1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn hà nội

55 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước ngưỡng cửa của toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, nhiềuvấn đề được đặt ra cần giải quyết nhằm đáp ứng những đòi hỏi của của quan hệ kinh tế quốc tế thì nghiệp vụ thanh toán qu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời gian gần đây, xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới là

đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế quốc tế vì lợi Ých hợp phápcủa các bên tham gia

Trong bối cảnh đó, mở cửa nền kinh tế là sự lựa chọn tất yếu của các nướctrên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam nhằmtranh thủ được nguồn vốn, trao đổi, học hỏi công nghệ của các nước

Đứng trước ngưỡng cửa của toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, nhiềuvấn đề được đặt ra cần giải quyết nhằm đáp ứng những đòi hỏi của của quan

hệ kinh tế quốc tế thì nghiệp vụ thanh toán quốc tế (TTQT) nói chung vànghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) nói riêng

đã và đang chiếm một vai trò hết sức quan trọng bởi lẽ đây là một phươngthức thanh toán đảm bảo dung hoà được quyền lợi của cả người mua lẫnngười bán thông qua quá trình xử lý nghiệp vụ tại các Ngân hàng có liênquan

Mặc dù phương thức thanh toán này đã được thực hiện hơn 10 năm và là mộtphương thức thanh toán quốc tế phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt độngthương mại quốc tế ở Việt Nam hiện nay nhưng nghiệp vụ thanh toán theophương thức này vẫn còn tương đối mới mẻ đối với các Ngân hàng Thươngmại Việt Nam trừ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Hà Nội ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 2

Nội dung bố cục của chuyên đề, ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận,bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phương thức Thanh toán tín dụng chứng từ.Chương 2: Thực trạng hoạt đông Thanh toán tín dụng chưng từtại Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quảhoạt động thanh toánTín dụng chứng từ tại Ngân Hàng Nông nghiệp & Pháttriển nông thôn Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ 1.1 Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế.

1.1.1 Thanh toán quốc tế.

Quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia bao gồm nhiều lĩnh vực: Kinhtế,chính trị, hợp tác văn hoá, khoa học – kỹ thuật, du lịch Tuy nhiên, quan hệnày được chia làm hai loại: Quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch

Trong các mối quan hệ trên thì quan hệ kinh tế chiếm vị trí đặc biệtquan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác Cũng như tất cả các quan hệquốc tế đều cần thiết và đều liên quan tới vấn đề tài chính Nó được đánh giáthông qua kết quả hoạt động ở từng thời kỳ, từng niên hạn Do đó, nghiệp vụthanh toán quốc tế là hết sức cần thiết

Vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh

trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, và nó thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước liên quan.

1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu.

1.1.1.1 Chuyển tiền (Remittance/ Tranfer).

Thanh toán bằng chuyển tiền là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định.

Như vậy, chuyển tiền là một phương thức thanh toán quốc tế đơn giảnnhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng Phương thức thanh toán này đượcthực hiện trực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhận tiền, Ngân hàng

Trang 4

đóng vai trò trung gian thanh toán theo sự uỷ nhiệm và hưởng hoa hồng.Vìvậy khi áp dụng phương thức thanh toán chuyển tiền yêu cầu các bên liênquan phải có sự tín nhiệm nhau cao.

1.1.1.2 Nhờ thu (Collection of Payment).

Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó người xuất khẩu (người bán hàng) sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu

hộ số tiền ở người nhập khẩu (người mua hàng), trên cơ sở tờ hối phiếu do người xuất khẩu ký phát hành.

Như vậy, phương thức thanh toán nhờ thu hoàn toàn dựa vào sự tínnhiệm của các bên xuất nhập khẩu Thông thường, người xuất khẩu không cólợi nhiều bởi vì việc thanh toán phụ thuộc vào người nhập khẩu Ngân hàngtham gia thanh toán với tư cách trung gian, hưởng hoa hồng Ngân hàng chỉthực hiện theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu của người xuất khẩu, khôngchịu trách nhiệm về thanh toán tiền hàng

Phương thức thanh toán nhờ thu thường được áp dụng đối với: hànghoá mới bán lần đầu, hàng ứ đọng khó tiêu thụ, hoặc thanh toán cước phí vậntải, tiền bồi thường, hoa hồng…

1.1.1.3 Tín dụng chứng từ (Documentary Credit).

Đây là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất trongTTQT vì trong thực tế khi các bên mua bán chưa có sự tín nhiệm nhau thìthanh toán L/C là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồngngoại thương ưa chuộng vì nó bảo đảm quyền lợi, bình đẳng cho tất cả cácbên (người mua, người bán, Ngân hàng) Hiện nay, ở Việt Nam và ở các nướcđang phát triển, tỷ trọng thanh toán bằng L/C chiếm khoảng 80% trong tổng

số kim ngạch hàng hoá xuất khẩu

Tuy nhiên, chi phí sử dụng phương thức tín dụng chứng từ cao hơnnhiều so với các phương thức thanh toán khác Khách hàng thường phải trả

Trang 5

các khoản chi phí như: Phí mở L/C, phí thông báo, phí xác nhận … Mặt khác,

để mở được L/C khách hàng nhập khẩu thường phải có một khoản tiền kýquỹ, nghĩa là họ phải có một khả năng tài chính nhất định hoặc nếu khôngphải ký quỹ thì người nhập khẩu phải là khách hàng truyền thống và có uy tíntrong quan hệ tín dụng với Ngân hàng mở L/C - Điều này hạn chế phần nàocác giao dịch ngoại thương

1.2 Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

(Documentary Credit).

