1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại bidv đông đô - ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

64 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay,một trong những hình thức tài trợ phổ biến nhất mà các ngân hàng trên thếgiới thực hiện là theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ nhờ vào tính an toàn và hiệu quả mà nó m

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá, hầu hết các nước trên thế giớiđặc biệt là các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) đều điều chỉnhchính sách theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan,phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyển các nhân tố sảnxuất như vốn, lao động, kỹ thuật trên thế giới ngày càng thông thoáng hơn.Hòa chung với xu thế đó, việc mở rộng giao lưu hàng hoá giữa các nước vớinước ta là một tất yếu

Với mong muốn phát triển và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, ViệtNam coi hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) là một trong những công cụ hữuhiệu Bởi vậy trong suốt thời kỳ đổi mới, đặc biệt là trong những năm gầnđây, VN luôn nỗ lực đẩy mạnh hoạt động XNK của quốc gia, chính sách độcquyền của Nhà nước về ngoại thương được bãi bỏ, giảm mạnh việc quản lýtheo hạn nghạch, thu hẹp tối thểu diện mặt hàng cấm nhập, cấm xuất, cải tiếnthủ tục phiền hà trong XNK, thông quan, du lịch, đầu tư Tuy nhiên, khi thịtrường quốc tế ngày càng mở rộng thì khó khăn, thách thức đối với các doanhnghiệp XNK của Việt Nam ngày càng lớn Sự thiếu hụt về vốn, sự hạn chế vềtrình độ, kinh nghiệm kinh doanh trong thương mại quốc tế chính là nhữngkhó khăn lớn nhất của doanh nghiệp VN khi tham gia vào thị ửường toàn cầu

- một thị trường cạnh tranh không khoan nhượng và được điều chỉnh bởinhiều nguồn luật thông lệ, tập quán quốc tế phức tạp Bên cạnh đó, để đảmbảo lợi ích của mình, thông thường khi tham gia vào các quan hệ thương mạiquốc tế đều yêu cầu đối tác của mình cung cấp sự bảo đảm chắc chắn việcthực hiện thanh toán bởi một tổ chức có uy tín Vì những lý do đó, cácdoanh nghiệp VN khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế cần có sự

hỗ trợ về tài chính, uy tín thông qua các hình thứ tài trợ XNK

Trang 2

Với tư cách là một định chế tài chính có năng lực về vốn và uy tíntrong xã hội, các NHTM VN rõ ràng đóng vai trò hết sức quan trọng đối vớicông cuộc thúc đẩy sự lớn mạnh của hoạt động XNK Các doanh ngiệp rấtcần tới sự giúp đỡ hợp tác từ các NHTM thông qua nghiệp vụ tài trợ XNK.Hoạt động này mang ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, xã hội cũngnhư toàn bộ nền kinh tế

Theo thời gian, nghiệp vụ tài trợ XNK của NHTM đã phát triển quanhiều hình thức, từ đơn giản đến phức tạp, từ cổ điển đến hiện đại Hiện nay,một trong những hình thức tài trợ phổ biến nhất mà các ngân hàng trên thếgiới thực hiện là theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ nhờ vào tính

an toàn và hiệu quả mà nó mang lại cho các bên tham gia Tuy vậy, tại VN,hình thức tài trợ này nhìn chung còn thực hiện rất hạn chế, mới chỉ tập chungvào một vài dạng đơn giản, do vậy hiệu quả tài trợ và những lợi ích mà cácbên nhận được chưa cao

Xét thấy tính cấp thiết về cả lý luận và qua thời gian thực tập tại BIDVĐÔNG ĐÔ - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, em đã chọn đề tài

“Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại BIDV ĐÔNG ĐÔ - Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam” với mong muốn góp phần giải quyết một số tồn tại

và đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hơn nữa hoạt đông tài trợ này tại BIDVĐÔNG ĐÔ - NHĐT & PTVN nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tài trợ XNK theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từgồm một số hình thức được phân chia theo quy trình thanh toán tín dụngchứng từ Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển hoạt động này lấy thực tế từBIDV ĐÔNG ĐÔ - NHĐT&PTVN từ năm 2004 đến năm 2007 làm minhchứng

4 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chuyên đềkết cấu làm ba chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo

phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Chương 2 : Thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương

thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại BIDV ĐÔNG ĐÔ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

-Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo

phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV ĐÔNG ĐÔ - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠN GMẠI

1 1 Khái niệm và vai trò của tài trợ XNK của NHTM

Với chủ chương phát triển nền “kinh tế mở”, đẩy nhanh quá trình hộinhập nền kinh tế nước ta với các nước trên thế giới, quan hệ mậu dịch giữaViệt Nam với các nước không ngừng tăng lên, trong đó phải kể đến nhữngđóng góp không nhỏ của hệ thống NHTM Việt Nam với những dịch vụ, tiệních mà NH mang tới cho các chủ thể trong xã hội Sự trợ giúp đó không chỉđơn thuần nằm trong phạm vi một quốc gia mà đã vươn ra bên ngoài biên giớitạo nên nhóm sản phẩm NH mang tính quốc tế Thuộc nhóm này, tài trợ XNKđược đề cập với khá nhiều

1 1 1 Khái niệm tài trợ XNK

Trước hết chúng ta cần làm rõ vai trò của hoạt động XNK trong nềnkinh tế để có những hình dung nhất định về sự ra đời cũng như bản chất hoạtđộng tài trợ XNK của NHTM

Nói đến một nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bền vững không thểkhông nói đến nền kinh tế đó đang hướng vào XK và có chính sách NK hợp

lí Bởi vì tất cả các quốc gia trên thế giới không giống nhau về điều kiện tựnhiên, khí hậu, nguồn nhân lực Nếu chỉ dựa hoàn toàn vào sản xuất nội địathì không những không thể cung cấp đủ hàng hoá, dịch vụ cho nhu cầu sảnxuất tiêu dùng vô cùng phong phú và ngày càng cao của người dân, mà còndẫn tới sự tụt hậu về mọi mặt của quốc gia đó so với sự phát triển chung củacác nước trên thế giới Có phát triển được XK mới phát huy và khai thác đượclợi thế so sánh từ nội lực

Trang 5

Thị trường thương mại thế giới ngày càng mở rộng không ngừng, tạo ranhiều cơ hội kinh doanh hơn Nhu cầu về thị trương tiêu thụ hàng hoá và thịtrường đầu tư đang trở nên cấp bách đối với các DN XNK Do cách xa nhaubởi những đường biên giới, những rào cản về ngôn ngữ, phong tục tập quán,

sự hiểu biết giữa các bên, hạn chế về khả năng tài chính, kinh nghiệm thôngtin các DN rất cần sự giúp đỡ tài trợ của NH

