* Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu: - Người xuất khẩu Drawer: Là người ký phát hối phiếu, người ủy quyền xử - Nhờ thu kèm chứng từ Documentary Collection: Là phương thức than
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang trở mình mạnh mẽ với xu hướng toàncầu hóa, hợp tác kinh tế sâu, rộng Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh
tế đều không thể đứng ngoài tiến trình hội nhập và phát triển nhanh chóng đó.Việt Nam cũng hòa mình vào tiến trình hội nhập ấy với công cụ và chất xúc táckhông thể thiếu là thanh toán quốc tế Tuy nhiên, thương mại quốc tế càng pháttriển thì nguy cơ rủi ro trong thanh toán quốc tế ngày càng cao Vai trò của cácngân hàng thương mại là không thể thiếu trong việc giúp các doanh nghiệp kinhdoanh trong và ngoài nước tiến hành kinh doanh nhanh chóng, trôi chảy và hạnchế được rủi ro trong kinh doanh Và phương thức thanh toán tín dụng chứng từtrở thành phương thức thanh toán hữu hiệu, ít rủi ro, được các doanh nghiệp sửdụng nhiều nhất, chiếm hơn 70% trong các phương thức thanh toán Tuy nhiên,các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn non trẻ và ít kinh nghiệm nên đangphải đối mặt với những khó khăn tiềm ẩn do cả nguyên nhân khách quan và chủquan đem lại Thiệt hại mà nó đem lại cho các ngân hàng thương mại Việt Namtrong thời gian qua lên tới con số đáng kể,ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củangân hàng và làm đau đầu nhiều chuyên gia kinh tế Do đó, việc nghiên cứu,đánh giá, hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế là vấn đề không thể thiếu và trởthành mối quan tâm cấp bách, thường xuyên của ngân hàng cũng như các doanhnghiệp xuất nhập khẩu
Với ý nghĩa quan trọng đó, em mong muốn được tìm hiểu sâu hơn, kỹ hơn
về công tác thanh toán quốc tế mà cụ thể là rủi ro đối với các ngân hàng thương
mại Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Rủi ro trong phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thanh trì”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 2Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn chi nhánh Thanh Trì trong thời gian qua đã có những bước tiến đáng
kể Tuy nhiên vẫn có những khó khăn và hạn chế nhất định Vì vậy chuyên đềnày sẽ hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phương thức thanh toán tíndụng chứng từ, phân tích thực trạng rủi ro và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chếrủi ro cho NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Trì
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và những rủi
ro trong phương thức này trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại NHNo&PTNT chinhánh Thanh Trì Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp cógiá trị thực tiễn
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chuyên đề sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản làphương pháp phân tích, đánh giá, thống kê, tổng hợp, so sánh, phỏng vấn vàkhảo sát thực tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Trì để minh họa, phân tích
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ vàrủi ro trong thanh toán Tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong phương thức thanh toán Tín dụng chứng
từ tại NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Trì
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức Tín dụng chứng từ
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới mối quan hệ giữa các quốcgia ngày càng trở nên khăng khít hơn bao gồm tổng thể của nhiều lĩnh vực.Trong đó quan hệ kinh tế chiếm tỷ trọng cao nhất và là cơ sở cho các mối quan
hệ khác Thanh toán quốc tế (TTQT) trở thành mắt xích không thể thiếu trongdây truyền hoạt động ngoại thương
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ thanh toán quốc tế nhưng nóimột cách chung nhất, thì: “TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền
tệ, phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụphi mậu dịch giữa các tổ chức kinh tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nướckhác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoạibằng các hình thức khác nhau”
Từ khái niệm trên ta thấy, các quan hệ TTQT được chia làm hai lĩnh vực:thanh toán trong ngoại thương (gọi theo cách cũ là thanh toán mậu dịch) vàthanh toán phi ngoại thương ( tức thanh toán phi mậu dịch)
- Thanh toán trong ngoại thương: là việc thực hiện thanh toán trên cơ sởhàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) và cung ứng các dịch vụ thương mạicho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế
- Thanh toán phi ngoại thương: là việc thực hiện thanh toán liên quan đếnhàng hóa XNK và cung ứng lao vụ cho nước ngoài, tức là thanh toánkhông mang tính thương mại Đó là thanh toán cho những chi phí liên
Trang 4quan đến hoạt động ngoại giao, chuyển giao công nghệ, hợp tác kỹthuật
Về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thương mại quốc tế, nó làkhâu cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổchức và cá nhân của các quốc gia khác nhau Vì vậy, TTQT sẽ tác động thúc đẩyhoạt động ngoại thương của một nước nếu nó được tổ chức tốt, thực hiện nhanhchóng, an toàn, hiệu quả và chính xác Điều này đòi hỏi phải có một ngân hàngtrung gian có kinh nghiệm, giỏi nghiệp vụ, có khả năng làm cho việc thanh toándiễn ra an toàn và hiệu quả
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thường gắn với việc trao đổi đồng tiềnnước này với đồng tiền nước khác Nội tệ là phương tiện thanh toán theo luậtđịnh trong phạm vi một nước và nó chỉ vượt qua giới hạn của nó trong TTQTnếu như các bên liên quan trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận cụ thể Do vậykhi ký kết hợp đồng các bên thường thống nhất về đồng tiền được sử dụng tronggiao dịch Đồng tiền sử dụng trong TTQT có thể là đồng tiền của nước xuấtkhẩu, có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, cũng có thể là đồng tiền của nướcthứ ba Tuy nhiên, đồng tiền được sử dụng trong TTQT thường là các đồng tiền
có khả năng chuyển đổi tự do như: USD, GBP, JPY, EUR Hiện nay, việc chi trảtrong TTQT được thực hiện chủ yếu thông qua điện tín, bưu điện, mạng SWIFT,hoặc qua ủy nhiện thu, ủy nhiệm chi giữa các ngân hàng
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Kinh tế càng phát triển thì vai trò của TTQT càng được phát huy TTQT làmột khâu quan trọng, là một mắt xích không thể thiếu trong dây truyền hoạtđộng ngoại thương Nó góp phần rất lớn trong việc giải quyết mối quan hệ hànghóa, tiền tệ quốc tế, tạo ra sự liên tục trong quá trính sản xuất và lưu thông hànghóa trên phạm vi quốc tế TTQT là chiếc cầu nối thanh toán giữa các quốc gia,
nó thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động đầu tư nướcngoài, mở rộng hoạt động dịch vụ, tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực
Trang 5tài chính từ bên ngoài Do đó, việc mở rộng và hoàn thiện hoạt động TTQT làmột đòi hỏi khách quan trong bối cảnh các quốc gia đều đặt hoạt động kinh tếđối ngoại lên hàng đầu.
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
TTQT là chiếc cầu nối để các doanh nghiêp XNK có điều kiện tham gia vàohoạt động ngoại thương TTQT tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp thực hiện thanh toán nhanh chóng, rútngắn vòng quay của vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn, làm tăng doanh thu và lợinhuận của các bên tham gia TTQT được thực hiện nhanh chóng, trôi chảy,chính xác và hiệu quả thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ ngàymột mở rộng và phát triển hơn
1.1.2.3 Đối với các ngân hàng thương mại
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa, hoạt động TTQT càng phổ biến và đemlại nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng thương mại (NHTM) So với các sảnphẩm ngân hàng truyền thống thì TTQT tạo ra thu nhập và tương đối ít rủi rohơn TTQT trở thành dịch vụ thu hút đông đảo khách hàng, hỗ trợ cho hoạt độngkinh doanh khác của ngân hàng, khẳng định thương hiệu của ngân hàng tronggiới kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế TTQT là
cơ sở để ngân hàng tăng quy mô vốn hoạt động của mình Do đặc thù của hoạtđộng TTQT, ngân hàng không chỉ có mối quan hệ với khách hàng mà còn quan
hệ với mạng lưới ngân hàng đại lý trên thế giới Vì vậy, ngân hàng có cơ hội vàđiều kiện hợp tác với khách hàng ở nước ngoài Sự hợp tác và tương trợ nàygiúp ngân hàng tạo dựng hình ảnh, tăng cường vị thế trên trường quốc tế, là cơ
sở vững chắc để từng bước hòa nhập với hệ thống ngân hàng thế giới
1.1.2.4 Đối với phương diện quản lý Nhà nước
Hoạt động TTQT tạo ra nguồn ngoại tệ dồi dào Thông qua việc quản lýhoạt động TTQT, Nhà nước có thể quản lý được luồng ngoại tệ ra – vào đấtnước, làm cơ sở cho việc đề ra chính sách tài khóa của đất nước Nhà nước cóthể quản lý được hoạt động XNK thông qua việc kiểm soát hoạt động TTQT,
Trang 6qua đó đề ra các chính sách ngoại thương phù hợp thu được hiệu quả cao nhất.TTQT là công cụ để Nhà nước quản lý vĩ mô, điều hành các khoản vay nợ nướcngoài, thấy được mục đích của các bên tham gia, tránh đựoc các mưu đồ chínhtrị – xã hội thông qua hoạt động thương mại quốc tế.