1.2.1 Định nghĩa tín dụng chứng từ.

Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng phát hành), theo yêu cầu của khách hàng (Người yêu cầu mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba, hoặc trả cho bất kỳ người nào theo lệnh của người thứ ba đó (người thụ hưởng); hoặc sẽ trả, chấp nhận, chiết khấu hối phiếu do người thụ hưởng phát hành; hoặc cho phép Ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu đó, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều khoản, điều kiện của thư tín dụng đã được thực hiện đầy đủ.

1.2.2 Các bên tham gia trong thanh toán Tín dụng chứng từ.

- Người yêu cầu phát hành L/C (Applicant for Credit) : Là nhà NK

- Người thụ hưởng (Beneficiary) : Là nhà XK, hay bất kỳ người nàokhác mà người thụ hưởng chỉ định

- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank, Opening Bank) : Là Ngânhàng phục vụ người nhập khẩu đồng thời là Ngân hàng mở L/C

- Ngân hàng thông báo (Advising Bank) : Là Ngân hàng phục vụ nhà

XK, thường là đại lý hoặc chi nhánh của Ngân hàng phát hành ở nước ngườithụ hưởng

Ngoài các chủ thể đã nêu, còn có thể có các chủ thể khác với các tưcách khác nhau tham gia vào phương thức thanh toán TDCT

Trang 6

- Ngân hàng xác nhận ( Confirming Bank) : Xác nhận việc thanh toánthư tín dụng, có nghĩa là cam kết với Ngân hàng mở L/C trong việc trảtiền.Nếu Ngân hàng mở L/C không trả tiền thì Ngân hàng xác nhận đứng ratrả thay Thực chất, trường hợp này giống như một trường hợp của bảo lãnh.Ngân hàng xác nhận có thể là Ngân hàng thông báo (nếu họ đồng ý xác nhận)hoặc là một Ngân hàng nào khác do nhà XK đề nghị Vì là trường hợp củabảo lãnh nên Ngân hàng xác nhận thường là một Ngân hàng lớn và có uy tín.

- Ngân hàng thanh toán ( Paying Bank) : Có thể là Ngân hàng mở L/Choặc có thể là chi nhánh ở nước ngoài của Ngân hàng mở L/C hoặc là mộtNgân hàng đại lý (Correspondent Bank) của Ngân hàng mở L/C

- Ngân hàng thương lượng (Negotiating Bank) : Là Ngân hàng đứng rathương lượng thanh toán bộ chứng từ và thường là Ngân hàng thông báo.Trường hợp không quy định rõ Ngân hàng thông báo là Ngân hàng thươnglượng thì bất kỳ Ngân hàng nào cũng có thể là Ngân hàng thương lượng Mặc

dù vậy, có trường hợp L/C quy định thương lượng thanh toán tại một Ngânhàng nhất định

- Ngân hàng bồi hoàn (Reimbuising Bank): Là Ngân hàng được Ngânhàng phát hành uỷ nhiệm thực hiện thanh toán giá trị L/C cho Ngân hàngthanh toán/chiết khấu Ngân hàng này chỉ tham gia khi Ngân hàng phát hànhL/C không có quan hệ tài khoản với Ngân hàng thanh toán/chiết khấu

1.2.3 Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán Tín dụng chứng từ.

Trang 7

SƠ ĐỒ 1: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Chú thích:

Trước hết Nhà XK và Nhà NK phải ký kết HĐTM, trong đó lựa chọnđiều khoản thanh toán là TDCT

(1) Nhà NK căn cứ HĐTM viết đơn đề nghị mở L/C cho Nhà XK

hưởng và gửi tới ngân hàng phục vụ mình

(2) Ngân hàng phục vụ Nhà NK căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đáp

ứng cá yếu cầu ngân hàng sẽ phát hành L/C và thông qua ngân hàng phục vụNhà XK thông báo tới người thụ hưởng

(3) Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng sẽ khẩn trương

thông báo và chuyển giao L/C cho Nhà XK

(4) NXK nếu chấp nhận nội dung L/C đã mở thì tiến hành giao hàng

theo điều kiện Hợp đồng

(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, Nhà XK lập bộ chứng từ

thanh toán theo yêu cầu của L/C gửi tới ngân hàng phục vụ mình đề nghịthanh toán

8

10

4

Trang 8

(6) Ngân hàng này được chỉ định thanh toán tiến hành kiểm tra bộ

chứng từ, nếu phù hợp với các điều khoản trong L/C thì tiến hành thanh toáncho Nhà XK (trả ngay hoặc chấp nhận hoặc chiết khấu)

(7) Sau khi đã tiến hành thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ

sang ngân hàng phát hành đòi tiền thanh toán

(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng điều kiện

của L/C thì hoàn lại tiền cho ngân hàng thanh toán

(9) Ngân hàng phát hành báo cho Nhà NK biết bộ chứng từ đã đến, đề

nghị làm thủ tục thanh toán

(10) Nhà NK kiểm tra bộ chứn từ, nếu phù hợp thì tiến hành thanh toán/

chấp nhận và ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ để Nhà NK đi nhận hàng Trongtrường hợp Nhà NK không thanh toán, chấp nhận thì ngân hàng không giao

Thư tín dụng có tính chất quan trọng: L/C được hình thành trên cơ sởcủa hợp đồng mua bán vì người mua phải căn cứ vào nội dung và yêu cầu củahợp đồng để làm đơn yêu cầu mở L/C.Nhưng sau khi L/C đã được mở rồi, L/

C lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại, Ngân hàng mở L/C chỉ căn

cứ vào L/C mà thôi Điều này được quy định rất rõ trong UCP 500 của ICC:

Điều 3: Thư tín dụng, bản chất của nó là các giao dịch riêng rẽ với việcbán hàng hoặc các hợp đồng khác mà chúng có thể dựa vào Ngân hàngkhông hề quan tâm đến hay bị ràng buộc bởi các hợp đồng này, cho dù là có

Trang 9

bất kỳ sự tham khảo nào về các hợp đồng này được nêu lên trong thư tíndụng.

