Kết cấu luận văn thành 4 chương:Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài Chương 2: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biểncủa địa phương Chương 3:
Trang 1hoµng thÞ thïy linh
§Çu t ph¸t triÓn kinh tÕ
VïNG BIÓN Vµ VEN BIÓN tØnh nghÖ an:
Trang 2phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An: Thực trạng và giải pháp "
được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Từ Quang Phương Luận vănđược viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bànmột vùng của địa phương và thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và venbiển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-20102, xây dựng một số giải pháp nhằm tăngcường đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luậnchung về đầu tư phát triển kinh tế tỉnh, đầu tư phát triển kinh tế vùng và sử dụngnhững thông tin, số liệu từ một số tài liệu quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, quyếtđịnh, cuốn sách chuyên ngành, luận văn, tạp chí, báo điện tử … theo danh mục tàiliệu tham khảo Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình vàchịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Thị Thùy Linh
Trang 3Để làm được luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của cácthầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong suốt thời gian qua.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS Từ QuangPhương người hướng dẫn luận văn, đã định hướng, giúp tôi tiếp cận thực tiễn vàtận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn đến Quý Thầy, Cô trong Viện Đào tạo sau đại học - trườngĐại học Kinh tế Quốc dân đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và giá trị trongsuốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Những đóng góp của luận văn 3
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 4
1.7 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG 7
2.1 Đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương 7
2.1.1 Các khái niệm cơ bản và đặc điểm 7
2.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương 9
2.1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển 13
2.1.4 Nội dung đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương 17 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư 20
Trang 52.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh 23
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế vùng của địa phương 26
2.3.1 Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai 26
2.3.2 Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 27
2.3.3 Nhân tố lao động 30
2.3.4 Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và địa phương 30
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2012 31
3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Các tài nguyên thiên nhiên 33
3.1.4 Khái quát về vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An 42
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 43
3.2.1 Tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An 43
3.2.2 Tình hình đầu tư phát triển kinh tế phân theo lĩnh vực đầu tư 49
3.2.3 Tình hình đầu tư phát triển phân theo địa bàn trong vùng 54
3.2.4 Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư 56
3.3 Đánh giá tình hình đầu tư phát triển kinh tế các Huyện, Thành, Thị ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 59
3.3.1 Kết quả đạt được: 59
3.3.2 Những hiệu quả đạt được 68
3.3.4 Một số mặt tồn tại, hạn chế 72
Trang 6VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 77
4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 77
4.1.1 Quan điểm phát triển 77
4.1.2 Mục tiêu phát triển 78
4.2 Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực 78
4.3 Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư nhằm phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 79
4.3.1 Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư 79
4.3.2 Tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển 81
4.3.3 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển những lợi thế so sánh của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An .86
4.3.4 Tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế 101
4.3.5 Giải pháp hợp tác với các địa phương trong vùng, cả nước và hợp tác quốc tế 106
4.3.6 Giải pháp về tăng cường khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 7Nghệ An giai đoạn 2006-2012 44Bảng 3.2: Vốn đầu tư phát triển – chi tiết phân theo nguồn vốn huy động giai đoạn2006-2012 45Bảng 3.3: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phát triển vùng biển và ven biển phân theo lĩnhvực đầu tư giai đoạn 2006-2012 của tỉnh Nghệ An 49Bảng 3.4: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phân theo địa bàn trong vùng 54Bảng 3.5: Giá trị tài sản cố định mới tăng trên địa bàn vùng ven biển phân theo lĩnhvực do địa phương quản lý giai đoạn 2006-2012 60Bảng 3.6: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội vùng biển và ven biển 63Bảng 3.7: Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2006-2012 (theo giá hiện hành) 65Bảng 3.8: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tácdụng trong kỳ nghiên cứu 68Bảng 3.9: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động .68Bảng 3.10: Hệ số ICOR vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 70
Trang 8hoµng thÞ thïy linh
§Çu t ph¸t triÓn kinh tÕ
VïNG BIÓN Vµ VEN BIÓN tØnh nghÖ an:
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vùng biển và ven biển Nghệ An là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực BắcTrung bộ; có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của tỉnh Nghệ An, giữmột vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền đất nước.Với vị trí địa lý kinh tế - chính trị hết sức thuận lợi, vùng ven biển được xem làmột cửa ngõ quan trọng, là “mặt tiền” không chỉ riêng của Nghệ An mà cả khuvực Bắc Trung Bộ, là cầu nối thực hiện các hoạt động giao lưu và hội nhập quốc
tế Xây dựng vùng biển và ven biển Nghệ An phát triển bền vững là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước
Với mục tiêu xây dựng vùng ven biển Nghệ An thành một trong nhữngtrung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ; Coi phát triển kinh tế biển và ven biểnNghệ An là động lực lôi kéo, thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển, là hạt nhân tạo
sự chuyển biến cơ bản và toàn diện cho Tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, bảo tồn và phát huybản sắc văn hoá các dân tộc; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế vớibảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bềnvững Để đạt được mục tiêu đề ra chúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạnghiện nay của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An Xem xét xem chúng ta đang cónhững gì, phát triển được những gì và có thể phát triển thêm những gì Quá trìnhnày là sự nghiên cứu về đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển.Qua việc tiếp cận cụ thể, và nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển vàven biển tỉnh Nghệ An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạtđộng đầu tư, thực hiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế Với lý do trên, tác giảluận văn lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnhNghệ An: thực trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn
Trang 10Kết cấu luận văn thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biểncủa địa phương
Chương 3: Thực trạng về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnhNghệ An giai đoạn 2006-2012
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế vùng biển
và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Trong chương 1, luận văn trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, tác giả
đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh hiện nay, mục tiêu hướngđến của đề tài, phạm vi, đối tượng, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiêncứu đem lại, sau cùng là những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiêncứu của tác giả ở trong nước
Trong chương 2, luận văn trình bày những vấn đề lý luận chung về đầu tư
phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
Tác giả đã trình bày làm rõ thêm lý luận cơ bản và vai trò của đầu tư pháttriển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển; Vai trò của đầu tư phát triển đối vớităng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển, nguồn vốn đầu