Thông qua việc giám sát thực hiện hoạt động TTQT Nhà nước có cơ sở để điềuchỉnh những điểm hạn chế do hệ thống luật lệ, các chính sách liên quan đếnTTQT đem lại Giúp TTQT hoạt động một cách trôi chảy, dỡ bỏ bớt một số ràocản ảnh hưởng tới hoạt động TTQT nhằm thúc đẩy ngoại thương phát triển
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiệnTTQT Thông qua phương thức thanh toán (PTTT) người bán và người mua biếtcách thức để nhận tiền và trả tiền, giao hàng và nhận hàng Có rất nhiều phươngthức TTQT khác nhau, mỗi phương thức có những ưu điểm và hạn chế nhấtđịnh Người bán và người mua sẽ thỏa thuận để đi đến phương thức thanh toánthuận lợi và thỏa đáng nhất Các phương thức TTQT thường được sử dụng là:
1.1.3.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
* Định nghĩa: Thanh toán chuyển tiền là một phương thức thanh toán, trong
đó người trả tiền yêu cầu ngân hàng(NH) chuyển một số tiền nhất định
cho người hưởng lợi tại một địa điểm nhất định
* Các bên tham gia trong phương thức chuyển tiền:
- Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Là người yêu cầu NH chuyển tiềncho người thụ hưởng
- Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người nhận tiền được chuyển tới thôngqua NH
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là NH phục vụ người chuyểntiền
- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là NH trực tiếp trả tiền cho người thụhưởng
* Các hình thức chuyển tiền chủ yếu:
Trang 7- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer-T/T): là hình thức chuyểntiền trong đó lệnh thanh toán của NH chuyển tiền được gửi tới NH thanh toánthông qua fax, lelex hoặc qua mạng liên lạc viễn thông SWIFT.
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Tranfer-M/T): là hình thức chuyển tiền trong
đó lệnh thanh toán của NH chuyển tiền được gửi tới NH thanh toán thông quathư
1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection)
* Khái niệm: Thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà nguời bán sau
khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, ủythác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền ở người mua, trên cơ sở hối phiếu dongười bàn lập ra
* Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu:
- Người xuất khẩu (Drawer): Là người ký phát hối phiếu, người ủy quyền xử
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Là phương thức thanhtoán mà người xuất khẩu sau khi hoàn thành việc giao hàng, lập bộ chứng từthanh toán nhờ thu (gồm chứng từ hàng hóa và hối phiếu), nhờ NH thu hộ sốtiền trên tờ hối phiếu đó, với điều kiện người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận
Trang 8trả tiền thì NH mới trao chứng từ để người nhập khẩu đi nhận hàng Có 3 loạinhờ thu kèm chứng từ: nhờ thu trả tiền đổi lấy chứng từ (Documents AgainstPaymen-D/P), nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents AgainstAcceptance-D/A), nhờ thu trao chứng từ khi thực hiện các điều kiện khác(Documents Against other Terms and Conditions-D/TC).