Điều 4: Trong các hoạt động thư tín dụng, tất cả các bên liên quan giaodịch qua chứng từ, mà không thông qua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hoạt độngkhác mà chứng từ có liên quan

1.2.4.2 Nội dung chủ yếu của L/C.

- Số hiệu L/C

Để tạo điều kiện cho việc trao đổi thanh toán giữa các bên liên quan, trên mỗiL/C đều có một số hiệu riêng và số hiệu này được dùng để ghi vào chứng từthanh toán

- Địa điểm phát hành L/C

Địa điểm là nơi Ngân hàng phát hành L/C viết cam kết trả tiền cho người thụhưởng.Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì có liên quan đến việc thamchiếu luật lệ để giải quyết khi có tranh chấp

- Ngày phát hành L/C

Là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của Ngân hàng pháthành L/C đối với người thụ hưởng.Đây là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lựcL/C và cũng là căn cứ để nhà XK kiểm tra xem nhà NK có mở L/C đúng thờihạn thoả thuận trong hợp đồng hay không?

- Tên, địa chỉ các bên tham gia

Tuỳ thuộc vào từng loại L/C mà thành phần tham gia là khác nhau, songthông thường thì có tên của: Người yêu cầu mở L/C, Ngân hàng phát hành,Người thụ hưởng…

Trang 10

- Số tiền của L/C (kim ngạch).

Số tiền này vừa phải ghi rõ bằng số, vừa phải ghi rõ bằng chữ và phải thốngnhất với nhau

Đơn vị tiền tệ phải rõ ràng, không nên ghi số tiền ở dạng tuyệt đối như:

“Chúng tôi mở một L/C không huỷ ngang cho … hưởng một số tiền là

350000 EUR” Vì với cách ghi này nhà XK rất khó giao hàng đúng như L/Cquy định đồng nghĩa với việc nhà XK sẽ bị từ chối thanh toán, nhất là đối vớihàng hoá rời như: than, quặng… mà tốt nhất trong L/C nên quy định mộtdung sai hợp lý

- Thời hạn hiệu lực của L/C

Là khoảng thời gian mà Ngân hàng phát hành cam kết trả tiền cho người thụhưởng, khi người này xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo trong thời hạn đó.Thờihạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C (date of issue) đến ngày hếthiệu lực (expiry date)

Thời hạn này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó liên quan tới một số thờihạn khác,nếu không cẩn thận sẽ xảy ra tranh chấp

- Thời hạn giao hàng (date of deliver)

Là thời hạn quy định bên bán phải giao hàng cho bên mua kể từ khi L/C cóhiệu lực.Thời hạn giao hàng có liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực.Nếu

vì lý do gì mà thời hạn giao hàng phải kéo dài thêm X ngày thì đương nhiênNgân hàng mở L/C phải hiểu rằng thời hạn hiệu lực cũng được kéo dài thêm

X ngày

- Thời hạn trả tiền của L/C

thời hạn trả tiền của L/C liên quan tới hình thức thanh toán như: trả ngay, trảchậm Nếu trả chậm sau ngày giao hàng nên sử dụng B/E có kỳ hạn và được

ký chấp nhận bởi người có nghĩa vụ thanh toán, trong thời hạn hiệu lực của L/C

- Nội dung liên quan tới hàng hoá

Trang 11

- Nội dung liên quan tới vận chuyển, giao nhận hàng hoá như: nơi gửihàng, giao hàng, có cho phép chuyển tải không, có cho phép giao hàng từnglần không.

- Các chứng từ xuất trình khi thanh toán, thông thường bao gồm:

Hối phiếu thương mại (B/E); Hoá đơn thương mại đã ký; Vận đơnđường biển; Bảng kê đóng gói; Phần cam kết của ngân hàng phát hành L/C

- Cam kết trả tiền của người mở L/C

- Những điều kiện đặc biệt khác

- Chữ ký của Ngân hàng phát hành L/C, nếu mở L/C bằng thư

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Đây là thư tíndụng được ngân hàng mở ra và cam kết thực hiện đúng các điều khoản của

nó, không tự ý sửa đổi, huỷ bỏ Tuy nhiên nó vẫn có thể sửa đổi và huỷ bỏnếu như được sự chấp thuận của hai bên Loại L/C này được dùng rất phổbiến trong thương mại quốc tế

Có hai loại thư tín dụng không thể huỷ ngang thường sử dụng:

+ Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (ConfirmedIrrevocable L/C): L/C này chỉ được dùng khi nhà XK không tin tưởng vàokhả năng thanh toán của Ngân hàng phát hành Đây là L/C được một ngânhàng có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngânhàng phát hành Vì vậy rất đảm bảo quyền lợi của NXK

