Đề tài tập trung nghiên cứu một số hoạt động thanh toán quốc tếnhư: Chuyển tiền, Nhờ thu, Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 20
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt 4
Danh mục các bảng và sơ đồ 5
Trang 27 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
8 NHTM Ngân hàng Thương Mại
9 SWIFT The society for Worldwide Interbank Financial Telecomunication – Hiệp hội Liên lạc viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
10 TCTD Tổ chức tín dụng
11 TTQT Thanh toán quốc tế
12 UCP Uniform for custom and Pratcice Documentary Credit – Các quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ
13 XHCN Xã hội chủ nghĩa
14 XNK Xuất nhập khẩu
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: quy trình thanh toán chuyển tiền……….7
Sơ đồ 1.2: quy trình thanh toán nhờ thu……… 9
Sơ đồ 1.3: quy trình thanh toán L/C……….11
Sơ đồ 1.4: cơ cấu tổ chức NHNN&PTNT………12
Việt Nam chi nhánh Hà Tây……….26
Bảng 2.1: cơ cấu vồn theo thời hạn tiền gửi……….27
Bảng 2.2: doanh số hoạt động phòng kinh doanh ngoại hối……….29
Bảng 2.3: mua bán ngoại tệ……… 29
Bảng 2.4: doanh số chuyển tiền………30
Bảng 2.5: doanh số thanh toán nhờ thu………31
Bảng 2.6: doanh số thanh toán L/C……….32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa của nhân loại, hoạtđộng kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm vị trí quantrọng trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta Với tưcách là chất xúc tác cho sự phát triển thương mại quốc tế, công tác thanhtoán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và chú trọng phát triển Trong khi đó, với sự non trẻ và còn ít kinh nghiệm thực tế trongthanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung vàChi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tây nóiriêng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối phó với xu thế hội nhậpngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hình cạnh tranh ngày cànggay gắt Do vậy, việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanhtoán quốc tế là mối quan tâm hết sức cấp bách và thường xuyên của mỗingân hàng
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã mạnh dạn chọn đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đối
với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Tây” làm nội dung chuyên đề tốt nghiệp Với mục đích làm
sáng tỏ vị trí, vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong nền kinh tế,luận giải có tính hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, các hạn chế vànguyên nhân gây ra khó khăn trong việc phát triển hoạt động thanh toánquốc tế Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệuquả hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM NGHIÊN CỨU
Đây là đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả của hoạt động thanhtoán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Trang 5Nam Chi nhánh Hà Tây và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcủa hoạt động này tại Chi nhánh
Đề tài tập trung nghiên cứu một số hoạt động thanh toán quốc tế(như: Chuyển tiền, Nhờ thu, Tín dụng chứng từ) tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2006 –2008
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu: phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp duy vật lich sử của chủ nghĩa Mác – Lênin,phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp thống kê chọn mẫukết hợp với phân tích tổng hợp, so sánh và mô hình hóa
5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3chương :
Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế và hiệu quảhoạt động thanh toán quốc tế của ngân hang thương mại
Chương 2: Phân tích các hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hà Tây
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh HàTây
Trang 6CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC
TẾ
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực:kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật, du lịch trong đó các quan
hệ này nếu xét trên khía cạnh kinh tế thì được chia thành quan hệ mậudịch và quan hệ phi mậu dịch
Trong các quan hệ đối ngoại trên thì quan hệ kinh tế là quan hệ giữ
vị trí quan trọng nhất, là cơ sở của các quan hệ khác Hiệu quả các quan
hệ đó đều được đánh giá thông qua kết quả hoạt động của nghiệp vụthanh toán quốc tế
“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan”.
