Giới thiệu về quá trình lọc Lọc là quá trình truyền nước qua các lớp vật liệu để loại bỏ các hạt và các tạp chấtkhác, bao gồm các bông keo tụ từ nguồn nước đưa vào xử lý.. Từ khoảng nhữn
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ 09:
BỂ LỌC NHANH TRỌNG LỰC
Trang 2Mục lục
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1
1 Mục tiêu và phạm vi : 1
2 Nội dung 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Lịch sử lọc 3
1.2 Giới thiệu về quá trình lọc 3
1.3 Phân loại lọc 4
1.3.1 Theo vật liệu lọc 4
1.3.2 Theo dòng chảy qua lớp vật liệu lọc 4
1.3.3 Theo tốc độ lọc 4
1.3.4 Theo cơ chế điều khiển dòng chảy 4
1.4 Bể lọc nhanh trọng lực 4
1.4.1 Giới thiệu về bể lọc nhanh trọng lực 4
1.4.2 Cơ chế của quá trình lọc: 5
1.4.3 Vật liệu lọc 6
CHƯƠNG 2 LỌC CÁT NHANH TRỌNG LỰC 7
2.1 Vật liệu lọc 7
2.1.1 Đường kính hiệu dụng: 9
2.1.2 Hệ số đồng nhất 10
2.1.3 Độ rỗng 11
2.2 Thiết kế bể lọc cát nhanh trọng lực 12
2.2.1 Ước tính độ sâu của cát 13
2.2.2 Kích thước lớp sỏi đỡ : 14
2.2.3 Ước tính phân phối kích thước cỡ hạt : 15
Trang 32.3 Thau rửa bể lọc 17
2.3.1 Giới thiệu chung về thau rửa bể lọc 17
2.3.2 Kỹ thuật thau rửa bể lọc ( rửa ngược) 20
2.3.3 Quy định đối với thau rửa bộ lọc 21
2.3.4 Chu trình rửa ngược( thau rửa lọc) 22
2.3.5 Các phương pháp thau rửa lọc 23
2.3.6 Tính toán tốc độ thau rửa lọc 24
2.3.7 Tính toán giãn nở bộ lọc 25
CHƯƠNG 3 VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ BỂ LỌC 26
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình lọc 26
3.2 Vận hành và bảo trì bể lọc: 26
3.3 Các vấn đề trong vận hành bể lọc 28
3.3.1 Bổ sung hóa chất trước lọc 28
3.3.2 Kiểm soát lưu lượng lọc 28
3.3.3 Thau rửa lọc 29
3.4 Ưu và nhược điểm của bể lọc cát nhanh trọng lực 31
3.4.1 Ưu điểm 31
3.4.2 Nhược điểm 31
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG CỦA BỂ LỌC NHANH 32
TRỌNG LỰC 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 43 Phương pháp nghiên cứu
- Hình thành ý tưởng dàn bài, các nội dụng cần thiết cho chuyên đề
- Sử dụng các bài báo nước ngoài đã được công bố, chọn lọc những thông tin hay,mới, hiệu quả để xây dựng chuyên đề Đồng thời tham khảo các tài liệu có liên quannhằm hỗ trợ kiến thức trong quá trình thực hiện Kết hợp sử dụng các thông tin phùhợp, mới lạ, xác thực
- Tham khảo tài liệu tiếng việt và giảng viên để nắm chắc thông tin
- Chỉnh sửa bài làm
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, góp phần vào sựthành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên quýhiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Nguy
cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sựtồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất Do đó, con ngườicần phải có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước Phảigiữ cho nguồn nước sạch, thậm chí hứng từng giọt nước; tái chế nước bẩn thànhnước sạch Vai trò của nước đối với sản xuất và đời sống là vô cùng quan trọngnhưng hiện nay vấn đề đặt ra với chúng ta là phải bảo vệ nguồn nước nhất là nướcngọt một cách triệt để nhất vì cuộc sống của chúng ta và tương lai Chính vì vậy đểđáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho người dân thì việc xử lí nước cấp là hết sức quantrọng để đảm bảo chất lượng của bộ Y Tế quy định Hiện nay đã có nhiều phươngpháp xử lí nước, bên cạnh một số phương pháp hiện đại như tuyển nổi, phươngpháp màng thì phương pháp lọc truyền thống vẫn được áp dụng rộng rãi cho các nhàmáy xử lí nước và đạt hiệu quả cao Đó cũng là nội dung chuyên đề mà nhóm chúng