+ Thư tín dụng không thể huỷ ngang, miễn truy đòi (Intervocablewithout recourse L/C): đây là L/C mà khi người thụ hưởng đã được thanh

Trang 12

toán tiền thì ngân hàng không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huốngnào Khi sử dụng L/C này Benificary phải ghi rõ trên B/E “miễn truy đòi”

“without recourse to drawers”, đồng thời trong L/C cũng phải ghi như vậy

- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là L/C không thểhuỷ ngang trong đó quy định ngân hàng trả tiền theo lệnh của người hưởng lợiđầu tiên, L/C này chỉ được chuyển nhượng một lần và chi phí chuyển nhượng

do người hưởng lợi đầu tiên chịu Loại L/C này chỉ được dùng trong trườnghợp người hưởng lợi thứ nhất không có đủ hàng hoá hoặc không có hàng, họchỉ là môi giới thương mại

- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể huỷ

bỏ, sau khi sử dụng hoặc hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như

cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thựchiện

L/C tuần hoàn được dùng khi các bên tin tưởng lẫn nhau, khi mua hàngthường xuyên, định kỳ, khối lượng lớn và trong thời hạn dài

- Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back L/C): Sau khi nhận được một L/

C gốc của ngân hàng nước ngoài phát hành, nhà XK sử dụng L/C này để thếchấp mở một L/C khác cho người thụ hưởng khác ở nước ngoài, với nội dungtương tự L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng

- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệulực khi L/C kia được mở ra (đối ứng) Trong L/C ban đầu thường phải ghi L/

C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở một L/C đối ứng với nó để chongười mở hưởng và trong L/C đối ứng ghi “L/C này đối ứng với L/C sè… mởngày… qua ngân hàng” L/C này dùng trong phương thức hàng đổi hàng hoặcgia công Thương mại quốc tế

- Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): Việc Ngân hàng mở L/C đứng

ra thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu là thuộc khái niệm trước đây về tíndụng chứng từ, nhưng trong thời đại ngày nay không loại trừ khả năng nhà xuất

Trang 13

khẩu nhận được L/C rồi nhưng không có khả năng giao hàng Vì vậy, để đảmbảo quyền lợi cho nhà nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C dự phòng sẽ cam kết vớinhà NK sẽ thanh toán lại cho nhà NK trong trường hợp nhà XK không hoànthành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra L/C này gọi là L/C dự phòng Nóđược áp dụng phổ biến ở Mỹ trong quan hệ giữa một bên là người đặt hàng(người mua) và một bên là người sản xuất (người bán).Các khoản tín dụng màngười đặt hàng cấp cho người sản xuất như tiền đặt cọc, tiền ứng trước, phí mởL/C … chiếm tỷ trọng 10 – 15% trị giá của đơn đặt hàng Việc đảm bảo hoànlại số tiền đó cho người đặt hàng khi người sản xuất không hoàn thành nghĩa vụgiao hàng có ý nghĩa quan trọng trong thượng mại quốc tế.

L/C dự phòng không mang tính chất là phương thức thanh toán hàng hoáxuất nhập khẩu, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giaohàng, thực hiện đúng hợp đồng

- Thư tín dụng thanh toán dần (Defered payment L/C): là loại L/C khôngthể huỷ bỏ, trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kếtvới người thụ hưởng sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong nhữngthời hạn quy định trong L/C đó

- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): Đây là L/C được viếtbằng mực đỏ, để lưu ý tính chất riêng của L/C này

Thực chất đây là loại tín dụng ứng trước

Thư tín dụng này kèm theo một điều khoản đặc biệt uỷ nhiệm cho Ngânhàng thông báo hoặc Ngân hàng xác nhận, ứng tiền trước cho người hưởngtrước khi họ xuất trình chứng từ hàng hoá

Loại tín dụng này thường được sử dụng như một phương tiện cấp vốncho bên bán trước khi giao hàng Do đó, nó có giá trị đối với người môi giới vànhững người buôn bán Trong các lĩnh vực thương mại đòi hỏi một hình thứccấp vốn trước và ở đó người mua sẽ sẵn sàng có những chuyển nhượng theotính chất này

Trang 14

1.2.5 Bộ chứng từ trong thanh toán L/C.

Bộ chứng từ là bằng chứng pháp lý, làm cơ sở để giải quyết những vấn đề

có liên quan đến quan hệ thương mại và quan hệ thanh toán quốc tế

Có nhiều tiêu chí để phân loại chứng từ Theo ICC, chứng từ trongthương mại thường được chia thành 2 loại: Chứng từ tài chính và chứng từthương mại

Trong thương mại quốc tế, hối phiếu được sử dụng làm phương tiệnthanh toán tiền hàng một cách rất phổ biến Hối phiếu không chỉ là một phươngtiện thanh toán mà nó cũng chính là một công cụ tín dụng

- Lệnh phiếu (Promissory Note): Là một tờ cam kết vô điều kiện, trong

đó người ký phát cam kết trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi, đượcchỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lọi trả cho người khác

ở nhiều nước, lệnh phiếu có hàm ý là một công cụ tài chính hơn là mộtcông cụ thương mại Chúng được sử dụng liên quan tới việc thanh toán cáckhoản nợ trên tài khoản, các khoản hoàn trả lại theo định kỳ, nợ khó đòi hoặccác khoản vay Ngân hàng

Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế, lệnh phiếu có thể được sử dụngthay cho hối phiếu mặc dù cách làm này không phổ biến lắm

- Séc (Cheque, Check): Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, domột khách hàng của Ngân hàng ký phát, ra lệnh cho Ngân hàng trích một số

Trang 15

tiền nhất định từ khoản của mình để trả cho người được chỉ định trên Séc hoặctrả cho người cầm Séc.

