Từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình..
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển hội nhập của kinh tế thế giới, sự phát triển mạnh
mẽ của thị trường tài chính quốc tế đã tác động đến sự vận động không ngừngcủa cỏc dũng vốn thông qua các hoạt động kinh tế kiên quan đến thương mạiquốc tế, đầu tư quốc tế
Tại Việt Nam, cùng với sự hội nhập nền kinh tế Thế giới, hoạt độngxuất nhập khẩu đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của côngtác thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại Phương thức thanh toánbằng thư tín dụng cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong thanh toán hànghoá xuất nhập khẩu
Qua thực tế tìm hiểu tại Ngân hàng Techcombank thì hình thức dịch vụrất quan trọng, gắn liền và ảnh hưởng trực tiếp đến thương mại quốc tế, đó làhoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán quốc tế theo phương thứctín dụng chứng từ Nó không những phục vụ cho việc mở rộng, phát triển hoạtđộng xuất nhập khẩu, hoạt động kinh tế đối ngoại, mà còn là một yếu tố quantrọng quyết định sự phát triển của Ngân hàng
Từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank ”
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Với đề tài này, em hy vọng sẽgóp phần thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằngphương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế và thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng Techcombank
Trang 2Chương 3: Một số giải pháp nâng cao và phát triển thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban Giám đốc và các anh chị cán bộ tại Phòng Thanh toán Quốc tế của
Ngân hàng Techcombank đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tác giả trong quá trìnhthực hiện và hoàn thiện bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 3 năm 2009 Sinh viên
Tạ Hoàng Hải
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế.
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Dưới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế được phân chia thành hai loại:quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch Do đó thanh toán quốc tế cũngbao gồm: thanh toán phi mậu dịch và thanh toán mậu dịch
- Thanh toán phi mậu dịch:
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nhưcung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thương mại Đó là những chi phícủa các cơ quan ngoại giao, ngoại thương ở nước sở tại, các chi phí về vậnchuyển và đi lại của các đoàn khách Nhà nước, các tổ chức, cá nhân
- Thanh toán mậu dịch:
Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch phátsinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch vụ thương mại theo giá cả quốc
tế Thông thường trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng
Trang 4hoá kèm theo Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thươngmại, hoặc một hình thức cam kết khác (thư, điện giao dịch ) Mỗi hợp đồngchỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải quy định điều kiệnthanh toán cụ thể
Ngoài hai loại hình thanh toán nêu trên, trong thanh toán quốc tế cũn cú:thanh toán vay nợ viện trợ Thực chất loại thanh toán này cũng là thanh toánmậu dịch, nhưng chỉ khác nhau ở nguồn vốn Thanh toán mậu dịch được thựchiện bằng nguồn vốn tự cú, cũn thanh toán vay nợ viện trợ do nước ngoài cấpvốn
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
- Thanh toán quốc tế là đòi hỏi tất yếu khách quan trong sự phát triển kinh tế đối ngoại.
Với sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động giao lưu quốc tế, nhu cầu hợptác, phân công lao động quốc tế, trao đổi hàng hóa giữa các nước gia tăngkhông ngừng Từ đây bắt đầu phát sinh các mối liên hệ giữa người mua vàngười bán, người cho vay và người trả nợ, người đầu tư và người nhận đầutư và cỏc bờn liên quan trong quan hệ quốc tế có sự khác nhau về địa lý, vềloại tiền sử dụng, về tập quán kinh doanh vỡ vậy thanh toán quốc tế ra đời làđòi hỏi tất yếu để giải quyết một phần và làm hài hoà các mối quan hệ đó
- Thanh toán quốc tế là một hình thức dịch vụ quan trọng gắn liền với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Kể từ khi tiền tệ ra đời, hoạt động thanh toán đã trở thành bộ phận riêngnhưng lại gắn bó hữu cơ với hoạt động buôn bán hàng hoá Có thể thấy trên
Trang 5một hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ điều khoản thanh toán luôn luôn làđiều khoản không thể thiếu và rất quan trọng Thực hiện thanh toán như thếnào liên quan chặt chẽ tới quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tronghợp đồng Các điều khoản thanh toán được quy định và thỏa thuận một cáchthống nhất và chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các bên tham gia tránh đượcnhững rủi ro, cũng như có biện pháp để phòng ngừa rủi ro Việc thực hiện cácđiều khoản thanh toán có nghiêm túc hay không ảnh hưởng tới uy tín và độbền vững trong quan hệ mua bán giữa các bên trên thương trường Do đó cóthể nói hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một phầnlớn nhờ vào chất lượng của khâu thanh toán, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tếđối ngoại phát triển.