Khác với các hoạt động thanh toán nội địa, hoạt động thanh toánquốc tế gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của quốc gia này với đồngtiền của quốc gia khác
Để tiến hành các hoạt động thanh toán quốc tế đòi hỏi các bên thamgia trong hợp đồng thương mại phải lựa chọn phương tiện thanh toán,phương thức thanh toán sao cho phù hợp nhất Các phương tiện thanhtoán ở đây có: Séc, hối phiếu, kì phiếu, thẻ thanh toán Các phương thứcthanh toán phổ biến được sử dụng hiện nay gồm có: phương thứcChuyển tiền, phương thức Nhờ thu và phương thức Tín dụng chứng từ
Trang 71.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng mà hoạt động chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để đầu tư, cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Với nền kinh tế thế giới đang ngày càng hội nhập và phát triển, việc
mở rộng các lĩnh vực hoạt động, xây dựng mô hình Ngân hàng hiện đạiđang là hướng đi chung của tất cả các Ngân hàng thương mại trên thếgiới Ngân hàng hiện đại là ngân hàng hoạt động theo hướng đa năng, tức
là ngoài các nghiệp vụ truyền thống như nhận tiền gửi của khách hàng,cho vay và làm trung gian thanh toán còn thực hiện nhiều hoạt động dịch
vụ khác Một trong các dịch vụ đem lại lượng doanh thu lớn cho ngânhàng chính là hoạt động TTQT
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò bổ sung và hỗ trợ cho cáchoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển Nó tạo ra mộtnguồn thu lớn cho các ngân hàng thương mại, phí thu từ hoạt động nàychiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng thu nhập của Ngân hàng
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá như hiện nay thì hoạt độngTTQT ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng, cũng như trong việc thúc đẩy xuất nhập khẩu của nền kinh tế.Tháng 11/2006, Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO) Nền kinh tế Việt Nam bước vào một sân chơi lớn,khắc nghiệt, đòi hỏi hệ thống pháp luật, các doanh nghiệp cần có nhữngđổi mới nhanh, quyết liệt hơn để thích ứng kịp thời Tốc độ phát triển củanền kinh tế nước ta diễn ra phụ thuộc vào tốc độ phát triển của các ngànhkinh tế then chốt, trong đó có lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng Hoạt độngNgân hàng hội nhập và phát triển như thế nào có ảnh hưởng rất lớn đếnnền kinh tế Chính vì vậy, mở rộng và phát triển hoạt động TTQT là việccác Ngân hàng cần phải chú trọng quan tâm
Trang 81.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức Chuyển tiền
Khái niệm : Phương thức thanh toán chuyển tiền là một phương
thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêucầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho mộtngười khác (người thụ hưởng) theo một địa chỉ nhất định và trong mộtthời gian nhất định
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền
Bước 3: ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền qua ngânhàng đại lý ( hoặc chi nhánh ) của mình – ngân hàng trả tiền
Ngân hàng trả tiền (Paying bank)
Trang 9Bước 4: ngân hàng trả tiền thanh toán cho người thụ hưởng.
Các hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer - M/T) : là hình thức chuyểntiền, trong đó lệnh thanh toán ( Bank draft ) của ngân hàng chuyển tiềnđược chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T) : là hình thứcchuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền đượcthể hiện trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằngtiền telex hay mạng swift
- Chuyển tiền bằng Fax (trong phạm vi giới hạn Fax được sử dụng như là một phương tiện chuyển tiếp trong thanh toán quốc tế);
- Chuyển tiền bằng điện thoại (thường có nhiều sai sót nên ít được
sử dụng);
- Chuyển tiền qua hệ thống SWIFT: SWIFT (Society for WorldwideInterbank Financial Telecommunication) Đây là một tổ chức hoạt độngtheo đạo luật của Bỉ, có trụ sở tại Brucxen Mục đích hoạt động củaSWIFT là chuyển những thông tin thanh toán, giá thành hạ, an toàn,nhanh chóng, không dùng chứng từ giữa ngân hàng với ngân hàng Mọithông tin của SWIFT đều được mật mã hoá mà chỉ những người có phận
sự mới được tiếp nhận
Dùng nghiệp vụ chuyển tiền trong thanh toán xuất nhập khẩuthường không an toàn nên ít khi sử dụng Người ta thường sử dụngphương thức chuyển tiền trong các trường hợp sau:
- Thanh toán các khoản chi tiêu phi thương mại và các chi phí liênquan đến xuất nhập khẩu hàng hoá, trị giá hợp đồng nhỏ, đối tác quenbiết, tín nhiệm;
- Chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư;
- Chuyển kiều hối;
Trang 10- Thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu (khi hai bên mua bán có quan
hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hoặc khi trị giá hợp đồng không lớn).Trong phương thức thanh toán chuyển tiền ngân hàng đóng vai tròtrung gian thực hiện dịch vụ chuyển tiền và thu phí chuyển tiền
1.2.2 Thanh toán quốc tế theo phương thức Nhờ thu
Khái niệm: Nhờ thu (ủy thác thu) là phương thức thanh toán, trong
đó người xuất khẩu (bên bán hàng) sau khi giao hàng hóa hay cung ứngdịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình xuất trình
bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho người nhập khẩu (ngườimua hàng) để được thanh toán, chấp nhân thanh hối phiếu hay chấp nhậncác điều kiện và điều khoản khác
Căn cứ vào nội dung chứng từ được gửi đến ngân hàng nhờ thu màngười ta chia phương thức thanh toán này thành hai loại:
- Nhờ thu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán
trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn cácchứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu khôngthong qua ngân hàng
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu trơn
(3)
(6)
(1)
Người yêu cầu
nhờ thu
(Principal)
Người trả tiền (Drawee)
Trang 11Bước 1: Nhà xuất khẩu chuyển giao hàng hóa cho nhà nhập khẩu.Bước 2: Nhà xuất khẩu lập hối phiếu và giấy nhờ thu, gửi tới ngânhàng phục vụ mình thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.