tôi hướng đến “ Nghiên cứu về bể lọc nhanh trọng lực”
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Lịch sử lọc
Một thế kỷ trước lọc nước hầu như không cần thiết Các con sông thường sạch sẽ vàkhông bị ô nhiễm Nước được lấy từ sông bằng tay hoặc bằng máy bơm đơn giản vàđược sử dụng bởi con người mà không có bất kỳ hình thức thanh lọc nào Do sự giatăng dân số và ngành công nghiệp nước sông đã trở nên ô nhiễm và thanh lọc nướctrở nên cần thiết Ban đầu bộ lọc cát chậm được sử dụng các bộ phận của bộ lọcbao gồm vỏ lớn, có chứa cát, với một đường ống thoát nước ở phía dưới Sau đó,một lượng nước khổng lồ cần xử lý gây ra một mong muốn cho một kỹ thuật lọcnhanh hiệu quả hơn
Kỹ thuật mới này được gọi là lọc cát nhanh, trong đó yêu cầu bề mặt lọc ít hơn rấtnhiều Tuy nhiên, phương pháp lọc cát nhanh yêu cầu về người quản lý nhiều hơn vìlàm sạch các bộ lọc được thực hiện bằng cách rửa ngược mà đòi hỏi phải có máybơm nước và không khí Ngoài ra, việc xây dựng các nhà máy lọc phải được thayđổi để cho phép các bể lọc rửa ngược với nước và không khí
1.2 Giới thiệu về quá trình lọc
Lọc là quá trình truyền nước qua các lớp vật liệu để loại bỏ các hạt và các tạp chấtkhác, bao gồm các bông keo tụ từ nguồn nước đưa vào xử lý Những tạp chất baogồm các hạt lơ lửng ( bùn mịn và đất sét), vật chất sinh học ( vi khuẩn, sinh vật phù
du, bào tử, u nang, hoặc vật chất khác) và các bông keo tụ Các vật liệu được sửdụng trong các bộ lọc cung cấp nước công cộng bình thường là lớp cát, than đá,hoặc các dạng vật liệu khác) Quá trình lọc có thể được phân thành 2 loại ( theo vậntốc lọc) là: lọc nhanh và lọc chậm Lọc chậm là hình thức lọc đầu tiên Được xâydựng bời John Gibb của Paisley, vào năm 1804 để xử lý nước cho phân xưởng tẩytrắng khu vực Scotland Lọc cát chậm được sử đầu tiên để xử lý nước cho sôngThames ở London vào năm 1820 Từ khoảng những năm 1930 xử lý nước bởi keo
tụ và lọc nhanh trọng lực hoặc lọc áp lực có xu hướng thay thế lọc cát chậm trongmột nhà máy xử lý nước, trong một số trường hợp lọc cát chậm được thay thế bằng
bộ lọc nhanh trọng lực
Lọc có thể được so sánh như một cái rây hoặc vi lọc mà giữ lại các tạp chất giữa cáchạt lọc của lớp vật liệu lọc Tuy nhiên, vì hầu hết các hạt lơ lửng có thể dễ dàng điqua không gian giữa các hạt của lớp vật liệu lọc, hấp phụ là quá trình quan trọngnhất trong lọc
Lọc chủ yếu phụ thuộc vào sự kết hợp của cơ chế vật lý và hóa học phức tạp, quan
Trang 7thực tế, keo tụ và kết bông có thể xảy ra trong các bể lọc, đặc biệt là nếu keo tụ vàkết bông trước khi lọc không được kiểm soát đúng cách chưa hoàn thành keo tụ cóthể gây ra vấn đề nghiêm trọng trong hoạt động của bộ lọc.
