Định nghĩa: Pin nhiên liệu là pin điện hóa, thực hiện chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng điện. Pin nhiên liệu được phát minh vào năm 1838 bởi nhà hóa học người Đức Christian Friedrich Schönbein Trong Pin nhiên liệu, điện được sinh ra từ phản ứng giữa một nhiên liệu và một tác nhân ô xy hóa. Tác nhân phản ứng được đưa vào và sản phẩm phản ứng được đưa ra liên tục trong suốt thời gian hoạt động của pin. Pin nhiên liệu khác với pin điện hóa truyền thống với đặc điểm pin nhiên liệu tiêu thụ tác nhân phản ứng từ nguồn bên ngoài và phải được bổ sung (hệ nhiệt động mở).
Trang 1BÁO CÁO
PIN NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG ETHNOL
LÀM NHIÊN LIỆU TRỰC TiẾP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
GVHD : TS NGUYỄN HỮU LƯƠNG
HCM , 5/2010
Trang 3GIỚI THIỆU PIN NHIÊN LIỆU
Định nghĩa: Pin nhiên liệu là pin điện hóa, thực hiện chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng điện
Pin nhiên liệu được phát minh vào năm 1838 bởi nhà hóa học người Đức Christian Friedrich Schönbein
Trong Pin nhiên liệu, điện được sinh ra từ phản ứng giữa một nhiên liệu
và một tác nhân ô xy hóa Tác nhân phản ứng được đưa vào và sản phẩm phản ứng được đưa ra liên tục trong suốt thời gian hoạt động của pin.
Pin nhiên liệu khác với pin điện hóa truyền thống với đặc điểm pin nhiên liệu tiêu thụ tác nhân phản ứng từ nguồn bên ngoài và phải được bổ sung (hệ nhiệt động mở).
3
Trang 4GIỚI THIỆU PIN NHIÊN LIỆU
Cấu tạo pin nhiên liệu:Pin nhiên liệu được tạo nên từ 3 phần (anot, catot và chất điện phân).
Tại anot, nhiên liệu được oxy hóa trong sự có mặt của xúc tác sẽ chuyển thành một ion dương và một electron
Chất điện phân có đặc điểm: ion có thể đi qua nhưng không cho phép electron đi qua Electron đi qua dây dẫn và tạo nên dòng điện Ion dương
đi qua dung dịch điện phân qua bên catot Tại catot, các ion kết hợp với các electron và phản ứng với oxy để tạo ra nước hoặc CO2
Xúc tác tại anot thông thường bột platin
Xúc tác tại tại catot được chế tạo từ kim loại Niken
Trang 5GIỚI THIỆU PIN NHIÊN LIỆU
5
Fuel cell name Electrolyte Qualified power
(W) Working temperature (°C) Efficiency (cell)
Efficiency (system) Status (USD/W)Cost
Metal hydride fuel cell Aqueous alkaline solution > -20 Commercial / Rese
arch
(50% Ppeak @ 0°C)
Electro-galvanic fuel cell Aqueous alkaline solution < 40 Commercial / Research
Direct formic acid fuel cell (DFAFC) Polymer membrane (ionomer) < 50 W < 40 Commercial / Research
Zinc-air battery Aqueous alkaline solution < 40 Mass production
Microbial fuel cell Polymer membrane or humic acid < 40 Research
Upflow microbial fuel cell
Regenerative fuel cell Polymer membrane (ionomer) < 50 Commercial / Research
Direct borohydride fuel cell Aqueous alkaline solution 70 Commercial
Alkaline fuel cell Aqueous alkaline solution 10 – 100 kW < 80 60–70% 62% Commercial / Research
Direct methanol fuel cell Polymer membrane (ionomer) 100 mW – 1 kW 90–120 20–30% 10–20% Commercial / Research 125
Reformed methanol fuel cell Polymer membrane (ionomer) 5 W – 100 kW
