ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC -Trần Thu Hiền NỘI SUY NEWTON VÀ BÀI TOÁN BIÊN HỖN HỢP THỨ NHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Chuyên ngành: TOÁN ỨNG DỤN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
-Trần Thu Hiền
NỘI SUY NEWTON
VÀ BÀI TOÁN BIÊN HỖN HỢP THỨ NHẤT
CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: TOÁN ỨNG DỤNG
Mã số: 60.46.01.12
Người hướng dẫn khoa học
GS TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
THÁI NGUYÊN - NĂM 2014
Trang 2Mục lục
1.1 Công thức nội suy Taylor 8
1.2 Công thức nội suy Newton 9
1.3 Khai triển Taylor - Gontcharov 12
1.3.1 Khai triển Taylor-Goncharov với phần dư dạng Lagrange 18 1.3.2 Khai triển Taylor-Goncharov với phần dư dạng Cauchy 19 2 Bài toán biên hỗn hợp thứ nhất của phương trình vi phân 21 2.1 Bài toán Cauchy 21
2.1.1 Bài toán Cauchy trừu tượng 23
2.1.2 Bài toán Cauchy của phương trình vi phân 29
2.2 Bài toán biên hỗn hợp thứ nhất 32
2.2.1 Bài toán biên hỗn hợp thứ nhất trừu tượng 32
2.2.2 Bài toán biên hỗn hợp thứ nhất của phương trình vi phân 41
Trang 3Một số kí hiệu dùng trong luận văn
Trong luận văn có sử dụng một số kí hiệu sau đây:
+ L0(X) = A ∈ L(X) : domA = X
Trang 4Mở đầu
Lý thuyết nội suy và các vấn đề liên quan là một lĩnh vực tuy không mớinhưng luôn là chuyên đề được nhiều người quan tâm nghiên cứu Nó khôngchỉ quan trọng đối với toán học, đặc biệt là đối với chuyên ngành Đại số vàGiải tích mà nó còn làm công cụ để giải quyết nhiều vấn đề của thực tiễncuộc sống
Trong toán học, có rất nhiều cách để xác định được một hàm số nhưng
để xác định được chính xác một hàm số mà chỉ nhờ vào một số giá trị rờirạc của hàm số đó và đạo hàm của nó thì phương pháp nội suy là hữu hiệunhất mà trong đó phải kể đến bài toán nội suy Taylor và nội suy Newton:
n (deg N (x) ≤ n) và thỏa mãn các điều kiện
N(i)(x0) = ai, i = 0, 1, , n
n (deg N (x) ≤ n) và thỏa mãn các điều kiện
N(i)(xi) = ai, i = 0, 1, , n
Từ bài toán nội suy Taylor và nội suy Newton, ta có thể phát triển đểnghiên cứu về phương trình vi phân - một vấn đề được đề cập rất nhiều trongchương trình toán phổ thông cũng như chương trình toán ở các trường caođẳng, đại học với bài toán Cauchy (bài toán ban đầu) và biên hỗn hợp thứnhất như sau
Bài toán Cauchy Tìm tất cả các nghiệm của phương trình
Trang 5Bài toán biên hỗn hợp thứ nhất của phương trình vi phân Tìm tất cảcác nghiệm của phương trình
Trong thực tiễn, phương trình vi phân có rất nhiều ứng dụng Chúng ta
có thể nghiên cứu về sự gia tăng dân số, về sự phân rã phóng xạ, về sự nónglên hoặc nguội đi của vật thể
Với những lí do trên đây nên tác giả chọn: "Nội suy Newton và bài toánbiên hỗn hợp thứ nhất của phương trình vi phân" làm đề tài nghiên cứu luậnvăn tốt nghiệp
Khi thực hiện luận văn này tác giả thấy được việc nghiên cứu là hữu íchđối với bản thân, trước hết là hình thành và rèn luyện cho người viết kĩ năngcũng như kinh nghiệm nghiên cứu một vấn đề khoa học Đồng thời ngườiviết luôn được trau dồi và cập nhật những kiến thức mới Ngoài ra luận văncòn là tài liệu tham khảo, nghiên cứu cho các học viên cao học, giảng viêncũng như sinh viên các trường trong cả nước
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn baogồm 3 chương như sau
Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị
Chương này ngoài phần đầu nhắc lại khái niệm và các tính chất liên quanđến đa thức đại số là ba phần: phần thứ nhất trình bày về công thức nộisuy Taylor, phần thứ hai trình bày về bài toán và công thức nội suy Newton,phần thứ ba đưa ra khai triển Taylor-Gontcharov và chứng minh các định lýlàm nền tảng kiến thức cho các chương sau