- Thanh toán quốc tế là thước đo, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay vốn của cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,
do vậy ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của các bên tham gia.Thông qua hoạt động thanh toán, chúng ta có thể đánh giá khả năng tài chính,
uy tín cũng như tiềm lực của mỗi đơn vị Chính vì vậy xem xét tình hìnhthanh toán là một trong những cơ sở để tìm đối tác, bạn hàng trong quan hệkinh doanh sao cho có lợi cho mình nhiều nhất Có thể nói rằng, kinh tế đốingoại có được mở rộng hay không một phần là nhờ vào hoạt động thanh toánquốc tế có được thực hiện tốt hay không Thanh toán quốc tế hoạt động tốt sẽtạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trongnước, khuyến khích nâng cao chất lượng hàng hoá, thực hiện mục tiêu chiếmlĩnh thị trường xuất khẩu của các quốc gia
Trang 61.1.2.2 Đối với Ngân hàng
Đối với Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toánquốc tế có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng Đây không chỉ là một dịch vụ thuần tuý mà còn được coi là khôngthể thiếu trong hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng, bổ sung và hỗ trợcho hoạt động kinh doanh khác trong Ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho Ngân hàng thu hút thêm nhiềukhách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, phần lớn là các khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Trên cơ sở đó, Ngân hàng cóthể mở rộng qui mô hoạt động, tăng thêm nguồn thu nhập, củng cố khả năngcạnh tranh trên thị trường
Trên phương diện quản lý nhà nước, thông qua hoạt động thanh toánquốc tế, Chính phủ thực hiện tốt quản lý nguồn ngoại tệ ra vào của một quốcgia dựa trên cán cân thanh toán quốc tế và làm cơ sở cho việc xây dựng vàthực hiện chính sách tài khoỏ-tiền tệ Như vậy, trong xu thế phát triển hiệnnay thanh toán quốc tế có một vị trí rất quan trọng và đòi hỏi các Ngân hàngphải nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
1.2.1 Phương thức chuyển tiền.
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng
(người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định chomột người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiệnchuyển tiền do khách hàng yêu cầu, hoặc bằng điện (Telegaphic tranfer-T/T)hoặc bằng thư (Mail tranfer-M/T) Hiện nay các ngân hàng sử dụng hình thức
Trang 71.2.2 Phương thức nhờ thu.
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khigiao hàng ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, rồi đến Ngân hàng nhờ thu
hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó
Phương thức nhờ thu được phân thành hai loại: đó là phương thức nhờthu phiếu trơn và phương thức nhờ thu kèm chứng từ
1.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Ngày nay trong thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụngchứng từ là phương thức được sử dụng phổ biến nhất trong buôn bán quốc tế
và được coi là phương thức khá hiệu quả Khi áp dụng phương thức thanhtoán này, nó đem lại sự bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm của các bêntham gia trong quá trình mua bán Cựng vớớ sự tham gia của các ngân hàngtrong quá trình thanh toán, rủi ro được hạn chế và chia đều cho người mua vàngười bán Đây cũng chính là nội dung chính của đề tài nghiên cứu
1.2.3.1 Khái niệm và đặc điểm thư tín dụng.
Theo định nghĩa trong UCP 600 (Quy tắc và thực hành thống nhất tíndụng chứng từ, bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 do phòng Thương mạiquốc tế Paris phát hành), tín dụng chứng từ là bất cứ thỏa thuận nào trong đóNgân hàng phát hành hành động theo yêu cầu và chỉ thị của khách hàng(người yêu cầu mở thư tín dụng) hoặc nhân danh chính bản thân mình để:
Thanh toán cho, hoặc theo lệnh của phía thứ ba (người hưởng lợi)hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người hưởng lợi ký phát,
Uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận và thanh toánhối phiếu
Trang 8 Cho phép Ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trongthư tín dụng với điều kiện chúng phù hợp với tất cả các điều khoản và điềukiện của thư tín dụng.