tư phát triển, nội dung hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá kếtquả và hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng
Luận văn hệ thống một số khái niệm liên quan để xác định khái niệm đầu tưphát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển, đặc điểm của nguồn vốn đầu tư
Luận văn phân tích vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và pháttriển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển gồm: (i) Đầu tư phát triển là điểmmấu chốt để tăng trưởng và phát triển kinh tế vùng biển và ven biển (ii) Đầu tư pháttriển tác động đến việc chuyển cơ cấu kinh tế vùng biển và ven biển (iii) Đầu tưphát triển tác động đến tiến bộ xã hội
Luận văn phân tích nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng bao
Trang 11gồm: (i) nguồn vốn ngân sách (Vốn cấp từ ngân sách nhà nước, Vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước, Vốn doanh nghiệp nhà nước), (ii) Nguồn vốn của khu vựcdân cư và tư nhân (iii)Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Luận văn đã phân tích nội dung đầu tư phát triển kinh tế một vùng của địaphương: Theo ngành đầu tư phát triển gồm: (i) Đầu tư phát triển vào nông, lâm, ngưnghiệp (ii) Đầu tư vào phát triển công nghiệp, (iii) Đầu tư phát triển ngành thươngmại, du lịch và dịch vụ
Luận văn đi vào phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạtđộng đầu tư bao gồm: (i) Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bànvùng biển và ven biển (Quy mô vốn đầu tư thực hiện, Tài sản cố định huy động,Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm) (ii) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngđầu tư trên địa bàn tỉnh (Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt độngđầu tư phát triển)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trên địabàn tỉnh gồm: (i) Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai(ii) Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật (iii) Nhân tố lao động (iiii) Nhân tố về chínhsách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và địa phương
Trong chương 3, bám sát vào nội dung lý luận ở chương 2, luận văn đã hệ
thống, phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biểntỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012
Một là, khái quát điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý và địa hình, khí hậu, thủyvăn, hải văn); tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên khoáng sản trên bờ, tài nguyênnước, tài nguyên đất, tài nguyên du lịch, nguồn lợi cá biển và hải sản, điều kiện xâydựng cảng biển và dịch vụ hàng hải) và đặc điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởngđến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ
An, từ đó rút ra đánh giá tổng quát và các lợi thế so sánh của vùng biển và ven biển(những thuận lợi, khó khăn của vùng biển và ven biển)
Hai là, phân tích tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng biển và
Trang 12ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 phân theo nguồn vốn đầu tư (ngân sách
hà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp,vốn đầu tư của các hộ gia đình, đầu tư trực tiếp nước ngoài); theo lĩnh vực đầu tư(lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, lĩnh vực công nghiệp, lĩnh vực dịch vụ hạ tầng);theo địa bàn trong vùng (vùng đồng bằng ven biển và thành phố, thị xã)
Ba là, phân tích công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư (Quyđịnh quyền hạn và trách nhiệm quả lý nhà nước về đầu tư của UBND cấp tỉnh,Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư đối với vùng miền Tây tỉnhNghệ An: Việc triển khai các quy định của nhà nước, Quản lý quy hoạch ngày mộtnâng cao, Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đạt kết quả tốt so với kếhoạch đề ra)
Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đã đánh giá tình hình đầu tư pháttriển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 thông qua hệthống chỉ tiêu kết quả và hiệu quả bao gồm: (i) Tài sản cố định mới và năng lực sảnxuất mới tăng trên địa bàn vùng ven biển (ii) các chỉ tiêu kinh tế xã hội(GDP/người, thu ngân sách, giá trị sản xuất/người ) (iii) Đóng góp đối với chuyểndịch cơ cấu kinh tế của vùng biển và ven biển, (iv) Đóng góp đối với tăng trưởngkinh tế của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An (v) Đóng góp về mặt xã hội củahoạt động đầu tư phát triển
Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá một số mặt tồn tại và nguyên nhân làmchậm quá trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển trong thờigian qua (Công tác quy hoạch và lập quy hoạch còn nhiều bất cập; Quy mô vốn đầu
tư phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cònchậm, cơ cấu đầu tư vào các ngành còn nhiều điểm chưa hợp lý; Công tác quản lýnhà nước trong đầu tư phát triển còn rất yếu, chưa hoàn thiện)
Từ đó đưa ra những nguyên nhân tồn tại: (i) nguyên nhân khách quan: vị tríđịa lý, chưa được xác định là cực tăng trưởng ưu tiên (ii) nguyên nhân chủ quan: Cơchế quản lý đầu tư xây dựng và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư; Do đầu tư phân tán,vốn ưu tiên được phân bổ vào quá nhiều dự án; đầu tư thiếu đồng bộ, thiếu quy
Trang 13hoạch, thiếu kế hoạch chi tiết; Cơ chế khuyến khích, ưu đãi đầu tư và quản lý đầu tưchưa hợp lý, còn dàn trải; Môi trường đầu tư chưa thực sự được cải thiện; Thủ tụchành chính chồng chéo, rườm rà cũng là cản trở thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh;Năng lực, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động chưa ngang tầm, đội ngũ cán
bộ chưa được đào tạo chuyên sâu; Năng lực chủ đầu tư chưa theo kịp yêu cầu đượcgiao; Công tác hoạch định chính sách và ban hành các văn bản pháp luật chưa đápứng được yêu cầu thực tế
Trong chương 4, luận văn đã đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính khả thi
nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và venbiển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Để có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn đã phân tích quan điểm phát triểnkinh tế - xã hội đến năm 2020, mục tiêu phát triển ( bao gồm mục tiêu tổng quát vàmục tiêu cụ thể), định hướng đầu tư phát triển một số khâu đột phá theo ngành vàlĩnh vực
Các định hướng đầu tư phát triển đột phá được xác định là: (1) Tập trung đầu
tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành và lĩnh vực cólợi thế so sánh: kinh doanh dịch vụ cảng, vận tải biển; thương mại; giáo dục; y tế;
du lịch biển và nghỉ dưỡng; thủy sản; công nghiệp chế biến nông lâm sản; khai thác
và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng; công nghiệp đồ uống; nhiệt điện; côngnghiệp công nghệ cao; sợi, dệt may; các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, tự động hóa,vật liệu mới, phần mềm, thiết bị tin học (2) Xây dựng Vinh - Cửa Lò gắn với KKTĐông Nam Nghệ An vùng Hoàng Mai - Đông Hồi thành vùng động lực phát triển.Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và tạo cơ chế thuận lợi để thu hút đầu tư pháttriển các KCN theo quy hoạch (3) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, theohướng hiện đại, bao gồm hệ thống Cảng; nâng cấp hệ thống giao thông đối ngoại cảđường bộ, đường sắt, đường không (đường cao tốc Vinh – Thanh Hóa, đường venbiển, nâng cấp sân bay Vinh, ); xây dựng hạ tầng đảo Ngư, đảo Mắt; hiện đại hóa
hệ thống thông tin liên lạc; hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, xử lý ônhiễm môi trường (4) Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm,
Trang 14bao gồm thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai và Phủ Diễn; các đô thị ngoại
vi nằm trong KKT Đông Nam và các thị trấn huyện lỵ, các thị tứ (5) Phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công nghệ; hình thành khucông nghiệp công nghệ cao (6) Đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại, tạo bướcngoặt về hội nhập kinh tế
Luận văn đã đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư nhằm pháttriển kinh tế - xã hội trong những năm tới
Một là: Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư
Hai là: Tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển Dự báo nhu cầu vốn đầu
