Trong thời kỳ tiền vàng TTQT được thực hiện chủ yếubằng tiền, vàng, bạc và kim loại quý với tốc độ chậm, rủi do cao, chi phí lớn,hình thức đơn giản, người mua và bán trao đổi trực tiếp c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng thương mại (NHTM) – một bộ phận lớn nhất trong hệ thốngtrung gian tài chính đã đóng góp một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng vàphát triển nền kinh tế, nó cung cấp vốn tín dụng, tiết giảm chi phí lưu thông xãhội tăng cường chế độ hạch toán kinh tế đối với các đơn vị kinh tế, mở rộngquan hệ đối ngoại Nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển thì thương mạiquốc tế là chiếc cầu nối giúp các quốc gia mở rộng được quan hệ đối ngoại
Trong xu thế cạnh tranh ngày càng ác liệt, để có thể tồn tại và đứng vững,các NHTM Việt Nam không ngừng đa dạng hoá các loại hình nghiệp vụ củamình, thanh toán quốc tế (TTQT) là một trong những nghiệp vụ Êy Nghiệp vụTTQT của ngân hàng ngày càng phong phú dưới nhiều hình thức phù hợp với sựphát triển thương mại quốc tế hiện nay
Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Tiển nông thôn (NHNo&PTNT)tỉnh Tuyên Quang bắt đầu thực hiện nghiệp vụ TTQT từ năm 2004.Đây lànghiệp vụ hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng cũng đặt ra những thách thứckhông nhỏ, nơi mà chủ yếu là địa bàn nông thôn, đời sống còn khó khăn lạc hậu,hoạt động TTQT còn tương đối mới mẻ với ngân hàng.Thời gian hoạt độngnghiệp vụ TTQT của ngân hàng tuy chưa dìa nhưng cũng đạt được kết quả khảquan, nâng co được vị thế, khả năng cạnh tranh, giúp các doanh nghiệp có nhucầu mở rộng hoạtđộng thương mại vượt qua khỏi phạm vi một quốc gia mộtcách có hiệu quả
Tuy nhiên đây là một lĩnh vực hoạt động rất phức tạp chịu sự điều chỉnhcủa nguồn luật quốc gia cũng như quốc tế liên quan tới kĩ thuật nghiệp vụ nhiềuchuyên ngành khác nhau như kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương, vận tải, bảo hiểmngoại thương… chịu sự tác động của nhiều nhân tố như con người, uy tín hìnhảnh của các bên tham gia, các chính sách kinh tế vĩ mô…Bên cạnh đó sự non trẻthiếu kinh nghiệm thực tế trong TTQT của các NHTM Việt Nam nói chung và
Trang 2tìm hướng tháo gỡ Phát triển nghiệp vụ TTQT để tạo nên vị thế của các NHTMViệt Nam nói cung và NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang nói riêng tạo đà chonền kinh tế Việt Nam từng bước đi lên tiến kịp bạn bè khắp năm châu là một yêucầu bức xúc.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn là sinh viên được thực tập tại ngân hàng, cùng
sự giúp đỡ của tiến sĩ Nguyễn Thị Chiến và các thầy cô giáo.Em lựa chọn đề tài
“Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang” để viết chuyên đề tốt nghiệp.
Kết cấu: Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Lí luận cơ bản về hoạt động TTQT.
Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và pháp triển nghiệp vụ TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang.
Trang 3CHƯƠNG I
LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ.
1.1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ.