- Thẻ thanh toán (Payment card): Thẻ thanh toán là sản phẩm dịch vụtương đối mới cuả Ngân hàng Ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, thẻthanh toán là một loại giấy tờ có giá trị đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổnghợp, được nhà phát hành Ên định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hoá, dịch vụhay để rút tiền mặt thông qua các máy đọc thẻ

1.2.5.2 Chứng từ thương mại.

Thông thường bao gồm những chứng từ dưới đây:

- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice): Hóa đơn thương mại làmột loại chứng từ kế toán do nhà xuất khẩu thiết lập, trong đó thể hiện lượnggiá trị hàng hoá, dịch vụ đã được cung cấp cho nhà NK và sẽ được nhà NKthanh toán

Hoá đơn thương mại là một chứng từ cơ bản được coi là trung tâm của

bộ chứng từ Trong trường hợp không sử dụng hối phiếu để thanh toán thì hoáđơn thương mại được sử dụng để làm cơ sở thanh toán tiền hàng Hoá đơnthương mại còn là cơ sở cho việc hoàn thành thủ tục hải quan về hàng hoá

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận xuất

xứ là một văn bản cung cấp bằng chứng về quốc gia, xuất xứ của hàng hoá.Thông thường giấy chứng nhận này được Phòng thương mại quốc tế của nước

sở tại, cơ quan có thẩm quyền ký phát hành

- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm (Certificate of Inspection): Là một vănbản cung cấp bằng chứng về kiểm nghiệm tiêu chuẩn hàng hoá và chi tiết kếtquả kiểm nghiệm đó, do cơ quan có thẩm quyền ký phát, tuỳ theo từng trườnghợp, theo yêu cầu của các bên xuất nhập khẩu hàng hoá sẽ được kiểm nghiệm

về chất lượng hoặc số lượng

Trang 16

- Giấy chứng nhận chất lượng (Quality Certificate): Giấy chứng nhậnchất lượng thông thường do một tổ chức trung gian có thẩm quyền cấp phát.Chứng từ này có thể hạn chế được rủi ro cho nhà NK.

- Bảng kê đóng gói (Packing List): Liệt kê chi tiết những hàng hoá đượcđóng gói trong một kiện hàng cùng với những thông tin về chất liệu dùng làmbao bì đóng gói Nội dung của những bảng kê đóng gói cũng nêu những chitiết về ký mã hiệu hàng hoá, số lượng, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì,kích cỡ và số hiệu kiện hàng …

- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): Đây là một chứng từ vận tải, docác hãng vận chuyển bằng đường biển ký phát hành cung cấp cho người gửihàng Vận đơn đường biển là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển, xác nhậnhàng hoá đã được chủ hàng giao cho người vận chuyển; nó cũng là biên lainhận hàng ở cảng đến: cũng là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoáđược vận chuyển của người cầm giữ bản gốc vận đơn

- Vận đơn liên hợp (Combine Transport Bill of Lading): Nó được sửdụng trong trường hợp hàng hoá được chuyên chở bằng cách kết hợp nhiÒuphương thức vận chuyển khác nhau Chức năng của vận đơn này cũng tương

tự như vận đơn đường biển, khi hãng vận chuyển hoặc người phụ trách điềuphối vận tải liên hợp cam kết lãnh trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ nơinhận tới nơi giao hàng cuối cùng

- Chứng từ bảo hiểm: Là một trong những chứng từ quan trọng tronggiao dịch thương mại quốc tế, đặc biệt là khi hợp đồng áp dụng điều kiện giaohàng CIF hoặc CIP.Nó thông thường bao gồm:

+ Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá (Cargo Insurance Policy): Là một vănbản thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường chobên được bảo hiểm một khoản tiền nhất định khi xảy ra một sự kiện bảo hiểmnhất định Đổi lại, bên bảo hiểm được trả một khoản phí bảo hiểm nhất định

về dịch vụ cung cấp do bên bảo hiÓm trả

Trang 17

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Cargo Isurance Certificate): Do hãng bảohiểm lập hoặc do bên mua bảo hiểm điền vào mẫu in sẵn Nội dung của giấychứng nhận bảo hiểm dựa theo hợp đồng đã ký kết và tương ứng với từngchuyến hàng đã chuyên chở.

1.2.6 UCP – Văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ thanh toán tín dụng chứng từ.

Văn bản UCP do Phòng thương mại quốc tế (International Chamber ofCommerce – ICC) soạn thảo và ban hành

Bản UCP đầu tiên được soạn thảo và công bố năm 1933 và được hộinghị ICC lần thứ 7 tại Viene thông qua, Ên phẩm và có hiệu lực cùng năm

1933 Sau đó, nó đã được ICC chỉnh sửa bổ sung hoàn chỉnh qua 5 lần sửa đổivào các năm 1951, 1962, 1974, 1983 và lần cuối gần đây là bản sửa đổi10/1933, có hiệu lực từ 1/1/1994 Ên phẩm có tên là UCP 500 Nhưng các vănbản (UCP) ra đời sau không huỷ bỏ các văn bản ra đời trước đó, cho nên 6văn bản UCP ban hành vào các năm khác nhau đều có giá trị thực hành thanhtoán quốc tế Việc áp dụng văn bản UCP nào là do ý nguyện của các bênquyết định và nhất thiết phải dẫn chiếu vào nội dung của Thư tín dụng (ápdụng UCP số hiệu nào)

UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thống nhấtquốc tế, được hầu hết các quốc gia (hơn 165 quốc gia) công nhận

UCP cũng phân định rất rõ ràng cụ, thể quyền lợi, nghĩa vụ và tráchnhiệm của các bên tham gia vào giao dịch TDCT

Cần lưu ý rằng, UCP là văn bản mang tính chất quy phạm tuỳ ý, có nghĩa

là khi áp dụng nó thì các bên tham gia phải thoả thuận và ghi vào hợp đồng.Một khi Ngân hàng phát hành đã nêu rõ trong tín dụng thư được phát hành là:

“Tham chiếu theo UCPDC …” (Subject to UCPDC …) thì toàn bộ giao dịchTDCT sẽ phải được tuân thủ theo những quy định trong UCP đó Đươngnhiên, các bên cũng có thể thoả thuận khác, miễn sao có dẫn chiếu

Trang 18

Chỉ có bản gốc UCP bằng tiếng Anh do ICC phát hành mới có giá trịpháp lý, giải quyết các tranh chấp, phát sinh giữa các bên liên quan thanh toánTDCT, các bản dịch sang tiếng các nước chỉ có giá trị tham khảo.

UCP chỉ áp dụng trong TTQT, không áp dụng trong thanh toán nội địa.Hiện nay ở Việt Nam, tất cả các Ngân hàng thương mại được phép hoạtđộng nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, khi tiến hành các giao dịch thanh toántheo phương thức TDCT , đều có cam kết tuân thủ thực hiện văn bản UCPhiện hành

Trang 19

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HÀ NỘI 2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Hà Nội.

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta, hệ thống ngân hàng ViệtNam đã có những thay đổi quan trọng cả về mặt tổ chức bộ máy và cơ chếhoạt động Đến nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển tương đốihoàn chỉnh Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 đã chuyển đổi hệ thốngngân hàng Việt Nam từ một mô hình một cấp sang mô hình hai cấp, tách rõchức năng quản lý Nhà nước và chức năng kinh doanh Dựa trên tinh thầnnghị định 53/HĐBT, Ngân hàng chuyên doanh phát triển nông thôn Việt Nam

đã được hình thành từ vụ tín dụng nông lâm - ngư nghiệp của Ngân hàng Nhànước Việt Nam

Ngày 14/11/1990 chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay là thủ tướng chínhphủ) đã ký quyết định số 400/CT chuyển Ngân hàng chuyên doanh phát triểnnông thôn Việt Nam thành ngân hàng thương mại quốc doanh, lấy tên là Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã ra đời góp phần tích cực vào sựnghiệp phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phat, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế đất nước Với quy mô hoạt động 1568 chi nhánh Ngân hàng từtỉnh đến huyện, xã, gần 200 chi nhánh Ngân hàng lưu động nông thôn, Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam có vị trí là ngân hàng quản lý Hiện nay ngânhàng là doanh nghiệp Nhà nước đặc biệt tổ chức theo mô hình Tổng Công ty

có Hội đồng quản trị, dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng

Trang 20

Giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm theo đề nghị của Hộiđồng quản trị.

NHNo&PTNT Hà Nội là một chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam,được thành lập tháng 7 năm 1988, trụ sở chính tại số 2 Lạc Trung nay là 77Lạc Trung Hà Nội Ngoài ra NHNo&PTNT Hà Nội còn có 12 chi nhánh phụthuộc tại 12 huyện ngoại thành Hà Nội

Khi mới thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật của Ngân hàng rất nghèonàn, lạc hậu, chủ yếu là số tài sản từ ngân hàng Nhà nước từ thời bao cấpchuyển sang, địa bàn họat động trải rộng phân tán với trên 1400 cán bộ côngnhân viên

Sau 2 lần Nhà nước và ngân hàng cấp trên thay đổi địa dư hành chínhcủa thành phố Hà Nội và mô hình tổ chức hoạt động, NHNo&PTNT Hà Nộivừa thực hiện chức năng quản lý chỉ đạo 12 chi nhánh huyện vừa trực tiếpkinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng trong thành phố Hà Nội Dovậy Ngân hàng bước đầu gặp không Ýt khó khăn Từ năm 1996 đến nay, chinhánh NHNo&PTNT Hà Nội chỉ còn làm chức năng trực tiếp kinh doanh tiền

tệ, tín dụng trong nội thành Hà Nội Với tổng số 185 cán bộ công nhân viêntrong đó có 5% có trình độ trên đại học, 62% cán bộ có trình độ đại học và20% có trình độ tiếng Anh bằng C được bố trí sắp xếp với mô hình hoạtđộng gồm 7 phòng chức năng: phòng kinh doanh, kế hoạch, kế toán, thanhtoán quốc tế, ngân quỹ, kiểm soát, phòng hành chính tổ chức pháp chế, 7 chinhánh Ngân hàng quận Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, ThanhXuân, Cầu Giấy, Tây Hồ và một phòng giao dịch

Hội nhập với sự đổi mới của nền kinh tế, NHNo&PTNT Hà Nội đãkhông ngừng kiện toàn tổ chức, sắp xếp lại bộ máy hoạt động phù hợp vớiyêu cầu thực tiễn, đưa ra chiến lược kinh doanh luôn theo sát với thực tế vàtừng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, luôn thay đổi phong cách và lềlối làm việc văn minh, hiệu quả Với phương châm “Sự thành đạt của khách

Trang 21

hàng là mục tiêu hành động của NHNo&PTNT Hà Nội”, NHNo&PTNT HàNội luôn thực hiện tốt chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng nóichung, của thủ đô Hà Nội nói riêng và hoàn thành các chỉ tiêu của ngân hàngcấp trên giao, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực thi chính sáchtiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

2.1.2.Bộ máy tổ chức.