1.2.3.2 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
Tùy từng trường hợp cụ thể, tùy vào yêu cầu của người xin mở thư tíndụng và tùy vào sự uỷ nhiệm của Ngân hàng mở thư tín dụng mà trongphương thức thanh toán tín dụng chứng từ có sự tham gia của bao nhiêu Ngânhàng, Ngân hàng nào là Ngân hàng thông báo, Ngân hàng trả tiền, Ngân hàngchấp nhận hay Ngân hàng chiết khấu và với mỗi trường hợp thì trình tự thựchiện của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng lại khác nhau
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ L/C
Trang 9(2) NH phục vụ người NK căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đáp ứngđược các yêu cầu, NH sẽ phát hành L/C và thông qua NH phục vụ người XK
để thông báo tới người thụ hưởng
(3) NHTB khi nhận được L/C sẽ tiến hành thông báo, chuyển giaoL/C này cho người XK
(4) Người XK nếu chấp nhận nội dung L/C đã mở thì tiến hành giaohàng
(5) Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người XK lập bộ chứng từthanh toán theo L/C gửi tới NH phục vụ mình đề nghị thanh toán
(6) NH phục vụ người xuất khẩu (NHTB) này được chỉ định là NHthanh toán, tiến hành kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với các điềukhoản trong L/C thì tiến hành thanh toán cho người XK (trả tiền ngay, hoặcchấp nhận, hoặc chiết khấu)
(7) Sau khi đã thanh toán, NHTB chuyển bộ chứng từ đã đến sangNHPH để đòi tiền
(8) NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiện củaL/C thỡ tiến hành hoàn lại tiền cho NH đó thanh toỏn
(9) NHPH báo cho người NK biết bộ chứng từ đã đến, đề nghị họlàm thủ tục thanh toán
(10) Người NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì tiến hành trảtiền (hoặc chấp nhận) NH sẽ trao bộ chứng từ để họ đi nhận hàng Trongtrường hợp người NK không thanh toán thì NH không trao chứng từ cho họ
Trang 101.2.3.3 Các chứng từ cơ bản của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có một nội dung quantrọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của quá trình thanh toán đó
là bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng mà người bán phải xuất trình tạiNgân hàng Thông thường bộ chứng từ được quy định gồm những chứng từ
cơ bản sau:
a Hối phiếu.
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phátcho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến mộtngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phảitrả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người nàytrả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu
Đặc điểm của hối phiếu:
Hối phiếu có tính trừu tượng
Hối phiếu có tính bắt buộc trả tiền
Hối phiếu có tính lưu thông
b Chứng từ hàng hoá.
Gồm cỏc hoỏ đơn thương mại, giấy chứng nhận về phẩm chất, quy cách,
số lượng, chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ của hàng hoá
Hoá đơn thương mại bao gồm tất cả các chi tiết về tên, địa chỉ của ngườimua, người bán, nhãn hiệu, số lượng của hàng hoá, điều kiện giao hàng, đơngiá Trong thương mại quốc tế hiện đại, hoá đơn thương mại không chỉ gói
Trang 11(trong đó nêu rõ tên, nhãn hiệu, số lượng và tổng giá trị của hàng hoá),Packing List (trong đó nêu rõ danh mục hàng hoá và quy cách đóng gói)
c Chứng từ vận tải.
Đây là một trong những chứng từ quan trọng nhất để Ngân hàng tiếnhành thanh toán cho một thư tín dụng, nó đảm bảo hàng hoỏ đó được chuyêntrở theo đúng yêu cầu của người mua về cả thời gian, địa điểm và phương tiệnvận tải
Tùy theo phương tiện vận tải mà chứng từ vận tải có thể là một trongnhững loại: chứng từ gửi theo đường hàng không (Airway Bill), chứng từ gửihàng đường bộ (Way Bill), chứng từ gửi hàng đường sắt (Railway Bill) hayvận đơn đường biển (Bill of Lading)
Những nội dung quan trọng trong vận đơn là: số vận đơn, địa điểm cảng
đi, cảng đến, tên người nhận hàng, tên người gửi hàng, ngày giờ đi, ngày giờđến, tình trạng hàng hoá trong quá trình vận chuyển Những nội dung nàybuộc phải phù hợp với các điều khoản tương ứng của thư tín dụng thì mới coi
là một chứng từ phù hợp và mới được Ngân hàng chấp nhận, thanh toán haychiết khấu
Trang 12chứng từ bảo hiểm là một chứng từ quan trọng mà người bán phải xuất trìnhvới Ngân hàng để được thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu.