Bước 3: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu chuyển hối phiếu quangân hàng phục vụ nhà nhập khẩu để nhờ thu tiền nhà nhập khẩu
Bước 4: Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu thông báo và yêu cầunhà nhập khẩu làm thủ tục thanh toán (hoặc yêu cầu ký chấp nhận hốiphiếu)
Bước 5: Nhà nhập khẩu làm thủ tục thanh toán
Bước 6: Chuyển tiền qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
Bước 7: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu thanh toán tiền cho nhàxuất khẩu
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Credit): là một phương thức
thanh toán, trong đó người xuất khẩu ủy nhiệm cho Ngân hàng phục vụmình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu, không chỉ căn cứ vào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm theo, yêu cầu ngân hàng chỉ trao
bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi họ đã thanh toán tiền(phương thức thanh toán D/P) hoặc ký chấp nhận thanh toán lên tờ hốiphiếu có kỳ hạn (phương thức thanh toán D/A)
Trang 12Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
(3)
(2) (8) (6) (5) (4)
(1) HĐTM
Bước 1: Nhà xuất khẩu chuyển giao hàng hóa cho nhà nhập khẩu.Bước 2: Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán (gồm chứng từhàng hóa và hối phiếu) gửi ngân hàng nhờ thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.Bước 3: Ngân hàng nhận ủy thác thu, chuyển bộ chứng từ thanhtoán và giấy nhờ thu qua ngân hàng thu hộ, nhờ thu tiền nhà nhập khẩu.Bước 4: Ngân hàng thu hộ báo cho người nhập khẩu và đề nghị họthanh toán
Bước 5: Nhà nhập khẩu thanh toán tiền (hoặc ký chấp nhận hốiphiếu)
Bước 6: Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu.Bước 7: Chuyển tiền qua ngân hàng nhận ủy thác thu
Bước 8: Thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu
Trang 13Phương thức thanh toán quốc tế qua nhờ thu, nhất là nhờ thu hốiphiếu trơn thường gặp rất nhiều rủi ro trong thanh toán Người ta thường
sử dụng phương thức nhờ thu trong các trường hợp sau:
- Người bán và người mua tin cậy lẫn nhau
- Trị giá hợp đồng không lớn
1.2.3 Thanh toán quốc tế theo phương thức L/C
Theo “ quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ”(UCP No.600) Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:
“Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó, theo yêu cầu của khách hàng ( người yêu cầu mở L/C ), một ngân hàng ( ngân hàng phát hành L/C ) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C ( Letter of Credit ), theo
đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba ( người hưởng thụ L/C ) khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
Sơ đồ 1.4: Quy trinh thanh toán tín dụng chứng từ
(2) (7) (8)
(1) (9) (10) (3) (5) (6)
HĐTM (4)
Ngân hàng thông báo (Advising bank)
Trang 14Bước 1: Nhà nhập khẩu làm đơn gửi tới ngân hàng phục vụ mình,yêu cầu phát hành một L/C.