1.3 Phân loại lọc
1.3.1 Theo vật liệu lọc
- Vật liệu lọc đơn (cát hoặc than)
- Vật liệu lọc kép (than và cát)
- Đa vật liệu lọc (than, cát, garnet)
Bộ lọc đa lớp vật liệu lọc là loại lọc tốt hơn hết trong các loại lọc
Khối lượng lỗ rỗng có sẵn là tối đa ở đầu lọc và giảm dần đến mức tối thiểu tạidưới cùng của bộ lọc
1.3.2 Theo dòng chảy qua lớp vật liệu lọc
Bộ lọc trọng lực: Mở cửa cho không khí Dòng chảy qua lớp vật liệu lọc đạt đượcbằng trọng lực
Bộ lọc áp suất: Lớp vật liệu lọc được chứa trong bình chịu áp suất Nước đượcchuyển giao cho bể chứa dưới áp lực
1.3.3 Theo tốc độ lọc
- Lọc cát nhanh
- Lọc cát chậm
1.3.4 Theo cơ chế điều khiển dòng chảy
- Tốc độ không đổi (áp suất liên tục hoặc áp suất thay đổi)
- Tỷ lệ giảm dần ( áp suất liên tục hay áp suất thay đổi)
1.4 Bể lọc nhanh trọng lực
1.4.1 Giới thiệu về bể lọc nhanh trọng lực
Các bộ lọc nhanh trọng lực thường được sử dụng trong xử lý bề mặt nguồn cungcấp nước Nó bao gồm một cấu trúc để chứa các đơn vị, các lớp vật liệu lọc bộ, một
hệ thống thoát nước phía dưới, một hệ thống rửa lọc, và một hệ thống xử lý chấtthải Diện tích lọc nên được chia thành ít nhất hai đơn vị riêng biệt để cho phép hoạtđộng linh hoạt Một số hình thức tiền xử lý nước thô, như lắng đọng trầm tích,thường là cần thiết
Trong quá trình lọc, nước chảy lên trên cùng của các lớp vật liệu lọc và được điềukhiển thông qua bằng trọng lực Trong khi đi qua không gian nhỏ hẹp giữa các hạt
Trang 8của bộ lọc, các tạp chất được loại bỏ Nước tiếp tục đường đi thông qua các sỏi hỗtrợ, đi vào dưới hệ thống thoát nước hệ thống, và sau đó chảy vào hồ chứa Nó làlớp vật liệu lọc, bao gồm cát hoặc than antraxit, mà thực sự loại bỏ các tạp chấtkhỏi nước Các lớp vật liệu lọc thường xuyên được làm sạch bằng một quá trình rửangược.[3]
1.4.2 Cơ chế của quá trình lọc:
Các hạt keo tụ gắn liền với lớp vật liệu lọc khi chúng đi qua lớp lớp vật liệu lọc
Sự hấp phụ (hóa học hoặc vật lý hoặc cả hai):
Khi một hạt đã được đưa vào tiếp xúc với bề mặt của lớp vật liệu lọc hoặc với cáchạt khác
Keo tụ
Hạt lớn vượt qua các hạt nhỏ hơn, gia nhập vào nhau, và hình thành những phần tửlớn hơn
Tăng trưởng sinh học
Tăng trưởng sinh học trong bộ lọc sẽ làm giảm khối lượng lỗ rỗng và có thể tăngcường việc loại bỏ các những hạt với bất kỳ cơ chế loại bỏ trên
Chất tập trung trên bề mặt của môi trường lọc + chất dinh dưỡng có sẵn → Sinh vật
Trang 9Hai yếu tố quan trọng để đánh giá và lựa chọn vật liệu lọc:
- Yêu cầu về thời gian để loại bỏ độ đục thông qua các bể lọc
- Thời gian cần thiết cho các bộ lọc để hạn chế được tổn thất ban đầu
Nếu tổn thất áp lực được hạn chế thường xuyên và độ đục tăng đột ngột hiếm khi xả
ra thì kích thước vật liệu lọc lớn có thể được xem xét Nếu độ đục thường xuyêntăng đột ngột và tổn thất ban đầu là hiếm khi gặp phải thì kích thước vật liệu lọcnhỏ có thể được xem xét