Tài trợ XNK là một mảng dịch vụ thuộc hệ thống tất cả các dịch vụchuyên biệt của NH nhằm hỗ trợ các DN trong hoạt động XNK, NH tài trợdưới hình thức cấp tín dụng hoặc bảo lãnh cho các DN, giúp DN gia tăng hiệuquả kinh doanh và thực hiện thương vụ thành công

Tài trợ XNK về bản chất cũng là khoản tín dụng được cấp bởi NH Tuynhiên, NH tham gia tài trợ với một số vốn chiếm tỉ lệ nhất định trong tổngvốn cần thiết cho dự án hoặc thương vụ, phần còn lại phải là vốn của DN Tuynhiên, so sánh chức năng cho vay, tài trợ của NHTM mang những đặc điểm:trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn vốn tàitrợ từ NH họ phải có một tỉ lệ vốn nhất định cùng tham gia Đối tượng nhậntài trợ là các dự án hoặc thương vụ, nên chủ thể tham gia tài trợ chỉ có thể làcác pháp nhân có đăng kí sản xuất kinh doanh

Cũng cần lưu ý rằng, chữ “tín dụng” ở đây phải hiểu theo nghĩa rộngnghĩa là tín nhiệm, chứ không chỉ là khoản tiền cho vay như nghĩa thôngthường của từ này Trong trường hợp NH đòi hỏi người NK phải kí quĩ 100%

số tiền của thư tín dụng, thì thực chất NH không cấp một khoản tín dụng nào

cả mà là cho người nhập khẩu vay sự tín nhiệm của mình (cấp vốn vô hình).Lời hứa trả tiền của NH thay cho lời hứa trả tiền của người NK, vì NH có tínnhiệm hơn người NK

Từ những phân tích trên, ta có thể đưa ra khái niệm tài trợ XNK như sau:

Trang 6

Tài trợ XNK là việc NH cung cấp vốn (hữu hình hay vô hình) dưới các hình thức khác nhau nhằm giúp các DN hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt động XNK Tài trợ XNK thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa một bên

là NH - bên đưa ra trợ giúp và một bên là các DN XNK - bên cần trợ giúp

1 1 2 Vai trò của tài trợ XNK

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá và mậu dịch quốc tế,quá trình toàn cầu hoá, liên kết kinh tế diễn ra trên thế giới ngày càng nhanhsâu và rộng, thì hoạt động XNK cũng ngày càng phát triển Theo ước tính của

NH trung ương nhiều nước, mảng dịch vụ tài trợ XNK đóng góp 40% - 70%tổng doanh thu của các NH tham gia hỗ trợ thương mại quốc tế Vai trò củahoạt động tài trợ XNK được thể hiện qua các mặt sau:

1 1 2 1 Đối với nền kinh tế

Tài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hoá XNK lưu thôngtrôi chảy

Tài trợ XNK của NH tạo điều kiện cho DN phát triển, tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1 1 2 2 Đối với NHTM

Hoạt động tài trợ XNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại, có

kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các DNXNK So với các loại hình sản phẩm và dịch vụ khác của NH, tài trợ tronglĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo

sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh bởi vì:

- Thời gian tài trợ thường là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thựchiện thương vụ

- Tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích

- Hiệu quả của NH trong tài trợ XNK thể hiện thông qua nguồn lợinhuận mà NH thu được

Trang 7

- Thông qua tài trợ XNK NH còn mở rộng được các quan hệ với các

DN và đặc biệt là với các NH nước ngoài, từ đó nâng cao uy tín của NH trêntrường quốc tế, góp phần tăng lợi nhuận Đây chính là hiệu quả lớn mà NHthu được từ hoạt động tài trợ XNK

1 1 2 3 Đối với DN

- Tài trợ XNK của NH giúp DN thực hiện được những thương vụ lớn

- Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợpđồng

- NH tham gia tài trợ các dự án với qui mô nhỏ và vừa, thời gian thuhồi vốn tài trợ không quá dài như đổi mới công nghệ, máy móc tạo điều kiệncho DN phát triển được qui mô sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm

- Tài trợ NH giúp DN nâng cao được uy tín trên thị trường quốc tế

1 2 Phân loại tài trợ XNK

Trên thực tế, các loại hình tài trợ XNK của NH vô cùng phong phú, cónhiều cách phân loại tuỳ thuộc vào tiêu thức áp dụng Dưới đây là một sốcách phân loại cơ bản:

1 2 1 Căn cứ vào thời hạn tài trợ

- Tài trợ ngắn hạn

- Tài trợ trung và dài hạn

1 2 2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tài trợ có đảm bảo

- Tài trợ không có đảm bảo

1 2 3 Căn cứ vào giai đoạn giao dịch

- Tài trợ trước khi kí kết hợp đồng ngoại thương:

Trang 8

NH có thể thay mặt khách hàng đứng ra bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnhthanh toán

- Tài trợ trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương:

Đối với loại hình này, NH sẽ cung cấp cho khách hàng hình thức tài trợgiao hàng hay hình thức tài trợ nhận hàng

- Tài trợ sau khi hoàn tất hợp đồng ngoại thương:

Trong hình thức này, NH có thể thực hiện tài trợ tiêu thụ hàng hoá NK,bảo lãnh, bảo trì

1 2 4 Căn cứ vào phương tiện thanh toán

Các phương tiện thanh toán trong thương mại quốc tế đã xuất hiện khálâu đời trong thương trường quốc tế Nó đóng vai trò hỗ trợ tích cực trong quátrình lưu thông tiền tệ, lưu thông hàng hoá và dịch vụ nói chung Và chính cácphương tiện thanh toán là công cụ cho sự vận động của hoạt động tài trợ XNKcủa các NHTM Các phương tiện thanh toán bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu,séc thẻ, trong đó hối phiếu được sử dụng hết sức phổ biến trong các giao dịchngoại thương, do đó nó cũng xuất hiện trong các nghiệp vụ tài trợ XNK của