tư phát triển giai đoạn 2013-2015 và 2016-2020, tổng toàn bộ khoảng 315.000 tỷđồng Một số giải pháp cụ thể như: Nguồn đầu tư từ nhà nước (xây dựng cơ chế,biện pháp tăng thu ngân sách, tiết kiệm, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốnvay tín dụng nhà nước ); Nguồn vốn ODA; Thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài(xây dựng kế hoạch thu hút nguồn vốn, cơ chế ưu đãi, ban hành danh mục ưu tiên,cải cách hành chính, môi trường đầu tư); Nguồn vốn nội tỉnh (cải cách thủ tục hànhchính, cung cấp hệ thống dịch vụ công, dịch vụ tài chính ngân hàng, xã hội hóa theophương thức nhà nước và nhân dân cùng làm)
Ba là: Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo những lợi thế so sánh của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An bao gồm: (i)Đối với cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn: xác định nguồn vốn Ngân sách Nhà nướcvẫn là nguồn chủ yếu cho phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới, nguồn vốnnày sẽ tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các dự án trọng điểm có ý nghĩaquan trọng đối với sự phát triển của vùng biển và ven biển, trước mắt là triển khai
có hiệu quả 6 mũi đột phá trên địa bàn), (ii) Đối với cơ cấu đầu tư theo ngành kinh
tế (Tập trung phát triển dịch vụ thương mại gắn với cảng biển, phát triển dịch vụvận tải biển, dịch vụ hàng hải, dịch vụ cảng, phát triển du lịch biển, xây dựng vùngnuôi trồng thủy sản phát triển hiệu quả và bền vững, phát triên diêm nghiệp, nôngnghiệp ven biển, lam nghiệp, công nghiệp gắn với các vùng kinh tế), (iii) Đối với cơcấu đầu tư theo vùng lãnh thổ (vùng thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò: xây dựng
Trang 15thành cực tăng trưởng của tỉnh và lấp đầy các khu công nghiệp; Vùng đồng bằngven biển: phát triển gắn với ngành công nghiệp xi măng, nhiệt điện, luyện thép )
Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực (ưu tiên đào tạo nhân lực, đẩymạnh xã hội hòa và mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo, chính sách đào tạo nghề,chính sách hấp dẫn thu hút nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài )
Bốn là tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế gồm: (i) Xây dựng kế hoạch đầu tư, hướng dẫn các nhà đầu tưthuộc ngành địa phương lập dự án đầu tư (xây dựng hệ thống văn bản pháp quy, vănbản hướng dẫn, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng ), (ii) Nâng cao công tác thẩmđịnh các dự án đầu tư, công tác đấu thầu, (iii) Nâng cao chất lượng quyết toán vốnđầu tư, (iv) Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra đánh giá kết quả đầu tư pháttriển, (v)Công tác nghiệm thu, bàn giao công trình để vào sử dụng, (vi) Nâng caochất lượng giám sát đánh giá đầu tư
Năm là giải pháp hợp tác với các địa phương trong vùng, cả nước và hợp tácquốc tế để phát huy thế mạnh kinh tế biển của Nghệ An đối với vùng và cả nước vàkhai thác thị trường trong vùng; tận dụng các tiềm năng và thế mạnh của các địaphương khác
Sáu là giải pháp về tăng cường khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển
Trang 16hoµng thÞ thïy linh
§Çu t ph¸t triÓn kinh tÕ
VïNG BIÓN Vµ VEN BIÓN tØnh nghÖ an:
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Các đơn vị hành chính ven biển Nghệ An gồm 05 huyện, thành, thị (Thànhphố Vinh, thị xã Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, huyện Diễn Châu và huyện NghiLộc), với bờ biển dài 82 km, diện tích vùng biển 4.239 hải lý vuông, dọc bờ biển
có 6 cửa Lạch, thuận lợi cho tàu thuyền ra vào Tiềm năng tài nguyên vùng biển,ven biển khá đa dạng và phong phú
Vùng biển và ven biển Nghệ An là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực BắcTrung bộ; có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của tỉnh Nghệ An, giữmột vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền đất nước.Với vị trí địa lý kinh tế - chính trị hết sức thuận lợi, vùng ven biển được xem làmột cửa ngõ quan trọng, là “mặt tiền” không chỉ riêng của Nghệ An mà cả khuvực Bắc Trung Bộ, là cầu nối thực hiện các hoạt động giao lưu và hội nhập quốc
tế Xây dựng vùng biển và ven biển Nghệ An phát triển bền vững là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước
Với mục tiêu xây dựng vùng ven biển Nghệ An thành một trong những trungtâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ; Coi phát triển kinh tế biển và ven biển Nghệ An
là động lực lôi kéo, thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển, là hạt nhân tạo sự chuyển biến
cơ bản và toàn diện cho Tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho nhân dân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dântộc; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh,
ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững Để đạt được mục tiêu đề rachúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạng hiện nay của vùng biển và ven biển tỉnh
Trang 18Nghệ An Xem xét xem chúng ta đang có những gì, phát triển được những gì và có thểphát triển thêm những gì Quá trình này là sự nghiên cứu về đầu tư và đầu tư phát triểnkinh tế vùng biển và ven biển Qua việc tiếp cận cụ thể, và nghiên cứu về đầu tư pháttriển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận
và thực tiễn về hoạt động đầu tư, thực hiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế Với lý
do trên, tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An: thực trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư
và đầu tư phát triển kinh tế vùng của địa phương, kinh tế vùng biển và ven biển Hệthống hoá và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư trong phát triển kinh tế vùngbiển và ven biển, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triểnkinh tế địa phương để có thể áp dụng cho đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và venbiển tỉnh Nghệ An
Phân tích thực trạng: những vấn đề đã làm được và cả những vấn đề chưa làđược, những mặt còn tồn đọng trong công cuộc đầu tư phát triển kinh tế vùng biển
và ven biển tỉnh Nghệ An để đưa ra phân tích và tìm hướng giải quyết
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến đầu tưphát triển kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư và giải pháp cho đầu tư pháttriển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về đối tượng nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu chung về đầu tư phát triển; các lýthuyết về đầu tư, đầu tư phát triển kinh tế vùng và đầu tư phát triển vùng biển vàven biển
Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển kinh tế,
Trang 19mục tiêu, giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế vùng biển vàven biển tỉnh Nghệ An.
* Về thời gian
Nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kinh tế và thu hút đầu tưtrong thời gian từ năm từ năm 2006 đến năm 2012
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị đó là:Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp,thống kê và so sánh, phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu từ các Bộ ngànhTrung ương, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An
1.5 Những đóng góp của luận văn
Luận văn đã nghiên cứu làm rõ lý luận cơ bản và vai trò của đầu tư phát triểnkinh tế vùng của địa phương, nguồn vốn đầu tư phát triển, nội dung hoạt động đầu
tư phát triển kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả
Luận văn hệ thống một số khái niệm liên quan để xác định khái niệm đầu tưphát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, phân tích đặc điểm và nội dung hoạt động đầu tưphát triển kinh tế, phân tích vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và pháttriển kinh tế, nguồn vốn đầu tư phát triển Để đánh giá hoạt động đầu tư trên địa bàntỉnh, luận văn phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả (tài sản cố định huy động), kếtquả và hiệu quả (kinh tế, xã hội)
Từ các vấn đề lý thuyết ở nội dung chương 2 luận văn đã hệ thống, phân tích,đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2006-2012
Một là, khái quát đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên) và đặcđiểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế vùngbiển và ven biển tỉnh Nghệ An
Hai là, phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
Trang 20tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012: (i) quy mô vốn, (ii) theo nguồn vốn (ngân sáchnhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp,nguồn vốn của dân cư, nguồn vốn nước ngoài), (iii) theo lĩnh vực đầu tư, (iv) theovùng trong tỉnh.
