Nội dungGiới thiệuQuá trình ăn mònCác dạng ăn mòn đường ốngPhương pháp bảo vệ Hiện tượng ăn mòn là một loại hư hỏng của hệ thống đường ống, nó chiếm khoảng 2025% những sai hỏng được ghi nhận và thường rất nguy hiểm;Hệ thống ống khi bị ăn mòn sẽ giảm khả năng chống chịu lại những ngoại lực hay làm nghiêm trọng thêm những điểm yếu trong vật liệu hoặc kết cấu
Trang 1MÔN HỌC: KỸ THUẬT CHỐNG ĂN MÒN
CHUYÊN ĐỀ :
QUÁ TRÌNH ĂN MÒN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN DẦU, KHÍ VÀ
PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ
GVHD: TS.Huỳnh Quyền Thực hiện: Quách Thị Mộng Huyền
Võ Đức Minh Minh
1
Trang 31 Giới thiệu
Hiện tượng ăn mòn là một loại hư hỏng của hệ thống đường ống, nó chiếm khoảng 20-25% những sai hỏng được ghi nhận và thường rất nguy hiểm;
Hệ thống ống khi bị ăn mòn sẽ giảm khả năng chống chịu lại những ngoại lực hay làm nghiêm trọng thêm những điểm yếu trong vật liệu hoặc kết cấu;
3
Trang 41 Giới thiệu
Ngăn chặn quá trình ăn mòn được quan tâm đến trong toàn bộ quá trình:
từ thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm và trong suốt thời gian hoạt động;
Một khi quá trình ăn mòn đã xảy ra, việc giảm thiểu tác động của nó lên sự toàn vẹn của hệ thống là rất khó khăn
Trang 51 Giới thiệu
Thường sự tách biệt giữa dự án và vận hành gây khó khăn cho việc kiểm soát
ăn mòn;
Thông thường chi phí cho việc chống
ăn mòn chiếm khoảng 10-20% tổng vốn dự án và 0,3-0,5% chi phí vận hành
5
Trang 62 Ăn mòn
Định nghĩa: ăn mòn kim loại là sự phá hủy do tác động hóa học và điện hóa giữa chúng với môi trường bên ngoài
Trang 7Bốn yếu tố chính tạo nên
một hệ ăn mòn điện hóa
7
Trang 8Bốn yếu tố chính tạo nên
một hệ ăn mòn điện hóa
Phải có đường dẫn kim loại nối anode
và catode
môi trường điện hóa (đất ẩm, nước)
Trang 9Cơ chế ăn mòn điện hóa
đường ống
của kim loại (sự oxi hóa)
này bởi các chất oxi hóa (sự
khử), như là: oxi hoặc nước
-9
Trang 10 Ăn mòn Galvanic
• Ăn mòn ganvanic là ăn mòn xảy ra khi có sự hình
thành hệ pin galvanic giữa hai kim loại khác nhau.
• Mỗi loại vật liệu có một điện thế ăn mòn riêng, khi có
sự hình thành hệ pin ganvanic của hai kim loại bất kì, kim loại có điện thế cao hơn sẽ là catode và kim loại còn lại là anode Anode sẽ bị ăn mòn.
3 Ăn mòn đường ống dẫn dầu
Trang 113 Ăn mòn đường ống dẫn dầu
Hiện tượng ăn mòn chênh lệch khí thường xảy ra trong các trường hợp sau:
•Ăn mòn khe
•Ăn mòn tại vùng mớn nước
•Ăn mòn lắng đọng
11
Trang 12 Ăn mòn lỗ hay ăn mòn điểm: Dạng
ăn mòn này xảy ra trên các kim loại, hợp kim có màng thụ động (Al, Ni, Ti,
Zn, thép không gỉ) hoặc có các lớp phủ bảo vệ bị xuyên thủng
3 Ăn mòn đường ống dẫn dầu
Trang 13Ăn mòn do chênh lệch nồng
độ oxy trong đất
• Khi có sự chênh lệch nồng độ oxy trong đất, khu vực có nồng độ oxy nhỏ hơn sẽ thành anode
và sẽ bị ăn mòn Ngược lại, khu vực có nồng độ oxy cao hơn sẽ thành catode.
• Sự chênh lệch nồng độ oxy cũng có thể xảy ra đối với phần trên và dưới của đường ống.
13
Trang 14Ảnh hưởng của nồng độ oxygen và nhiệt độ đến quá trình ăn mòn đường ống bằng thép (có hàm lượng carbon thấp)
Trang 15Ống mới và ống cũ
• Hiện tượng ăn mòn này xảy ra khi có sự tiếp xúc giữa hai đoạn ống cũ và mới.
