình triển khai có một số điểm khác biệt cho phù hợp với tính chất và đặc điểm riêng cócủa các công trình trong quân đội
- Các dự án đầu tư xây dựng trong quân đội được triển khai và thực hiện thôngqua các công ty, các doanh nghiệp trong quân đội, đó chính là một trong những nguyênnhân hạn chế hiệu quả công tác đầu tư xây dựng do không thể tận dụng được nhữngtiềm năng hùng mạnh về công nghệ, về trang thiết bị, về tài chính, về con người…từbên ngoài
- Trước đây, phần lớn các công trình trong quân đội đều được thực hiện với chiphí hoàn toàn do nhà nước bao cấp, nên vấn đề hiệu quả trong quá trình quản lý thựchiện các dự án đầu tư xây dựng chưa được quan tâm thích đáng Hiện nay, nhà nước đãcho phép một số doanh nghiệp trong quân đội được tham gia phát triển kinh tế, tự hạchtoán và hoạt động theo Luật doanh nghiệp như những doanh nghiệp khác, nên vấn đềhiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng đã được quan tâm hơn, thểhiện là có nhiều Tổng công ty, công ty của quân đội làm ăn rất hiệu quả như: TổngCông ty Trường Sơn, Công ty Trường an, Công ty Hương Giang, Công ty 319, Công TyLũng Lô đã quản lý và thực hiện nhiều dự án, công trình hiệu quả và có chất lượngcao Nhiều Ban quản lý dự án được thành lập để quản lý và điều hành một cách chuyênnghiệp các dự án như: Ban 678, Ban 45, 46, 47 ; có các đơn vị được chuyên môn hoá
Trang 35trong công tác quản lý về đầu tư xây dựng, các công ty tư vấn thiết kế như: Công tyTVTK/TCHC, Công ty TVTK Binh đoàn 12- BQP.
- Việc phân cấp quản lý dần đã được thực hiện
- Các dự án phần lớn thuộc nhóm C, có giá trị dưới 30 tỷ đồng trong đó các dự
án có giá trị dưới 10 tỷ đồng chiếm đại đa số Các dự án chủ yếu là xây dựng trụ sở làmviệc, kho tàng, doanh trại, nhà ở cán bộ chiến sỹ, nhà công vụ, nhà khách … nhằm mụcđích phục vụ nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt, làm việc và các nhiệm vụ cần thiết khác cho quânđội Với tính chất đặc trưng là các dự án có giá trị không lớn, các tổ chức, cá nhân thamgia vào dự án cũng là của quân đội, BTTM vừa là nơi ra quyết định đầu tư, vừa là nơiphê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo Kinh tế-kỹ thuật), thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán (TKKT-DT) và cũng là nơi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, như vậy quá trình tổ chứcthực hiện dự án đầu tư như là một chuỗi các công việc khép kín, không có bất kỳ một sựcan thiệp nào từ bên ngoài, điều này là một hạn chế rất lớn trong công tác nâng cao chấtlượng và hiệu quả thực hiện dự án
- Các dự án đầu tư, sau khi đã có chủ trương đầu tư, đã được đăng ký danh mụcđầu tư, chỉ có những dự án nào có quyết định phê duyệt TKKT-DT trước tháng 10 hàngnăm mới được ghi vốn đầu tư trong kế hoạch vốn năm sau Đây là một trong những hạnchế rất lớn ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tưxây dựng tại Bộ Tổng tham mưu Với điều kiện “cần” như trên, có nhiều dự án để đượcghi vốn thực hiện trong năm sau, đã bỏ qua rất nhiều công đoạn trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư cũng như việc không quan tâm đúng mức đến chất lượng của công đoạn này,với mục đích hoàn thành các thủ tục kịp tiến độ để được ghi vốn Chính vì vậy, trênthực tế có nhiều dự án đã được ghi vốn nhưng không thể triển khai giải ngân thực hiện
do chất lượng quá thấp của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn, trong khi nhu cầu đầu tư của các đơn vị cơ sở là rất lớn mà nguồn vốn thìđang còn hạn hẹp Nguyên nhân chính của sự hạn chế này là các bên tham gia quản lýchưa thực sự nghiêm chỉnh chấp hành các trình tự thủ tục cần thiết trong hoạt động đầu
tư xây dựng, nếu có cũng chỉ mang tính hình thức, qua loa để những người tham giaquản lý đạt được những mục đích mong muốn cá nhân mà chưa thực sự nghĩ đến lợi íchchung Quá trình lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng được thể hiện qua sơ đồ sau: