Song trong quá trình học tập, khi giải quyết các bài toán về “phương pháp tọa độ”, học sinh chỉ chú ý đến các phép biến đổi đại số và giải tích mà ít để ý đến các tính chất hình học vốn
Trang 1A- ĐẶT VẤN ĐỀ
“Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng của bộ môn Hình học lớp 10 Nó cho phép ta giải quyết nhiều vấn đề của hình học bằng phương pháp đại số và giải tích Song trong quá trình học tập, khi giải quyết các bài toán về “phương pháp tọa độ”, học sinh chỉ chú ý đến các phép biến đổi đại số và giải tích mà ít để ý đến các tính chất hình học vốn có của nó
Các phép biến đổi đại số và giải tích có ưu điểm là dễ định hướng, có thể giải quyết được phần lớn các bài toán về “phương pháp tọa độ” Nhưng nó cũng
có nhược điểm là nhiều bài toán dẫn đến các biểu thức cồng kềnh, phức tạp đòi hỏi biến đổi dài dòng hoặc dẫn đến các vấn đề khó của đại số và giải tích
Trong một số các bài toán về “phương pháp tọa độ” nói chung và “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” nói riêng, nếu chú ý đến các tính chất hình học của các đối tượng thì bài toán sẽ trở nên đơn giản hơn Vấn đề là học sinh cần phải linh hoạt trong quá trình vận dụng, khi nào thì dùng các phép biến đổi đại số và giải tích đơn thuần, khi nào thì phải chú ý đến các tính chất hình học Khó khăn chủ yếu của các em là trong một số bài toán đặc biệt, các em không khai thác được các tính chất hình học đó
Câu hỏi được đặt ra là: “ Làm thế nào để rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải một số bài toán về “phương pháp tọa độ” mà đòi hỏi chú ý đến các tính chất hình học ?” Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đề cập tới nội dung này ở phần Hình học phẳng nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen và khả năng tự học, học tập suốt đời; có tinh thần hợp tác, có kĩ năng vận dụng kiến thức linh hoạt vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn Qua thực tế giảng dạy, qua học hỏi
đồng nghiệp, qua quá trình tự học, tự bồi dưỡng, tôi xin nêu ra vấn đề : “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các tính chất hình học để giải một số bài toán về “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” ”.
Trang 2B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN
Trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đề cập đến các tính chất hình học
mà học sinh đã được học trong chương trình Hình học ở cấp trung học cơ sở và
chương trình hình học lớp 10 Ngoài ra tôi xin lưu ý đến một số tính chất cơ bản sau:
1.Với ba điểm A B C, , bất kì ta luôn có:
a AB BC AC Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A B C, , cùng thuộc một đường thẳng và B thuộc đoạn AC
b AB BC AC Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A B C, , cùng thuộc một đường thẳng và B không nằm giữa A và C
2.Cho điểm A không thuộc đường thẳng , H là hình chiếu của A trên Với mọi điểm M ta có AM AH Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M H
3 Cho tia Ot là phân giác trong góc xOy , M Ox Nếu M ' đối xứng với M
qua Ot thì M 'Oy.
4 Cho tam giác ABC nhọn có H H H lần lượt là chân các đường cao hạ từ1, 2, 3
các đỉnh A B C, , Khi đó AH BH CH lần lượt là các đường phân giác trong1, 2, 3
A
H
M
M’
y
x O
M
Trang 3của các góc H H H H H H H H H và 3 1 2,1 2 3,2 3 1 BC CA AB, , lần lượt là các đường phân giác ngoài của các góc
H H H H H H H H H
Thật vậy, chẳng hạn
AH H ACH (vì ACH H là tứ giác nội tiếp),1 3
ACH ABH (cùng phụ với góc BAC ) ,
ABH AH H (vì ABH H là tứ1 2
giác nội tiếp) Do đó AH là các đường phân giác trong của góc 1 H H H Và vì3 1 2
1