Trang 10hỗ trợ các phương tiện truyền bộ lọc, đặc tính mong muốn cho các vật liệu lọc nhưsau:
• Đặc điểm thủy lực tốt (thấm);
• Không phản ứng với các chất trong nước (trơ và dễ dàng để làm sạch);
• Cứng và độ bền cao;
• Loại bỏ tạp chất;
• Không tan trong nước
Sỏi được sử dụng để hộ trợ các bộ lọc cát và cũng cần phải có những đặc điểm nhưtrên Nó được tùy chỉnh cho đồng nhất với bộ lọc cát nhanh chóng cả về quy mô vàhiệu quả Một tiêu chuẩn Anh cho các đặc điểm kỹ thuật, phê duyệt và thử nghiệmcác nguyên liệu lọc nhanh trọng lực đã được công bố bởi người Anh Hiệp hội nước
và nước thải đã đề ra 6 tiêu chuẩn nhằm mục đích bao gồm tất cả các vật liệu dạnghạt được sử dụng trong lọc nhanh trọng lực, về các thông số cần thiết cho thànhcông trong hoạt động của hệ thống lọc bao gồm lọc ngược
Trang 11Hình 2.1 Vật liệu lọc
Bảng 2.1 Đặc điểm của vật liệu lọc
Vật liệu Hình
dáng
Mật độtương đối
Độrỗng(%)
Đường kínhhiệu dụng(mm)
Cát silic Tròn 2.65 42 0.4-1.0Cát silic Góc cạnh 2.65 53 0.4-1.0Cát ottawa Hình cầu 2.65 40 0.4-1.0Sỏi silic Tròn 2.65 40 1.0-50
Hồng ngọc(garnet) 3.1-4.3 0.2=0.4
Than antraxit nghiền nát Góc cạnh 1.50-1.75 55 0.4-1.4
Nhựa Lựa chọn đặc điểm bất kì
Trang 12Thông thường,vật liệu lọc cát nhanh chóng là cát Tuy nhiên, hình thức vật liệu lọckhác được sử dụng vì những lý do cụ thể.
Cát được xác định bởi:
Khoáng chất - thường là silic (còn gọi là thạch anh)
Kích thước tối thiểu - tất cả các hạt được giữ lại trên một cái rây đặc biệt
Kích thước tối đa - tất cả các hạt lọt qua sàng kích thước khẩu độ đặc biệt
d60 - đường kính trong đó 60% (theo khối lượng) của các hạt nhỏ hơn
d10 - đường kính trong đó 10% (theo khối lượng) của các hạt nhỏ hơn
Trang 13Hình 2.3 Phân phối tần số tích lũy
2.1.2 Hệ số đồng nhất
Hiệu quả kích thước và hệ số đồng nhất bị bỏ qua và tham số mới, kích thước thủylực, được xác định Các tham số này có thể được sử dụng trong tính toán cácngưỡng tầng sôi, các điểm rửa ngược nơi thủy lực ( áp lực) mất qua vật liệu lọc
Vào cuối giai đoạn run khối vật liệu giữ lại trên mỗi sàng được xác định
Khối lượng tích lũy được ghi lại và chuyển đổi thành tỷ lệ phần trăm theokhối lượng bằng hoặc nhỏ hơn kích thước chia tách của rây nằm phía trên.Bằng cách phân tích rây sàng ta có:
d10 (kích thước hiệu dụng): kích thước mở sàng trong cho phép 10% các hạt
đi qua lớp vật liệu lọc
d60 (kích thước hiệu dụng): kích thước mở sàng trong cho phép 60% các hạt
đi qua lớp vật liệu lọc
Vậy hệ số đồng nhất (d60 / d10)
Trang 142.1.3 Độ rỗng
Thông số quan trọng khác là tính toán được mật độ vật chất hoặc độ rỗng của vậtliệu lọc vì nó được biết đến một cách phổ biến hơn Độ rỗng phụ thuộc vào hìnhdạng của các hạt Hạt tròn thường có độ rỗng nhỏ hơn và có thể được rửa sạch ở tốc