1.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán phổ biến nhất, sẽđược trình bày cụ thể ở phần sau
1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1 Khái niệm và qui trình thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1.1 Khái niệm
* Khái niệm: Tín dụng chứng từ(TDCT) là phương thức thanh toán trong đó
một NH (NH mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cấu mởthư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát khingười này xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nhữngquy định đề ra trong thư tín dụng
-NH phát hành (Issuing bank): là NH theo yêu cầu của người mua phát hànhmột L/C cho người bán hưởng, là NH cấp tín dụng cho người nhập khẩu
- NH thông báo (Advíing bank): là NH được NH phát hành yêu cầu thôngbáo L/C cho người hưởng
Trang 9- NH xác nhận (Confiming bank): trong trường hợp nhà xuất khẩu muốn có
sự đảm bảo chắc chắn của L/C thì một NH có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêucầu của NH phát hành
- NH chỉ định (Nominated bank): là NH đựoc NH phát hành ủy nhiệm để khinhận bộ chứng từ xuất trình phù hợp với quy định của L/C thì: Thanh toán, chấpnhận hối phiếu kỳ hạn, chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ, chịu trách nhiệmtrả chậm giá trị của L/C
1.2.1.2 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ quy trình thanh toán TDCT:
(1) Người nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng thương mại quốc tế làm đơn xin
NH phát hành(Issuing bank)(8)
(10)
(7)
(2)
(1) (5)
(6)
(4)
Trang 10(4) Nhà xuất khẩu nhận và kiểm tra L/C, nếu chấp nhận thì tiến hành giaohàng theo quy định L/C, nếu không sẽ đề nghị NH mở L/C sửa đổi, bổsung L/C cho phù hợp với hợp đồng thương mại quốc tế
(5) Người xuất khẩu lập và xuất trình bộ chứng từ qua NH thông báo để đòitiền
(6) NH được chỉ định thanh toán nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp vớiđiều kiện của L/C
(7) NH thanh toán chuyển bộ chứng từ đòi tiền NH phát hành
(8) Nh phát hành trả tiền đối với bộ chứng từ hoàn hảo
(9) NH phát hành thông báo bộ chứng từ hàng hóa tới người nhập khẩu(10) Người nhập khẩu thanh toán để mhận bộ chứng từ hàng hóa
1.2.2 Thư tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm
Thư tín dụng(TTD) là một chứng thư, trong đó NH phát hành L/C sẽ camkết trả tiền cho người hưởng nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp vớicác điều kiện và điều khoản quy định trong L/C đó
1.2.2.2 Các lại thư tín dụng chủ yếu
- TTD có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại L/C mà NH mở và ngườinhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung bất cứ lúc nào mà không cần thông báo chongười thụ hưởng Tuy nhiên, chỉ được hủy ngang khi người xuất khẩu chưa giaohàng Loại TTD này không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu nên hầu nhưkhông được sử dụng trong thực tế
- TTD không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C mà sau khi đã mở
và nhà xuất khẩu đã chấp nhận thì NH phát hành không được tự ý sửa đổi, bổsung hoặc hủy trong thời gian hiệu lực của nó trừ khi có thỏa thuận của các bêntham gia Đây là loại L/C được sử dụng phổ biến nhất
- TTD không thể huy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable): là loạiL/C không thể hủy bỏ được một NH khác xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêucầu của NH mở L/C
Trang 11- TTD tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể hủy ngang sau khi
sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ vàtiếp tục sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khitổng giá trị hợp đồng được thực hiện
- TTD điều khoản đỏ (Red Clause credit): là loại L/C mà trước đó có kèmtheo điều khoản đặc biệt ủy nhiệm cho NH thanh toán ứng trước tiền hàng chongười hưởng trước khi họ xuất trình hàng hóa