Chương 2 Bài toán biên hỗn hợp thứ nhất của phương trình vi phânChương này là phần chính của luận văn, tác giả trình bày bài toán Cauchy
và bài toán biên hỗn hợp thứ nhất trừu tượng Sau đó áp dụng khảo sát bàitoán Cauchy và bài toán biên hỗn hợp thứ nhất của phương trình vi phân.Chương 3 Ví dụ áp dụng
Trong chương này, tác giả đưa ra các ví dụ điển hình để làm minh họa cụ thểcho bài toán Cauchy và bài toán biên hỗn hợp thứ nhất của phương trình viphân đã đề cập trong Chương 2
Trang 6Tác giả đã tiến hành nghiên cứu, phân tích khá kỹ các tài liệu có liênquan rồi từ đó tập trung đánh giá, tổng hợp lại để làm nền tảng kiến thứccho luận văn Nhưng do lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học,mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do hạn chế nhiều về mặt thời gian, kiếnthức và kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, bổ sung của cácthầy cô giáo cũng như sự quan tâm của các bạn bè đồng nghiệp để luận vănngày càng hoàn thiện hơn.
Hoàn thành được luận văn này, tác giả xin được chân thành cảm ơn thầygiáo GS TSKH NGUYỄN VĂN MẬU là người trực tiếp hướng dẫn và
đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn Tác giảxin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán, phòng Đào tạo trườngĐại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên cùng các thầy, cô giáo đã thamgia giảng dạy khóa học
Xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, các anh chị đồng môn là nhữngngười luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian hoànthành luận văn
Trang 7Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
Ở phần này, ta nhắc lại các kiến thức về đa thức đại số
*) Đa thức đại số và các tính chất liên quan
Pn(x) = anxn+ an−1xn−1 + · · · + a1x + a0 (an 6= 0)
trong đó các ai ∈ A được gọi là hệ số, an là hệ số bậc cao nhất và a0 là hệ
số tự do của đa thức
Nếu ai = 0, ∀i = 1, 2, , n và a0 6= 0 thì ta có bậc của đa thức là 0
Nếu ai = 0, ∀i = 0, 1, , n thì ta coi bậc của đa thức là −∞ và gọi là
đa thức không (nói chung thì người ta không định nghĩa bậc của đa thức
là A [x]
Khi A = K với K là một trường thì vành K [x] là một vành giao hoán có
ta có các vành đa thức tương ứng là Z[x] ,Q[x] ,R[x] ,C[x]
Định nghĩa 1.2 (xem [1]) Cho hai đa thức
f (x) = anxn+ an−1xn−1 + · · · + a1x + a0,g(x) = bnxn + bn−1xn−1 + · · · + b1x + b0
Trang 8Định lý 1.1 (xem [1]) Giả sử A là một trường, f (x) và g(x) 6= 0 là hai đa
f (x) = g(x)q(x) + r(x) với deg r(x) < deg g(x).Nếu r(x) = 0 ta nói f (x) chia hết cho g(x)
Giả sử f (x) = anxn+ an−1xn−1+ · · · + a1x + a0 là đa thức tùy ý của vành
A [x], a là phần tử tùy ý của vành A, phần tử f (a) = anan + an−1an−1 +
· · · + a1a + a0 có được bằng cách thay x bởi a được gọi là giá trị của f (x)
tại a
Nếu f (a) = 0 thì ta gọi a là nghiệm của f (x) Bài toán tìm các nghiệm của
f (x) trong A gọi là giải phương trình đại số bậc n
anxn + an−1xn−1+ · · · + a1x + a0 = 0 (an 6= 0)
trong A
số của phép chia f (x) cho x − a chính là f (a)
Định lý 1.3 (xem [1]) Số a là nghiệm của f (x) khi và chỉ khi f (x) chia hếtcho x − a
f (x) chia hết cho (x − a)m và f (x) không chia hết cho (x − a)m+1
được gọi là nghiệm kép Số nghiệm của một đa thức là tổng số nghiệm của
đa thức đó kể cả bội của các nghiệm (nếu có) Vì vậy người ta coi một đa
thực
Hệ quả 1.1 Đa thức có vô số nghiệm là đa thức không
n + 1 điểm phân biệt của đối số thì chúng đồng nhất bằng nhau
Trang 9Định lý 1.5 (xem [1]) Mọi đa thức f (x) ∈ C[x] bậc n có đúng n nghiệm(tính cả bội của nghiệm).