Ba là, trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá nêu ở chương 2, từ thực trạng luận văn
đã tiến hành đánh giá tình hình đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnhNghệ An giai đoạn 2006-2012 Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá những thành tựu,hạn chế trong thời gian qua, phân tích nguyên nhân của những hạn chế cần khắc phụctrong thời gian tới
Từ những đánh giá hạn chế, luận văn đã đề xuất các giải pháp tổng hợp cótính khả thi nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và venbiển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Để có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn đãphân tích quan điểm phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, mục tiêu phát triển(bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể) Từ đó luận văn đã đưa ra các giảipháp tổng hợp có tính thực tiễn nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tếvùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Ở Việt Nam hiện nay mới chỉ có một số đề tài nghiên cứu về huy động vốnđầu tư phát triển kinh tế biển, một số đề tài nghiên cứu thực trạng kinh tế biển nóichung và đề xuất các giải pháp thực hiện Các nghiên cứu này đã tập trung đánh giácác nội dung liên quan đến thực trạng kinh tế biển, nguồn vốn đầu tư kinh tế biểntuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá được các chỉ số về kết quả, hiệu quả đầu
tư để có cách nhìn tổng quát, toàn diện và khoa học về nội dung kinh tế vùng biển
và ven biển
Một số đề tài nghiên cứu về phát triển kinh tế biển trên cả nước:
1 Những giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững và có hiệu quả kinh tếbiển thành phố Đà Nẵng Đây là Đề tài khoa học cấp thành phố, đề tài chủ yếu đềcập đến thực trạng phát triển các ngành liên quan đến kinh tế biển gồm ngành thủy
Trang 21sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, công nghiệp gắn với cảng, dịch vụ gắn vớicảng biển, tài nguyên môi trường và phát triển bền vững vùng biển để từ đó đưa rađịnh hướng phát triển kinh tế biển của thành phố Đà Nẵng và các giải pháp thựchiện những định hướng đó.
2 Một số giải pháp huy động vốn đầy tư phát triển kinh tế biển tỉnh BìnhThuận giai đoạn 2006-2010- Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh: Luận văn chủ yếu đi sâu vào phân tích nội dung thực trạng huy độngcác loại nguồn vốn để đầu tư cho các ngành thủy sản và du lịch của tỉnh, đưa rađịnh hướng phát triển và đề ra giải pháp thực hiện định hướng, đó là các giải pháp
vĩ mô gồm: xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về biển, tạo môi trường thuhút đầu tư, các chính sách thuế, phát triển thị trường tài chính; các giải pháp của địaphương gồm: tăng cường huy động vốn từ ngân sách, từ tín dụng ngân hàng, thu hútđầu tư từ doanh nghiệp và một số giải pháp hỗ trợ khác
3 Đánh giá tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển kinh tế biểnhuyện Gò Công Đông (tỉnh Tiền Giang): Luận văn thạc sỹ Trường Đại học sư phạm
TP Hồ Chí Minh Luận văn đi sâu vào nghiên cứu đánh giá thực trạng kinh tế biểnhuyện Gò Công Đông, từ đó xác định phương hướng phát triển và các giải phápphát triển kinh tế biển đến năm 2020
4 Kinh tế biển ở Trà Vinh- Luận văn thạc sỹ Học viện chính trị - hành chínhQuốc gia Hồ Chí Minh: Luận văn đánh giá thực trạng kinh tế biển ở Trà Vinh, phântích vai trò của kinh tế biển, các thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế biểnTrà Vinh, từ đó đưa ra các phương hướng và giải pháp để phát triển
5 Kinh tế biển ở Nghệ An trong hội nhập kinh tế quốc tế- Luận văn thạc sỹkinh tế chính trị Luận văn đánh giá thực trạng kinh tế biển giai đoạn 2001-2007,tổng kết những thành tựu đạt được, nguyên nhân của thành tựu, những hạn chế vànguyên nhân hạn chế Từ những nội dung đó, luận văn đưa ra các định hướng pháttriển kinh tế biển đến năm 2015 và một số giải pháp cụ thể về cơ chế chính sách,vốn, doanh nghiệp, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ
Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến
Trang 22vấn đề Đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An
Kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đóng một vai trò quan trọngtrong định hướng phát triển Nghệ An thành trung tâm kinh tế - văn hoá của vùngBắc Trung Bộ, do đó việc nghiên cứu đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và venbiển tỉnh Nghệ An là cần thiết và phục vụ yêu cầu thực tiễn, đặc biệt là trong điềukiện hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay Đồng thời, đề tài nghiên cứu khôngtrùng lặp với đề tài đã được nghiên cứu trước đây
1.7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luậnvăn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
của địa phương
Chương 3: Thực trạng về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế vùng biển
và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Trang 23CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN
CỦA ĐỊA PHƯƠNG 2.1 Đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương
2.1.1 Các khái niệm cơ bản và đặc điểm
2.1.1.1 Đầu tư
Thuật ngữ “đầu tư” (Investment) có thể được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”,
“sự hy sinh” Từ đó, có thể coi “đầu tư” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ởhiện tại (Tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ…) nhằm đạt được những kếtquả có lợi cho người đầu tư trong tương lai
Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm mụcđích chung là thu được lợi ích nào đó (về tài chính, về cơ sở vật chất, về nâng caotrình độ, bổ sung kiến thức…) trong tương lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra Và vìvậy, nếu xem xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị đã bỏ tiền ra thì các hoạtđộng này đều được gọi là đầu tư
Tuy nhiên, nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả cáchoạt động đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và được coi là đầu tư của nền kinh tế
Ngoài đầu tư phát triển, đầu tư nói chung còn phân thành đầu tư tài chính vàđầu tư thương mại Đầu tư tài chính là đầu tư dưới dạng cung cấp vốn cho các hoạtđộng đầu tư phát triển, đầu tư thương mại như: cho vay, mua trái phiếu, cổ phiếu đểhưởng lợi tức tiền gửi hoặc lãi suất kinh doanh Đầu tư tài chính khác với đầu tư pháttriển không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, nhưng là một trong cácnguồn cung cấp vốn quan trọng cho các hoạt động đầu tư khác, nhất là đầu tư pháttriển Các đầu tư tài chính phục vụ cho sự phát triển kinh tế vùng ven biển qua gửi
Trang 24tiền các ngân hàng thương mại phục vụ vùng kinh tế, mua trái phiếu của các doanhnghiệp vùng ven biển cũng được gọi là đầu tư phát triển cho vùng biển và ven biển.