BC AH nên BC là đường phân giác ngoài của góc H H H 3 1 2
5 Cho tam giác ABC, gọi e e 1, 2
lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục ,
AB AC (e 1
cùng hướng với AB
,e 2
cùng hướng với AC Khi đó đường phân giác trong góc A có vectơ chỉ phương là e1 e2
và đường phân giác ngoài góc
A có vectơ chỉ phương là e1 e2
6 Cho hai điểm A B, phân biệt cố định Tập hợp các điểm M trong mặt phẳng thỏa mãn MA MB là đường trung trực của đoạn thẳng AB
7 Cho hai điểm A B, phân biệt cố định và số thực k với 0k 1 Tập hợp các điểm M trong mặt phẳng thỏa mãn MA k MB là một đường tròn Đường tròn này có đường kính là đoạn CD, trong đó C D, lần lượt là điểm chia trong và điểm chia ngoài đoạn thẳng AB Đường tròn này được gọi là đường tròn
Apollonius tỉ số k dựng trên đoạn AB
2.THỰC TRẠNG
Trong quá trình giảng dạy Chương Hình học 10 hoặc Chương III-Hình học 10 nâng cao tôi nhận thấy rằng học sinh rất hứng thú khi học phần
này Phần lớn học sinh đều ngại học bộ môn Hình học nhưng ở phần này, các kiến thức về hình học được nhìn dưới lăng kính đại số nên các em tiếp nhận dễ
B
A
C
H 1
H 2
H 3
Trang 4dàng hơn Các khái niệm, các quan hệ hình học đều được đại số hóa, và việc giải quyết các vấn đề của hình học được chuyển về giải quyết các vấn đề về đại số
Nhưng cũng chính việc thuận lợi này làm cho học sinh phụ thuộc quá nhiều vào phương pháp đại số Khi giải các bài tập về loại này, học sinh thường nghĩ ngay đến việc chuyển về các phương trình, các biểu thức đại số Ở một số các bài toán đòi hỏi đến việc sử dụng đến các tính chất hình học thì thường các
em bị động, không xác định được hướng giải quyết
Trong năm học 2011- 2012, tôi có trực tiếp giảng dạy hai lớp khối 10, qua thống kê kết quả kiểm tra tôi thu được kết quả sau:
Biểu 1: Kết quả kiểm tra chương III Hình học 10 năm học 2011-2012
Qua biểu 1 ta nhận thấy:
-Số học sinh loại yếu, kém ít; số học sinh loại trung bình, khá chiếm đa số Điều đó chứng tỏ về mặt đại trà thì học sinh học tốt phần này
-Số lượng loại giỏi rất ít, số lượng loại khá cũng còn thấp Điều này phản ánh kĩ năng giải các bài tập loại khó còn kém
Như vậy, để học sinh đạt kết quả tốt trong các kì thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng và các kì thi học sinh giỏi thì yêu cầu cấp thiết là phải rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập ở mức độ cao hơn
3.GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trong quá trình giảng dạy tôi đã khắc phục thực trạng trên bằng cách lồng ghép vào các bài giảng, đặc biệt là các tiết luyện tập các nội dung sau:
Bài toán 1: Cho hai điểm ( ;A x y A A), ( ;B x y phân biệt Lập phương trình B B) đường thẳng đi qua A sao cho khoảng cách từ đến B là lớn nhất
Cách giải:
Cách 1: Gọi ( ; ) n a b là vectơ pháp tuyến của (a2 b2 0) Phương trình đường thẳng là: (a x x A)b y y( A) 0
Trang 5Ta có ( , ) a x( B x A)2 b y(2 B y A)
d B
Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki thì:
a x x b y y a b x x y y
Do đó : d B( , ) (x x A)2 (y y A)2
Chọn a b, thỏa mãn
0
0
suy ra phương trình đường thẳng
Cách 2: Gọi H là hình chiếu của B trên
, ta có ( , )d B BH BA Dấu bằng xảy
ra H A Khi đó là đường thẳng qua
A và vuông góc với AB tức là đường
thẳng đi qua A và nhận AB
làm vectơ pháp tuyến
Nhận xét: Rõ ràng lời giải thứ hai ưu việt hơn Việc đánh giá bằng phương
pháp hình học mang tính trực quan, dễ hiểu và việc lập phương trình đường thẳng cũng dễ dàng Còn ở lời giải thứ nhất mang nặng tính đại số, bất đẳng thức Bunhiacopxki cũng chỉ trình bày ở phần đọc thêm trong sách giáo khoa Đại
số 10 nâng cao, nên không thông dụng cho mọi đối tượng học sinh.