1.1 Công thức nội suy Taylor
Bây giờ, ta chuyển sang xét bài toán nội suy Taylor
0, 1, , N − 1 Hãy xác định đa thức T (x) bậc không quá N − 1 (tức là
deg T (x) 6 N − 1) và thỏa mãn các điều kiện
k
Trang 10T(k)(x0) = ak, ∀k = 0, 1, , N − 1
duy nhất thỏa mãn điều kiện của bài toán nội suy Taylor (1.1), và ta gọi đathức này là đa thức nội suy Taylor
mãn điều kiện của bài toán (1.1) thì khi đó, đa thức
P (x) = T (x) − T∗(x)
P(k)(x0) = 0, ∀k = 0, 1, , N − 1,
tức là, đa thức P (x)là đa thức có bậc không quá N − 1 (deg P (x) 6 N − 1)
đó T (x) = T∗(x)
(1.1) chính là khai triển Taylor đến cấp thứN − 1 của đa thứcT (x) tại điểm
x = x0
1.2 Công thức nội suy Newton
0, 1, n Hãy xác định đa thức N (x) có bậc không quá n (deg N (x) ≤ n)
và thỏa mãn các điều kiện
N(i)(xi) = ai, i = 0, 1, , n (1.2)Giải Dễ dàng chứng minh các đẳng thức sau đây
Trang 11Từ đó ta thu được đa thức cần tìm có dạng
Đây là đa thức duy nhất thỏa mãn điều kiện của bài toán nội suy Newton
và ta gọi đa thức này là đa thức nội suy Newton
Thật vậy, dễ thấy rằng deg N (x) ≤ n Ngoài ra, ứng với mỗi i = 0, 1, , n,
và thỏa mãn điều kiện
P(i)(xi) = 0, ∀i = 0, 1, , n
Trang 12Vậy, theo cách xây dựng đa thức N (x) bậc cao nhất bằng 0, ứng với trườnghợp ai = 0; i = 0, 1, , n, ta suy ra P (x) ≡ 0 và do đó N (x) = N1(x).
nội suy Newton tương ứng
Trang 13Suy ra
P (0) = 0, P0(1) = 11, P00(2) = 18, P000(3) = 6
(deg P (x) ≤ 3) sao cho
P (0) = 0, P0(1) = 11, P00(2) = 18, P000(3) = 6
1.3 Khai triển Taylor - Gontcharov
xi ∈ Ω, i = 0, 1, 2, , n Hãy xác định các đa thức Pn(x) có deg P (X) ≤ n
sao cho Pn(i)(xi) = f(i)(xi), i = 0, 1, , n
Giải Đặt fn(i)(xi) = ai với i = 0, 1, , n Khi đó đa thức
Pn(x) = anRn(x0, , xn−1, x) + an−1Rn−1(x0, , xn−2, x)
+ · · · + a1R(x0, x) + a0
là đa thức duy nhất thỏa mãn yêu cầu của bài toán
Ví dụ 1.3 Xét hàm số f (x) = ln x với nút nội suy x0 = 2; x1 = 3; x2 = 4
wn+1(x) có bậc n + 1(deg wn+1(x) = n + 1), hệ số cao nhất bằng 1 và thỏamãn điều kiện w(k)
n+1(xk) = 0, k = 0, 1, , n là tồn tại duy nhất và được xácđịnh bởi
Trang 14*) Chứng minh tính duy nhất nghiệm
Giả sử tồn tại đa thức w∗n+1(x) có deg wn+1∗ (x) = n + 1 cũng thỏa mãn điềukiện bài toán Khi đó, đa thức P (x) = wn+1(x) − wn+1∗ (x) có deg P (x) ≤ n
và thỏa mãn điều kiện
Trang 15Công thức (1.3) được gọi là công thức khai triển Taylor - Gontcharov.
Biểu thức Rn+1(f ; x) được gọi là phần dư của công thức khai triển Taylor
- Gontcharov, lời giải của bài toán ước lượng hiệu f (x) − Pn(f ; x) cũng chính
là ước lượng các biểu thức phần dư này
n + 1 trên khoảng (a; b); xi ∈ (a; b), i = 0, 1, , n Khi đó
Trang 16Nhận xét 1.3 Biểu thức trong (1.4) cho ta công thức xác định phần dư
Rn+1(f, x) trong khai triển Taylor - Gontcharov của hàm f (x) Câu hỏi tựnhiên đặt ra là liệu ta có thể đưa ra công thức đánh giá phần dư này giốngnhư trong khai triển Taylor ở dạng Lagrange và Cauchy được không?