250–300 (Reformer) 50–60% 25–40% Commercial / Research125–200 (PBI)
Direct-ethanol fuel cell Polymer membrane (ionomer) < 140 mW/cm² > 25 Research
Proton exchange membrane fuel cel
l Polymer membrane (ionomer) 100 W – 500 kW 50–120 (Nafion) 50–70% 30–50% Commercial / Research 30–35
125–220 (PBI)
RFC - Redox Liquid electrolytes with redox shu
ttle and polymer membrane (Iono mer)
Phosphoric acid fuel cell Molten phosphoric acid (H3PO4) < 10 MW 150-200 55% 40% Commercial / Research 4–4.50
Trang 6GIỚI THIỆU PIN NHIÊN LIỆU
Fuel cell name Electrolyte Qualified power
(W) Working temperature (°C) Efficiency (cell)
Efficiency (system) Status (USD/W)Cost
Metal hydride fuel cell Aqueous alkaline solution > -20 Commercial / Rese
arch Proton exchange membrane fuel cel
l Polymer membrane (ionomer) 100 W – 500 kW 125–220 (PBI) 50–70% 30–50% Commercial / Research 30–35
RFC - Redox Liquid electrolytes with redox shu
ttle and polymer membrane (Iono mer)
Phosphoric acid fuel cell Molten phosphoric acid (H3PO4) < 10 MW 150-200 55% 40% Commercial / Research 4–4.50
Co-Gen: 90%
Molten carbonate fuel cell Molten alkaline carbonate 100 MW 600-650 55% 47% Commercial / Research
Tubular solid oxide fuel cell (TSOFC) O2 conducting ceramic oxide < 100 MW 850-1100 60–65% 55–60% Commercial / Research
Protonic ceramic fuel cell H + -conducting ceramic oxide 700 Research
Direct carbon fuel cell Several different 700-850 80% 70% Commercial / Research
Planar Solid oxide fuel cell O2 conducting ceramic oxide < 100 MW 500-1100 60–65% 55–60% Commercial / Research
Enzymatic Biofuel Cells Any that will not denature the
Magnesium-Air Fuel Cell salt water -75 90% Commercial / Research
Trang 7GIỚI THIỆU PIN NHIÊN LIỆU
Ứng dụng:
- Cung cấp điện, đặc biệt hữu ích cho những khu vực biệt lập như tàu không gian, trạm dự báo thời tiết và một số ứng dụng trong quân sự;
- Cung cấp năng lượng cho động cơ trong phương tiện giao thông đường
bộ, hàng không và đường thủy;
-Và một số ứng dụng khác.
7
Trang 8DEFCs sử dụng ethanol làm nhiên liệu.
Etanol có những đặc điểm thuận lợi sau để chế tạo pin nhiên liệu:
• Etanol có tỷ lệ lớn hydro trong phân tử, mật độ năng lượng (8.0 kWh/
kg) cao hơn so với metanol (6,1 kWh/kg);
•Một lượng lớn etanol có thể thu được từ quá trình lên men từ nguồn
nguyên liệu tái tạo như rỉ đường, bột mỳ, ngô;
•Bồn chứa và cơ sở hạ tầng không khó khăn như pin nhiên liệu sử
dụng hydro;
•So với đa phần các phân tử hữu cơ khác, etanol có kích thước khá
nhỏ, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho xúc tác trên cơ sở kim loại Pt thường được sử dụng để chế tạo pin nhiên liệu
Trang 9PEM DEFC
9
Phương trình
Trang 10AEM DEFCs
Trang 11NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CỦA
PIN AEM DEFCs SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC TÍCH HỢP
Trang 12Thực nghiệm
Kết cấu điện cực màng (membrane electrode assembies-MEA)
•Diện tích hoạt động của MEA: 1cm x 1cm
•Điện cực anot và catot được làm bằng thép không gỉ
•Điện cực catot với xúc tác Fe-Co HYPERMEC K14
•Màng trao đổi anion (A201)
•Điện cực anot, với xúc tác được chuẩn bị theo 2 cách như sau