Trong chứng từ bảo hiểm, cần ghi rõ tên người đứng ra ký kết hợp đồng,tên và số lượng hàng hoá được bảo hiểm, tên và số hiệu của phương tiện vậnchuyển, hãng vận chuyển Tất cả các nội dung trong hợp đồng bảo hiểm phảiphù hợp với các điều khoản của thư tín dụng và không được mâu thuẫn vớicác chứng từ khác
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Thanh toán Quốc tế là một công cụ thanh toán quan trọng trong mối quan
hệ thương mại, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân của nước này với các tổchức, cá nhân của nước khác, hay trong mối quan hệ giữa các nước với nhauqua các khoản viện trợ, quà biếu Do đó thanh toán quốc tế cũng bị ảnhhưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau : tình hình kinh tế toàn cầu, tình hìnhchính trị tại các quốc gia, mối quan hệ giữa các nước trên thế giới, chính sách
vĩ mô của mỗi nước, hoạt động giao thương của các nước với nhau, trình độchuyên môn của các ngân hàng
Ngoài ra, thanh toán quốc tế còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bất khảkháng như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
Tất cả các nhân tố này đều có thể thúc đẩy hay đình trệ hoạt động thanhtoán quốc tế, có thể làm cho quá trình thanh toán quốc tế diễn tiến nhanh haychậm, mạnh mẽ hay trì trệ
Là một phương thức thanh toán phổ biến trong hoạt động giao thươngquốc tế, thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ cũng bị ảnhhưởng bởi nhiều nhân tố Sau đây là các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến thanh
Trang 13a Các Ngân hàng với vai trò làm trung gian trong quá trình thanh toán
Bản thân các Ngân hàng tham gia có ảnh hưởng mạnh tới quá trình thanhtoán được thực hiện nhanh hay chậm, chính xác hay có sai sót trong đó trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như phong cách phục vụ khách hàng của cán
bộ Ngân hàng đóng vai trò quyết định
Nếu các Ngân hàng tham gia đều có uy tín và trách nhiệm trong việc thựchiện đúng đắn những điều khoản của thư tín dụng thì công tác thanh toán sẽ
có chất lượng cao Quá trình thực hiện các nghiệp vụ sẽ được rút ngắn nếu cáccán bộ Ngân hàng hướng dẫn đầy đủ cho khách hàng Thêm vào đó, tráchnhiệm và chuyên môn của cán bộ Ngân hàng trong khâu kiểm tra chứng từ cóảnh hưởng lớn tới chất lượng của dịch vụ thanh toán
Nếu Ngân hàng bên mua và Ngân hàng bên bán có quan hệ đại lý thì sẽthu hẹp phạm vi thanh toán chỉ trong hai hoặc ba Ngân hàng Điều này sẽ tiếtkiệm chi phí cho khách hàng và rút ngắn thời gian thanh toán Như vậy, nếucác Ngân hàng tham gia thiết lập được quan hệ đại lý rộng rãi thì chất lượngcủa thanh toán tín dụng chứng từ sẽ được nâng cao
Khả năng ứng dụng công nghệ Ngân hàng vào hoạt động kinh doanh củacác Ngân hàng tham gia cũng ảnh hưởng không nhỏ tới thanh toán theophương thức tín dụng chứng từ Hiện nay, trong giao dịch tín dụng chứng từ,hầu hết các giao dịch tín dụng chứng từ đều được truyền qua mạng SWIFT,nếu có một Ngân hàng tham gia không nối mạng này thì tốc độ chuyển chứng
từ sẽ chậm lại, việc tiến hành sửa chữa, huỷ bỏ thư tín dụng hay thanh toánđều bị ảnh hưởng
Trang 14b Sự hiểu biết và trách nhiệm của người xuất khẩu, nhập khẩu.