Từ khái niệm về đầu tư nêu trên, có thể hiểu vốn đầu tư cho vùng kinh tế bển
và ven biển là tổng thể các nguồn lực (biểu hiện bằng tiền) được huy động để pháttriển kinh tế, xã hội vùng đó Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chovùng kinh tế biển và ven biển là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế, trướchết của vùng đó có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Trêngóc độ toàn bộ nền kinh tế, kênh tăng cường, huy động nguồn vốn đầu tư cho pháttriển bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
2.1.1.2 Khái niệm đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương
Cũng như đầu tư phát triển kinh tế nói chung, đầu tư phát triển kinh tế vùngbiển và ven biển của địa phương là bộ phận cơ bản của đầu tư phát triển, là việc chidùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…),gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển của tỉnh
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực Nguồn lực này bao gồm cả tiềnvốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên
Đối tượng của đầu tư phát triển trên địa bàn vùng biển và ven biển của mộtđịa phương là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt nhữngmục tiêu nhất định Trên quan điểm phân công lao động xã hội thì có hai nhóm đốitượng chính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ Trên góc độ tính chất vàmục đích đầu tư, đối tượng đầu tư được chia thành hai nhóm chính là công trình vìmục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận Trên góc độ xem xét mức độ quantrọng, đối tượng đầu tư được chia thành loại được khuyến khích đầu tư, loại khôngkhuyến khích đầu tư và loại bị cấm đầu tư Trên góc độ tài sản, đối tượng đầu tưđược chia thành: những tài sản vật chất và tài tài sản vô hình Tuy nhiên, nếu xem
Trang 25xét về đầu tư trên địa bàn vùng thì đầu tư thường được chia theo quan điểm phâncông lao động xã hội.
Kết quả của đầu tư phát triển vùng biển và ven biển của địa phương là sựtăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ), tài sản trí tuệ (trình độ vănhóa, khoa học kỹ thuật, ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bảnquyền ) Các kết quả của đầu tư góp phần tăng thêm năng lực sản xuất cho xã hội
Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kếtquả kinh tế xã hội thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả vàhiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển cần được xem xét trên cả phương diện chủđầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủđộng sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý kiểm tra giám sát của cơ quan quản lýnhà nước các cấp Thực tế có những khoản đầu tư không trực tiếp tạo ra tài sản cốđịnh và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế,giáo dục, xóa đói giảm nghèo nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượngcuộc sống và vì mục tiêu phát triển Do đó cũng được xem là đầu tư phát triển
Mục đích của đầu tư phát triển vùng biển và ven biển của địa phương là sựphát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, của địa phương, của cộng đồng và nhà đầu
tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhậpquốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viêntrong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nângcao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…
Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong một thời gian dài
và tồn tại vấn đề độ trễ thời gian Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thờigian đầu tư và thời gian vận hành các kết quả đầu tư trong hiện tại nhưng kết quảđầu tư thường thu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cần được quántriệt khi đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả đầu tư phát triển
2.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương
Trang 26Đầu tư phát triển kinh tế là một nhân tố quan trọng đối với phát triển kinh tếcủa từng địa phương, từng vùng và của cả quốc gia Để hiểu sâu sắc vai trò của đầu
tư phát triển đối với phát triển kinh tế địa phương, kinh tế vùng hay kinh tế của cảquốc gia ta sẽ đi sâu vào các vấn đề sau:
Thức nhất đầu tư phát triển là điểm mấu chốt để tăng trưởng và phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trongmột khoảng thời gian nhất định Và sự gia tăng này thể hiện ở quy mô và tốc độ.Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng phảnánh sự gia tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế
Nó như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, nó là sự kết hợpchặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề: kinh tế -xã hội ở mỗi một quốc gia
Đầu tư phát triển kinh tế vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng, vừa tác độngđến chất lượng tăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý
là những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
Biểu hiện tập trung mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh
tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR
Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio - Tỷ số gia tăng của vốn sovới sản lượng) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng,hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng
Về phương pháp tính, hệ số ICOR được tính như sau:
ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm/ GDP tăng thêm = Đầu tư trong kỳ/ GDP tăngthêm (*)
Chia cả tử và mẫu của công thức (*) cho GDP, có công thức thứ hai:
ICOR = (Tỷ lệ vốn đầu tư/ GDP)/ tốc độ tăng trưởng kinh tế (**)
Từ công thức (**) cho thấy: ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụthuộc vào vốn đầu tư Theo một số nghiên cứu của các nhà kinh tế, muốn giữ tốc độ
Trang 27tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định thì tỷ lệ đầu tư phải chiếm khoảng trên 25%
so với GDP, tuỳ vào ICOR của mỗi nước
Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:Thứ nhất, do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành Cơ cấu đầu tư ngành thay đổi ảnhhưởng đến hệ số ICOR từng ngành, do đó, tác động đến hệ số ICOR chung
Nếu gọi ICORi là ICOR của ngành I, αi là tỷ trọng của ngành I trong GDP, gi
là tốc độ tăng trưởng của ngành I, g là tốc độ tăng trưởng kinh tế chung thì:
ICOR = ΣICORi * ggi *αi
Thứ hai, sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng hai mặt đến
hệ số ICOR Gia tăng đầu tư cho khoa học và công nghệ, một mặt, làm cho tử sốcủa công thức tăng, mặt khác, sẽ tạo ra nhiều ngành mới, công nghệ mới, làm máymóc hoạt động hiệu quả hơn, năng suất cao hơn, kết quả đầu tư tăng lên (tăng mẫu
số của công thức) Như vậy, hệ số ICOR tăng hay giảm phụ thuộc vào xu hướngnào chiếm ưu thế
Thứ ba, thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý Cơ chếchính sách phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn (nghĩa là, kết quả đầu tư ở mẫu số tănglớn hơn chi phí ở tử số) làm cho ICOR giảm và ngược lại
ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc dựbáo quy mô vốn đầu tư cần thiết để đạt một tốc độ tăng trưởng kinh tế nhất địnhtrong tương lai Để kết quả dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội đạt độ chính xáccao cần sử dụng hệ số ICOR và GDP riêng của từng ngành Kết quả dự báo là cơ sởquan trọng để xây dựng chính sách kinh tế xã hội và lập các kế hoạch liên quan.Trong những trường hợp nhất định, hệ số ICOR được xem là một trong những chỉtiêu phản ánh hiệu quả đầu tư ICOR giảm cho thấy: để tạo ra một đơn vị GDP tăngthêm, nền kinh tế chỉ phải bỏ ra một số lượng vốn đầu tư ít hơn, nếu các điều kiệnkhác ít thay đổi Tuy nhiên hệ số ICOR mới chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốnđầu tư mà chưa tính đến ảnh hưởng của yếu tố sản xuất khác trong việc tạo ra GDPtăng thêm ICOR cũng bỏ qua sự tác động của các ngoại ứng như điều kiện tự
Trang 28nhiên, xã hội, cơ chế chính sách… Hệ số ICOR không tính đến yếu tố độ trễ thờigian của kết quả và chi phí (tử số và mẫu số của công thức), vấn đề tái đầu tư…
Thứ hai đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển cơ cấu kinh tế vùng biển và ven biển
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế có mốiquan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời giannhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định được thể hiện cả về mặtđịnh tính và định lượng, cả về số lượng và chất lượng phù hợp với mục tiêu đã xácđịnh của nền kinh tế
Sự phát triển của các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ dẫn đến sự đổi mớikinh tế trong tương lai Trong đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất vì nó tác độngđến sự tăng trưởng và phát triển cân đối của nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình phát triển các ngành dẫn đến
sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan hệ tương quangiữa chúng so với một thời điểm trước đó
Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển thông qua vốn
và tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành khác nhau sẽ mang lại hiệu quả khác nhau dẫnđến sự phát triển của chúng khác nhau Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến chuyểndịch cơ cấu ngành và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh
tế Hiện nay, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao ở vùng biển và ven biển cần tậptrung vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ với lợi thế có sẵn, giảm đầu tư cho nôngnghiệp do bị hạn chế về đất đai và khả năng sinh học
Đầu tư còn có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ venbiển Vốn và tỷ trọng vốn đầu tư vào các vùng lãnh thổ ven biển có tác dụng giảiquyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng, phát huy được lợi thế so sánhgiữa các vùng Từ đó, tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnhthổ ven biển
Trang 29Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế biển và ven biểnthông qua việc đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư, cởi mở cho nguồn vốn của tất cảcác thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
Thứ ba, đầu tư tác động đến tiến bộ xã hội
Tiến bộ xã hội phản ánh sự vận động của xã hội từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, là sự vận động của xã hội loài người từ hình thái kinh tế này đến hìnhthái kinh tế xã hội khác cao hơn, hoàn thiện hơn về cơ sở hạ tầng kinh tế lẫn kiếntrúc thượng tầng về pháp lý, chính trị và các hình thức xã hội Tiến bộ xã hội đượcđánh giá thông qua các chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người và chỉ tiêu
về nghèo đói, bất bình đẳng
Đầu tư là một nhân tố gián tiếp góp phần xây dựng một xã hội tiến bộ Đầu
tư hợp lý, trọng tâm trọng điểm và đồng bộ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tếvùng biển và ven biển nhanh và bền vững, qua đó nâng cao thu nhập cho người dân,cải thiện mức sống vật chất, nâng cao trí lực thông qua việc đầu tư vào giáo dục đàotạo, mạng lưới y tế …
2.1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
2.1.3.1 Nguồn vốn nhà nước
a) Vốn ngân sách:
Vốn ngân sách chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư Đây làmột nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,nhất là trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc đẩy mạnh đầu tư củamọi thành phần kinh tế theo định hướng chung của kế hoạch Nguồn vốn này thườngđược sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗtrợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chicho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị Nguồn ngân sách bao gồm: Nguồn thungân sách trên địa bàn tỉnh, nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương
Trang 30Vấn đề đầu tư cho phát triển vùng biển và ven biển là một nội dung quantrọng được nhà nước quan tâm Trước hết cần khẳng định vốn đầu tư cho vùng biển
và ven biển từ ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của vùng Vốn nhà nước đầu tư cho vùng biển và ven biển có vai trò
to lớn, giúp tăng cường năng lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mặt khác, dođặc điểm của đầu tư trên địa bàn miền biển, đặc biệt là lĩnh vực hàng hải là rủi rocao nên khó thu hút được các nhà đầu tư vào lĩnh vực này Vốn ngân sách phảiđóng vai trò đi tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn khác thông qua cáchình thức: tạo cơ sở hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất trên địa bàn, đồng thờitạo cho các nhà đầu tư có cảm giác yên tâm hơn khi lúc đầu tư vào địa bàn miềnbiển khi có sự tham gia của nhà nước Vì vậy đối với vùng biển và ven biển, vốnngân sách có vai trò quan trọng và tăng cường vốn ngân sách là hết sức cần thiết
Sự tăng cường vốn ngân sách một mặt do vai trò của nguồn vốn này chi phối; mặtkhác còn do tỷ lệ vốn ngân sách đầu tư cho vùng biển và ven biển ở nước ta cònthấp so với đầu tư ở các vùng, miền khác và so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế,
xã hội miền biển Biện pháp tăng cường cơ bản là đổi mới tư duy về đầu tư chovùng biển và ven biển
b) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhànước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.Nếu như trước năm 1990, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được sử dụngnhư một công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế thì gian đoạn 1991-2000, nguồnvốn này đã có mức tăng trưởng đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chínhsách đầu tư của nhà nước
Giai đoạn 2001-2005, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nướcmới chiếm 5,6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội thì giai đoạn 2006-2012 đã chiếm 14%tổng vốn đầu tư toàn xã hội Trong những năm tiếp theo, tín dụng đầu tư của nhànước sẽ có xu hướng cải thiện về mặt chất lượng và phương thức tài trợ nhưng tỷtrọng sẽ không có sự gia tăng đáng kể
Trang 31Vốn tín dụng đầu tư phát triển là nguồn vốn mà các đơn vị, tổ chức có thểđược vay với lãi suất ưu đãi hoặc không chịu lãi suất để đầu tư trong những ngành,lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyếnkhích đầu tư Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước gồm vốn điều lệcủa Quỹ hỗ trợ phát triển, vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm, vốn thu hồi nợhàng năm, vốn từ phát hành Trái phiếu Chính phủ, vốn vay nợ, viện trợ nước ngoàicủa Chính phủ dùng để cho vay lại, vốn do Quỹ hỗ trợ phát triển huy động (tích lũytrả nợ nước ngoài, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội).