NHNo&PTNT Hà Nội được đặt dưới sự lãnh đạo và điều hành củagiám đốc điều hành theo chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trungdân chủ Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sựphân công và ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Ngoàitrách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một sốchuyên đề theo sự phân công bằng văn bản trong Ban giám đốc

Phó giám đốc NHNo&PTNT Hà Nội có nhiệm vụ: giúp giám đốc chỉđạo, điều hành một số mặt hoạt động theo sự phân công của giám đốc, chịutrách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định.Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các mặt côngtác của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Mỗi phòng nghiệp vụ ở NHNo&PTNT Hà Nội do một trưởng phòngđiều hành và có một số phó phòng giúp việc Trưởng phòng chịu trách nhiệmtrước giám đốc toàn bộ các mặt công tác của phòng trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ được giao

Bộ máy tổ chức của ngân hàng bao gồm các phòng ban như sau:

Ban giám đốc với 1 giám đốc và 3 phó giám đốc

- Giám đốc phụ trách các phòng: phòng kiểm soát, phòng hành nhân sự, phòng kế hoạch

chính 1 phó giám đốc phụ trách các phòng: phòng kinh doanh, phòng thanhtoán quốc tế

Trang 22

Các phó giám đốc: Có nhiệm vụ tư vấn, tham mưu cho giám đốc vàthực hiện giám sát các công việc mà giám đốc ủy quyền ra lệnh trong lĩnh vựcmình phụ trách.

Phòng kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và đánh giá cóhiệu quả các hoạt động của các bộ phận chức năng và nhân viên trong Ngânhàng về chất lượng công việc cũng như khả năng đổi mới và trách nhiệm của

họ với khách hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh được thông suốt Ngoàiviệc thanh tra nội bộ Ngân hàng, phòng còn tiến hành việc kiểm soát mọi thủtục về kinh doanh, kế toán, ngân quỹ, thanh toán trong Ngân hàng Trưởngphòng là một cán bộ quản lý Trung ương để đảm bảo tính độc lập khách quantrong nội bộ của phòng

Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý Ngân hàng vềmặt nhân sự, đôn đốc chấp hành điều lệ, kỷ luật lao động, giải quyết nhữngchế độ quy định với CBCNV, đào tạo và tuyển mộ nhân viên của Ngân hàng,chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch công tác cho các nhân viên trong Ngânhàng

Phòng kế hoạch: Hoạch định chiến lược, đưa ra các mục tiêu hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng cũng như đánh giá, tổng kết tình hình hoạt độngtrong từng thời kỳ Cụ thể các hoạt động này là: xây dựng kế hoạch cân đối về

Trang 23

nguồn vốn và sử dụng vốn, thực hiện chế độ thông tin báo cáo tổng hợp,thống kê tích lũy số liệu lịch sử, tiến hành tham mưu cho Ban giám đốc

Phòng kinh doanh: Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp, tiến hành giaodịch, đàm phán, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ như trực tiếp cho kháchhàng vay vốn, quản lý các ngân hàng cấp quận, phân tích kế hoạch tài chính,lãi lỗ của Ngân hàng, kinh doanh mua bán ngoại tệ

Phòng thanh toán quốc tế: Phòng này có nhiệm vụ thực hiện hoạtđộng kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng Chuyên về các giao dịch bằngngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái phục vụ hoạt động Ngân hàng, môigiới, theo sự ủy thác của khách hàng thực hiện thanh toán quốc tế quaNgân hàng cho mọi đối tượng khách hàng: mở L/C thanh toán trực tiếpnước ngoài, chuyển tiền, nhờ thu, nhờ chi hộ khách hàng… Trực tiếp giaodịch với khách hàng, tổ chức, ghi chép mọi hoạt động kinh doanh đốingoại tại Hội sở

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý Ngân hàng về mặt tài chính,ghi chép, tính toán, cập nhật các số liệu phát sinh, cung cấp thông tin cho Banlãnh đạo để ra quyết định, luôn tuân thủ các quy định về chế độ kiểm toán củaNhà nước cũng như các quy định về quản lý ngoại tệ Ngoài ra, phòng kế toánthực hiện thanh toán giao dịch với khách hàng mở tài khoản, kế toán cho vay,

kế toán chi tiêu, theo dõi các khoản khi đến hạn thì báo với các phòng ban cóliên quan và thu lãi định kỳ của khách hàng

Phòng ngân quỹ: Phụ trách về quản lý nguồn vốn và ngân quỹ củaNgân hàng; nhập, xuất tiền vào ra để phân bổ cho các đơn vị trực thuộc vàluân chuyển tới khách hàng trong giao dịch hàng ngày Yêu cầu đối với phòngngân quỹ phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ thu chi tiền mặt.Ngoài ra, mét số cán bộ của phòng cũng phải đi thu tiền trực tiếp tại một sốcác đơn vị có khối lượng tiền mặt thu chi hàng ngày lớn