Người xuất khẩu và người nhập khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhthanh toán Họ được xem là chủ thể của các hợp đồng và chủ thể trong thanhtoán quốc tế Thanh toán quốc tế được coi là quyền lợi và đồng thời là tráchnhiệm của bên xuất khẩu và nhập khẩu Thanh toán diễn ra tốt đẹp khi mà cácbên tham gia tôn trọng hợp đồng đã ký và thực hiện đầy đủ trách nhiệm củamình trong cả chu trình đó
Về phía người nhập khẩu: người nhập khẩu có ảnh hưởng lớn tới quátrình thanh toán, bởi chính họ là người phải trả tiền cho người xuất khẩu(người hưởng lợi) thông qua các Ngân hàng Nghĩa vụ của họ trong hợp đồngthương mại quốc tế là phải thông qua Ngân hàng để mở thư tín dụng hợp lệ,chủ động trong việc thanh toán, nhận hàng, mua bảo hiểm, thuê tầu (nếu có).Nếu người nhập khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ trờn thỡ quá trìnhthanh toán sẽ diễn ra không thuận lợi
Về phía người xuất khẩu: người xuất khẩu thường được coi là gặp nhiềuvấn đề nhất trong việc thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế Nghĩa vụ củangười xuất khẩu khi thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế là kiểm tra thư tíndụng do người nhập khẩu mở, giao hàng đúng chất lượng, số lượng, đúng thờigian và địa điểm và đặc biệt quan trọng là phải lập được bộ chứng từ đúngtheo yêu cầu của thư tín dụng Đây được coi là một vấn đề gặp nhiều trở ngạinhất Nếu người xuất khẩu thực hiện không tốt một trong các điều khoản củathư tín dụng thì có thể dẫn tới việc thanh toán chậm lại, có khi còn phải huỷ
bỏ hợp đồng đã ký
Người mua và người bán có kiến thức và có kinh nghiệm tham gia quan
hệ thương mại quốc tế thì trách nhiệm của Ngân hàng sẽ nhẹ hơn và thanh
Trang 15toán theo phương thức tín dụng chứng từ sẽ diễn ra thuận lợi hơn, có chấtlượng cao hơn.
c Các nhân tố vĩ mô và các nhân tố bất khả kháng.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng chủ yếu trongthanh toán xuất nhập khẩu, mà quan hệ xuất nhập khẩu lại phụ thuộc vào môitrường vĩ mô của hai nước xuất khẩu và nhập khẩu Cụ thể, nó phụ thuộc vàochính trị, xã hội, môi trường kinh tế, tình hình an ninh của hai nước Ví dụnhư Chính phủ nước nhập khẩu mới ban bố các chính sách hạn chế nhập khẩu
sẽ cản trở quá trình thanh toán của hợp đồng kinh tế
Những chính sách kinh tế như chính sách tỷ giá, chính sách thuế cũngtác động tới việc thanh toán Giá trị thanh toán xuất nhập khẩu được tính bằngngoại tệ, do đó tỷ giá thường biến động sẽ gây thiệt hại cho cỏc bờn
Như bất kỳ một quan hệ kinh tế nào, phương thức thanh toán tín dụngchứng từ cũng bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bất khả kháng như chiến tranh,thiên tai, hoả hoạn, cướp biển
Trên đây là cái nhìn tổng quan về thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng xột trờn phương diện cơ
sở lý luận Nhưng việc ứng dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thực tế ra sao cần phải đặt nó trong bối cảnh của một ngân hàng cụ thể Ngân hàng Techcombank chính là nơi em lựa chọn để nghiên cứu đề tài này Thực trạng ra sao sẽ được trình bày chi tiết trong chương II.
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 2.1 Một vài nét về quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của ngân hàng Techcombank
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành, phát triển và nhiệm vụ của Ngân hàng Techcombank
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngTechcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt nam – Techcombankđược thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993
2006 -Tháng 02/2006 phát hành Chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân
- Tháng 03/2006 cho ra đời sản phẩm thẻ trao ngayF@stAcces-i
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàngđầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của
Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s.
- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua
kế hoạch 2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sản phẩmBancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ
- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản vớicác sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài
Trang 17khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ.
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tếTechcombank Visa
2007
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất đượcFinancial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng côngnghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường Nhận giảithưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007”
- giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạtđộng trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Namcam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thươngtrao tặng
2008
- Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanhnghiệp trẻ trao tặng Nhận giải thưởng “Thương hiệuchứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần hàng đầu ViệtNam” do UBCK trao tặng
2009
- 14 /1 / 2009 vừa qua, Ngân hàng Techcombank đã vinh
dự đón nhận danh hiệu “Doanh nghiệp Thương mại Dịch
vụ tiêu biểu năm 2008 ” (lĩnh vực Dịch vụ Tài chính) vàđược công nhận là Ngân hàng “Tài trợ Thương mại Tốtnhất năm 2008”do Bộ Công thương trao tặng trong khuônkhổ giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam – TopTrade Services Adwards 2008”
2.1.1.2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Techcombank:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Trang 18Cỏc bộ phận trong Ngõn hàng
1) Trung tõm Thanh toỏn
Ban tổng giám
đốc
UB Quản
lý TSN, TSC
Văn phòng hội đồng quản trị
Hội
đồng tín dụng
Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị
Trang 192) Trung tâm kinh doanh
khối doanh nghiệp
15) Ban quản lý uỷ thác đầu
tư, quản lý tài sản và thị trường vốn
16) Phòng chính sách, phát triển SP
17) Trung Tâm Thẻ
2.1.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Techcombank những năm gần đây.