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cựctrong việc giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước Với cơ chế tín dụng,các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủđầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm Vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thứccấp phát vốn ngân sách nhà nước sang phương thức tín dụng đối với các dự án cókhả năng thu hồi vốn trực tiếp
Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước còn phục vụcông tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu
tư, nhà nước thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành,vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công
cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh
tế mà còn thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốntín dụng đầu tư còn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giảiquyết các vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo Và trên hết, nguồn vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Cũng như vốn ngânsách, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cần phải được tăng cường Sựtăng cường vốn này bằng tăng tỷ lệ phân bổ nguồn vốn, là nâng cao hiệu quả thuhút và sử dụng vốn
Trang 32c) Vốn doanh nghiệp nhà nước
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu bao gồm từ khấu hao tàisản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước Theo Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, thông thường nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư chiếmkhoảng 14-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộngsản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hoá dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
2.1.3.2 Nguồn vốn của khu vực dân cư và tư nhân
Nguồn vốn của khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích luỹ của doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Khu vực này được đánh giá làvẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để
Quy mô tiết kiệm trong khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trựctiếp như: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãisuất, chính sách thuế, chính sách an sinh xã hội, sự ổn định kinh tế của vùng Tiếtkiệm của khu vực dân cư giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính do có khảnăng chuyển hóa nhanh chóng thành các nguồn vốn đầu tư thông qua các hình thứcnhư: gửi tiết kiệm vào các tổ chức tín dụng, mua chứng khoán trên thị trường tàichính, trực tiếp đầu tư kinh doanh… Tiết kiệm của khu vực dân cư cũng dễ chuyểnhóa thành nguồn vốn đầu tư của Nhà nước thông qua việc mua trái phiếu chính phủhoặc chuyển thành nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bằng việc mua trái phiếu, cổphiếu của các công ty phát hành
2.1.3.3 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là toàn bộ phần tích lũy của cá nhân, doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động được vào quátrình đầu tư phát triển của địa phương
Theo tính chất luân chuyển vốn có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoàitheo các hình thức sau:
- Nguồn vốn ODA: là nguồn vốn phát triển do các tổ chức và các chính phủnước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển
Trang 33- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế: điều kiện ưu đạicủa loại vốn này không dễ dàng như ODA nhưng nó không bị rằng buộc về chínhtrị, xã hội Nhưng thủ tục vay thì tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt
và lãi suất cho vay là cao
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI): đây là nguồn vốn quan trọngcho đầu tư phát triển không chỉ đối với nước nghèo mà cả các nước công nghiệpphát triển Việc tiếp nhận nguốn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhậnvốn Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư nhà đầu tư nhận được phần lợi nhuậnđích đáng khi việc đầu tư đạt hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn
bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận đầu tư nên nó có thể thúc đẩy phát triểnngành nghề mới, đặc biệt là những ngành kỹ thuật cao, công nghệ cao hay vốn lớn
Vì vậy nguồn vốn này có ý nghĩa cực ký to lớn đố với sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa
- Thị trường vốn quốc tế: với xu hướng toàn cầu hóa, mối liên kết ngày càngtăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đadạng về các nguồn vốn cho mỗi quôc gia và làm gia tăng khối lượng vốn lưuchuyển trên toàn cầu
2.1.4 Nội dung đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương
Vùng của địa phương có thể là một đơn vị hành chính, nó có thể là một vùngnhỏ hay là toàn bộ cả một Tỉnh Phát triển kinh tế của một vùng đó là sự phát triểnkinh tế tổng thể, sự phát triển về mọi mặt cả về đời sống tinh thần lẫn vật chất
Mỗi một vùng có một ưu thế riêng để phát triển kinh tế, có thể do vị trí địa
lý, tài nguyên thiên nhiên hay nguồn nhân lực con người mang lại Vì vậy, để pháttriển kinh tế của mỗi vùng, chúng ta phải dựa vào những đặc điểm điều kiện địa lý,tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực để có thể khai thác được những lợi thế,bên cạnh đó cần có biện pháp khắc phục những hạn chế
Trang 34Theo ngành thì đầu tư phát triển kinh tế vùng chia thành đầu tư phát triển công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ
2.1.4.1 Đầu tư phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Để hiểu được tầm quan trọng của ngành đối với sự phát triển của nền kinh tếtrước hết ta phải hiểu Nông – Lâm - Ngư nghiệp là làm những gì và sản phẩm củachúng là cái gì
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,…
và một số các sản phẩm khác bằng việc trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm.Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nước ta, hiện tại
nó đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tất cả các thành phần của nền kinh tế củanước ta Ngành nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi,chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch Ngành nông nghiệp cung cấp cácsản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội như: gạo, thịt, rau… là những sản phẩmkhông thể thiếu trông đời sống hàng ngày của người dân Việt Nam Đầu tư tạo chonông nghiệp một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và có quy hoạch, tập trung Nôngnghiệp chỉ có thể tiến hành sản xuất có kết quả tốt khi được cung cấp các yếu tố đầuvào đầy đủ như: điện, nước, phân bón, hệ thống nhà kho Muốn có được những yếu
tố quan trọng này thì cần phải xây dựng và củng cố các hệ thống trạm bơm, cáckênh mương, các mạng lưới điện, phát triển và nâng cấp hệ thống đường giaothông Khi những hệ thống này hoạt động tốt sẽ rất thuận lợi cho sản xuất
Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân cóchức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vẹ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biếnlâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội,… của rừng Lâmnghiệp là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nói đến lâm nghiệp ta phải nói ngay đếnvai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong Vì rừng là tài nguyên quý báucủa đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trướng sinh thái,
có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dânvới sự sống của dân tộc Ngành lâm nghiệp cung cấp các sản phẩm như: gỗ, lâm sản
Trang 35ngoài gỗ, động thực vật, cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp và xây dựng vàcung cấp lương thực, nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm… phục vụ nhu cầuđời sống xã hội Và điều quan trọng mang lại cho người dân nơi miền núi đó là nómang lại nguồn thu nhập chủ yếu của đồng bào dân tộc miến núi, là cơ sở quantrọng để phân bổ dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèocho xã hội.
Ngư nghiệp là ngành sản xuất khá phát triển ở Việt Nam, nhưng trọng tâmchỉ phát triển được ở một số vùng có hệ thống sông nước kênh rạch, ở các vùngbiển là chủ yếu Nuối trồng thủy sản có những đặc trưng riêng Sản phẩm của ngànhthường là thực phẩm như: các loại cá, tôm, cua, hải sản… những loài vật sống dướinước, ngoài ra những loài vật này dung làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệpchế biến lương thực thực phẩm: thức ăn đóng hộp, chế biến nước mắm,… là nguồndoanh thu đáng kể cho người dân sống chài lưới
2.1.4.2 Đầu tư phát triển ngành công nghiệp
Nội dung đầu tư phát triển công nghiệp gồm: Các khoản chi trực tiếp cho sảnxuất công nghiệp như: chi đầu tư xây dựng cơ bản trong công nghiệp, chi cho cácchương trình, dự án thuộc về công nghiệp, chi hỗ trợ vốn lao động cho công nhân,
ưu đãi thuế với các ngành công nghiệp, khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp và cáckhoản chi gián tiếp khác cho sản xuất công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp theo nghĩa rộng có hai nội dung lớn:
- Đầu tư trực tiếp để tái sản xuất mở rộng ngành công nghiệp: đầu tư cho cácchương trình, dự án sản xuất công nghiệp, hỗ trợ vốn lao động cho công nhân, đầu
tư sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất
- Đầu tư gián tiếp phát triển công nghiệp: Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụcông nghiệp, đào tạo lao động hoạt động trong ngành công nghiệp
Các ngành công nghiệp được đầu tư phát triển là những ngành công nghiệpmũi nhọn, then chốt giúp cho công nghiệp phát huy vai trò chủ đạo, vai trò điều tiết
vĩ mô nền kinh tế quốc dân Sự phát triển của ngành công nghiệp ảnh hưởng đếncác ngành kinh tế khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ và ngược lại
Trang 362.4.1.3 Đầu tư phát triển ngành thương mại, du lịch và dịch vụ
Trong nền kinh tế hiện đại, dịch vụ là động lực của các hoạt động kinh tế và
là lĩnh vực đóng góp vào chất lượng đời sống cho tất cả người dân Tăng trưởnglĩnh vực dịch vụ thường gắn với sự phát triển cơ sở hạ tầng cần thiết cho côngnghiệp hóa và hiện đại hóa Phát triển dịch vụ là yếu tố quan trọng để giúp các địaphương thu hút nguồn vốn đầu tư mới, không chỉ vào các ngành công nghiệp mà cảvào lĩnh vực dịch vụ, cung cấp vốn và công nghệ cho quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa
Du lịch và dịch vụ là lĩnh vực tạo nhiều việc làm và đóng vai trò quan trọngtrong xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội ở mỗi địa phương
Khu vực dịch vụ trong nền kinh tế Việt Nam nói chung vẫn đang trong giaiđoạn kém phát triển Mỗi địa phương nói riêng cần nhanh chóng cải thiện tính cạnhtranh của mình khi phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng lớn ở cả trong vàngoài nước Một khu vực dịch vụ hiệu quả cũng sẽ giúp các địa phương thu hútthêm nguồn vốn đầu tư vào địa bàn
Du lịch là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận cao, có khả năng thu hồi vốnnhanh và bảo toàn được vốn Đổi mới và đẩy mạnh phát triển du lịch sẽ tạo ra độnglực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước, kéo theo phát triển nhiềungành kinh tế như xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, ngân hàng
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bàn vùng biển và ven biển của một địa phương
2.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư thực hiện
Quy mô vốn đầu tư thực hiện phát triển kinh tế vùng của địa phương đượchiểu đó là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư
Nó bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm vàlắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và
Trang 37được ghi trong dự án đầu tư được duyệt (Nội dung các khoản chi phí này đã đượcnêu ở phần nội dung vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội của vùng).