NH

- Tài trợ chiết khấu hối phiếu

Đây là hình thức ngắn hạn của NH dành cho người thụ hưởng hốiphiếu NH sẽ mua lại quyền thụ hưởng hối phiếu khi đến hạn thanh toán từngười thụ hưởng hợp pháp thể hiện trên bề mặt hối phiếu Số tiền mua lạiquyền thụ hưởng này chính là mức tài trợ chiết khấu hối phiếu, và được tínhbằng phần còn lại của giá trị hối phiếu sau khi trừ đi lãi chiết khấu cùng phíhoa hồng nghiệp vụ

Công thức tính số tiền như sau:

360

t

x (r

Trang 9

M là mệnh giá hối phiếu

t là thời hạn còn lại của hối phiếu (ngày)

r d là lãi suất chiết khấu mà NH áp dụng (%/năm)

C là phí hoa hồng chiết khấu

- Bảo lãnh thanh toán hối phiếu

Về bản chất, bảo lãnh thanh toán hối phiếu là một dạng NH nhằm bảolãnh uy tín cho KH (nhà NK), nếu nhà NK không thanh toán hối phiếu khi đáohạn thì sẽ bảo lãnh hối phiếu có nghĩa vụ phải thanh toán thay Trên tờ hối phiếu

sẽ có chữ kí bảo lãnh của NH, với chữ ký này hối phiếu sẽ dễ dàng được chiếtkhấu trên thị trường tài chính với lãi suất thấp, thường là lãi suất tài trợ liên NH,giúp nhà XK sớm nhận được tiền đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh

- Tài trợ bằng chấp nhận hối phiếu

Hình thức tài trợ XNK rất phổ biến ở hầu hết các nước, đặc biệt nhữngnước có thị thường tài chính phát triển Theo đó NH sẽ tài trợ cho các DN NKbằng cách cấp cho họ một khoản tín dụng, nhưng khoản tín dụng này chỉ là hìnhthức, một sự đảm bảo về mặt tài chính, thực chất NH chưa phải xuất tiền thực sựcho người vay Tuy nhiên, khi đến hạn nếu nhà NK không có đủ khả năng thanhtoán, thì người cho vay (NH), đứng ra hối phiếu phải trả nợ thay

1 2 5 Căn cứ vào phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán là cách thức nhất định thông qua đó người muatrả tiền, nhận hàng và người bán giao hàng nhận tiền Trong thương mại quốc

tế hiện nay có những phương thức thanh toán chủ yếu là: chuyển tiền, nhờthu và Tín dụng chứng từ

- Tài trợ theo phương thức thanh toán Nhờ thu

Tài trợ của NH theo phương thức Nhờ thu kèm chứng từ được thể hiệnqua hai trường hợp:

Thanh toán hàng NK

Thanh toán hàng XK

Trang 10

Trên cơ sở phương thức thanh toán Nhờ thu, NH có thể tài trợ cho nhà

XK thông qua hình thức chiết khấu bộ chưng từ Nhờ thu

-Tài trợ theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ

1 3 Các hình thức tài trợ XNK theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của NHTM

1 3 1 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 1.3.1.1 Khái niệm

Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận màtrong đó một NH (NH mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của kháchhàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một NH khác (NH ởnước người XK) chỉ trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của nhà XK theođúng những điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp với thư tín dụng

Ở mức độ cơ bản nhất, tất cả các nhà kinh doanh XNK có chung mộtmục đích: nhà XK muốn thu được số tiền về hàng hoá dich vu mình đã cungcấp; người NK muốn nhận được hàng hoá, dịch vụ mà mình đã trả tiền Thếnhưng trong thực tế cho thấy trong quan hệ thương mại quốc tế, có rất nhiềurủi ro, bất trắc bởi các lí do về địa lí, ngôn ngữ bất đồng, do chế độ thuế quan

và pháp luật mỗi nước khác nhau, do tình hình kinh tế, chính trị, tài chính củacác nước có liên quan

Tín dụng chứng từ đáp ứng được những yêu cầu của cả hai bên với tưcách là phương thức thanh toán giao dịch thương mại Thư tín dung còn làcông cụ tín dụng Thực vậy, căn cứ vào những đảm bảo mà nó mang lại chomỗi bên, bảo đảm giao hàng đối với nhà NK, bảo đảm thanh toán đối với nhà

XK, nên bên có thể xin vay vốn của NH phục vụ họ

Trang 11

Như vậy, sự can thiệp của các NH ở hai đầu của giao dịch, một đầu chongười NK và đầu kia cho nhà XK, đem lại cho các DN liên quan một sự antoàn lớn hơn Trong phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ, NH khôngchỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ, mà còn là người đại diện bên NK thanhtoán tiền hàng cho bên XK, bảo đảm cho bên XK nhận được số lượng hànghoá có chất lượng tương ứng với số tiền mình phải thanh toán Như vậy, bảnthân các hoạt động này đã không chỉ chức năng thanh toán mà còn làm phátsinh chức năng tài trợ của NH đối với các bên XNK

1.3.1.2 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

(1) Sau khi ký hợp đồng thương mại quốc tế, người mua yêu cầu ngân hàngcủa mình mở một thư tín dụng đồng thời nộp tiền lệ phí và tiền ký quỹ mở thưtín dụng để đảm bảo sau này phải thanh toán số tiền còn lại của kim ngạch thưtín dụng

(2) Ngân hàng của người mua thông báo cho ngân hàng của người bán

về việc mở thư tín dụng

(3) Ngân hàng của người bán thông báo cho người bán về việc đã mởthư tín dụng

NH phục vụ người xuất khẩu

NH phục vụ người nhập khẩu

7

8

Trang 12

(4) Người bán kiểm tra thư tín dụng, nếu thấy phù hợp với hợp đồng sẽtiến hành giao hàng

(5) Sau khi giao hàng, người bán thu thập bộ chứng từ thanh toán vàxuất trình cho ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

(6) NH phục vụ nhà xuất khẩu nếu đóng vai trò là NH thanh toán sẽkiểm tra bộ chứng từ, nếu hợp lệ sẽ tiến hành thanh toán

(7) NH phục vụ nhà xuất khẩu trao chứng từ cho NH phục vụ nhà nhậpkhẩu

(8) NH phục vụ nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp vớiL/C thì hoàn trả tiền cho NH thông báo

(9) NH phục vụ nhà nhập khẩu thông báo cho nhà nhập khẩu biết bộchứng từ đã đến và đề nghị họ làm thủ tục thanh toán

(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp có thểthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán NH trao lại chứng từ cho người nhậpkhẩu để đi nhận hang