Thành phần Xúc tác PdNi/C (3,5 nm) PTFE (chất kết dính, 5%kl) Etanol (dung môi)
Khuấy 10 phút để đảm bảo thành phần trong hỗn hợp được phân bố đồng đều
Cách 1:
Hỗn hợp được quét lên bề mặt của lớp bọt Niken
Cách 2 Hỗn hợp được pha loãng với etanol và khuấy liên tục;
Trang 13Thực nghiệm
•Dung dịch chứa etanol 3,0M và KOH 5,0 M, được bơm vào anot với tốc độ 1 ml/phút
•Oxy tinh khiết 99,5% tại áp suất khí quyển được đưa vào catot với lưu lượng 100 cm3/phút
13
Trang 14Kết quả nghiên cứu và giải thích
Nhận xét: anot tích hợp hoạt động tốt hơn anot được thiết kế truyền thống: mật độ điện năng tại đỉnh của anot tích hợp là 74 mWcm-2, cao hơn 37% so với anot truyền thống Anot tích hợp tạo ra mật độ dòng điện lớn nhất 580 mAcm-2, cao hơn 21% so với thiết kế truyền thống Kết quả này là do:
Diện tích bề mặt hoạt động tăng;
Hoạt động của pin
Trang 15Kết quả nghiên cứu và giải thích
Trang 16Tốc độ truyền khối tăng: độ xốp cao và kích thước lỗ rỗng lớn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho vật chất đi qua;
Điện trở giảm:
Kết quả nghiên cứu và giải thích
- Độ xốp và kich thước lỗ trống cao hơn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển ion OH-
- Electron tạo ra từ phản ứng oxy hóa etanol trong lớp xúc tác có thể được dẫn nhanh qua lớp bọt Niken tạo thành đường dẫn liên tục làm giảm điện trở của pin
Trang 17Kết quả nghiên cứu và giải thích
Khi tăng lượng Pd từ 1,5 đến 2,0 mg.cm-2, hiệu quả hoạt động của pin tăng lên đáng kể, cụ thể là mật độ năng lượng tại đỉnh tăng từ 66 đến 102 mWcm-2 Tuy nhiên, nếu tiếp tục tăng lượng Pd trong anot tích hợp từ 2,5 đến 3,0 mg.cm-2 sẽ dẫn đến mật độ năng lượng giảm từ
85 đến 74 mWcm-2, có nghĩa hiệu quả hoạt động của pin giảm Hiệu quả hoạt động của pin đạt được tốt nhất khi lượng Pd trong anot đạt 2,0 mg.cm-2
Trang 18Hiện tượng này có thể được giải thích là do nếu lượng Pd quá lớn sẽ làm giảm các lỗ trống
mở của bọt niken, điều này không chỉ làm giảm EASA của màng xúc tác mỏng mà còn làm
tăng trở lực truyền khối và truyền điện
Tồn tại giá trị lượng Pd tối ưu trong điện cực anot tích hợp sao cho hoạt động của pin là
tốt nhất
Kết quả nghiên cứu và giải thích
Trang 19Kết quả nghiên cứu và giải thích
Hoạt động của pin sẽ được cải thiện khi tăng nhiệt độ Mật độ năng lượng tại đỉnh là 87 mW
cm-2 ở nhiệt độ 50oC và sẽ tăng đến 130mW cm-2 ở nhiệt độ 80oC Hơn thế nữa, mật độ dòng điện tối đa là 820 mA-2 tại 50oC và tăng đến 1.060 mAcm-2 tại 80oC
Tăng nhiệt độ sẽ làm tăng động học điện hóa của cả hai phản ứng oxy hóa etanol tại anot và khử oxy tại catot, điều này làm tăng điện thế của pin; tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ truyền khối và truyền điện tích
Trang 20KẾT LUẬN
Anot tích hợp được tạo thành bởi lớp bọt niken với mảng xúc tác mỏng bám vào khung sườn của lớp bọt hoạt động tốt hơn so với pin nhiên liệu sử dụng anot truyền thống, thực nghiệm đã chứng minh trên đã chứng minh do
những nguyên nhân sau
màng, dẫn đến diện tích bề mặt hoạt động tăng lên đáng kể;
vận chuyển tác nhân phản ứng/sản phẩm và các io;
cao nhất;