Trang 20Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng trong 3
(nguồn: báo cáo KQKD của ngân hàng Techcombank)
2.1.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Có trụ sở chính tại Hà nội, sau gần 16 năm hoạt động từ ngày thành lập,Techcombank hiện có 80 điểm giao dịch trải khắp các tỉnh thành lớn của Việtnam và sẽ tiếp tục mở rộng tới 200 chi nhánh và điểm giao dịch vào năm
Trang 212010 Techcombank hiện có vốn điều lệ là 1.500 tỉ đồng, tổng tài sản là gần48.000 tỉ đồng và gần 3.800 nhân viên Tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản vàdoanh thu hàng năm của Techcombank trong nhiều năm qua luôn đạt từ 30%trở lên Trong 3-5 năm tới, Techcombank sẽ phấn đấu trở thành một trongnhững ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam với vốn điều lệ trên 100 triệuUSD và quản lý một tài sản hơn 1,5 tỷ USD.
Techcombank hiện đang phục vụ hơn 10,000 khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ, chiếm khoảng 65% doanh số tín dụng và 90% doanh thu từ cácdịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,Techcombank hiện đang cung cấp “siờu thị dịch vụ tài chính trọn gúi” hỗ trợtối đa hoạt động kinh doanh trong nước cũng như nước ngoài bao gồm tàikhoản, tiền gửi, tín dụng, đầu tư dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lý nguồntiền, bao thanh toán, thuê mua, dịch vụ ngoại hối và quản trị rủi ro, các
chương trình cho vay ưu đãi và hỗ trợ xuất nhập khẩu theo các thỏa thuận kýý
với các tổ chức quốc tế
Với các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn, hiện chiếm
khoảng 8% doanh số tín dụng và 8% doanh thu các dịch vụ phi tín dụng,Techcombank đang cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ hiện đại như quản lýngân quỹ, thu xếp vốn đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngânhàng điện tử
Techcombank đang phục vụ gần 100,000 khách hàng dân cư, chiếm
27% doanh số tín dụng của Techcombank Với khách hàng cá nhân,Techcombanh cung ứng trọn bộ các sản phẩm ngân hàng đáp ứng mọi nhucầu có thể phát sinh của khách hàng bao gồm các sản phẩm tài khoản, tiếtkiệm, tín dụng, thanh túan, thẻ, đầu tư, bảo lãnh, bảo quản tài sản trên nềntảng công nghệ hiện đại của hệ thống Globus, rất thuận tiện và có nhiều tiện
Trang 22ích và giá trị gia tăng cho khách hàng, trong đó trụ cột là cỏc nhúm sản phẩm
thẻ, tài trợ tiêu dùng và cho vay mua nhà trả góp.
Trên thị trường liên ngân hàng, Techcombank hiện là một trong nhữngngân hàng năng động nhất trong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tàichính khác Techcombank hiện đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giaodịch vốn, chiết khấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi rocho rất nhiều khách hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc
tế và sàn giao dịch lớn trên thế giới
Techcombank hiện là một trong những ngân hàng đang áp dụng hệ
thống quản trị và kiểm soát rủi ro tiên tiến Hệ thống quản trị được xây dựng
trờn cỏc yếu tố nến tảng như hài hòa quyền lợi của các bên tham gia, sự tham
gia tích cực của ban lãnh đạo, mô hình tổ chức hợp lýý và kiểm soát lẫn nhau,
hệ thống thông tin quản trị kịp thời và chính sách nhân sự tiên tiến Hệ thốngquản trị rủi ro được tổ chức ở nhiều cấp độ, bảo đảm tính độc lập và kháchquan trong đánh giá Quy trình và các công cụ quản trị rủi ro bao gồm cáchình thức tiên tiến như chính sách và sổ tay tín dụng, hệ thống thông tin theodõi ngành, hệ thống đánh giá chấm điểm khách hàng, các hệ thống cảnh báo
và theo dõi sớm nợ xấu, hệ thống theo dõi thanh khoản và biến động lãi suấtthị trường hàng ngày
Nhìn về phía trước, còn rất nhiều việc chúng tôi phải làm để biến ước
mơ trở thành một trong những ngân hàng lớn và được ưa thích nhất Việt nam.Với sự tự tin, cam kết và lòng quyết tâm cao, mọi thành viên đại gia đìnhTechcombank đang nghĩ và hành động hướng tới mục tiêu phát triển ngânhàng nhằm đem lại nhiều hơn nữa lợi ích cho khách hàng, giá trị cho cổ đông:Techcombank đem lại “sự thân thiện đến tin cậy”
Trang 232.2 Thực trạng thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank trong thời gian qua.