Hiện nay, Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán phổ biến vàđược sử dụng rộng rãi nhất trong giao dịch thương mại quốc tế nói chung và ởViệt Nam nói riêng Tài trợ XNK trên cơ sở phương thức Tín dụng chứng từ

là một mảng hoạt động sôi nổi và quan trọng trong hệ thống dịch vụ mà NHcung cấp cho khách hàng của mình Phần tiếp theo của chương này sẽ đượcdành để nghiên cứu một cách cụ thể hơn về vấn đề nêu trên

1 3 2 Tài trợ NK

Trên cơ sở phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ, NH cung cấpcác hình thức tài trợ như sau đối với nhà NK:

Trang 13

1 3 2 1 Tài trợ giai đoạn chuẩn bị vốn nhập hàng

Nhà XK và nhà NK cũng kí kết hợp đồng mua bán ngoại thương, trong đóthoả thuận phương thức thanh toán là Tín dụng chứng từ, nhà NK sẽ phải mởmột thư tín dụng (L/C) cho người thụ hưởng là nhà XK Trên thực tế, khôngphải nhà NK nào cũng có đủ vốn ngay để mở L/C, vì vậy, NH có thể giúp đỡ họbằng cách cấp một khoản vay ngắn hạn Với số vốn vay này, nhà NK sẽ sử dụng

để yêu cầu phát hành L/C tại chính NH cho vay hoặc một NH khác

1 3 2 2 Tài trợ giai đoạn nhập hàng

Không phải cứ dồi dào về vốn là bất cứ nhà NK nào cũng mua đượchàng từ một người bán ở nước ngoài Hoạt động kinh doanh về bản chất đãchứa đựng nhiều rủi ro, nó diễn ra giữa các đối tác ở cách xa nhau và có nhiềuđiểm khác biệt về môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý, ngôn ngữ, văn hoá .thì độ rủi ro ngày càng tăng Để thuyết phục nhà XK tin tưởng thực hiện giaohàng, nhà NK phải tìm kiếm giải pháp nâng cao uy tín và khả năng thanh toáncủa mình Phương thức thanh toán Tín dụng ra đời đã đáp ứng được nhu cầu

đó Đây là một dạng thức thanh toán quốc tế an toàn, chặt chẽ nhất hiện nay,đồng thời theo đó, NH dành cho nhà NK những trợ giúp rất có giá trị sau đây:

- Tài trợ phát hành L/C

Thư tín dụng (L/C) là một chứng thư (điện hoặc thư), trong đó NH mởL/C cam kết trả tiền cho người XK nếu họ xuất trình được một bộ chứng từphù hợp với nội dung của L/C L/C là một phương tiện quan trọng củaphương thức thanh toán Tín dụng chứng từ Thật vậy, nếu không mở được L/

C thì phương thức thanh toán này cũng không thể được xác lập và người XK

sẽ không giao hàng cho người NK

Trang 14

Đối với nhà NK, mở L/C được xem là hình thức tài trợ của NH Khi

NH đồng ý mở L/C theo đề nghị của nhà NK có nghĩa là NH cam kết thanhtoán cho người hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hoàn hảo Như vậy, với việcchấp nhận mở L/C, NH không chỉ “tài trợ” uy tín mà còn có thể cấp tín dụngcho nhà NK Cùng với hình thức tài trợ phát hành L/C, có thể kể tới một sốdạng hỗ trợ tài chính khác nữa của NH ở đưới đây:

1 3 2 3 Tài trợ giai đoạn nhận hàng

Trong giai đoạn này, NH có thể cung cấp cho nhà NK những hình thứctài trợ sau:

- Tài trợ chấp nhận hối phiếu theo bộ chứng từ Thanh toán

- Tài trợ thanh toán bộ chứng từ giao hàng

- Cho vay bắt buộc

Theo trình tự thời gian thực hiện hợp đồng ngoại thương của nhà XK, NH sẽ

có các hình thức tài trợ phổ biến sau:

Trang 15

1 3 3 1 Tài trợ vốn trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất

Ở hình thức này, NH tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sảnxuất hàng XK theo đúng L/C qui định, hoặc hợp đồng ngoại thương đã kí kết,hoặc đơn đặt hàng

Giai đoạn chuẩn bị hàng xuất bao gồm: Thu mua nguyên vật liệu vàgia công, chế biến nguyên vật liệu tạo nên sản phẩm Với những hợp đồnglớn, thời gian tạo thành sản phẩm dài, người XK thường không đủ vốn lưuđộng để chuẩn bị chọn lô hàng XK Do vậy họ phải nhờ vào sự tài trợ của NHtrong giai đoạn này, NH cho vay thường là NH thông báo L/C hoặc NH thanhtoán L/C

Trên thực tế, khi nhận L/C do NH mở L/C phát hành theo yêu cầu củanhà NK, thì nhà XK được đảm bảo thanh toán sau khi giao hàng nếu anh taxuất trình bộ chứng từ hợp lý phù hợp với điều kiện của L/C Nhà XK còn cóthể dựa vào đó để nhờ NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiệnsản xuất Họ sẽ đến NH và xuất trình các chứng từ thể hiện mục đích sử dụngvốn tài trợ như hợp đồng ngoại thương, L/C, tài sản thế chấp NH sẽ giữ L/

C bản gốc và cho người XK vay, rồi thu nợ từ tiền thanh toán chứng từ giaohàng dưới L/C đó Trong quá trình tài trợ, rủi ro có thể xảy ra đối với NH, nếunhư sau khi được tài trợ, DN không xuất được hàng hoặc xuất được hàngnhưng lại gặp rủi ro trong giao hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng khôngdùng số tiền trên với mục đích xuất hàng như đã cam kết với NH Thôngthường NH không bao giờ tài trợ 100% giá trị lô hàng XK mà yêu cầu người

XK phải tham gia một phần vốn tự có (khoảng 70% trị giá lô hàng XK) tronggiai đoạn chuẩn bị hàng xuất nhằm tăng cường trách nhiệm của họ

1 3 3 2 Tài trợ giai đoạn xuất hàng

Trang 16

Trong giai đoạn này, NH có thể cung cấp cho nhà XK hình thức tài trợbằng các L/C đặc biệt: L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lưng, L/C chuyểnnhượng

- Tài trợ bằng L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

- Tài trợ bằng L/C giáp lưng (Back - to - back L/C)

- Tài trợ bằng L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)

1 3 2 3 Tài trợ giai đoạn thu tiền hàng

Trong giao dịch thương mại, nhà XK phải đối mặt với rủi ro thanhtoán, tức là bên mua chậm hoặc mất khả năng thanh toán hay không muốnthanh toán ngay khi nhận hàng hoặc thời điểm thoả thuận trong hợp đồng,Mức độ rủi ro cao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào kì hạn tín dụng mà nhà

