NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CTR ĐÔ THỊNGUỒN PHÁT SINH CTR ĐÔ THỊ: - Khu dân cư - Trung tâm thương mại - Công sở, trường học, công trình công cộng - Khu vực dịch vụ đô thị, sân bay, bến cảng -
Trang 1CHƯƠNG 4
CÔNG NGHỆ KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RẮN
NỘI DUNG CHÍNH:
4.1 Nguồn gốc và phân loại CTR đô thị
4.2 Những vấn đề môi trường liên quan tới CTR đô thị
4.3 Kiểm soát ô nhiễm do CTR đô thị
4.4 Những tồn tại trong quản lý CTR đô thị ở Việt Nam
Trang 24.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CTR ĐÔ THỊ
NGUỒN PHÁT SINH CTR ĐÔ THỊ:
- Khu dân cư
- Trung tâm thương mại
- Công sở, trường học, công trình công cộng
- Khu vực dịch vụ đô thị, sân bay, bến cảng
- Bệnh viện và các trung tâm y tế
- Nhà máy, xí nghiệp trong khu vực đô thị
- Công trình xây dựng
- Bùn thải từ trạm XLNT và cống thoát nước đô thị
Trang 3PHÂN LOẠI CTR ĐÔ THỊ
THEO BẢN CHẤT NGUỒN TẠO THÀNH:
Trang 4PHÂN LOẠI CTR ĐÔ THỊ
THEO MỨC ĐỘ NGUY HẠI:
- CTR không nguy hại: không chứa các chất và hợp chất có
một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
- CTR nguy hại: chứa các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại, các chất dễ cháy nổ, các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan, v.v có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ con người
Trang 54.2 NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN TỚI
CTR ĐÔ THỊ
NỘI DUNG CHÍNH:
4.2.1 Lãng phí tài nguyên
4.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí
4.2.3 Ô nhiễm môi trường nước
4.2.4 Tập trung sinh vật gây bệnh và truyền bệnh
Trang 64.2.1 LÃNG PHÍ TÀI NGUYÊN
- Thải bỏ phế thải giấy → lãng phí tài nguyên rừng
- Thải bỏ phế thải kim loại → lãng phí tài nguyên khoáng sản KL
- Thải bỏ phế thải nhựa → lãng phí tài nguyên dầu mỏ
- Thải bỏ phế thải cao su → lãng phí tài nguyên than đá, dầu mỏ
- Thải bỏ phế thải thuỷ tinh → lãng phí tài nguyên đất
v.v
Trang 74.2.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Khí phát sinh từ quá trình phân huỷ rác bao gồm CH4 , NH3 ,
H2S, hợp chất hữu cơ chứa phốt pho, hợp chất hữu cơ mạch vòng, v.v có mùi khó chịu và gây ô nhiễm không khí
Trang 84.2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ô nhiễm môi trường nước do rác thải xả bừa bãi vào nguồn nước:
Trang 94.2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ô nhiễm môi trường
Trang 104.2.4 LAN TRUYỀN DỊCH BỆNH
Bãi rác là nơi trú ngụ của các vật chủ và vật trung gian truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, v.v.