TTQT ra đời và phát triển dựa trên nhu cầu của thương mại quốc tế đãxuất hiện từ lâu nhưng nó thực sự phát triển kể từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời và
từ đó đến nay đã trở thành một bộ phận không thể tách rời khỏi nền kinh tế thếgiới Thật hiếm khi, một quốc gia lại tự sản xuất những thữ mình cần Điều kiện
tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và bên cạnh các yếu tố khác của mỗi nướcxác định phạm vi và năng lực sản xuất của nước đó Điều nà nói lên rằng cácquốc gia luôn phụ thuộc lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hoá cần thiết cho sảnxuất và tiêu dùng Sự chuyên môn hoá sản xuất giữa các quốc gia và các khuvực dựa trên cơ sở lợi thế so sánh đã làm cho hàng hoá được sản xuất nhiều hơn,chi phí sản xuất Ýt hơn, chất lượng hàng hoá được nâng cao Các quốc gia này
cã nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch vụ làm cho quan hệ kinh tế quốc tế được mởrộng Hàng năm một khối lượng lớn hàng hoá, dịch vụ được giao lưu trao đổitrên thế giới, tồn tại đồng thời và có quan hệ mật thiết với quá trình trao đổi giaolưu hàng hoá là sự lưu chuyển tiền tệ nhằm thanh toán cho các hàng hoá dịch vụnhập khẩu Bên cạnh đó sự di chuyển các nguồn vốn từ quốc gai này sang quốcgia khác phục vụ cho các mục đích cấp tín dụng quốc tế, viện trợ, chuyển tiềnkiều hối và các mục đích phi mậu dịch khác…cũng kéo theo sự lưu chuyển tiền
tệ nhằm thanh toán giữa các quốc gia khác nhau gọi là TTQT Do đó phát triểnTTQT là một đòi hỏi khách quan cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế.Yêu cầu đặt ra đối với TTQT là phải có những phương thức thanh toán mới,hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới
Trang 4TTQT đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều phương thức hình thức,phương tiện khác nhau Trong thời kỳ tiền vàng TTQT được thực hiện chủ yếubằng tiền, vàng, bạc và kim loại quý với tốc độ chậm, rủi do cao, chi phí lớn,hình thức đơn giản, người mua và bán trao đổi trực tiếp cho nhau không có trunggian thanh toán.
Trong thời kỳ tiền giấy TTQT đã phát triển với hình thức phong phú đadạng, nhiều phương thức mới có tính hiệu quả cao, phương tiện thanh toánkhông chỉ có tiền giấy mà còn có nhiều loại giấy tờ khác cũng được sử dụng gọi
là giấy tờ có giá (thương phiếu, hối phiếu…) lác này đã xuất hiện các trung gianthanh toán
Ngày nay với sự tác động mạnh mẽ của các thành tựu khoa học kỹ thuậthiện đại, hoạt động TTQT đã phát triển mạnh mẽ với nhiều phương itện( hốiphiếu, lệnh phiếu,séc…) và phương thức mới (chuyển tiền, nhờ thu,tín dụngchứng từ…) Có thể nói TTQT trong thời đại công nghệ thông tin đã có thể xoá
bỏ khoảng cách về địa lý thanh toán được ở mọi nơi, thực hiện theo thời gianthực (sử lý trực tuyến) TTQT ra đời và phát triển cùng với sự phát triển củathương mại quốc tế góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ
1.1.2 KHÁI NIỆM THANH TOÁN QUỐC TẾ.
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan.
TTQT bao gồm thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch
- Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ sở hàng hoá dịch
vụ thương mại kết hợp xuất nhập khẩu dựa trên giá cả quốc tế Trong thanh toánmậu dịch các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo các hợp đồng đã kí kếthoặc cam kết thương mại Nếu hai bên không kí hợp đồng chỉ có đơn đặt hàngthì sẽ căn cứ vào các đại diện giao dịch
Trang 5- Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ tahnh toán phát sinh có liên quan đếnhàng hoá, không mang tính thương mại Đó là chi nhánh của các cơ quan ngoạigiao ở nước sở tại, chuyển tiền kiều hối, thu đổi ngoại tệ.
1.1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ.
a Đối với nền kinh tế quốc dân.
TTQT là cầu nối giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Nhờ có TTQTviệc lưu thông hàng hoá trở nên dễ dàng hơn từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuấttrong nước, thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
TTQT phát triển tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển tạonguồn thu ngoại tệ giải quyết những thiếu hụt trên cán cân TTQT nếu có Đồngthời thông qua TTQT có thể biết được tình hình xuất nhập khẩu của quốc gia làđang ở tình trạng xuất siêu hay nhập siêu để từ đó có chính sách xuất nhập khẩuthích hợp Qua TTQT nhà nước sẽ thấy được nhuãng bất cập từ đó chỉnh sửahoàn thiện các chính sách, hệ thống pháp luật liên quan tới nghiệp vụ TTQT.TTQT phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối cuả giá trị trong quátrình chu chuyển hàng hoá và tư bản giữa các quốc gia Vì vậy, nếu TTQT đạthiệu quả cao sẽ rú ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắc phục nhữngrủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, tới khả năng thanhtoán của các con
nợ tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển ngoại thương của một nước
b Đối với hoạt động của các NHTM.