2.2.1 Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng Techcombank.
Hiện nay, trong thương mại quốc tế, để dung hoà quyền lợi và tráchnhiệm của hai bên xuất khẩu và nhập khẩu, để đạt tới sự ưu việt nhất trongthanh toán xuất nhập khẩu, người ta thường sử dụng phương thức thanh toántín dụng chứng từ Khi sử dụng phương thức thanh toán này, tùy từng trườnghợp cụ thể mà sẽ có sự tham gia của nhiều hay ít Ngân hàng và vai trò của cácNgân hàng cũng khác nhau và từ đó dẫn đến quy trình thanh toán cũng khácnhau Hiện nay, hệ thống Ngân hàng ở Việt nam nói chung và Ngân hàngTechcombank nói riêng thường tham gia vào quá trình thanh toán tín dụngchứng từ với tư cách là Ngân hàng mở thư tín dụng hoặc thông báo thư tíndụng với tư cách là Ngân hàng thông báo Trong đó, Ngân hàng thông báo sẽkhông có trách nhiệm trả tiền, chỉ có trách nhiệm thông báo về việc mở thư tíndụng, gửi bộ chứng từ đi đòi tiền hoặc chiết khấu bộ chứng từ Sau đây sẽ làquy trình thanh toán tín dụng chứng từ mà Ngân hàng Techcombank thường
sử dụng khi tham gia vào quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu
• Trường hợp Ngân hàng Techcombank tham gia vào quá trình thanh toán với tư cách là Ngân hàng mở thư tín dụng.
- Yêu cầu:
Khách hàng có nhu cầu mở thư tín dụng phải có đủ các hồ sơ sau:
Đơn xin mở thư tín dụng
Hợp đồng nhập khẩu
Trang 24Giấy phép nhập khẩu chuyến hoặc ý kiến xác nhận của cơ quan quản lýchuyên ngành đối với các trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc mặt hàngphải có giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc của cơ quan quản lýchuyên ngành.
Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có)
Các căn cứ chứng minh khả năng thanh toán cho thư tín dụng
Tiền trên tài khoản ký quỹ
Quyết định duyệt vay
Các căn cứ khác chứng minh khả năng thanh toán khi đến hạn thanhtoán theo dự tính
- Xác định mức ký quỹ mở thư tín dụng
Đối với khách hàng nhập khẩu thanh toán bằng vốn tự có, mức ký quỹquy định chung là 100% Nếu khách hàng có yêu cầu ký quỹ dưới 100% phảilàm đơn đề nghị với Ngân hàng Căn cứ vào mức độ tin cậy, tình hình tàichính và khả năng thanh toán của khách hàng, Phòng kinh doanh và cỏcPhũng giao dịch sẽ trình Tổng giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị duyệt kýmức ký quỹ cụ thể
Đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn Ngân hàng để thanh toán thưtín dụng nhập khẩu, mức kỳ quỹ tối thiểu là 5% Số tiền này khách hàng phải
ký quỹ bằng vốn tự có Khách hàng phải được duyệt vay, ký hợp đồng tíndụng trước khi mở thư tín dụng Thời điểm phát tiền vay quy định trong thưtín dụng phải phù hợp với thời điểm thanh toán thư tín dụng dự kiến
Khách hàng có nhu cầu mở thư tín dụng trả chậm, ngoài trường hợp kýquỹ 100% trị giá thư tín dụng đều phải được Ngân hàng bảo lãnh cho số tiềncòn thiếu so với trị giá thư tín dụng trả chậm Giấy bảo lãnh mở thư tín dụng
Trang 25trả chậm phải được Tổng giám đốc ký duyệt theo quy định về bảo lãnh mởthư tín dụng trả chậm.