- TTD dự phòng (Standby L/C): là loại L/C không hủy ngang mà NH mởL/C cam kết trả lại cho nhà nhập khẩu các khoản tiền đã cung ứng cho nhà xuấtkhẩu như: tiền đặt cọc, tiền ứng trước khi nhà xuất khẩu không hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng mà L/C quy định
- TTD chuyển nhượng (Transferable Documentary Credit): là L/C khônghủy ngang, theo đó người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn
bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho nhữngngười hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phầncủa thương vụ
- TTD đối ứng (Recipocal L/C): là loại L/C không hủy ngang, nó chỉ có hiệulực khi một L/C khác đối ứng với nó được mở
- TTD giáp lưng (Back to back L/C): ): là loại L/C không thể hủy ngangđược hình thành trên cơ sở L/C gốc Nhà xuất khẩu sau khi nhận được L/C dongười nhập khẩu mở, dùng L/C này chấp mở một L/C khác cho người hưởngkhác với nội dung gần giống L/C này
- TTD không thể hủy ngang miễn truy đòi: là loại L/C không thể hủy ngang
mà sau khi NH phát hành thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu thì không cóquyền đòi lại trong bất cứ trường hợp nào hoặc bất kì lí do nào
1.2.2.3 Nội dung chủ yếu của thư tín dụng
* Loại L/C (Form of documentary credit):
Thường là Irrevocable, nếu có miễn truy đòi hoặc chuyển nhượng thì ghikèm thêm Irrevocable without recourse, Irrevocable tranferable
Trang 12* Ngày phát hành L/C (Date of issue):
Là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của NH mở L/C với người xuất khẩu,bắt đầu tính hiệu lực của L/C, là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem ngườinhập khẩu có thực hiện việc mở L/C đúng thời hạn như đã quy định trong hợpđồng thương mại quốc tế hay không, là ngày mà NH mở L/C chính thức chấpnhận đơn xin mở L/C của người nhập khẩu
* Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C: được chia làm hai loại:
- Thương nhân gồm: người nhập khẩu và người xuất khẩu
- Các NH gồm: NH mở L/C, NH được chỉ định thanh toán, NH thông báo,
NH xác nhận
* Số tiền, loại tiền của L/C:
- Loại tiền (Currency code): được ghi đúng như loại tiền quy định trong hợpđồng, ghi rõ tên của đơn vị tiền tệ theo quy ước quốc tế
- Số tiền của L/C: phải được ghi rõ ràng bằng số và bằng chữ và phải thốngnhất với nhau
* Thời hạn hiệu lực của L/C:
Là thời hạn mà NH phát hành cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu xuấttrình bộ chứng từ phù hợp với quy định trong L/C, đựơc tính từ ngày mở L/Cđến ngày hết hiệu lực của L/C
* Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment):
Trang 13Liên quan tới việc trả tiền ngay hay chậm, điều này phụ thuộc vào quy địnhtrong hợp đồng ngoại thương
* Những quy định về giao hàng: phải thống nhất với hợp đồng, bao gồm các
- Chuyển tải (Transhipment): nếu có chuyển tải thi ghi Allowed, nếu không
có chuyển tải thi ghi not allowed hoặc Prohibited
- Cảng chuyển tải ở đâu (For transport to )
* Những nội dung liên quan tới hàng hóa như: tên hàng, số lượng, trọng
lượng, quy cách phẩm chất, bao bì,
* Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: cơ sở giao hàng, nơi gửi
hàng, cách vận chuyển hàng hóa và giao hàng
* Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình: số lượng các loại chứng từ,
yêu cầu ký phát chứng từ đó Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng
từ quy định theo L/C là bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng đúng như L/C đã quy định
* Sự cam kết trả tiền của NH phát hành:
Là nội dung cuối cùng của L/C, nó rằng buộc trách nhiệm của NH pháthành phải thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộchứng từ phù hợp với những quy định của L/C
1.2.3 Ưu điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.3.1 Đối với nhà nhập khẩu
Nhà nhập khẩu được đảm bảo rằng người bán chỉ nhận được tiền khi lập bộchứng từ theo đúng các điều khoản của L/C
Trang 14Nhà nhập khẩu được NH phát hành giúp kiểm tra bộ chứng từ, nếu có saisót nhà nhập khẩu có thể từ chối thanh toán.