Bước 2: Căn cứ vào đơn yêu cầu mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lậpmột L/C và gửi cho NHTB, thường là ngân hàng đại lý của mình đểthông báo L/C cho người thụ hưởng
Bước 3: NHTB, tiếp tục nhận L/C, kiểm tra tính chân thực của L/Crồi thông báo cho người hưởng (nhà xuất khẩu)
Bước 4: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C sẽ tiến hành giao hàng.Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêucầu của L/C, xuất trình cho NHTB để được thanh toán
Bước 6: NHTB theo ủy nhiệm của NHPH, kiểm tra bộ chứng từ,nếu thấy phù hợp thì tiến hành thanh toán, chiết khấu (bộ chứng từ) hoặcchấp nhận hối phiếu Nếu thấy bộ chứng từ không phù hợp thì từ chốithanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuấtkhẩu
Bước 7: NHTB gửi bộ chứng tù cho NHPH để được hoàn trả
Bước 8: NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thìtrả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanhtoán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho NHTB
Bước 9: NHPH báo cho nhà nhập khẩu của mình đề nghị thanhtoán
Bước 10: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợpvới L/C sẽ thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối.Ngân hàng sẽ trao chứng từ cho nhà nhập khẩu
Đây là phương thức thanh toán phức tạp nhất nhưng lại có độ antoàn cao và phổ biến nhất hiện nay Chính vì sự phức tạp trong quá trìnhthực hiện mà phí dịch vụ của loại hình này cao, thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng thu nhập về thanh toán quốc tế của ngân hàng Với loại
Trang 15hình này, ngân hàng vừa có thể cung cấp dịch vụ thu phí, vừa có thể kinhdoanh thu lãi.
Các loại Thư tín dụng
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại Thư tín
dụng sau khi được mở vẫn có thể bị sửa đổi một số điều khoản hoặc hủy
bỏ toàn bộ mà không cần báo trước cho người thụ hưởng Việc sửa đổi,hủy bỏ L/C này chỉ được thực hiện trước khi người xuất khẩu chuyểngiao hàng hóa và vận đơn chưa được chuyển nhượng
Loại L/C này không bảo đảm quyền lợi cho người xuất khẩu, do vậyngày nay hầu như không sử dụng nó trong thương mại quốc tế
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C
sau khi được mở, mọi việc liên quan đến sửa đổi, hủy bỏ, bổ sung… chỉđược thực hiện bởi Ngân hàng phát hành khi có sự đồng ý của các bên cóliên quan Loại L/C này được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế,
nó bảo đảm quyền lợi cho các bên tham gia
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed
Irrevocable L/C): là loại L/C không thể hủy ngang được một Ngân hàng
có uy tín xác nhận đảm bảo việc thanh toán cho người thụ hưởng theoyêu cầu của Ngân hàng phát hành Loại Thư tín dụng này là phương thứcthanh toán đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu nhưng người xuấtkhẩu đương nhiên phải chịu một khoản phí xác nhận tương đối cao
- Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable
Without Recourse L/C): là loại Thư tín dụng không thể hủy ngang màsau khi người thụ hưởng đã được thanh toán tiền thì Ngân hàng pháthành không có quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứ tìnhhuống nào Loại Thư tín dụng này cũng được sử dụng rộng rãi trongTTQT
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại Thư tín
dụng không thể hủy ngang cho phép Ngân hàng trả tiền được quyền trảtoàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh
Trang 16của người hưởng lợi đầu tiên L/C chuyển nhượng chỉ được chuyểnnhượng một lần, chi phí chuyển nhượng do người thụ hưởng đầu tiênchịu trách nhiệm.
Loại L/C này áp dụng trong trường hợp người thụ hưởng đầu tiênkhông có đủ số lượng hàng hóa để xuất khẩu hoặc không có hàng, họ chỉ
là người môi giới thương mại
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại Thư tín dụng
không thể hủy ngang sau khi đã sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệu lựclại tự động có giá trị như cũ và được tiếp tục sử dụng sau một thời giannhất định
L/C tuần hoàn thường được dùng khi các bên có sự tin cậy lẫnnhau, sau khi mua hàng thường xuyên, định kì, khối lượng lớn và trongthời hạn dài
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C được
mở dựa trên giá trị của L/C đã được mở trước đó Loại L/C này thườngđược sử dụng nhiều trong phương thức giao dịch mua bán qua trunggian, chiết khấu Quy trình thanh toán loại L/C khá phức tạp, đặc biệt lànhững điều kiện chặt chẽ về bộ chứng từ và thời hạn
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại L/C chỉ bắt đầu
có hiệu lực khi L/C của bên đối tác đã được mở L/C đối ứng được sửdụng trong phương thức hàng đổi hàng (Barter) và phương thức gia côngthương mại quốc tế
- Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): là loại L/C do người
nhập khẩu mở cho bên thụ hưởng Trong trường hợp người xuất khẩu viphạm hợp đồng thương mại đã ký kết, gây thiệt hãi cho người nhập khẩuthì Ngân hàng mở L/C dự phòng sẽ thanh toán tiền, đền bù những thiệthại, tổn thất đó Loại L/C này được phát hành với mục tiêu trực tiếp bảo
vệ quyền lợi của người nhập khẩu Điều kiện mở L/C này rất chặt chẽ
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Credit): là loại L/C có
kèm theo một điều khoản đặc biệt thể hiện ở: người yêu cầu mở L/C cho
Trang 17phép người thụ hưởng được nhận một số tiền nhất định trong tổng giá trịcủa L/C, ngay cả khi người này còn chưa thực hiện nghĩa vụ chuyển giaohàng hóa Đây là một hình thức tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu.