Sau đây là một số ví dụ vận dụng bài toán 1
Ví dụ 1: Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm (1;2), ( 3;1)A B phân biệt Lập phương trình đường thẳng đi qua A sao cho khoảng cách từ B đến là lớn nhất
Giải:
Gọi H là hình chiếu của B trên , ta có ( , )d B BH BA Dấu bằng xảy ra
Khi đó là đường thẳng qua A và vuông góc với AB tức là đường thẳng đi qua A và nhận AB ( 4; 1)
làm vectơ pháp tuyến Do đó có phương trình là: 4( x 1) 1( y 2) 0 hay 4x y 6 0
B
H
A
Trang 6Ví dụ 2: Trong hệ tọa độ Oxy, cho điểm M(1;2) và đường thẳng có phương trình mx(1 2 ) m y m 3 0 với m là tham số Tìm m để khoảng cách từ M
đến lớn nhất
Giải:
Nhận xét: đường thẳng luôn đi qua điểm A(3;5)m Gọi H là hình chiếu của M trên , ta có d M( , ) MH MA Dấu bằng xảy ra H A Khi đó
AM
n m( ;1 2 ) m và AM(2;3) cùng phương 1 2 2
m
Ví dụ 3: Trong hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng :mx y 2m 1 0 và đường tròn ( ) :C x2 y2 2x 4y 1 0 Tìm m để đường thẳng cắt đường tròn ( )C theo một cát tuyến có độ dài nhỏ nhất
Giải:
Nhận xét: : đường thẳng luôn
đi qua điểm A(2;1)m và điểm
A nằm trong đường tròn ( )C Do
đó luôn cắt đường tròn ( )C tại
hai điểm phân biệt M N, Đường
tròn ( )C có tâm I(1;2) bán kính
2
R Gọi H là hình chiếu của
I trên , ta có MN 2HM
MN IM IA Dấu bằng xảy ra H A Khi đó AI
( ;1)
n m
và AI ( 1;1)
1 1
m
m
MN nhỏ nhất
Bài toán 2: Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có ( ,A x y A A), ( ,B x y B B), ( ,C C)
C x y Lập phương trình các đường phân giác trong và phân giác ngoài góc
BAC
Cách giải:
- Đặt e1 1 AB e, 2 1 AC
I
A
Trang 7- Đường phân giác trong góc A đi qua A và nhận vectơ e3 e1 e2
làm vectơ chỉ phương
- Đường phân giác ngoài góc A đi qua A và nhận vectơ e4 e1 e2
làm vectơ chỉ phương
Nhận xét: Bài toán này có nhiều cách giải Cách giải trên đây rõ ràng là đơn
giản và ngắn gọn.
Ví dụ 4: Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABCcó (2; 14), ( 2;14),A B ( 5; 7)
C Tìm tọa độ tâm đường tròn nội tiếp tam giácABC.
Giải:
Đường phân giác trong góc A có vectơ chỉ phương là
;
5 2 5 2
Do đó nó có vectơ pháp tuyến là (2;1)n
Suy ra nó có phương trình: 2(x 2) ( y14) 0 2x y 10 0
Tương tự, đường phân giác trong góc B có phương trình x 2 0
Tâm I của đường tròn nội tiếp tam giácABC là giao điểm của hai đường phân
giác trong các góc A,B nên có tọa độ I(-2;-6).
Bài toán 3: Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABCnhọn có tọa độ chân ba đường cao hạ từ các đỉnh A B C, , lần lượt là H x y H x y1( , ),1 1 2( , ),2 2 H x y3( , ).3 3
3
e
A
B
C
1
e
2
4
Trang 8Lập phương trình các cạnh và các đường cao của tam giác ABC.
Cách giải:
Theo lưu ý 4 phần 1 ta có đường cao
1
AH chính là phân giác trong của
góc H H H và cạnh 3 1 2 BC chính là
phân giác ngoài của góc H H H 3 1 2
Từ đó ta lập các đường phân giác
trong và phân giác ngoài của góc
H H H ta suy ra phương trình
đường cao AH và cạnh 1 BC Tương
tự cho các đường cao còn lại và các
cạnh còn lại
Nhận xét: Nếu không lưu ý đến tính chất của chân các đường cao thì bài toán
này rất khó.
Ví dụ 5: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác nhọn ABC có chân các đường cao hạ từ A B C, , theo thứ tự là (2;0), 16 12; , (0; 4).
tọa độ trực tâm của tam giác ABC
Giải:
Vì AM là phân giác trong góc PMN nên ta tìm được phương trình AM là
2 0
x và CP là phân giác trong góc MPN nên ta tìm được phương trình CP
là x y 4 0 Trực tâm H của tam giác ABC là giao điểm của AM và CP
nên có tọa độ H(2; 2)
Bài toán 4: Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC không cân tại A có ( ,B B), ( ,C C)
B x y C x y và phương trình đường thẳng chứa đường phân giác trong
(hoặc phân giác ngoài) góc A là :ax by c 0(a2 b2 0) Lập phương trình đường thẳng chứa các cạnh của tam giác ABC
Cách giải:
-Cạnh BC đi qua B và nhận BC là vectơ chỉ phương
B
A
C
H 1
H 2
H 3
Trang 9-Gọi B' đối xứng với B qua thì B'AC Cạnh AC đi qua C và nhận 'B C
là vectơ chỉ phương
-A là giao điểm của AC và Cạnh AB đi qua B và nhận AB
là vectơ chỉ phương
Chú ý: Nếu là phân giác trong góc A thì AC AB, '
cùng hướng còn nếu là phân giác ngoài góc A thì AC AB, ' ngược hướng
Nhận xét: Nếu không lưu ý đến tính đối xứng mà sử dụng điều kiện hai góc
bằng nhau thì thu được biểu thức nhiều ẩn và tương đối phức tạp.