Nhà nhập khẩu có thể được hưởng khoản tín dụng từ ngân hàng
1.2.3.2 Đối với nhà xuất khẩu
Nhà xuất khẩu được đảm bảo khả năng thanh toán cuối cùng nếu xuất trình
bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C
Nhà xuất khẩu có thể ký được hợp đồng ngoại thương với các điều khoảnphù hợp với năng lực của mình, lập được bộ chứng từ phù hợp với quy định củaL/C
Nhà nhập khẩu có thể được nhận tài trợ xuất khẩu từ NH bằng hình thứcchiết khấu, điều này đảm bảo cho họ tránh ứ đọng vốn và thánh được rủi ro tỷgiá
1.2.3.3 Đối với ngân hàng
Thu được một khoản phí từ việc phát hành, thông báo, xác nhận L/C và cáckhoản thu nhập khác liên quan đến chuyển đổi tiền tệ
Thu được một khoản tiền khá lớn thông qua hình thức ký quỹ của kháchhàng, tăng được doanh thu thông qua việc phát triển các nghiệp vụ như: bảolãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng, kinh doanh ngoại hối
Thông qua hoạt động này NH có thể nâng cao uy tín, tăng được quan hệ tíndụng với khách hàng cũng như các NH đại lý
1.2.4 Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
- Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT (Uniform Customs and Practicefor Documentary Credit- viết tắt là UCP)
- Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C(International Standard Banking Practice Under Documentary Credit- viết tắt làISBP)
- Quy tắc thống nhất và hoàn trả liên NH theo L/C (Uniform Rules for
bank-to bank Reimbursements under Documentary Credit- viết tắt là URR)
1.3 Rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trang 151.3.1 Rủi ro về kỹ thuật nghiệp vụ
Là những rủi ro hình thành bởi những sai sót mang tính kỹ thuật trong quátrình thanh toán, đây là rủi ro xảy ra nhiều nhất hiện nay
1.3.1.1 Rủi ro đối với ngân hàng mở L/C
NH phát hành là ngân hàng cam kết thanh toán với phương thức trả ngay,
hoặc chấp nhận các hối phiếu trả chậm nếu bộ chứng từ do người bán lập thỏamãn những điều kiện, điều khoản của L/C Chính vì là người đại diện cho ngườinhập khẩu nên NH phát hành chịu nhiều nguy cơ rủi ro khi phương thức thanhtoán TTCT được sử dụng Nguyên nhân đem đến rủi ro có thể là:
- Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thánh toán hoặc bị phá sản: nếu NHkhông tiến hành thẩm định chặt chẽ khách hàng của mình thì NH sẽ phải chịurủi ro nếu khách hàng không hoàn trả được tiền do hàng hóa nhập về không bánđược, hoặc do nợ đọng thuế nhập khẩu kéo dài nên bị cưỡng chế không chonhận hàng Đây là rủi ro gây tổn thất nặng nề nhất cho NH
- Rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa: nhiều nhà nhập khẩu do tiếtkiệm chi phí nhập hàng nên đã không mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình.Trong trường hợp, nếu có tổn thất xảy ra sẽ phải gánh chịu hoàn toàn tráchnhiệm và nếu họ không có khả năng thanh toán cho NH, NH sẽ chịu rủi ro
- Rủi ro do NH phát hành không làm đúng theo UCP mà L/C đã dẫn chiếu
Ví dụ theo UCP 600 NH phát hành chỉ có thời gian tối đa 5 ngày làm việc kể từkhi nhận được bộ chứng từ để kiểm tra bộ chứng từ Nếu sau 5 ngày NH khôngđược bổ sung bất cứ một sai sót nào Hay việc NH phát hành kiểm tra chứng từ,bắt lỗi không chính xác đã thông báo cho người nhập khẩu và người nhập khẩu
từ chối bộ chứng từ nhưng NH phát hành lại không bảo vệ được ý kiến của mìnhtrước NH chiết khấu, NH phát hành sẽ phải chịu thiệt hại