Hoạt động TTQT là một dịch vụ nên nó mang lại cho NH những khoảnphí như L/C, phí thông báo L/C, phí nhờ thu…Không chỉ như vậy TTQT giúp
NH thu hút thêm được những khách hàng mới đa dạng các nghiệp vụ kinh doanhnhư bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năngnhằm gia tăng thu nhập, mở rộng được quy mô hoạt động từng bước chiếm lĩnhthị trường tạo nên uy tín, vị thế của NH trong cạnh tranh Nhờ đẩy mạnh được
Trang 6xuất nhập khẩu còng nh tăng cường được nguồn vốn huy động do tạm thời quản
lý được nguồn vốn cảu khách hàng ký quỹ khi tham gia TTQT
TTQT giúp các NHTM nâng cao được uy tín vị thế của mình trên thươngtrường quốc tế, trên cơ sở đó có thể khai thác được nguồn vốn tài trợ của các
NH nước ngoài và các nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứngnhu cầu tín dụng trong nước Nh vậy có thể nói TTQT giúp các NHTM gia tăngđược thu nhập tăng khả năng cạnh tranh, tạo nên uy tín vị thế của NH trongnước và trên thế giới
c Đối với các tổ chức doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động TTQT Èn chứa nhiều rủi ro do đó yêu cầu đặt ra cho TTQT làphải an toàn cho các hoạt động xuất nhập khẩu tạo thuận lợi trong kinh doanh.Thông qua TTQT với các bạn hàng ở nước ngoài các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu có điều kiện nắm bắt các thông tin về thị trường, hiểu biết thêm
về đối tác trên cơ sở đó đề ra các chiến lược kinh doanh thích hợp ngăn ngừa rủi
ro TTQT được thực hiện nhanh chóng an toàn, chính xác, giảm được rủi ro chocác bên tham gia do thay đổi giá trị tiền tệ, đảm bảo khả năng thanh toán của cácbên
1.2 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT.
1.2.1 Những văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT.
a Quy tắc thực hành thống nhất về tính dụng chứng từ ( Uniform Custom and Practice for Documentary Credit-UCPDC- gọi tắt là UCP)
Văn bản UCP do phòng thương mại quốc tế soạn thảo và ban hành BảnUCP đầu tiên được soạn thảo và công bố năm 1933 và được hội nghị ICC lầnthứ 7 tại Viene thông qua, Ên phẩm và có hiệu lực cùng năm 1933 Sau đó đãđược ICC chỉnh sửa và bổ sung hoàn chỉnh qua năm lần sửa đổi vào các năm
1951, 1962, 1974, 1983 và lần cuối cùng gần đây là bản sửa đổi 10/1993, cóhiệu lực từ 1/1/1994 Ên phẩm có tên UCP500 Nhưng các văn bản ra đời saukhông huỷ bỏ các văn bả ra đời trước đó, cho nên sáu văn bản UCP ban hành
Trang 7vào các năm khác nhau đều có giá trị thực hành TTQT Việc áp dụng văn bảnUCP nào là do ý nguyện của các bên và nhất thiết phải dẫn chiếu vào nội dungcủa thư tín dụng ( áp dụng UCP số hiệu nào).
UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thống nhất quốc
tế, được hầu hết các quốc gia(hơn 165 quốc gia) công nhận UCP cũng phânđịnh rõ ràng, cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ, và trách nhiệm của tất cả các bên thamgia và giao dịch tín dụng chứng từ
Cần lưu ý rằng UCP là văn bản mang tính chất quy phạm tuỳ ý, có nghĩa là khi
áp dụng nó thì các bên tham gia phải thoả thuận và ghi vào hợp đồng Một khi
NH phát hành đã nêu rõ trong tín dụng thư được phát hành là: “tham chiếu theoUCPDC…” (Subject to UCPDC…) thì toàn bộ giao dịch tín dụng chứng từ sẽphải được tuân thủ theo những quy định trong UCP đó Đương nhiên các bêncũng có thể thoả thuận khác, miễn sao có dẫn chiếu
Chỉ có UCP bản gốc bằng tiếng anh do ICC phát hành mới có giá trị pháp lý,giải quyết các bên tranh chấp, phát sinh giữa các bên liên quan thanh toán tíndụng chứng từ, các bản dịch sang tiếng các nước chỉ có giá trị tham khảo
UCP chỉ áp dụng trong TTQT, không áp dụng trong thanh toán nội địa
Hiện nay ở Việt Nam tất cả các NHTM được phép hoạt động nghiệp vụ kinhdoanh đối ngoại, khi tiến hành các giao dịch thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ đều có cam kết tuân thủ thực hiện văn bản UCP hiện hành
b Quy tắc thống nhất về nhờ thu ( Uniform Rules for Collection- URC).