XK cho bên mua được hưởng, vào bản chất và tình hình kinh doanh của bênmua và năng lực tài chính của người này Nhằm hạn chế rủi ro thanh toán,đồng thời bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh liên tục, nhà XK có thể trôngcậy vào một số hình thức tài trợ sau từ NH:

- Tài trợ xác nhận L/C:

- Tài trợ chấp nhận và chiết khấu hối phiếu theo L/C

- Tài trợ vốn trong thanh toán hàng XK:

- Chiết khấu bộ chứng từ XK:

Có hai hình thức chiết khấu:

Hình thức thứ nhất là chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng)

Hình thức thứ hai là chiết khấu có truy đòi (chiết khấu mở)

Hiện nay đa số các NH thực hiện chiết khấu có truy đòi

- Ứng trước thanh toán tiền hàng XK

Trang 17

Trên đây là những giới thiệu về hoạt động tài trợ XNK nói chung và tài trợXNK theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ nói riêng của NHTM.

Có thể nói, hoạt động này là một mảng không thể thiếu của bất cứ quốc gianào khi xây dựng mô hình kinh tế hướng ngoại, bởi nó đóng vai trò thực sựquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại thương Cùng với thờigian, nghiệp vụ tài trợ XNK của NH càng trở nên đa dạng và phong phú.Hình thức đơn giản đầu tiên của hoạt động này là cho vay ngắn hạn trực tiếp

để bổ sung vốn lưu động hay thanh toán hàng hoá, rồi tiếp đó, NH mở rộngcho vay trung và dài hạn để mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến ciing nghệ.Đến nay, NH còn thực hiện cho vay gián tiếp với nhiều hình thức phong phú

và có tiện ích cao như bảo lãnh, bao thanh toán với mục đích cuối cùng làphục vụ tích cực và có hiệu quả cho hoạt động XNK

Ngày nay, Tín dụng chứng từ không chỉ là phương thức thanh toánđược sử dụng phổ biến trong thương mại quốc tế, nó còn là cơ sở quan trọngtheo đó NH cung cấp các dạng tài trợ XNK khác nhau nhằm đem lại lợi íchnhiều nhất cho các bên có liên quan Các NH trên thế giới cũng như tại ViệtNam rất chú trọng phát triển tài trợ XNK theo phương thức thanh toán Tíndụng chứng từ chính vì tính an toàn, thông dụng và hiệu quả của nó Có thểnói, đây là một trong những nghiệp vụ NH hiện đại và sẽ ngày càng đượcnâng cao để phù hợp với sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế

Với mục đích minh hoạ cụ thể hơn cho hoạt động tài trợ XNK theophương thức thanh toán Tín dụng chứng từ của các NHTM Việt Nam, phầntiếp theo sẽ dành để giới thiệu về hoạt động này tại BIDV ĐÔNG ĐÔ - NHĐT&PT VN Trên cơ sở thực tiễn tiến hành nghiệp vụ tại chi nhánh, chuyên

đề sẽ phân tích những thành tựu cũng như tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân dẫntới các thành tựu và tồn tại này, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị vớimong muốn góp phần phát triển hoạt động tài trợ XNK theo phương thứcthanh toán Tín dụng chứng từ tại chi nhánh

CHƯƠNG 2

Trang 18

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

BIDV - ĐÔNG ĐÔ

2.1.giới thiệu khái quát về ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam-chi nhánh đông đô

Giới thiệu chung:

Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of

Vietnam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyếtđịnh 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trìnhhoạt động và trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phùhợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước:

 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

 Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàngthương mại nhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâuđời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt độngtheo mô hình Tổng công ty nhà nước Tính đến 31/12/2005, tổng tài sản củaBIDV đạt 131.731 tỷ VND Hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiệndần theo mô hình của một tập đoàn trong tương lai Hiện nay, mô hình tổchức của BIDV gồm 05 khối lớn: Khối ngân hàng thương mại quốc doanh(bao gồm 3 sở giao dịch và các chi nhánh trên toàn quốc); Khối Công ty;Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư Tổng số cán bộ

Trang 19

công nhân viên của toàn hệ thống đạt trên 9.300 người vừa có kinh nghiệm,vừa am hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại

Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàngthương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch

vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từcác nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước,BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huyđộng vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; làngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm

Chi nhánh NHĐT&PT Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp

phòng Giao dịch số 2 (14 Láng Hạ), đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004theo QĐ số 191/QĐ-HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam, là một trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệthống NHĐT&PTVN chú trong triển khai nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ, lấyphát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nền tảng; hoạt độngtheo mô hình giao dịch một cửa với quy trình nghịêp vụ Ngân hàng hiện đại

và công nghệ tiên tiến; theo đúng dự án hiện đại hoá Ngân hàng Việt Namhiện nay

Việc thành lập chi nhánh NHĐT&PT Đông Đô phù hợp với tiến trìnhthực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triểnvững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tưphát triển; đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển

và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả antoàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập,làm nòngcốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốctế

- Phòng giao dịch số II với mục tiêu ban đầu là huy động vốn được thànhlập năm 2002, các dịch vụ hầu như chưa hề tiếp cận từ khi thành lập đến nay

Trang 20

Chi nhánh đã bắt kịp với sự phát triển của thị trường Trụ sở chính đặt trênđường Láng Hạ vắt đường Láng và Đê La Thành, tiếp giáp với đường Giảng

Võ cùng với 08 điểm giao dịch đặt trên toàn thành phố rất thuận tiện để cungcấp các sản phẩm Ngân hàng tới từng người dân

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay từ khi còn là PGDII đãđược TW chọn là một trong những điểm giao dịch triển khai chương trìnhHĐH đầu tiên, đây là chương trình có nhiều tiện ích online trên cả nước rấtthuận tiện cho công tác thanh toán trên toàn quốc, chuyển tiền trong nước vàquốc tế

- Được sự thành công như hiện nay phải kể đến sự lãnh đạo của BanGiám Đốc, đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Chi nhánh, với tuổi đời trung bìnhkhông quá 27 kinh nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học hỏi bước đầu gặpkhông ít khó khăn nhưng cả các lãnh đạo và các chuyên viên cùng nhau nỗlực vượt qua

Trang 21

Cơ cấu tổ chức của chi nhành ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô

Sơ đồ: Cơ cấu, tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô.

