1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)

12 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 710,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo của mô hình • Nạp số liệu vào mô hình: bao gồm số liệu khí tượng, lượng nước cần ETo, thời vụ gieo trồng, hệ thống cây trồng, tính chất đất đai • Danh mục các chương trình tiêu

Trang 1

Chương IX

ứng dụng tin học trong quản lý nước

9.1 Sự cần thiết xây dựng kế hoạch sử dụng nước

Nhìn chung, các hệ thống thuỷ nông phục vụ tưới tiêu trong sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay là kênh hở bằng đất, việc quản lý khai thác nước thường kém hiệu quả Hệ thống kênh mương và các công trình trên kênh đã xuống cấp, năng lực phục vụ tưới của các công trình giảm so với thiết kế Để nâng cao năng lực làm việc của

hệ thống và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, việc xây dựng kế hoạch sử dụng tưới nước cho hệ thống bằng tin học là cần thiết nhằm:

- Giúp hệ thống tưới tưới hết được diện tích đất thiết kế ban đầu

- Phân phối nước đúng thời gian, đủ lượng nước theo yêu cầu của chế độ tưới đặt ra

- Có cơ sở đúng để thu thuỷ lợi phí, tránh tình trạng tranh chấp về tài chính khi thanh quyết toán giữa bên cung cấp nước và bên sử dụng nước

- Giúp các công ty thuỷ nông biết trước được lượng điện tiêu thụ trong một chu kỳ sản xuất, biết trước được tài chính cần chi trả, từ đó có cơ sở thu chi hợp lý để hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả

- Thông báo trước cho các hộ sử dụng nước biết được năng lực phục vụ tưới của công ty, cũng như tài chính mà họ phải đóng góp, từ đó tạo cơ sở thuận lợi cho các hộ dùng nước sử dụng nước tưới tiết kiệm, hạ giá thành sản phẩm và giúp người sử dụng nước làm quen dần với kỹ thuật tưới tiên tiến, để từng bước áp dụng kỹ thuật này vào quản lý và điều hành hệ thống tưới ngày một hiệu quả hơn

9.2 Cấu tạo của mô hình quản lý và điều hành hệ thống tưới

9.2.1 Các thông số để tính lượng nước cần (ETc)

Việc xác định lượng nước cần cho cây trồng có thể dựa vào các thông số ETo, ETc

và ETc adj, các thông số này được thể hiện ở hình 1 và hình 1a

Trang 2

+ Lượng nước bay

hơi tiêu chuẩn: ETo, giá

trị này được xác định từ

thông số khí tượng

+ Lượng nước bay

hơi nhân với hệ số cây

trồng Kc: ETc=EToìKc

+ Lượng nước bay

hơi nhân thêm với hệ số

hiệu chỉnh Ks:

ETc adj = EToìKcìKs

hoặc = ETcìKc

Hình 1 Các thông số tính ET

Trạm khí tượng tự động

Thông số khí tượng: nhiệt độ

tối cao (oC), nhiệt độ tối thấp (oC),

độ ẩm không khí (%), bức xạ mặt

trời (KPa/m2/ngày), được cập nhật

từ trạm khí tượng tự động, tốc độ

gió ở độ cao 2 m (m/giây)

Hình 1a Cách tính ETo, ETc và ETc adj

9.2.2 Các công thức để chạy mô hình

• Công thức Penman Monteith

Trang 3

Ký hiệu: ETo- Lượng nước cần tính toán (mm/ngày)

Rn- Bức xạ từ bề mặt cây trồng (MJ/m2/ngày) G- Bức xạ mặt đất (MJ/m2/ngày) T- Nhiệt độ không khí trung bình ngày ở độ cao 2 m (oC)

U2- Tốc độ gió ở độ cao 2 m (m/giây)

es- áp suất hơi nước bão hoà ở độ cao 2 m (KPa)

ea- áp suất hơi nước thực (KPa)

∆- Đường cong áp suất hơi nước bão hoà (KPa/ o C) 900- Hệ số chuyển đổi

• Công thức tính lượng mưa hữu hiệu

Công thức 1:

Tổng lượng mưa ngày

nhỏ hơn 250 mm

Công thức 2:

Tổng lượng mưa ngày

lớn hơn 250 mm

Chú thích:

Peff: Lượng mưa hữu

hiệu (mm)

Ptot: Tổng lượng mưa

ngày (mm/ngày)

- Đường cong liền áp

dụng cho công thức 1

- Đường cong gạch áp

dụng cho công thức 2

9.2.3 Cấu tạo của mô hình

• Nạp số liệu vào mô hình: bao gồm số liệu khí tượng, lượng nước cần ETo, thời vụ gieo trồng, hệ thống cây trồng, tính chất đất đai