Với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các nguyên tắcthống nhất, các nguyên tắc thực hành nghiệp vụ thực hành nhờ thu trong thươngmại quốc tế, phạm vi toàn thế giới, phòng thương mại quốc tế đã soạn thảo và
Ên hành văn bản và mang tên “quy tắc thống nhất về nhờ thu”-URC
Bản URC đầu tiên đã được phát hành từ năm 1956 Sau đó được sửa đổi vàonhững năm 1967, 1978 Bản URC đuợc sửa đổi năm 1978 có hiệu lực từ ngày
Trang 8với sự phát triển của thương mại quốc tế theo hướng mở rộng và đa dạng hoá,một số nội dung của URC No.322 đã không còn phù hợp nữa vì vậy trên cơ sởnhững đóng góp của các phòng thương mại quốc gia và các NHTM ở các nước,phòng thương mại quốc tế đã tiến hành bổ sung sửa đổi văn bản này có tênUniform Rules for Collection, ICC Publication No.52, 1995 Revision, Inforce
on Jan.01.1996 ( Quy tắc thống nhất về nhờ thu, Phòng thương mại quốc tế banhành số 522 có hiệu lực từ ngày 1/1/1996 gọi tắt là URC No.522)
Những văn bản URC sè 522 quy định những vấn đề có tính nguyên tắc vềkhái niệm, hình thức và cơ cấu của nhờ thu, về quyền lợi, nghĩa vụ và tráchnhiệm của NH cũng như cảu các bên có liên quan, về các phí, các chứng từtrong nhờ thu
c các nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán hối phiếu.
Hối phiếu là một loại phương tiện thanh toán rất thông dụng trong hoạtđộng thương mại quốc gia và quốc tế
Trong phạm vi quốc gia, mỗi nước đề sử dụng nguồn luật riêng của mình.Còn trên phạm vi quốc tế hiện nay một số điều ước quốc tế và luật quốcgia về hối phiếu, cũng được các NH và các bên tham gia hoạt động thương mạiquốc tế sử dụng tham chiếu, cụ thể gồm có:
- Công ước Geneve 1930-luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law forBill of Exchange- ULB)
- Hệ thống luật của các nứoc thuộc khối Anglo-saxong, dựa trên cơ sở luậthối phiếu của Anh quốc (Bill of Exchange Atc 1882)
- Ngày 11/04/1980 uỷ ban Liên Hợp Quốc ban hành luật thương mại quốc
tế ( United Nation Commision on International Trade Law) ; ban hànhcông ước về hối phiếu quốc tế 1988
d Nguồn luật điều chỉnh thanh toán séc.
Séc được coi là một phương tiện thanh toán khá phổ biến ở các quốc giatrên thế giới
Trang 9Nhìn chung, các quốc gia sử dụng séc làm phương tiện TTQT đều ápdụng những quy định có liên quan tới việc lưu thông sé trong công ước Geneve
1931 Nội dung chủ yếu đề cập tới những quy định thống nhất về : hình thức,nội dung, tính chất, việc phát hành và lưu thông séc, quyền lợi và nghĩa vụ củacác bên có liên quan tới séc
Ngoài công ước séc Geneve 1931, hiện nay trong thương mại quốc tếcũng tồn tại về hệ thống luật về séc Anh, Mỹ
e Thoả ước ngân hàng.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện thanh toáncác hợp đồng do chủ thể trong nước kí kết với chủ thể nước ngoài, ngoài việc ápdụng những văn bản pháp lý quốc tế nói chung, ngân hàng các nước thường kíkết với nhau những thoả ước, thống nhất về các vấn đề có liên quan đến hoạtđộng tiền tệ, tín dụng, thanh toán
1.2.2 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ.
a Điều kiện về tiền tệ.
Trong TTQT , điều kiện tiền tệ là quy định thống nhất để sử dụng mộtđơn vị tiền tệ nào đó Tính toán và thanh toán trong hợp đồng xuất nhập khẩuđồng thời quy định phương thức xử lý khi có biến động về giá trị của đồng tiền
đó Đồng tiền tính toán là đồng tiền được các bên liên quan chấp nhận là đơn vịtiền tệ, dùng để tính toán biểu hiện giá cả hàng hoá và xác định tổng giá trị hợpđồng ngoại thương Đồng tiền tính toán chủ yếu do hai bên xuất nhập khẩu lưachọn khi chọn đồng tiền tính toán thường chọn đồng tiền có sức mua ổn địnhtrên thị trường quốc tế
b Điều kiện bảo đảm hối đoái.
