Nhiên liệu diesel được sản xuất chủ yếu từ phân đọan gasoil, số nguyên tử C từ 1420, với khỏang nhiệt độ sôi từ 2500 đến 3700C. Các chất nền: Gasoil từ chưng cất dầu thô (chiếm từ 60 – 90%). Gasoil từ cracking xúc tác. Gasoil từ cracking nhiệt. Gasoil từ hydrocracking.
Trang 1PHỤ GIA TẠO NHŨ DO/H2O
GVHD : TS Nguyễn Hữu Lương
HV : Bùi Thanh Hải
Trang 3Tổng quan về nhiên liệu Diesel
Nhiên liệu diesel được sản xuất chủ yếu từ
phân đọan gasoil, số nguyên tử C từ 14-20, với khỏang nhiệt độ sôi từ 2500 đến 3700C
Trang 4Tổng quan về nhiên liệu Diesel
Nhu cầu sử dụng Diesel Việt Nam :
Trang 5Tổng quan về nhiên liệu Diesel
Chất ô nhiễm Lượng phát sinh (g/kg nhiên liệu)
Trang 6Tổng quan về nhũ tương
Nhũ tương là hệ có pha phân tán và môi trường
phân tán đều ở dạng lỏng
Trong hai chất lỏng tạo thành nhũ tương, có một
pha lỏng phân cực thường gọi là pha “ nước” ký hiệu n hay w (water)- pha lỏng kia không phân
cực thường gọi là “ dầu” ký hiệu d hay o(oil)
o n/d (w/o: water in oil) gọi là nhũ tương nước trong dầu gồm các giọt nước phân tán trong dầu.
o d/n (o/w) gọi là nhũ tương dầu trong nước gồm các giọt dầu phân tán trong nước.
Trang 770% thể tích, các hạt không còn là hình cầu như hai loại kia mà có hình đa diện ngăn cách nhau như tổ ong, có tính chất cơ học giống như gel
Trang 8Tổng quan về nhũ tương
Chỉ số HLB (Hydrophile – Lipophile – Balance) :
o HLB cho biết tỷ lệ giữa tính ái nước so với tính kỵ
nước, được biểu thị bằng thang đo có giá trị từ
Trang 9Tổng quan về nhũ tương
- Không phân tán trong nước 1-4
- Phân tán như sữa sau khi lắc 6-8
- Phân tán trong mờ đến trong 10-13
Trang 10Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O là hệ nhũ
tương giữa DO và H2O trong đó H2O là pha phân tán
Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O được tạo
thành bằng phương pháp khuấy đồng thể giữa DO, H2O và chất hoạt động bề mặt
Tỷ lệ giữa H2O trong nhiên liệu có thể thay
đổi nhưng thường dao động trong khoảng từ 10% đến 25% về thể tích
Trang 11Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
Yêu cầu đối với chất nhũ hóa là:
• Khả năng tạo nhũ tốt
• Tạo nhũ bền và ổn định
• Có chỉ số HLB thích hợp để tạo nhũ, chỉ số HLB
phù hợp để tạo nhũ DO/H2O là từ 4 đến 8
Trang 12Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
Điều kiện tạo nhũ :
o Hàm lượng nước không được quá cao
15-20%
o Nồng độ chất tạo nhũ : 1,5-2%
o Nhiệt độ thích hợp : 50-550C
o Tốc độ khuấy : 14000-18000 vòng/phút
o Thời gian khuấy : 8-10 phút
o Ngoài phương pháp khuấy thì hiện nay người
ta sử dụng phương pháp sóng siêu âm thu
hiệu quả tốt hơn
Trang 13Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
Ưu điểm của nhiên liệu nhũ tương so với
nhiên liệu truyền thống:
o Khí thải từ nhiên liệu nhũ tương sạch hơn so
với nhiên liệu truyền thống: ít NOx và COx
hơn
o Sự phun sương tốt hơn bảo đảm sự đốt cháy nhiên liệu tốt hơn
Trang 14Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
Trang 15Độ nhớt : độ nhớt của nhiên liệu nhũ tương
4-5,5 cSt cao hơn so với chỉ tiêu độ nhớt của nhiên liệu Diesel truyền thống (2-4,5 cSt)
- Độ nhớt giảm dần theo thời gian tồn trữ
- Hàm lượng nước tăng thì độ nhớt sẽ tăng
- Nồng độ chất hoạt động bề mặt tăng thì độ nhớt cũng tăng
=> Độ nhớt phụ thuộc thời gian tồn trữ, tỷ lệ
nước pha trong dầu, nồng độ và loại CHDBM
sử dụng
Trang 16Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
o Điểm chớp cháy của các mẫu nhũ tương ( ~700C)
cao hơn so với điểm chớp cháy của dầu diesel theo TCVN 5689: 2005 ( 550C).
o Điểm chớp cháy cốc kín thay đổi theo thời gian tồn trữ, nồng độ và loại chất hoạt động bề mặt sử dụng
theo TCVN 5689: 2005 là 60 C, nước đông đặc ở 00C nên khi dầu diesel và nước pha trộn với nhau tạo hệ nhũ tương sẽ làm điểm đông đặc của hệ nhũ tương giảm xuống dưới 00C.
Trang 17Nhiên liệu nhũ tương DO/H2O
o Kích thước nhũ sau khi tạo thành khoảng 2 µm
và sau 20 ngày tồn trữ tăng lên khoảng 5 µm
Trang 19Phụ gia tạo nhũ
SPAN 20
o Công thức phân tử của S80: C18H34O6
o Khối lượng phân tử: 346,46 g/mol
Trang 20 Hàm lượng nước: 0, 5% max
Chỉ số acid: 8, 0 max (mg KOH/g)
Trang 21Phụ gia tạo nhũ
o Công thức phân tử của S80: C24H44O6
o Khối lượng phân tử: 428, 61 g/mol
Trang 22 Hàm lượng nước: 0, 5% max
Chỉ số acid: 8, 0 max (mg KOH/g)
Trang 23Phụ gia tạo nhũ
Công thức phân tử của T20: C58H114O26 (với n=20)
Khối lượng phân tử: 1227 54 g/mol
Trang 24Phụ gia tạo nhũ
Là chất lỏng màu vàng đến vàng xanh, không độc
Nhiệt độ sôi: 100oC
Chỉ số acid: 2, 0 max (mg KOH/g)
Hàm lượng nước: 3% max
Trang 25Phụ gia tạo nhũ
o Công thức phân tử của T80: C64H124O26 (với n=20)
o Khối lượng phân tử: 1310 g/mol
Trang 26Phụ gia tạo nhũ
Là chất lỏng màu vàng nhạt, không độc hại
Nhiệt độ sôi: 100oC
Hàm lượng nước: 3% max
Chỉ số acid: 2, 0 max (mg KOH/g)
Trang 27Để tạo hệ nhũ bền người ta cho thêm Decane
vào hỗn hợp chất hoạt động bề mặt với tỷ lệ 15% CHDBM, 85% Decane Thu được hệ
CHDBM S80/T80 cho nhũ hạt mịn và ổn định.
(Theo một nghiên cứu ở Tây Ban Nha)
Trang 28Thank You !
Trang 29Phụ gia tạo nhũ
o Công thức phân tử của S85: C60H108O8
o Khối lượng phân tử: 957 49 g/mol