1.3 HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả thanh toán quốc tế
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế: là một phạm trù hiệu quảkinh tế phản ánh chất lượng kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tếtại Ngân hàng thương mại Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu hoạtđộng thanh toán quốc tế và chi phí hoạt động thanh toán quốc tế
Hiệu quả hoạt động TTQT được thể hiện qua công thức sau:
H ttqt = D ttqt - C ttqt
Trong đó:
Httqt : Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
Dttqt : Doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế
Cttqt : Chi phí hoạt động thanh toán quốc tế
Hiệu quả hoạt động TTQT trong cơ chế thị trường hiện nay khôngchỉ đơn thuần ở việc đo lường hữu hình bằng hiệu số giữa doanh thu vàchi phí mà còn được đánh giá thông qua mối liên hệ giữa hoạt độngTTQT và các hoạt động khác, là hiệu quả mang lại do sử dụng dịch vụTTQT làm đòn bẩy để phát triển các hoạt động kinh doanh khác như: Tíndụng, kinh doanh ngoại hối Hơn thế nữa, nó còn là uy tín và mối quan
hệ rộng lớn của NHTM trên thương trường quốc tế, là thị phần hoạt độngTTQT của NHTM, là hiệu quả của hoạt động TTQT tác động trực tiếphoặc gián tiếp đến nền kinh tế xã hội
Như vậy, bản chất hiệu quả hoạt động TTQT phản ánh chất lượngcác hoạt động này Nâng cao hiệu quả hoạt động này cũng chính là nângcao chất lượng các hoạt động này
Trang 181.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM
1.3.2.1 chỉ tiêu định lượng
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế có thể được đánh giá quamột số chỉ tiêu đinh lượng sau:
Một là, hiệu quả thanh toán quốc tế được đánh giá qua doanh thu
dịch vụ thanh toán quốc tế: Khi thực hiện yêu cầu của khách hàng có liênquan đến thanh toán quốc tế, ngân hàng thu được một mức phí theo biểuphí dịch vụ của ngân hàng đối với từng nghiệp vụ cụ thể như: phí mởL/C, phí tu chỉnh L/C, phí thông báo L/C, phí thanh toán L/C, phí nhận
và xử lý ủy thác thu, phí thanh toán nhờ thu, phí thanh toán chuyển tiền
Hai là, hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua chỉ tiêu
lợi nhuận ròng từ hoạt động TTQT Đây chính là hiệu số giữa doanh thuTTQT và chi phí TTQT Để xác định được lợi nhuận mang lại từ hoạtđộng này, chi phí càng thấp thì lợi nhuận ròng từ hoạt động TTQT càngcao, nghĩa là hiệu quả do TTQT mang lại càng lớn
Ba là, tỷ lệ lợi nhuận TTQT bằng lợi nhuận TTQT chia cho doanh
thu TTQT (còn gọi là tỷ suất TTQT) Đây là một chỉ tiêu tương đối, chobiết một đồng doanh thu TTQT thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậnTTQT Tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động TTQT càng hiệuquả
Bốn là, tỷ lệ chi phí TTQT đo bằng thương số giữa chi phí TTQT
và doanh thu TTQT Chỉ số này cho biết để thu được một đồng doanhthu từ hoạt động TTQT phải bỏ ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Năm là, tỷ lệ lợi nhuận TTQT trên tổng doanh thu ngân hàng bằng
lợi nhuận TTQT chia cho tổng doanh thu Chỉ số này cho biết hiệu quảhoạt động TTQT trên một đồng doanh thu ngân hàng, chỉ số này càngcao thì càng chứng tỏ hoạt động TTQT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốnguồn thu hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 19Sáu là, tỷ lệ doanh thu TTQT so với tổng doanh thu ngân hàng bằng
doanh thu TTQT/ tổng doanh thu Chỉ số này cho biết tỷ trọng doanh thudịch vụ TTQT trong tổng nguồn dịch vụ của ngân hàng
Bẩy là, tỷ lệ doanh thu TTQT so với doanh thu dịch vụ ngân hàng
bằng doanh thu TTQT/ doanh thu dịch vụ chỉ số này cho biết tỷ trọngcủa nguồn thu TTQT trong tổng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng
Tám là, tỷ lệ lợi nhuận TTQT trên vốn tự có bằng lợi nhuận TTQT/
vốn tự có Chỉ số này cho thấy một động vốn tự có bỏ ra thu được baonhiêu đồng doanh thu TTQT
Chin là, tỷ lệ doanh thu TTQT trên vốn tự có bằng doanh thu
TTQT/ vốn tự có Chỉ số này cho biết số lợi nhuận thu được trên mộtđồng vốn tự có
Mười là, tỷ lệ lợi nhuận TTQT/ tổng tài sản chỉ số này xác định
hiệu quả hoạt động TTQT trên một đồng tài sản có, chỉ số này càng lớnchứng tỏ hoạt động TTQT của ngân hàng càng hiệu quả
Mười một là, tỷ lệ doanh thu TTQT/ tổng tài sản Chỉ số này cho
thấy một đồng tài sản có mang lại bao nhiêu đồng doanh thu TTQT
Mười hai là, tỷ lệ lợi nhuận TTQT trên cán bộ TTQT bằng lợi
nhuận TTQT/ tổng số cán bộ TTQT Chỉ số này cho biết năng suất laođộng của một cán bộ TTQT trên hiệu quả mang lại từ hoạt động TTQT,cho thấy một cán bộ TTQT có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.2.2 chỉ tiêu định tính
Hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM có thể được đánh giá qua một
số chỉ tiêu định tính sau:
Một là, hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc góp
phần tạo hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng:
Khi nân hàng cho vay thu mua hàng xuất khẩu, hoặc cho vay trên cơ
sở đảm bảo bằng bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C, Ngân hàng sẽ thu lãitrên khoản vốn đã đầu tư tín dụng này, nếu nghiệp vụ TTQT được thực
Trang 20hiện an toàn thì đồng vốn tín dụng sẽ được thu hồi cả gốc và lãi, sẽ làmtăng hiệu quả cho hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng Đồngthời việc thu nợ đúng hạn sẽ phát sinh nợ quá hạn, nâng cao chất lượngcủa công tác tín dụng, góp phần làm tăng doanh thu dịch vụ, nâng caohiệu quả hoạt động Ngân hàng.
Hai là, hiệu quả hoạt động TTQT được mang lại thông qua việc
tăng cường hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu:
Bên cạnh các khoản thu phí dịch vụ trên, nân hàng còn có thể thuđược lãi trong các nghiệp vụ tài trợ thương mại trên cơ sở phương thứcthanh toán Nhờ thu, phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ, tài trợthương mại trên cơ sở bảo lãnh Ngân hàng… Các khoản phí dịch vụNgân hàng thu được thông qua dịch vụ tài trợ XNK như: Phí chiết khấuchứng từ hàng xuất miễn truy đòi, Ngân hàng mua đứt bộ chứng từ hàngxuất khẩu của khách hàng, mọi rủi ro trong thu hồi tiền hàng từ nướcngoài thuộc về Ngân hàng Do vậy tỷ lệ phí chiết khấu trong trường hợpnày thường cao hơn phí chiết khấu truy đòi
Khi hoạt động này càng phát triển thị hiệu quả mang lại từ hoạtđộng TTQT càng cao
Ba là, hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá qua việc góp phần
tăng cường và tạo hiệu quả kinh doanh ngoại hối:
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT, Ngân hàng bán ngoại tệcho khách hàng có nhu cầu thanh toán tiền hàng nhập khẩu, hoặc muacủa khách hàng có nguồn ngoại tệ thu về trong thanh toán hàng xuất Khinghiệp vụ thanh toán XNK qua Ngân hàng ngày càng phát triển sẽ tạođiều kiện cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ nâng cao được doanh số.Như vậy, nhờ vào hoạt động TTQT các Ngân hàng phát triển được hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ, tạo khả năng tăng doanh thu dịch vụ, đạt hiệuquả trong kinh doanh Ngân hàng
Bốn là, hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc
làm tăng và củng cố nguồn vốn cho Ngân hàng:
Trang 21Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nướcngoài hoặc chi ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, các NHTM phảithực hiện thông qua tài khoản NOSTRO – Tài khoản tiền gửi ngoại tệ tạinước ngoài Trong khi đó, hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng pháttriển, doanh số thanh toán hàng xuất càng cao thì nguồn ngoại tệ thu vềtrên tài khoản NOSTRO càng lớn, số dư tiền gửi ngoại tệ của NHTMcũng sẽ tăng Như vậy, hoạt động TTQT đã ảnh hưởng đến tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài Đây chính là hiệu quả
mà hoạt động thanh toán quốc tế mang lại cho quá trình kinh doanh củaNgân hàng
Năm là, hiệu quả mà hoạt động TTQT đem lại còn được đánh giá
thông qua sự phát triển mạng lưới Ngân hàng đại lý, phát triển quan hệhối ngoại, nâng cao uy tín của Ngân hàng:
Để quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh đối ngoại của mìnhtrên lĩnh vực thanh toán, bảo lãnh được nhanh chóng, an toàn và thuậnlợi, các Ngân hàng trong nước phải có quan hệ với các Ngân hàng đại lý
ở nước ngoài Mối quan hệ này phải dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ.Với thời gian hoạt động nghiệp vụ càng lâu, mối quan hệ này ngày càngđược mở rộng đồng thời uy tín của Ngân hàng trên thương trường quốc
tế được nâng cao Đây chính là hiệu quả mà hoạt động TTQT đem lạicho Ngân hàng
Tóm lại, hoạt động TTQT phải gắn liền với hoạt động kinh tế quốc
tế của quốc gia, phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế đối ngoạicủa đất nước trong từng thời kì Hiệu quả hoạt động TTQT không chỉ thểhiện ở phần lợi nhuận của hoạt động này mang lại cho Ngân hàng caohay thấp mà còn thông qua nó tạo hiệu quả cho các hoạt động khác tạiNgân hàng cũng như khách hàng và cho nền kinh tế phát triển
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng thương mại
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT
Trang 22hoạt động của nó Chúng ta có thể tập trung vào một số nhân tố chủ yếusau:
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan có thể được chia thành:
- Môi trường kinh tế khu vực và trong nước: Bao gồm trình độ
phát triển của nền kinh tế, sự tham gia của mọi thành viên vào hoạt độngcủa thị trường với một trình độ phát triển nhất định của sức sản xuất Mộtnền kinh tế với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nôngnghiệp và dịch vụ… đồng nghĩa với việc nâng cao về đầu tư quốc tế,xuất nhập khẩu Nhu cầu đó đòi hỏi hoạt động TTQT của các NHTMtrong khu vực, quốc gia đó càng lớn cả về quy mô, chất lượng cũng nhưphạm vi hoạt động
- Môi trường chính trị: Một sự ổn định về chính trị sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho lĩnh vực kinh tế đối ngoại của một nước phát triển,trên cơ sở đó các hoạt động thương mại quốc tế sẽ phát triển, nhu cầuthanh toán XNK sẽ tăng theo
- Môi trường pháp lý: Bất cứ hoạt động kinh doanh nào vượt ra
ngoài biên giới một quốc gia sẽ phải tuân thủ hai loại luật pháp: đó làluật pháp trong nước và luật pháp của nước chủ nhà nơi tiến hành hoạtđộng kinh doanh
- Môi trường tài chính quốc tế: Sự tác động của các cuộc khủng
hoảng tài chính đã gây vỡ nợ, phá sản một số doanh nghiệp hoặc Ngânhàng, sẽ tác động đến hoạt động đến hoạt động TTQT: tiền hàng trongthanh toán XNK hoặc vốn tín dụng không thu hồi được, nợ đọng…
- Sự ổn định của đồng tiền trong thanh toán: Nếu đồng tiền thanh
toán bị mất giá thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác xuất khẩu, nó làmcho hoạt động xuất khẩu giảm sút Ngược lại, nếu đồng tiền thanh toántăng thì nó lại làm giảm các hoạt động nhập khẩu Chính sự bất ổn địnhcủa đồng tiền trong thanh toán làm ảnh hưởng đến hoạt động ngoạithương, dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động TTQT của các Ngân hàng Do