Đây là điều kiện nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập tiền
tệ của hợp đồng ngoại thương, hạn chế tối đa những tổn thất gây ra do rủi ro tiền
tệ Thông thường trong TTQT người ta sử dụng một số hình thức đảm bảo điều
Trang 10kiện thanh toán như: đảm bảo bằng vàng, đảm bảo bằng một đơn vị tiền tệ hoặcđảm bảo bằng một hợp đồng mua bán ngoại tệ có kì hạn (forward).
Trang 11c Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với tất cảngười xuất khẩu và người nhập khẩu vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ luânchuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về các yếu tố nh lãi xuất, tỷ giá hốiđoái…
Điều kiện về thời gian thanh toán thường được thoả thận theo mét trong
ba cách: trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau
Như vậy: điều kiện về thời gian thanh toán có vai trò quan trọng đối với
cả hai bên trong quan hệ ngoại thương, nó có quan hệ chặt chẽ với việc luânchuyển vốn, tránh được rủi ro tiền tệ và là cơ sở để giải quyết những mâu thuẫntrong quan hệ thương mại quốc tế
d Điều kiện về địa điểm thanh toán.
Tuỳ theo sự thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu mà địađiểm thanh toán có thể ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước người nhậpkhẩu.Trên thực tế địa điểm thanh toán phụ thuộc tương quan “ thế và lực” của hai bênmua bán
Đối với người xuất khẩu, nếu địa điểm thanh toán ngay tại nước mình thìviệc nhận tiền sẽ nhanh hơn, có điều kiện xoay vòng vốn hiệu quả hơn, đôngthời có thể tránh được những trở ngại về những quy định quản lí ngoại hối khắtkhe của nước nhập khẩu Còn đối với người nhập khẩu, nếu việc thanh toánđược thực hiện tại nước họ thì sẽ tránh được ứ động vốn, tiết kiệm chi phí…
e Điều kiện về phương thức thanh toán.
Phương thức thanh toán là cách thức thông qua người nhập khẩu trả tiền
để nhận hàng và người xuất khẩu nhận tiền, giao hàng Có thể nói, phương thứcthanh toán là một trong các điều kiện vô cùng quan trọng với các bên xuất nhậpkhẩu vì những điều kiện này sẽ trực tiếp điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ củacác bên liên quan Các phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến trong
Trang 12Ng©n hµng
chuyÓn tiÒn
(Remiting bank)
Ng©n hµng tr¶ tiÒn (Paying bank)
Nguêi chuyÓn tiÒn
(Remitter)
Ng êi thô h ëng (Benificary)
* Phương thức thanh toán chuyển tiền
* Phương thức thanh toán nhờ thu
* Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
* Phương thức thanh toán mở tài khoản ghi sổ
1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ.
1.3.1 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN TRANFER)
(REMITTANCE-a Khái niệm.
Thanh toán chuyển tiền là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểm nhất định.
b.Các bên tham gia thanh toán.
* Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter)
* Người thụ hưởng ( Beneficiary)
* Ngân hàng uỷ nhiệm chuyển tiền ( Remitting Bank)
* Ngân hàng trả tiền ( Paying Bank)
Sơ đồ thanh toán chuyển tiền
Trang 13(1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá chongười nhập khẩu.
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá, bộ chứng từ hàng hoá nếuthấy phù hợp yêu cầu thoả thuận hai bên, lập thủ túc chuyển tiền gửi ngân hàngphục vụ mình
(3) Ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại líhoặc chi nhánh ngân hàng trả tiền
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng
c.Các hình thức chuyển tiền.
* Chuyển tiền thư: là chỉ thị của ngân hàng chuyển tiền đối với ngân hàngthanh toán, yêu cầu ngân hàng này chi trả một khoản tiền được Ên định chongười thụ hưởng được chỉ định trong thư
* Chuyển tiền điện: là lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền gửi tớingân hàng thanh toán qua mạng viễn thông SWIFT
1.3.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU( COLLECTION)
b Các bên tham gia.
* Người có yêu cầu uỷ nhiệm thu( Principal)
* Ngân hàng uỷ thác thu ( Remiting Bank)
* Ngân hàng xuất trình ( Presing Bank)
* Người trả tiền ( Drawer)
c Các hình thức nhờ thu và quy trình thực hiện thanh toán.