Một số phương pháp tính được khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với mỗicông cuộc đầu tư như sau:
- Đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu tư dàithì nguồn vốn đầu tư thực hiện được tính là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặccho từng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu tư đã hoàn thành
- Đối với những dự án đầu tư có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắnthì vốn đầu tư thực hiện được tính là toàn bộ những khoản đã chi cho dự án cho quátrình thực hiện khi dự án kết thúc
- Còn đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách nhà nước tài trợ, số vốn
đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trìnhđầu tư đạt được các tiêu chuẩn sau:
+ Đối với công tác xây dựng: Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây dựngđược tính theo đơn giá dự toán và phải căn cứ vào định mức của Nhà nước quy định
+ Đối với công tác lắp đặt thiết bị,máy móc: vốn được tính theo đơn giá dựtoán và cũng phải căn cứ theo quy đinh của Nhà nước
+ Đối với công tác mua sắm trang thiết bị: vốn đầu tư thực hiện được tính làgiá mua thiết bị cộng với chi phí vận chuyển
+ Đối với công tác quản lý dự án và các khoản chi khác thì được tính theophương pháp thực tế chi phí phát sinh
2.2.1.2 Tài sản cố định huy động
Tải sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra các sản phẩm hàng hóahoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) khikết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào sử dụngđược ngay
Trang 38Việc huy động tài sản cố định vào trong quá trình sản xuất, xây dựng đượcchia ra làm hai loại: huy động toàn bộ và huy động bộ phận.
+ Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng, tưng bộ phận, từng hạngmục công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định
+ Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mụcxây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không thiết kếcho phát huy tác dụng độc lập
Trong thực tế các dự án, đặc biệt là các dự án lớn có nhiều đối tượng, hạngmục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì sẽ để chúng được pháthuy, còn bộ phận cẩn phải cùng kết hợp để phát huy tác dụng thì sẽ để chúng đượckết hợp với nhau Nói chung là tùy thuộc vào các dự án và mục đích sử dụng khácnhau trong từng thời kỳ khác nhau Và các tài sản cố định huy động là kết quả đạtđược trưc tiếp của quá trình thi công xây dựng công trình chúng có thể được thểhiện bằng hiện vật hoặc bằng giá trị Chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật được thể hiệnnhư: nhà cửa, trường học, nhà máy… Chỉ tiêu biểu hiện bằng giá trị là giá trị các tàisản cố định được huy động Chúng được tính theo giá trị dự toán hoặc giá trị thực tếtùy thuộc vào mục đích sử dụng trong công trình nghiên cứu kinh tế hay quản lýhoạt động đầu tư Sự kết hợp giữa hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật của kết quả đầu tư
sẽ cung cấp cho nhà đầu tư về kết quả đầu tư Dựa trên các báo cáo này nhà đầu tư
có thể đưa ra các phương án, giải pháp cho dự án của mình tiếp tục phát triển tốthơn nữa Đồng thời qua 2 chỉ tiêu này có thể đánh giá tính kịp thời của quá trìnhphát triển kinh tế của địa phương hày của toàn bộ nền kinh tế
Khi các tài sản cố định được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩmhoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án mà đápứng được nhu cầu sản xuất thì lúc đó được gọi là năng lực sản xuất phục vụ tăngthêm Năng lực sản xuất phục vụ được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huycủa các tài sản cố định được huy động như: số giường nằm, số mét vuông nhà ở,trường học… tăng thêm hay số tấn than khai thác hàng năm của các nhà máy dệt.Với sự gia tăng của năng lực sản xuất phục vụ do các tài sản cố định tạo ra, hoạt
Trang 39động đầu tư phát triển đã mang lại cho doanh nghiệp mức gia tang của sản lượng,doanh thu và cũng chính sự gia tăng của từng doanh nghiệp sẽ mang lại cho ngành,cho địa phương mức tăng về: giá trị sản xuất, tăng về tổng sản phẩm quốc nội…
Việc nghiên cứu các kết quả về mặt lượng đạt được của dự án thì chỉ mớiphán ánh được một mặt của quá trình phát triển kinh tế Muốn biết được sự phát triểntổng thể nền kinh tế của một địa phương ngoài nghiên cứu về mặt số lượng đạt được
ta còn phải nghiên cứu thêm về mặt chất lượng của nó Mặt chất lượng của nó như:mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tỷ lệ nghèo đói giảm dần, số việc làm tăng thêm,mức đóng góp cho ngân sách nhà nước hay trình độ học vấn của nhân dân
2.2.1.3 Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự
án đầu tư
Năng lực sản xuất phục vụ được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huytác dụng của các tài sản cố định được huy động như số hộ, số mét vuông nhà ở,trường học, số giường nằm ở bệnh viện, số KWh…, mức tiêu dùng nguyên, vật liệutrong một đơn vị thời gian
Với sự gia tăng của năng lực sản xuất phục vụ do các tài sản cố định tạo ra,hoạt động đầu tư phát triển đã đem lại cho các doanh nghiệp mức gia tăng của sảnlượng, doanh thu, mang lại cho các ngành, địa phương sự gia tăng của giá trị sảnxuất, mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội, lao động có việc làm tăng thêm và chấtlượng lao động được cải thiện, tăng thu ngân sách nhà nước, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tích cực…
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh
1.2.2.1 Hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế củahoạt động đầu tư của địa phương như sau:
- Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng
Trang 40trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv(VA)) Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánhgiữa mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu của từng ngành trong địa bàn tỉnh.
IvPHTD
Trong đó:
∆VA: Mức tăng của giá trị tăng thêm trong kỳ nghiên cứu tính cho từng ngành
IvPHTD: Vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của từng ngành.Công thức này được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho từng ngành Nócho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu đã tạo ra đượcbao nhiêu đơn vị mức tăng của giá trị tăng thêm trong kỳ nghiên cứu cho từng ngành
- Mức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động trong
kỳ nghiên cứu (ký hiệu HF(VA)) Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh giữamức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳnghiên cứu của từng ngành
F
Công thức này được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho từng ngành
Nó phản ánh 1 đơn vị TSCĐ huy động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu mức tăng củagiá trị tăng thêm