• Nguyên tắc ăn mòn tương tự như ăn mòn ganvanic
• Trong trường hợp này, đoạn ống mới sẽ bị ăn mòn nhanh hơn so với đoạn ống cũ.
15
Trang 16Ăn mòn do khác nhau về loại đất
• Sự khác nhau về thành phần trong đất gây ra sự chênh lệch thế hóa học giữa các khu vực trên đường ống Từ đó, quá trình ăn mòn xảy ra tương tự như trường hợp ăn mòn ganvanic.
• Theo như số chỉ của các vôn kế, đường ống nằm trong loại đất B có điện thế âm ít hơn phần kia nên
nó trở thành catode trong hệ pin ăn mòn Điều này có nghĩa là phần đường ống nằm trong đất loại A sẽ bị
ăn mòn.
Trang 17Ăn mòn do khác nhau về loại đất
Chuỗi các anode và catode được hình thành trên đường ống do
sự chênh lệch thế điện cực tại các đoạn ống có môi trường đất
Trang 18Ăn mòn do khác nhau về loại đất
Sự ăn mòn cũng xảy ra tương tự đối với trường hợp đường ống được bao phủ một phần bởi bê tông Khi đó, phần nằm trong bê tông sẽ khó bị ăn mòn hơn.
Trang 19Ăn mòn do dòng lạc
(stray current)
19
Trang 20Ăn mòn do dòng lạc
Trang 21Ăn mòn do dòng lạc
21
Trang 22Ăn mòn do dòng lạc
Trang 23– Ăn mòn kim loại có vi khuẩn hiếu khí:
* VSV oxi hoá sulfua ( pH = 0 ÷ 6):
Ăn mòn do vi sinh vật
23
Trang 26 Lớp phủ cho bề mặt bên ngoài
Loại vật liệu Nhiệt độ tối đa
Trang 28 Lớp phủ tại điểm nối
– PE;
– Bột FBE hoặc bột PE;
– Băng cold-applied
Trang 29Lớp phủ bên trong
Tạo ra một rào ngăn cách giữa lưu chất và bề mặt kim loại, chống lại những quá trình ăn mòn của những sản phẩm có tính ăn mòn
Lớp phủ bên trong thường là lớp sơn epoxy, ngoài việc bảo vệ chống ăn mòn còn giảm ma sát
29
Trang 30 Sơn phủ bên trong
thực hiện nhờ thiết bị
được gắn giữa 2 thoi
Trước khi sơn phủ, bề
mặt bên trong ống
được súc rửa sạch
bằng dung dịch acid
phù hợp, làm khô
Trang 31Tiêu chuẩn của lớp phủ
National Association of Corrosion Engineers )
Trang 32Tiêu chuẩn của lớp phủ (tt)
Độ bền của vật liệu trong khi vận chuyển, lưu trữ (sự phá hủy bởi tia tử ngoại) và lắp đặt
Khả năng duy trì điện trở ổn định
Khả năng liên kết
Không độc hại với môi trường
Trang 3333
Trang 34Một số điểm cần lưu ý khi thiết
kế và lắp đặt
cần chú ý thứ tự bao phủ;
thể, như là: nhiệt độ, bề dày, sức căng…
Trang 35Một số điểm cần lưu ý khi thiết
kế và lắp đặt (tt)
đường ống đã được bao phủ;
đối với loại ống được bao phủ tại nơi sản xuất;
Trang 364.3 Sử dụng chất ức chế
Chất diệt vi sinh
Trang 384.4 Bảo vệ cathod
Được sử dụng bảo vệ bề mặt phía ngoài đường ống, chủ yếu đảm bảo ngăn chặn quá trình ăn mòn điện hóa xảy ra tại nhựng điểm bọc bị hư hỏng
– Cung cấp một dòng diện một chiều chạy
dọc theo đường ống;
– Nối đường ống với một kim loại khác tạo
thành một cặp pin điện (anod hy sinh).
Trang 40Magnesium Sacrificial Anode
Trang 41Zinc anode
41
Trang 42Aluminium anodes
Trang 43Sử dụng dòng điện ngoài
43
Trang 44Các loại anode
Anode graphit
Anode high silicon cast iron
Anode Platinum và platinized-niobium
Trang 45Rectifier
45
Trang 46Thông số thiết kế
Dữ liệu đầu vào:
Thông số đầu ra:
Trang 47So sánh – Ưu điểm
Trang 48So sánh – Nhược điểm
có một lượng lớn anode
Trang 49Thank you!
49