• Danh mục các chương trình tiêu chuẩn

• Các bảng biểu số liệu

• Các đồ thị liên quan

• Các lựa chọn để biểu diễn kết quả

Trang 4

9.3 Các bước chạy mô hình Cropwat

9.3.1 Giới thiệu chung

• Cài đặt: Đối với Windows 95 hoặc với máy có cấu hình cao hơn, sau khi đưa đĩa

vào ổ A và kích đúp vào File SETUP.EXE trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ (hình 2),

đưa chuột vào OK, chương trình bắt đầu chạy, sau khi quá trình trên hoàn tất, trên màn hình tiếp tục xuất hiện cửa sổ tiếp theo (hình 3):

Hình 2 Cài đặt chương trình Hình 3 Biểu tượng của mô hình

Tiếp tục kích đúp chuột vào biểu tượng CropWat 4 Windows, cửa sổ số 3 xuất hiện (hình 4), trên màn hình xuất hiện các thư mục cần thiết để nạp số liệu vào mô hình, các thư mục này nằm ở phía trên của màn hình

Hình 4 Thư mục chính ở phía trên màn hình

• Thanh công cụ

Để nạp số liệu vào trong máy tính cần sử dụng các biểu tượng ở thanh công cụ nằm

ở phía trên cửa sổ màn hình

Hình 5 Thanh công cụ

Hình 5 diễn giải các biểu tượng ở phía trên màn hình: Input data (nhập số liệu), Scheduling (lập các biểu), Tables (các bảng sau khi tính toán), Graphs (các đồ thị), Option (các lựa chọn)

Trang 5

Hình 6 Diễn giải các biểu tượng trên màn hình

9.3.2 Các tài liệu cần thiết để tính

9.3.2.1 Tính yêu cầu nước (Crop Water Requirement_CWR)

• Các tài liệu cần thiết nhập vào máy tính qua bàn phím hoặc lấy số liệu từ file cũ lưu trong máy tính, phần này sẽ sử dụng phần Inputdata

• Sử dụng công thức Penman-Monteith để tính ETo sau khi nạp xong số liệu khí tượng trung bình tháng (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng mặt trời, tốc độ gió )

• Số liệu sử dụng vào từ bàn phím dùng Inputdata, Climate, Enter/Modify hoặc file sử dụng Inputdata, Climate, Retrieve

• Cơ cấu cây trồng Cropping Pattern, một hoặc nhiều tên file cây trồng và ngày bắt đầu gieo trồng có sẵn trong máy tính

• Số liệu mưa tháng Monthly rainfall

9.3.2.2 Lập biểu kế hoạch tưới

9.3.2.3 Các kết quả tính toán

9.3.3 Các lựa chọn chính The CropWat for Windows main menu options

Hình 7 Các file chính

File, Retrieve và File, Save cho phép lấy số liệu hoặc lưu số liệu sau khi tính toán

Trang 6

9.3.4 Các thực đơn chính vào số liệu_The Input data menu

Hình 8 Các thực đơn chính

9.3.5 Thực đơn biểu bảng chính_The Schedule menu

Hình 9 Thực đơn biểu bảng chính

9.3.6 Các bảng và đồ thị_The tables and Graphs menu

Bảng_Tables menu_Ví dụ vào số liệu và kết quả

Hình 10 Các bảng

Đồ thị_Graphs menu_Biểu thị ví dụ vào kết quả bằng đồ thị

Hình 11 Các đồ thị

Bảng và đồ thị nhìn thấy trên biểu t−ợng ở thanh công cụ phía trên của màn hình Biểu t−ợng cho bảng khí hậu, CWR

Biểu t−ợng cho đồ thị của chỉ tiêu khí hậu, m−a, thời vụ

Trang 7

9.3.7 Nạp số liệu vào mô hình

• Số liệu khí tượng

Đưa chuột vào Climate data trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ (hình 12)

Hình 12 Tài liệu khí tượng trung bình tháng

Trên hình 12 có đầy đủ các thông số cần thiết: Tên nước (Country), độ cao của trạm khí tượng, tên trạm, kinh độ, vĩ độ

Số liệu khí tượng có thể vào trực tiếp từ bàn phím (Nhiệt độ tối cao, tối thấp trung bình tháng, ẩm độ không khí, tốc độ gió ở độ cao 2 m, số giờ chiếu sáng, sau khi vào số liệu tháng 1 đã kết thúc, đưa chuột vào (Next) sau đó tiếp tục vào số liệu của tháng 2, lần lượt làm đến hết tháng 12 Hoặc có thể rút số liệu từ bảng số liệu khí tượng có sẵn trong máy tính: đưa chuột vào Retrieve số liệu cũng sẽ lấp đầy bảng trên

Sau khi hoàn tất quá trình trên, đưa chuột vào OK, trên màn hình sẽ xuất hiện cửa

sổ tiếp theo (hình 13)

Hình 13 Cửa sổ màn hình sau khi tính toán

Trên hình 13 cho thấy ETo đã được tính cho tháng 1 theo công thức Penman-Monteith, ví dụ tháng 1, ETo sẽ bằng 1,64 mm/ngày