Ví dụ 6: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, hãy xác định tọa độ đỉnh C của tam giác ABC biết rằng hình chiếu vuông góc của C trên đường thẳng AB là điểm H ( 1; 1), đường phân giác trong của góc A có phương trình x y 2 0
và đường cao kẻ từ B có phương trình 4x3y 1 0
Giải:
Gọi H' là điểm đối xứng với H qua đường
phân giác trong góc A Đường thẳng đi
qua H và vuông góc với đường phân giác
trong góc A có phương trình
:x y 2 0
cắt đường phân giác
trong góc A tại I ( 2;0) Vì I là trung điểm
'
HH nên tìm được H '( 3;1) Đường thẳng
AC đi qua điểm H' và vuông góc với
đường cao qua đỉnh B nên có phương trình
là 3x 4y13 0 A là giao điểm của
đường phân giác trong góc A và đường thẳng AB nên A(5;7) Đường thẳng
CH đi qua hai điểm A H, nên có phương trình 3x4y 7 0 C là giao điểm của AC và CH nên 10 3;
3 4
C
Thử lại thấy AC AH, ' cùng hướng nên thỏa mãn
Ví dụ 7: Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B ( 4;1), trọng tâm (1;1)
G và đường thẳng chứa phân giác trong của góc A có phương trình
1 0
x y Tìm tọa độ các đỉnh A và C
(trích đề thi tuyển sinh đại học khối D năm 2011)
Giải:
A
H
H’
Trang 10Gọi D x y( ; ) là trung điểm của AC Vì
3
nên ta tìm được ( ;1)7
2
là điểm đối xứng với B qua phân giác trong
góc A, ta tìm được E(2; 5) Đường thẳng
AC đi qua A và E nên có phương trình
4x y 13 0 A là giao điểm của AC và
đường phân giác trong góc A nên có tọa độ
(4;3)
A C đối xứng với A qua D nên
(3; 1)
C Thử lại thấy AC AE, cùng hướng nên thỏa mãn
Ví dụ 8: Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A, có đỉnh C ( 4;1) , phân giác trong góc A có phương trình :d x y 5 0 Viết phương trình đường thẳng BC, biết diện tích tam giác ABC bằng 24 và đỉnh A có hoành độ dương
(trích đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2010)
Giải:
Gọi D là điểm đối xứng với điểm C qua đường
thẳng d , ta tìm được D(4;9)
A là giao điểm của d và đường tròn đường kính
CD đồng thời có hoành độ dương nên ta tìm
được A(4;1)
Cạnh AB đi qua A và D nên có phương trình
4 0
x
AC
Gọi B(4; )y , từ
6
AB ta tìm được B(4;7) hoặc B(4; 5) Do d là phân giác trong góc A
nên AB AD,
cùng hướng Suy ra B(4;7).
Bài toán 5: Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm ( ,A x y A A), ( ,B x y và đường B B) thẳng :ax by c 0(a2 b2 0) không đi qua A B, Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng sao cho MA MB nhỏ nhất
Cách giải:
A
B
G
Trang 11- Nếu A B, nằm về hai phía đối với
thì MA MB AB Dấu bằng
xảy ra khi và chỉ khi M là giao
điểm của và AB
- Nếu A B, nằm về một phía đối
với thì gọi A' đối xứng với A
qua Ta có MA MB MA '
'
MB A B
Dấu bằng xảy ra khi
và chỉ khi M là giao điểm của
và A B'
Nhận xét: Bằng cách tương tự ta có thể giải bài toán sau: “Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm ( ,A x y A A), ( ,B x y và đường thẳng : B B) ax by c 0
(a b 0) không đi qua A B, Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng sao
cho MA MB lớn nhất
Ví dụ 9: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(1;2) và đường thẳng : 4 3 23 0
d x y Hai điểm B và C di chuyển trên d sao cho đoạn BC luôn có
độ dài bằng 5 Tìm B và C sao cho chu vi tam giác ABC là nhỏ nhất.
Giải:
Gọi d’ là đường thẳng
qua A và song song với
d, d’ có phương trình:
4x 3y 2 0 Lấy
(4;6)
D thuộc d' thỏa
mãn AD 5 Khi đó
/ /
AD BC và AD BC ,
tức là ABCD là hình
bình hành hoặc ACBD
là hình bình hành
- Nếu ABCD là hình bình hành, gọi A' đối xứng với A qua d, ta tìm được '(9; 4)
A Ta có chu vi tam giác ABC là AB BC CA CD 5 CA
' 5 ' 5
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi C là giao điểm của d
và DA' Từ đó tìm được (13;1)
2
2
-Nếu ACBD là hình bình hành, tương tự ta tìm được (13;1), ( ; 3)7
A’
M
A
D
d
A’
d’