độ rửa ngược thấp Than antraxit là một loại vật liệu nghiền nát, là một ví dụ tốt vềvật liệu lọc có độ xốp cao, nó đã được sử dụng từ lâu
Trong quá trình lọc, rửa ngược có thể quan trọng hơn so với giai đoạn lọc về phíatrước Nếu tốc độ rửa ngược là quá cao, vật liệu lọc có thể bị mất nhanh chóng Nếu
nó quá thấp, hiệu quả làm sạch sẽ giảm đột ngột, bộ lọc sẽ không còn được làmsạch đúng và hiệu suất lọc sẽ nhanh chóng xấu đi Trình tự rửa ngược phải được lựachọn phù hợp với vật liệu sử dụng, nhiệt độ nước rửa ngược, trình tự rửa ngược phảiđược điều chỉnh nếu vật liệu lọc có kích thước, mật độ hoặc tỷ lệ lỗ rỗng khác nhau.Lựa chọn vật liêu lọc thích hợp để lọc trọng lực nhanh chóng phụ thuộc vào nguồnnước, chất lượng thiết kế bộ lọc và dự đoán tốc độ Nhìn chung, vật liệu lọc đồngnhất tích tụ tổn thất ban đầu chậm hơn Truyền bộ lọc với tính đồng nhất với hệ sốdưới 1.5 là dễ dàng Vật liệu lọc với tính đồng nhất ít hơn 1.3 chỉ có với chi phí cao.Đặc điểm của vật liệu lọc điển hình được đưa ra trong bảng sau
Hình 2.4 Lọc cát nhanh trọng lực
Trang 152.2 Thiết kế bể lọc cát nhanh trọng lực
Mặt cắt của một bộ lọc trọng lực được thể hiện trong hình bên dưới Trong lọc,nước đi vào phía trên lớp vật liệu lọc thông qua một máng vào Sau khi đi xuốngthông qua các lớp vật liệu dạng hạt (24-30 inch dày) và lớp sỏi hỗ trợ, nó được thuthập trong hệ thống rãnh ngầm và thải qua các ống rãnh ngầm Trong quá trình rửangược, nước rửa đi lên trên qua bộ lọc nơi các tạp chất tích lũy trong lớp vật liệu Sau khi đi vào đường ống rãnh ngầm, nó được phân phối bởi rãnh ngầm chảy trởlên, bằng thủy lực mở rộng lớp vật liệu Các nước được thu gom trong các máng rửanước để xả vào máng đầu ra Trong rửa ngược, tay khuấy xoay và phun nước vàolớp vật liệu lọc để mở rộng, nới lỏng lớp vật liệu lọc
Xây dựng hệ thống lọc trọng lực điển hình của một một nhà máy xử lý nước đượcminh họa trong hình bên dưới Các bộ lọc được đặt trên cả hai mặt của một hànhlang ống có chứa đầu vào và đầu ra đường ống, đường dây đầu vào rửa nước, rửanước cống rãnh Hành lang được trang bị bởi một tầng điều hành, nơi kiểm soátbảng điều khiển đặt gần bộ lọc Nước xử lý sạch được lưu trữ dưới một phần củakhu vực lòng lọc
Trang 16Hình 2.5 Hệ thống lọc nhanh trọng lực điển hình trong xử lý nước
Trang 17Hình 2.6 Lớp cát và sỏi trong bể lọc
Các bước để ước tính thiết kế độ sâu của cát:
Độ sâu của cát có thể được đối chiếu với sự tăng các bông keo tụ qua lớp cát lọc,tính toán độ sâu tối thiểu theo yêu cầu của công thức Hudson:
Q*D3*H / L = Bi * 29.323
Trong đó:
Q = Vận tốc lọc, m3 / m2 / h
D = Đường kính cát, mm
H = Tổn thất áp lực giai đoạn cuối, m
L = chiều sâu của lớp cát, m
Bi = phá vỡ chỉ số có giá trị dao động trong khoảng 0,00004-,006 tùy thuộcvào phản ứng đến đông tụ và mức độ tiền xử lý trong bộ lọc chảy đến
2.2.2 Kích thước lớp sỏi đỡ :
Vật liệu cát lọc được nâng đỡ bởi lớp sỏi đỡ phía dưới Sỏi đỡ phải là các hạt códạng khối đa giác, hoặc hình cầu; có đủ độ bền, độ cứng để không là giảm chấtlượng trong quá trình bốc xếp và sử dụng Sỏi đỡ không được lẫn đất sét, diệp
Trang 18thạch hoặc các tạp chất hữu cơ Tổng chiều sâu của lớp sỏi đỡ thay đổi 45- 60 cm
và thường được cấu tạo từ các lớp sau đây:
Bảng 2.2: Kích thước và chiều sâu của lớp sỏi đỡ
2.2.3 Ước tính phân phối kích thước cỡ hạt :
Kích thước giả thiết của hạt là 2mm ở lớp trên và 50mm ở lớp phía dưới Độ sâucần thiết ( l ) tính bằng cm của một lớp sỏi thành phần và cỡ hạt ( d ) tính bằng mm
có thể được xác định từ công thức thực nghiệm sau đây:
l = 2.54 * k * ( log d )
Trong đó k thay đổi từ 10 đến 14
2.2.4 Tính toán thiết kế máng nước rửa
Máng nước rửa được cung cấp ở trên cùng của bộ lọc để thu lại nước rửa sau khi nónổi lên từ cát và tiến hành thu nó vào cống hoặc rãnh nước rửa Chúng là máng RIhoặc máng RCC kéo dài theo chiều ngang hoặc chiều dài của bể chứa Đáy củamáng được giữ trên đỉnh của cát đã mở rộng để ngăn chặn khả năng mất mát của cátcát trong rửa ngược Đồng thời mép trên của máng nên được đặt đủ gần bề mặt củacát để một số lượng lớn nước bẩn được đưa ra ngoài hoàn toàn sau hoàn thànhrửa Các máng phải đủ lớn để thu nhận tất cả các nước gửi đến Bất kỳ sự ngậpnước của rãnh nước sẽ làm giảm hiệu quả của rửa Đáy của máng được giữ ít nhất5cm trên đỉnh cao nhất của cát Các khoảng cách của máng nước rửa nằm trongkhoảng 1,5-2 cm
Trang 19
Hình 2.7 Khoảng cách máng rửa
Khoảng cách giữa các máng = chiều rộng của máng / số máng
Xả mỗi máng = tổng lưu lượng / số lượng máng
Độ sâu lớp nước ở phía trên được đưa ra bởi
Q = 1,376 * b * y3 / 2
Trong đó:
y: độ sâu của lớp nước
b: Chiều rộng của máng
Độ sâu của đáy = chiều cao tự do + độ sâu của nước
2.2.5 Thiết kế hệ thống thu nước lọc bên dưới:
Hệ thống thu nước lọc phía dưới có nhiệm vụ sau:
Thu và phân phối nước lọc trên toàn bộ diện tích bể
Cung cấp và phân phối nước cho quá trình rửa lọc mà không làm xáo trộnlớp vật liệu lọc và lớp sỏi đỡ
Có rất nhiều loại máng thu, nhưng trong chuyên đề này ta thiết kế cho hệ thốngphân phối nước lọc bằng hệ thống ống đục lỗ Hệ thống này bao gồm một ốngchính và các ống nhánh ở hai bên Trong bài này, sự chênh lệch phần trên của bểđược giảm thiểu bằng cách giữ vận tốc trong đường ống và ống dẫn trong khoảngthích hợp và đường kính , số lượng và khoảng cách giữa các lỗ phải thích hợp.Khoảng cách giữa các trục của ống nhánh lấy từ 15 đến 30cm Đường kính các lỗ
từ 6 đến 12mm, các ống nhánh được khoan hai hàng lỗ phân phối so le ở nữa bêndưới và có hướng tạo thành một góc 300 với phương thẳng đứng Đặt hệ thống ốngđục lỗ phía dưới lớp sỏi đỡ và trên khối bê tông cách khoảng 4cm so với đáy bể lọc
Hệ thống này có tốc độ dòng chảy khoảng 700 l/ phút m2 để rửa ngược