Trường hợp khách hàng có yêu cầu mở thư tín dụng có xác nhận, ngoàicác quy định về mức ký quỹ của Ngân hàng Techcombank, mức ký quỹ nàycòn phụ thuộc vào yêu cầu của Ngân hàng xác nhận Nếu Ngân hàng xác nhậnyêu cầu Ngân hàng Techcombank ký quỹ thì khách hàng phải ký quỹ đủ sốtiền được yêu cầu
- Các yêu cầu đối với phòng thanh toán quốc tế
Nội dung của thư tín dụng mở cho khách hàng phải ngắn gọn, rõ ràng,chính xác, khớp đúng với nội dung ghi trong đơn xin mở thư tín dụng củakhách hàng Trong trường đơn xin mở thư tín dụng của khách hàng có nhữngđiểm không rõ ràng hoặc bất lợi, thiếu chính xác thanh toán viên cần hướngdẫn cho khách hàng bổ sung, sửa đổi nội dung đơn xin mở thư tín dụng.Những sửa đổi trong thư tín dụng phải được thủ trưởng đơn vị hoặc ngườiđược uỷ quyền ký xác nhận
Nếu như trong đơn xin mở thư tín dụng của khách hàng không chỉ địnhNgân hàng thông báo, thanh toán viên tự chọn ngân hàng đại lý thuận tiện và
có quan hệ tốt, có tín nhiệm làm Ngân hàng thông báo thư tín dụng
Khi có yêu cầu điều chỉnh thư tín dụng, khách hàng cần phải gửi đếnNgân hàng đơn điều chỉnh thư tín dụng đã được thủ trưởng đơn vị ký và cácchứng từ yêu cầu điều chỉnh có liên quan của bên bán như Fax, thư yêu cầuđiều chỉnh (nếu có), phụ lục hợp đồng ngoại Sau khi thanh toán viên gửiđiện sửa chữa đến Ngân hàng thông báo, nếu nhận được thông tin chấp nhậnhay từ chối từ phía Ngân hàng của người thụ hưởng thì phải thông báo ngaycho khách hàng
Trang 26Khi thư tín dụng hết hạn hiệu lực trong vòng một tháng mà chưa nhậnđược ý kiến từ phía Ngân hàng thông báo, thanh toán viên phải thông báo chokhách hàng mở thư tín dụng để có ý kiến xử lý hồ sơ.
Thanh toán viên khi nhận được điện đòi tiền của Ngân hàng nướcngoài, nhất thiết phải kiểm tra tính xác thực của điện (chuyển bộ phận mókhoỏ xác định Testkey) Sau đó, thanh toán viên soạn điện trả tiền cho Ngânhàng nước ngoài theo ngày hiệu lực của điện đòi tiền Nếu trong điện đòi tiềnkhông ghi ngày hiệu lực thì việc kiểm tra, soạn điện, chuyển điện thanh toán
và hạch toán không vượt quá 03 ngày làm việc
Đối với thư tín dụng cho phép đòi tiền bằng điện Trường hợp trongthời gian đòi tiền cho phép, Ngân hàng nhận được bộ chứng từ có sai sót phảiđiện báo ngay cho Ngân hàng đòi tiền đồng thời phải báo ngay cho người mởthư tín dụng biết để họ cho ý kiến, tối đa không quá 03 ngày làm việc
Đối với thư tín dụng cho phép đòi tiền bằng chứng từ, khi chứng từđược gửi tới Ngân hàng, thanh toán viên phải kiểm tra xem có phù hợp vớicác điều khoản của thư tín dụng hay không, sau đó thông báo ngay kết quảđến khách hàng và phòng kinh doanh
Trong trường hợp chứng từ hoàn hảo, phù hợp với các điều khoản củathư tín dụng: phòng thanh toán quốc tế thông báo cho khách hàng và phòngkinh doanh làm thủ tục Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được chứng từ,khách hàng phải chuyển đủ số tiền còn lại vào tài khoản ký quỹ thanh toán thưtín dụng hoặc ký khế ước nhận nợ nếu thư tín dụng thanh toán bằng vốn vay(áp dụng cho thư tín dụng trả ngay) Trong vòng 03 ngày kể từ ngày thôngbáo, yêu cầu khách hàng phải ký chấp nhận thanh toán hối phiếu (áp dụng vớithư tín dụng trả chậm) Sau đó, Ngân hàng phải ký hậu, trả chứng từ chokhách hàng và lập điện thanh toán tiền cho Ngân hàng gửi chứng từ