- Rủi ro tỷ giá: thường là do khủng hoảng kinh tế, lạm phát gây nên làm chođồng tiền trong nước kém ổn định, mất giá so với đồng tiền nước ngoài Giáhàng hóa thay đổi, nếu nhà nhập khẩu nhận thấy tỷ lệ ký quỹ không bù đắp được
sự trượt giá của ngoại tệ thì họ sẵn lòng không thanh toán cho NH
Trang 161.3.1.2 Đối với ngân hàng thông báo L/C
NH thông báo có trách nhiệm đảm bảo tính chân thực bề ngoài của L/C khi
đã quyết định thông báo nó cho người thụ hưởng, và phải thông báo quyết địnhthông báo L/C của mình cho NH phát hành biết bằng phương tiện truyền thôngnhanh nhất Việc thông báo phải đảm bảo tính chân thực gồm cả việc xác minhchữ ký, khóa mã, mẫu điện trước khi gửi thông báo cho nhà nhập khẩu Khithông báo một L/C giả hoặc một sửa đổi L/C giả mà không có ghi chú về tìnhtrạng mã khóa, mẫu chữ ký đã xác nhận hay chưa cho bên xuất khẩu biết thì NHthông báo cũng sẽ gặp rủi ro
1.3.1.3 Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận
NH xác nhận thường là các NH lớn, có uy tín hoặc NH có quan hệ tiền gửi,vay tiền với NH phát hành, được NH này yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiềncho người xuất khẩu nếu như NH phát hành không thực hiện được nghĩa vụ củamình NH xác nhận sẽ gặp rủi ro nếu bộ chứng từ có sai sót mà không phát hiệnhoặc phát hiện ra chậm khiến người xuất khẩu không kịp sửa và NH phát hànhkhông chấp nhận trả tiền Hoặc nếu NH xác nhận không nắm rõ năng lực tàichính của NH phát hành nên không yêu cầu ký quỹ, ký quỹ với tỷ lệ thấp mà
NH phát hành không có khả năng thanh toán thì NH xác nhận phải chịu tráchnhiệm thanh toán cho người xuất khẩu
1.3.1.4 Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu
NH chiết khấu có thể là NH xác nhận nếu là L/C xác nhận hoặc là NHngười mở nếu người mở không muốn xuất trình qua bên thứ ba, thông thường là
NH được chỉ định cụ thể hoặc bất cứ NH nào nếu L/C cho chiết khấu tự do Rủi
ro của NH chiết khấu phụ thuộc nhiều vào thiện chí của NH mở và nhà nhậpkhẩu Nhà nhập khẩu có thể trì hoãn thanh toán bằng cách yêu cầu NH mở thôngbáo lỗi trong vòng 7 ngày làm việc (theo UCP 500) và 5 ngày làm việc ( theoUCP 600), khi đó NH sẽ bị ứ đọng vốn Nhà nhập khẩu cũng có thể từ chốithanh toán nếu mất khả năng thanh toán hoặc phá sản, khi đó người xuất khẩu
Trang 17lại phải thanh toán cho NH chiết khấu nhưng nếu người xuất khẩu không có khảnăng thanh toán thì NH chiết khấu gặp rủi ro NH phát hành sẽ cố tình bắt lỗichứng từ để từ chối thanh toán.
1.3.3 Rủi ro chính trị, rủi ro về cơ chế quản lý
Một số rủi ro chính trị, rủi ro về cơ chế quản lý có thể kể đến như:
- Chính phủ thay đổi chính sách tiền tệ, quy chế quản lý, mua bán ngoại tệ,lãi suất Khi cơ chế quản lý ngoại hối thay đổi, những quy định về chuyển tiền ranước ngoài của nước nhập khẩu nếu bị thay đổi sẽ gây rủi ro cho NH chiếtkhấu và người xuất khẩu
- Chính phủ thay đổi thuế suất với các mặt hàng xuất nhập khẩu hay cắtgiảm hạn ngạch của các mặt hàng khiến số lượng các mặt hàng giảm, và như thếdịch vụ mà NH cung ứng cho khách hàng giảm theo
- Chính phủ cấm lưu hành các mặt hàng mà trước đây vẫn được phép nhập
từ nước ngoài khiến các doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn, không hoànthành được nghĩa vụ thanh toán với NH
- Chính sách tuyển dụng lao động như: sự thay đổi trong mức tiền lương tốithiểu, hạn chế lao động nước ngoài
- Do hoạt động khủng bố, chiến tranh đang diễn ra nhiều nơi trên thế giới