Trong phần tiếp theo ta sẽ tìm cách đưa ra các đánh giá công thức phần dư(1.4) dưới dạng Lagrange và Cauchy
Trước hết, để đơn giản ta định nghĩa phép toán
Trang 18Hệ quả 1.4 Từ các hệ thức (1.7) và (1.8) ta nhận được kết quả quan trọngsau
Trang 19Định lý 1.8 (xem [2]) Cho hàm số f (x) liên tục trên [a; b] Khi đó, với mọi
x0; x ∈ [a; b] luôn tồn tại ξ = x0 + θ(x − x0) với 0 < θ < 1 sao cho
Vì g(s) = (x − s)
k
k! không đổi dấu trên [x0; x] Theo định lý về giá trị trung
bình của tích phân ∃ ξ : ξ = x0 + θ(x − x0) với 0 < θ < 1 sao cho
Hệ quả 1.5 Hàm số f (x) liên tục trên [a; b] , xi ∈ [a; b] , i = 0, 1, 2, n
và x là điểm bất kỳ [a; b] Khi đó ta có
1.3.1 Khai triển Taylor-Goncharov với phần dư dạng Lagrange
trên [a; b] và xi ∈ [a; b] , i = 0, 1, 2, n; x là điểm bất kỳ thuộc [a; b] Khi
đó ∃ ξ; ξi : ξ = x0 + θ(x − x0) và ξi = x0 + θi(xi − x0) với 0 < θ; θi < 1 để
Trang 20Rn+1(f ; x) =f
(n+1)(ξ)(n + 1)! (x − x0)
k(x0, , xk−1, x)(xk − x0)(n−k+1)
(Phần dư dạng Lagrange)Nhận xét 1.4 Trong trường hợp đặc biệt, khi xi = x0, ∀i = 1, 2, , n thìcông thức phần dư dạng Lagrange trong khai triển Taylor-Gontcharov củahàm f (x) là
Rn+1(f ; x) = f
(n+1)(ξ)(n + 1)! (x − x0)
(n+1)
sẽ trùng với công thức phần dư dạng Lagrange trong khai triển Taylor củahàm f (x) tại điểm x0 mà ta đã biết ở trong mục trước
1.3.2 Khai triển Taylor-Goncharov với phần dư dạng Cauchy
Định lý 1.10 (xem [2]) Cho hàm sốf (x) liên tục trên [a; b] , ∀x, x0 ∈ [a; b].Khi đó, ∃θ ∈ (0, 1) sao cho
(Rn+10 f )(x) = f (x0 + θ(x − x0)) (1 − θ)
k(x − x0)k+1k! , k = 0, 1, 2
Hệ quả 1.6 Giả sử hàm số f (x) liên tục trên [a; b], xi ∈ [a; b], i = 0, 1, 2
và x là điểm bất kỳ thuộc [a; b] Khi đó, ta có
Trang 21Định lý 1.11 (xem [4]) Giả sử hàm số f (x) có đạo hàm liên tục đến cấp
n + 1 trên [a; b] và xi ∈ [a; b], i = 0, 1, 2 , n; x là điểm bất kỳ thuộc [a; b].Khi đó, phần dư dạng Cauchy trong khai triển Taylor-Gontcharov của hàm
thì công thức phần dư dạng Cauchy trong khai triển Taylor-Gontcharov củahàm f (x) là
Rn+1(f ; x) = fn+1(x0 + θ(x − x0)) (1 − θ)
n(x − x0)n+1n! ; 0 < θ < 1
sẽ trùng với công thức phần dư Cauchy trong khai triển Taylor của hàm số
f (x) tại điểm x0 mà ta đã biết trong mục trước
Trang 222.1 Bài toán Cauchy
đó I là toán tử đồng nhất
∀k ∈N+
y2 = R2x với x ∈ X Khi đó, y1 − y2 ∈ ker D
của x ∈ X có dạng
RDx = {Rx + z; z ∈ ker D} = Rx + ker D
dom D = RX ⊕ ker D
Trang 23Ví dụ 2.1 Cho X là không gian tất cả các dãy số {xn} ⊂ R và x ∈
X,(x = {xn}) , n = 0, 1, Ta định nghĩa toán tử D như sau
nếu
F2 = F, F X = ker D
ii) F R = 0
Trang 24Hệ quả 2.1 F z = z với mỗi z ∈ ker D.