Trang 8

• Tính ETo cho cả năm

Đưa chuột lên thanh công cụ có biểu tượng mặt trời và mây, màn hình sẽ xuất hiện ETo Data và kích chuột, trên màn hình sẽ xuất hiện của sổ tính ETo trung bình ngày cho cả măn từ tháng 1 đến tháng 12 Kết quả thể hiện ở hình 14 Nếu muốn huỷ bỏ kết quả tính toán sử dụng lệnh Clear All, hoặc muốn lưu kết quả trên sử dụng lệnh Save

Hình 14 Kết quả tính lượng bốc hơi trung bình ngày theo tháng

• Vào số liệu mưa

Đưa chuột nên thanh công cụ tại chỗ có biểu tượng mưa, đồng thời trên màn hình xuất hiện chữ Rainffall Data và kích chuột Màn hình máy tính xuất hiện cửa sổ tiếp theo với tên lượng mưa tháng Monthly Rainffall Data Số liệu nạp có thể theo 2 cách: Một là sử dụng bàn phím hoặc lấy số liệu từ ổ cứng của máy tính thì sử dụng lệnh Retrieve sau đó sử dụng lệnh OK trên màn hình cửa số có hai cột: Tổng lượng mưa tháng và lượng mưa hữu hiệu của tháng xuất hiện (hình 15) và đồ thị_Total and effective rainfall graph (hình 16)

Hình 15 Tổng lượng mưa tháng và lượng mưa hữu hiệu

Trang 9

Hình 16 Đồ thị mưa và mưa hữu hiệu

Kết quả sau khi nhập số liệu có được bảng gồm các chỉ tiêu khí hậu và lượng nước cần_hình 17_ Climate dats Table

Hình 17 Bảng số liệu khí tượng

Một số ví dụ về đồ thị khí hậu (nhiệt độ tối cao, tối thấp, lượng nước cần) cho ở hình 18, 19

Trang 10

Hình 18 Đồ thị các chỉ tiêu khí hậu (nhiệt độ tối cao, tối thấp)

Hình 19 Đồ thị lượng nước cần (ETo)

Bảng tính ETo, diện tích gieo trồng, hệ số cần nước Kc và yêu cầu tưới (hình 20) và

đồ thị về yêu cầu tưới (hình 21)

Trang 11

H×nh 20 B¶ng yªu cÇu t−íi

H×nh 21 §å thÞ vÒ yªu cÇu t−íi

Chó dÉn h×nh 21:

1- L−îng n−íc cÇn ETo

2- Yªu cÇu n−íc cña c©y trång 3- Yªu cÇu t−íi

Trang 12

Hình 22 Thời gian tưới

Hình 23 Đồ thị thời gian tưới

Bảng thời gian tưới, lượng nước tưới (hình 22), bảng này cho biết lượng nước cần tưới cho từng ngày Ví dụ từ ngày 8/8 đến ngày 13/8 khoảng thời gian tưới là 5 ngày, lượng nước tưới là 13,1 mm và đồ thị về thời gian cần tưới với cây cải bắp thể hiện ở hình 23

Ngày đăng: 14/11/2014, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các thông số tính ET - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 1. Các thông số tính ET (Trang 2)
Hình 2. Cài đặt chương trình     Hình 3. Biểu tượng của mô hình - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 2. Cài đặt chương trình Hình 3. Biểu tượng của mô hình (Trang 4)
Hình 6. Diễn giải các biểu t−ợng trên màn hình - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 6. Diễn giải các biểu t−ợng trên màn hình (Trang 5)
Hình 8. Các thực đơn chính - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 8. Các thực đơn chính (Trang 6)
Hình 13. Cửa sổ màn hình sau khi tính toán - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 13. Cửa sổ màn hình sau khi tính toán (Trang 7)
Hình 12. Tài liệu khí t−ợng trung bình tháng - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 12. Tài liệu khí t−ợng trung bình tháng (Trang 7)
Hình 14. Kết quả tính l−ợng bốc hơi trung bình ngày theo tháng - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 14. Kết quả tính l−ợng bốc hơi trung bình ngày theo tháng (Trang 8)
Hình 16. Đồ thị m−a và m−a hữu hiệu - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 16. Đồ thị m−a và m−a hữu hiệu (Trang 9)
Hình 18. Đồ thị các chỉ tiêu khí hậu (nhiệt độ tối cao, tối thấp) - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 18. Đồ thị các chỉ tiêu khí hậu (nhiệt độ tối cao, tối thấp) (Trang 10)
Hình 20. Bảng yêu cầu t−ới - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 20. Bảng yêu cầu t−ới (Trang 11)
Hình 23. Đồ thị thời gian t−ới - Chương 9 ứng dụng tin học trong quản lí nước (bộ môn quản lý nguồn nước)
Hình 23. Đồ thị thời gian t−ới (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w