Phòng tín dụng 1, 2

Tổ Ngân quỹ

Phòng Kế

hoạch Nguồn

vốn

Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng

Tổ điện toán

Phòng Tài

chính - Kế toán

Phòng Tổ chức hành chính

Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ

Khối trực tiếp kinh doanh

Phòng GD1, GD2, GD3

Khối hỗ trợ kinh doanh

Khối Quản lý nội bộ

Trang 22

2.2 hoạt động kinh doanh của BIDV-ĐÔNG ĐÔ trong những năm gần đây:

2.2.1 công tác huy động vốn :

Chi nhánh Đông Đô thành lập từ tháng 7/2004 với mức huy động vốnchuyển giao từ SGD I tại thời điểm đó đạt 729 tỷ đồng, sau 5 tháng hoạt độngđến cuối năm 2004 chi nhánh đã đạt 818 tỷ đồng tăng 12% so với thời điểmchuyển giao Đến năm 2005, tổng nguồn vốn tự huy động đạt 1.421 tỷ đồngtăng 603 tỷ so với 31/12/2004

Trong năm 2006, tổng tài sản từ 892 tỷ đồng năm 2004 tăng lên 1,425

tỷ đồng năm 2006 và 2,183 tỷ đồng năm 2006 (tăng 53,2% so với năm 2005).Mức huy động vốn bình quân, dư nợ tín dụng cũng tăng một cách đáng kể.Lãi suất tiền gửi USD được điều chỉnh 5 lần, tiền gửi VNĐ được điều chỉnh 3lần trong năm 2006 thể hiện sự tích cực trong công tác điều chỉnh lãi suất theodiễn biến thị trường Tổng huy động trên tổng tài sản đạt 96.5%, huy độngVNĐ đạt 62%, huy động USD đạt 54% so với tổng huy động

Về cơ bản, cơ cấu nguồn vốn tương đối đồng đều về kỳ hạn bảo đảmtốt nhu cầu về thanh khoản, giai ngân tín dụng cũng như đầu tư tiền gửi tạiH.O góp phần làm tăng nguồn vốn huy động toàn ngành

công tác huy động vốn được thể hiện ở bảng sau:

Trang 23

Năm Chỉ tiêu

Theo loại hình huy động

- Huy động dân cư 725,973 96.6% 938,900 73.4% 1,474,900 70%

- Huy động TCKT 27,000 3.6% 340,000 26.6% 632,100 30% Theo loại ngoại tệ số lượng số lượng % tăng số lượng % tăng

- Ngoại tệ 302,625 439,880 45.35% 674,200 53.27% Theo thời hạn huy động Số lượng % tăng

2.2.2 Công tác cho vay:

Tính đến hết năm 2005 tổng hư nợ tín dụng đạt 795 tỷ đồng (quy đổi)tăng 464 tỷ so với 31/12/2004 đạt 99,4% so với kế hoạch 2005, đến thời điểm30/06/2006 tổng dư nợ tín dụng tại Chi nhánh Đông Đô là: 1.089 tỷ VNDtăng 295 tỷ đồng so với đầu năm 2006

Trang 24

Kết quả thực hiện cụ thể qua các năm:

Dư nợ

Tỷ trọng (%)

xỉ 55% Tỷ trọng cho vay đối với khu vực nhà nước chiếm 45% đây chủ yếu

là những doanh nghiệp có quan hệ lâu năm với BIDV vì vậy, chi nhánh vẫntiếp tục duy trì quan hệ tín dụng

Về cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay : Năm 2005 dư nợ ngắn hạn đạt

587 tỷ đồng tăng 380 tỷ đồng so với 31/12/2004 chiếm 74% tổng dư nợ Đến30/06/06 dư nợ ngắn hạn đạt 613 tỷ đồng chiếm 56 % tổng dư nợ, tuy nhiên

tỷ trọng này sẽ giảm mạnh khi các dự án cho vay dài hạn của chi nhánh được

Trang 25

Trong tổng dư nợ ngắn hạn, tỷ trọng cho vay xây lắp và cho vay kinhdoanh bất động sản là rất cao Tổng dư nợ hai đối tượng này hết tháng 6/2006

là trên 55% dư nợ ngắn hạn Trong khi đó tỷ lệ dư nợ vay có đảm bảo của cácđối tượng này lại rất thấp chỉ chiếm trên 30% Đây là đối tượng tìm ẩn nhiềurủi ro không khuyến khích cho vay Vì vậy trong thời gian tới cần có nhữngchính sách và phương pháp quản lý nhằm giảm dần dư nợ ở nhóm đối tượngkhách hàng này đề hạn chế những rủi ro xảy ra

2.2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế:

Bảng: Hoạt động thanh toán quốc tế của bidv đông đô - NHĐT&PTVN

Trang 26

Ta thấy doanh số thanh toán thanh toán quốc tế bằng phương thức L/Ctrong thanh toán quốc tế dần tăng chứng tỏ tính ưu việt và phù hợp hơn củaphương thức này so với các phương thức thanh toán khác.

Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế cũng là những dịch vụ thenchốt đem lại nguồn thu chủ yếu trong thu phí dịch vụ chiếm 37% tổng thudịch vụ

Các sản phẩm dịch vụ mà chi nhánh cung cấp cho khách hàng là tươngđối đa dạng và thuận tiện để khách hàng có thể lựa chọn các loại hình dịch vụphù hợp với nhu cầu

Các hoạt động dịch vụ khác cũng có mức tăng trưởng khả quan trở lên.Khách hàng đến quan hệ sử dụng các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh ngày mộtnhiều Có thể nói đến thời điểm này, chi nhánh cơ bản đã hoàn thành các chỉ tiêukinh doanh được giao, tiếp tục là đơn vị tiêu biểu trong toàn hệ thống NHĐT&PTVN

2 3 Thực trạng hoạt động tài trợ XNK theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại bidv đông đô - NH ĐT&PT VN

2 3 1 Kết quả đạt được từ hoạt động tài trợ XNK theo phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại bidv đông đô - NH ĐT&PT VN:

Trang 27

Tuy mới thực hiện thanh toán quốc tế trong một vài năm trở lại đây ,nhưng cóthể khẳng định rằng hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toánbằng phương thức Tín dụng chứng từ nói riêng tại bidv đông đô đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Doanh số thanh toán hàng hoá XNK theophương thức Tín dụng chứng từ không ngừng tăng trưởng qua các năm, từngbước hoà nhập vào hoạt động thanh toán quốc tế của hệ thống NHTM, gópphần củng cố uy Tín, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận và đadạng hoá các nghiệp vụ NH của bidv đông đô Đó chính là cơ sở cho bidvđông đô mở rộng và phát triển hoạt động tài trợ XNK bằng phương thức Tíndụng chứng từ