F ∈ L0(X) là toán tử ban đầu của D tương ứng với R ∈ RD là
F = I − RD trên dom D
khác 0
D ∈ R(X) xác định duy nhất một họ FD = {Fγ}γ∈Γ các toán tử ban đầu của
D
Fγ = I − RγD trên dom D ; ∀γ ∈ Γ
2.1.1 Bài toán Cauchy trừu tượng
Tìm tất cả các nghiệm của phương trình
"đặt chỉnh" nếu có nghiệm duy nhất với mỗi y ∈ C; y0, y1, , yM +N −1 ∈ C
Bài toán (2.1)-(2.2) được gọi là "đặt không chỉnh" nếu tồn tạiy ∈ Q [D] XM +N
và y0, , yM +N −1 ∈ ker D sao cho bài toán này không có nghiệm hoặc bài
Trang 25đầu (2.1)-(2.2) "đặt chỉnh" khi và chỉ khi I + Q khả nghịch trên XM +N.Chứng minh Theo bổ đề 2.1 ta có thể viết phương trình (2.2) dưới dạng
trong đó z0, z1, , zM +N −1 ∈ kerD tùy ý
Từ công thức (2.7) và phương trình cuối, ta suy ra bài toán giá trị ban đầu(2.1)-(2.2) tương đương với phương trình
Trang 26Nếu λ = −1là giá trị riêng của Qthì phương trình thuần nhất tương ứng
(I + Q)x = 0 có nghiệm không tầm thường Do đó, bài toán giá trị ban đầu
Nếu λ = −1 không là giá trị riêng của Q và I + Q không khả nghịch trên
XM +N, tức là (I + Q)XM +N 6⊂ XM +N thì (2.8) giải được khi và chỉ khi
Định lý 2.3 (xem [4]) Bài toán giá trị ban đầu (2.1)-(2.2) "đặt chỉnh" khi
và chỉ khi toán tử giải của nó khả nghịch
(2.1)-(2.2) đặt chỉnh và nghiệm duy nhất của nó là
Trang 27Chứng minh Giả sử toán tử I + K khả nghịch Từ (2.6) ta suy ra bàitoán giá trị ban đầu (2.1)-(2.2) tương đương với phương trình
Trang 28Xét phương trình vi phân tuyến tính cấp N
x(N )+ pN −1x(N −1) + · · · + p0x = y, (2.14)trong đó pN −1, , p0, y ∈ C [a, b] thỏa mãn điều kiện ban đầu
F Djx = yj (j = 0, 1, , N − 1), (2.16)
Phương trình (2.15) tương đương với phương trình
Trang 29Công thức này cho phép ta tìm nghiệm của phương trình chỉ dùng tích phân.Đặc biệt nếu phương trình vi phân tuyến tính (2.15) có các hệ số hằng (hệ
số phức) thỏa mãn điều kiện ban đầu
(t − tk)rk, r1+· · ·+rk = deg P (t), tk là các nghiệm của
đa thức P (t) (với các hệ số phức) và rk là bội của chúng (ta giả sử tk 6= tj
vàker D là không gian các hàm số hằng trên [a, b] Do đó, với z = ck ∈ ker D
Trang 302.1.2 Bài toán Cauchy của phương trình vi phân
Ta xét trường hợp cụ thể là bài toán Cauchy cổ điển của phương trình vi
x(i)(t0) = bi, i = 0, 1, , n, (2.19)trong đó các hàm số ai(t) và y(t) là các hàm thực nào đó theo biến t
Định lý 2.5 (Định lý về sự tồn tại và duy nhất nghiệm, xem [5]) Nếucác hàm số ai(t) và y(t) là các hàm liên tục trên khoảng (a; b), và hơn nữa
an(t) 6= 0 với mọi t ∈ (a; b) thì bài toán Cauchy cho phương trình (2.18) códuy nhất nghiệm với mọi dữ kiện ban đầu dạng (2.19)
Chứng minh Ta sẽ đi chứng minh cho trường hợp phương trình vi phâncấp một với một điều kiện ban đầu Rồi từ đó, ta suy ra trường hợp phương
Trước hết, ta xét phương trình vi phân cấp 1 có dạng
dx
dt = f (t, x)