Trang 24

Các chi nhánh khu vực và các ngân hàng trực thuộc: Có trách nhiệmthay mặt Ngân hàng để giải quyết mọi thủ tục về giấy tờ có liên quan, giaodịch và khai thác tài chính ở các quận trong thành phố và địa bàn khu vực, tạođiều kiện thuận lợi cho việc thu hút và sử dụng vốn đối với các ngành nghề,các khu vực kinh tế

2.1.3.Tinh hình hoạt động cuả NHNo&PTNT Hà Nội

Từ năm 1996 đến nay, hoạt động của NHNo&PTNT Việt Namnói chung và NHNo&PTNT Hà Nội nói riêng tiếp tục thực hiện 3 mục tiêu và

4 định hướng của ngành Trong sự phát triển đầy tiềm năng của nền kinh tếđất nước, vững tin vào năng lực của chính mình, NHNo&PTNT Hà Nội tiếptục đạt được những thành công, xứng đáng là Ngân hàng quốc doanh- Ngânhàng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần xoá đóigiảm nghèo, xây dựng nông thôn giàu đẹp, phồn vinh, đồng thời là Ngân hàngđáng tin cậy của mọi người khách hàng trong và ngoài nước

ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khimới thành lập, NHNo&PTNT Hà Nội rất quan tâm đến việc triển khai huyđộng vốn Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, địa bàn Hà Nội lại có một sốlượng lớn các tổ chức tÝn dụng thuộc các loại hình khác nhau cùng kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh nhau rất quyết liệt Do đó, đòi hỏiNHNo&PTNT Hà Nội phải nỗ lực phấn đấu phải thu hút một khối lượng lớnvốn, ổn định, đảm bảo cho nhu cầu đầu tư, mở rộng tín dụng trên địa bàn vàhoàn thành chỉ tiêu thừa vốn do ngân hàng cấp trên giao để điều hòa vốnchung trong toàn hệ thống

Trang 25

Tổng vốn huy động 9 276 11 601 25,06 12 845 10,72(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội)

Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội)

Năm 2005, huy động nội tệ tăng 2 128 tỷ đồng, tăng 25,46% so với năm

2004 Năm 2006, huy động vốn nội tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Hà Nội tăng 1 003 tỷ đồng tức là tăng 9,57%so với năm 2005

và tăng 3 131 tỷ đồng tức là tăng 37,46% so với năm 2004

Năm 2005, huy động ngoại tệ tăng 197 tỷ đồng, tức là tăng 21,44% so vớinăm 2004 Năm 2006, huy động vốn ngoại tệ tăng 241 tỷ đồng, tức là tăng21,59% so với năm 2005 và tăng 438 tỷ đồng, tức là tăng 47,66% so với năm2004

Bảng 3: Tỡnh hình huy động vốn theo thành phần kinh tế

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

1 Huy động từ dân 2 528 27,25 2 964 25,55 3 633 28,28

Trang 26

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội)

Bảng 4: Tình hình huy động vốn theo thời gian

Trang 27

thôn Hà Nộ đã nhanh chóng thay đổi cách nghĩ, cách làm, mạnh dạn mở rộngmạng lưới và đầu tư cho các thành phần kinh tế để phát trine kinh tế đờt pháttriển sản xuất kinh doanh, mà trọng tâm là thay đổi cơ cấu đầu tư tín dụng Từchỗ chỉ tập trung đầu tư ngắn hạn, Ngân hàng đã mở rộng cho vay ngắn hạn,trung dài hạn đối với các thành phần kinh tế nhất là các doanh nghiệp nhỏ vàvừa, cỏc cụng tu TNHH, các công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân để pháttriển sản xuất kinh doanh thay đổi máy móc thiết bị công nghệ thực hiện CNH– HĐH góp phần không nhr vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thủ đô.Bên cạnh đó, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HàNội còn mở rộng cho vay tư nhân cá thể, hộ sản xuất, đặc biệt là lực lượng vũtrang, cán bộ công nghan viên trong các cơ quan, trường học, bện viện và dân

cư để cải thiện đời sống, mua sắm thiết bị sinh hoạt, mua sắm nhà cửa…Trong thới gian qua, Ngân hàng đã đạt dư nợ tín dụng khá khả quan

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội)

Bảng 6: Tình hình dư nợ theo loại tiền

(Nguồn: Báo cáo tài chớnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội)

Bảng 7: Tình hình dư nợ theo thời gian cho vay

Ngày đăng: 14/11/2014, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Thanh toán quốc tế” – Nguyễn Thanh Tróc – Giảng viên Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
2. Giáo trình “Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương” – PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội năm 2005,2006 Khác
4. Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT của Phòng TTQT -Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Hà Nội Khác
5. Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT năm 2005 và năm 2006 của Phòng TTQT – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Khác
6. Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2005 – Phòng TTQT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Khác
7. Tài liệu nội bộ phục vụ nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Khác
8. Các quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT của ICC phát hành (UCP 500) – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn hà nội
SƠ ĐỒ 1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (Trang 7)
Bảng 3: Tỡnh hình huy động vốn theo thành phần kinh tế - một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn hà nội
Bảng 3 Tỡnh hình huy động vốn theo thành phần kinh tế (Trang 25)
Bảng 4: Tình hình huy động vốn theo thời gian - một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn hà nội
Bảng 4 Tình hình huy động vốn theo thời gian (Trang 26)
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế - một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn hà nội
Bảng 8 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w