Trang 114.3 KIỂM SOÁT Ô NHIỄM DO CTR ĐÔ THỊ
Trang 124.3.1 PHÂN LOẠI CTR TẠI NGUỒN
PHÂN LOẠI:
- CTR hữu cơ
- CTR có thể tái sử
dụng, tái chế: kim
loại, cao su, thuỷ
tinh, nhựa, giấy
- CTR nguy hại
Trang 144.3.2 TÁI SỬ DỤNG CTR ĐÔ THỊ
— Sử dụng phế thải để chế tạo các đồ gia dụng
Trang 154.3.3 TÁI CHẾ CTR ĐÔ THỊ
MỤC ĐÍCH TÁI CHẾ: Sử dụng
CTR làm nguyên liệu đầu vào của
các quá trình sản xuất nhằm giảm
lượng thải và tiết kiệm tài nguyên
Trang 16TÁI CHẾ KIM LOẠI
xuất kim loại dạng tấm, phôi hoặc cuộn
Trang 17TÁI CHẾ CAO SU
hạt cao su → tái sử dụng
Trang 18TÁI CHẾ THUỶ TINH
dụng cụ thuỷ tinh mới
Trang 19TÁI CHẾ NHỰA
chế tạo sản phẩm bằng nhựa mới
Trang 20TÁI CHẾ GIẤY
xuất giấy tái chế
Trang 21TÁI CHẾ GIẤY
Trang 224.3.4 XỬ LÝ CTR ĐÔ THỊ
NỘI DUNG CHÍNH:
- Sản xuất phân compost
- Đốt rác
Trang 23SẢN XUẤT PHÂN COMPOST
NGUYÊN LIỆU: Rác hữu cơ
Trang 24SẢN XUẤT PHÂN COMPOST
NGUYÊN LÝ: Phân huỷ rác hữu cơ thành dạng mùn nhờ hoạt động của các vi sinh vật và côn trùng
Trang 25SẢN XUẤT PHÂN COMPOST QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
Rác hữu cơ Phân hầm cầu
Kiểm soát nhiệt độ tự động
Trang 26SẢN XUẤT PHÂN COMPOST QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
Trang 27SẢN XUẤT PHÂN COMPOST QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
Trang 28ĐỐT CTR ĐÔ THỊ
thải và thu hồi nhiệt
lượng sinh ra trong
quá trình đốt để sưởi
ấm hoặc sản xuất điện
Trang 294.3.5 CHÔN LẤP CTR ĐÔ THỊ
YÊU CẦU CỦA BÃI CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH:
- Có khoảng cách hợp lý so với khu dân cư
- Không gây ô nhiễm nước, không khí, đất
- Không lưu chứa các vật chủ và vật trung gian truyền bệnh
- Không gây nguy hiểm cháy, nổ
- Không làm mất mỹ quan
Trang 30CẤU TẠO BÃI CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH
Trang 31BÃI CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH ĐANG VẬN HÀNH
Trang 32BÃI CHÔN LẤP RÁC HỢP VỆ SINH ĐÃ HẾT THỜI HẠN
Trang 334.4 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ
CTR ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM
NỘI DUNG CHÍNH:
4.4.1 Không phân loại tại nguồn
4.4.2 Tình trạng xả rác bừa bãi rất phổ biến
4.4.3 Không thu gom triệt để
4.4.4 Rác thải y tế chưa được xử lý triệt để
4.4.5 Rất ít rác hữu cơ được xử lý
4.4.6 Các bãi chôn lấp quá tải, không hợp vệ sinh, thiếu không
gian để xây dựng bãi chôn lấp
Trang 34KHÔNG PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒNNGUYÊN NHÂN:
- Ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn kém
- Các dự án thí điểm phân loại rác tại nguồn hoạt động không hiệu quả
Trang 36KHÔNG THU GOM TRIỆT ĐỀNGUYÊN NHÂN:
- Hệ thống thu gom không đủ đáp ứng nhu cầu xả rác của thành phố
Trang 37RÁC THẢI Y TẾ CHƯA ĐƯỢC XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ
NGUYÊN NHÂN:
- Lò đốt rác y tế không đủ
đáp ứng nhu cầu đốt rác y
tế của toàn thành phố
- Hệ thống thu gom, phân
loại rác thải y tế hoạt
động kém
- Cá nhân vụ lợi đem rác
thải y tế bán cho các cơ
sở tái chế
(Ghi chú hình ảnh: Rác
thải y tế bán ra ngoài bị
cảnh sát bắt giữ)
Trang 38RẤT ÍT RÁC THẢI HỮU CƠ ĐƯỢC XỬ LÝ
Trang 39BÃI CHÔN LẤP QUÁ TẢI, KHÔNG HỢP VỆ SINH
quan tâm tới các vấn
đề môi trường của
bãi rác
(Ghi chú hình ảnh:
Nước rỉ rác từ bãi
rác Gò Cát)