Như đã trình bày ở Chương I, tài trợ XNK theo phương thức thanh toánTín dụng chứng từ được thực hiện theo nhiều hình thức phong phú Mặc dù vậy,

do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan,bidv đông đô chưa thể áp dụngtất cả các dạng thức linh hoạt đó Trên thực tế bidv đông đô đã tập trung vàomột số hình thức như: Bảo lãnh phát hành L/C, kí hậu vận đơn bảo lãnh nhậnhàng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, tài trợ cho DN XK Chiết khấu bộ chứng từhàng xuất theo L/C…

2 3 1 1 Tài trợ nhập khẩu

* Phát hành L/C nhập khẩu

Những năm gần đây hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế mở trởnên sôi động hơn bao giờ hết Các ngân hàng đã quan tâm nhiều đến cácphương thức thanh toán quốc tế khi thực hiện các hợp đồng ngoại thương, vànhu cầu được tài trợ phát hành L/C ngày càng cao Nắm bắt được nhu cầu đó,chi nhánh đông đô đã tích cực bằng nhiều chính sách thu hút khách hàng cónhu cầu, khi khách hàng đến với ngân hàng

Trang 28

Phát hành L/C là một hình thức chi nhánh đông đô tài trợ cho nhậpkhẩu, theo đó chi nhánh đông đô cam kết trả tiền cho người xuất khẩu thaycho khách hàng của mình nếu người XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp vớicác điều khoản, điều kiện quy định trong L/C Có nhiều loại L/C,trong đó với

2 loại :L/C trả ngay và L/C trả chậm,chi nhánh đông đô coi việc mở hai loạiL/C trên cho khách hàng là hình thức bảo lãnh NH chi nhánh đông đô chỉthực hiện những cam kết trong bảo lãnh nếu như nhà nhập khẩu không thựchiện được trách nhiệm của anh ta, có nghĩa là trách nhiệm của Ngân hàng làtrách nhiệm thứ hai Vì được coi là bảo lãnh Ngân hàng, nên khi nhà nhậpkhẩu muốn mở L/C tại chi nhánh phải chứng minh được nguồn vốn thanhtoán L/C: vốn tự có, vốn vay NH, vốn cấp phát, vốn ODA Theo đó, chinhánh tính toán hạn mức bảo lãnh mở L/C thường xuyên hay từng lần và đềxuất mức kí quỹ đối với khách hàng Phòng quản lý khách hàng và phòng Tíndụng của chi nhánh có trách nhiệm giải trình về tư cách pháp nhân của kháchhàng, thẩm định năng lực tài chính, tính khả thi của phương án nhập khẩu vàkhả năng đảm bảo thanh toán L/C khi đến hạn, đề xuất với ban lãnh đạo chinhánh xem xét phê duyệt

Mức kí quỹ do Giám đốc chi nhánh quyết định từ 0% đến 100% theoquy chế chung và tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

- Uy tín của khách hàng (khách hàng lớn, khách hàng truyền thống cótình hình tài chính tốt )

- Chính sách khách hàng của chi nhánh trong từng thời kỳ

- Độ an toàn của mặt hàng nhập khẩu

Chi nhánh phân chia khách hàng thành các đối tượng và có mức ký quỹkhác nhau:

a) Khách hàng mở L/C bằng vốn tự có

b) Khách hàng mở L/C bằng vốn vay BIDV đông đô

Trang 29

c) Khách hàng mở L/C bằng nguồn vốn Ngân sách, vốn của Cục đầu tưphát triển:

d) Mở L/C bằng các nguồn vốn khác đã đảm bảo khả năng thanh toántức là khách hàng đã có hợp đồng bảo lãnh của các Ngân hàng quốc doanh,hợp đồng tín dụng của các Ngân hàng có quan hệ tín nhiệm với chi nhánh thì

áp dụng mức kí quỹ tối thiểu là 5%

e) Khách hàng mở L/C bằng vốn hỗn hợp (vốn tự có, vốn vay) mức kíquỹ tối thiểu bằng vốn tự có

f) Trường hợp mở L/C bằng nguồn vốn ODA, vốn tài trợ uỷ thác thìkhông phải kí quỹ

Về nguyên tắc, tài khoản kí quỹ không được trả lãi theo thông lệ Tuynhiên tùy theo chính sách ưu đãi khách hàng trong từng thời kỳ, chi nhánh sẽthực hiện trả lãi cho tài khoản kí quỹ của khách hàng theo lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn

Kết quả đạt được từ nghiệp vụ phát hành L/C của chi nhánh thời gian qua như sau:

Bảng: Kết quả bảo lãnh phát hành L/C tại bidv đông đô - NHĐT&PTVN

Trang 30

(Nguồn: Báo cáo thanh toán quốc tế năm 2004 - 2006)

Căn cứ vào bản số liệu trên ta thấy, quy mô hoạt động bảo lãnh, pháthành L/c không ngừng tăng lên qua các năm

Kết quả đạt được là 99 L/C được mở doanh số 29.95 triệu USD (theobáo cáo hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh 2004)

Đến năm 2005,số L/C chi nhánh bảo lãnh phát hành đã tăng từ 99 L/Clên đến 275 L/C được mở với doanh số lên tới 83.92 triệu USD

Trong năm tiếp theo2006, số L/C chi nhánh bảo lãnh phát hành đã tăng từ 275L/C lên đến 650 L/C được mở với doanh số lên tới 95.918 triệu USD

Trong các năm trở lại đây, số L/C được mở qua chi nhánh, với doanh

số mở ngày càng đạt giá trị cao, là xuất phát từ các lý do sau:

+ Chính sách thu hút khách hàng lớn có nhu cầu hỗ trợ về mặt tài chínhtrong hoạt động xuất nhập khẩu

+ Khách hàng đến xin mở L/C tại chi nhánh, rất đa dạng gồm nhiềulĩnh vực trong đó có nhiều khách hàng lớn

+ Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng nhập khẩu những mặthàng này trên toàn quốc cũng như trên địa bàn Hà nội, kim ngạch nhập khẩucủa các khách hàng tại chi nhánh phục vụ cho sản xuất kinh doanh cũng tănglên nhanh chóng Đặc biệt, để chuẩn bị cho việc sản xuất hàng may mặc phục

vụ mở rộng xuất khẩu trong năm và trong các năm tới do Chính phủ đã kíHiệp định EU, Mỹ về việc tăng hạng ngạch xuất hàng dệt may Các DN dệtmay đã nhanh chóng đẩy mạnh việc nhập khẩu các mặt hàng bông, vải, sợi,

để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 31

Cũng như các nghiệp vụ khác, về phát hành L/C trả chậm chi nhánhtuân theo các qui định của NH ĐT&PT VN: Việc mở L/C nhập hàng trả chậmđược thực hiện theo qui định của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam,qui chế hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân Hàng ĐT&PT VN về mởL/C, đúng thông lệ quốc tế, phù hợp với chính sách XNK hàng năm củaChính phủ, các qui định hiện hành của Nhà nước và của các bộ ngành có liênquan đến vay, trả nợ nước ngoài

L/C trả chậm là những L/C có thời hạn trả chậm dưới 1 năm và trên 1năm Việc xem xét mở L/C trả chậm có nghĩa là chi nhánh cam kết bảo lãnhcho khách hàng vay nợ nước ngoài mà theo đó trong trường hợp người nhậpkhẩu đến kì hạn thanh toán không trả được nợ thì ngân hàng phải trả thay, vìvậy phải xem xét như đối với điều kiện của một khoản cho vay

BIDV Đông Đô mở L/C trả chậm cho các khách hàng có đủ các điềukiện sau :

- Khách hàng là DN được phép kinh doanh XNK trực tiếp có đầy đủ

tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động theo luật DN Việt nam và kháchhàng không có chức năng XNK trực tiếp nhưng thực hiện nhập thiết bị quacác đơn vị XNK uỷ thác

- DN có tình hình tài chính lành mạnh, đang hoạt động bình thường,kinh doanh có lãi và phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng trả

nợ nước ngoài khi đến hạn thanh toán L/C

- Ngoài ra, khách hàng phải làm rõ các nguồn vốn đảm bảo thanhtoán L/C :

+ Thực hiện kí quỹ bằng USD hoặc VND (tài khoản kí quỹ được lãihưởng lãi suất có kì hạn Mức kí quỹ tối thiểu 80% trị giá L/C

+ Hoặc đủ điều kiện và được kí hợp đồng bảo lãnh của NH ĐT &PT

VN, các NHTM quốc doanh, NHTMCP có uy tín, văn bản bảo lãnh của cáctổng công ty 90, 91

Trang 32

+ Hoặc có hợp đồng tín dụng kí với ngân hàng cam kết phát tiền vaythanh toán L/C khi đến hạn

+ Hoặc có tiền gửi đối ứng của Tổng công ty, của một ngân hàng kháchoặc tiền gửi VNDcủa chính DN (tiền gửi được hưởng theo lãi suất có kì hạn)

+ Hoặc có tài sản cầm cố, thế chấp Phương thức cầm cố bằng chính

lô hàng NK đối với những trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép Những qui định chặt chẽ này đã làm giảm đáng kể nhu cầu mở L/Ctrả chậm từ phía khách hàng do họ phải đáp ứng những đòi hỏi cao hơn vềđiều kiện xin mở L/C cũng như mức kí quĩ

chi nhánh bảo lãnh mở L/C trả chậm dưới 1 năm cho khách hàng nhậpkhẩu nguyên liệu vật gia công hàng nhập khẩu, nhiên liệu, nguyên liệu vật tưsản xuất như phân bón, xăng dầu, ximăng, sắt thép bên cạnh đó chi nhánhbảo lãnh mở L/C trả chậm cho khách hàng có nhu cầu nhập khẩu trả chậmmáy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, dự án trung dài, dự án theo kế hoạchnhà nước Những L/C này thường có thời hạn dài tới 5 năm và giá trị lớn.chinhánh chỉ bảo lãnh mở L/C trả ngay và L/C trả chậm dưới 1 năm cho kháchhàng Đến nay, chi nhánh chưa thực hiện L/C trả chậm trên 1 năm

Tại chi nhánh, hoạt động bảo lãnh và mở L/C trả chậm được quản líchặt chẽ, chỉ dành cho những DN đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, chắc chắntrả được nợ, hồ sơ pháp lý chặt chẽ, cho nên đến thời điểm này chưa phát sinhkhoản nợ quá hạn nào, ngân hàng chưa phải thanh toán thay khoản nào Tất cảcác L/C được mở kể cả L/C trả ngay hay trả chậm đều được khách hàng thanhtoán đầy đủ khi nhận được chứng từ hoặc khi đến hạn

* Kí hậu vận đơn, bảo lãnh nhận hàng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Kí hậu vận đơn, bảo lãnh nhận hàng

Ngày đăng: 14/11/2014, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Văn, Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, Nxb Thống kê, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Nhà XB: Nxb Thống kê
2. GS. Đinh Xuân Trình, Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương, Nxb Giáo dục - Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Nhà XB: Nxb Giáo dục - Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
3. TS. Đỗ Linh Hiệp, TS. Ngô Hướng, CN Hồ Trung Bửu, Thanh toán quốc tế - Tài trợ ngoại thương và kinh doanh ngoại hối, Nxb Thống kê, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế - Tài trợ ngoại thương và kinh doanh ngoại hối
Nhà XB: Nxb Thống kê
4. GS. TS. Lê Văn Tư, Tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, Nxb Thống kê, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống kê
5. GS. TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải, Ngân hàng Thương mại, Nxb Thống kê, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nxb Thống kê
6. Nguyễn Thanh Trúc, Thanh toán quốc tế, Học Viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
7. PSG. TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống kê, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống kê
8. ThS. Dương Hữu Hạnh, Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu, Nxb Thống kê, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Nhà XB: Nxb Thống kê
10. Một số đề tài tốt nghiệp của các khoá V,VI - HVNH 11. Luật ngân hàng và các tố chức tín dụng Khác
12. Hội nhập - phát triển, Tài chính - Ngân hàng, Xuất nhập khẩu http: //www. vnn. vn/ Khác
1. NHNN : Ngân hàng Nhà nước 2. NHTM : Ngân hàng thương mại Khác
16. SWIFT : Tổ chức viễn thống tài chính quốc tế toàn cầu Khác
17. UCP 500 : Quy tắc thống nhất và thực hành về tín dụngchứng từ 18. ICC : Phòng thương mại quốc tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w