Có nhiều tiêu chí để phân loại nhờ thu Căn cứ vào chứng từ trong thanh
Trang 14* Phương thức nhờ thu trơn (Cleancollection): Nhê thu trơn là phươngthức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi chuyển hàng hoá sang chongười nhập khẩu cùng với việc giao cho người nhập khẩu bộ chứng từ hàng hóa
để người nhập khẩu nhận được hàng( mà không thông qua ngân hàng) và kí pháthối phiếu nhờ ngân hang thu hộ số tiền bán hàng ghi trên hối phiếu từ ngườinhập khẩu
Sơ đồ thực hiện nghiệp vụ thanh toán nhờ thu trơn
(3)(6)
(1)(hợp đồng)
Ng êi xuÊt
khÈu
(Drawer)
Ng êi nhËp khÈu (Drawee)
Trang 15Nhìn chung phương thức thanh toán nhờ thu trơn không đảm bảo quyềnlợi cho người XK, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người NK không có
sự ràng buộc lẫn nhau Vì vậy nhờ thu không kèm chứng từ thường chỉ được Êpdông trong trường hợp hai bên xuất, nhập khẩu phải có sự tín nhiệm cao.Trongthực tế giao dịch thương mại, phương thức thanh toán nhờ thu trơn Ýtđược sử dụng
* Phương thức nhờ thu kèm chứng từ( Document agianst AcceptanceD/A): Nhờ thu kèm chứng từ là một phương thức thanh toán, trong đó người XK
uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK không chỉ căn
cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm theo, yêu cầu ngânhàng chỉ trao bộ chứng từ hàng hoá cho người NK sau khi họ đã thanh toán tiềnhoặc kí chấp nhận thanh toán trên tờ hối phiếu có kì hạn
Sơ đồ trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
(3)(7)
(1) (Hợp đồng)
Ng©n hµng chuyÓn
chøng tõ
(Remitting bank)
Ng êi nhËp KhÈu (Drawee)
Ng êi xuÊt
KhÈu
(Drawer)
Ng©n hµng thu tiÒn (Collecting bank)
Trang 16(3) Ngân hàng nhận uỷ thác thu, chuyển bộ chứng từ thanh toán và giấynhờ thu sang ngân hàng phục vụ người NK ở nước ngoài để thu tiền người NK.
(4) Ngân hàng thu tiền báo cho người NK và đề nghị họ thanh toán
(5) Người NK trả tiền( hoặc kí chấp nhận hối phiếu có kì hạn)
(6) Ngân hàng thu tiền trao bộ chứng từ hàng hoá cho người NK để họ đinhận hàng
(7) Ngân hàng thu tiền chuyển số tiền đã thu được( hoặc tờ hối phiếu đãđược kí nhận) sang ngân hàng bên người XK
(8) Ngân hàng thanh toán tiền (hoặc trao tờ hối phiếu đã được kí chấpnhận) cho người Nk
Trong nhờ thu kèm chứng từ gồm hai loại:
- Nhờ thu D/P( Documents against Payment- Trả tiền trả chứng từ):phương thức thanh toán này áp dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay( sửdụng hối phiếu trả tiền ngay) Ngân hàng thu tiền yêu cầu người NK phải trả tiềnngay, sau đó ngân hàng mới trao chứng từ hàng hoá cho người NK
- Nhờ thu D/A( Documents against Acceptance- chấp nhận trả tiền traochứng từ): phương thức thanh toán này được áp dụng tròn trường hợp mua bánchịu( sử dụng hối phiếu có kì hạn) Quy trình thực hiện nhờ thu D/A cũng tương
tự nhờ thu D/P, chỉ khác nhau ở khâu thanh toán Theo D/A người NK chỉ phải
kí chấp nhận trả tiền vào hối phiếu kì hạn thì sẽ được ngân hàng trao chứng từhàng hoá
1.3.3 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ( DOCUMENTARY CREDIT).
a Khái niệm.
Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán trong đómột ngân hàng ( ngân hàng phát hành), theo yêu cầu của một khách hàng( ngườiyêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả tiền cho một người thứ ba, hoặc trả tiền cho bất
cứ người nào( người thụ hưởng) theo lệnh người thứ ba đó; hoặc sẽ trả, chấp
Trang 17nhận , chiết khấu hối phiếu do người thụ hưởng phát hành; hoặc cho phép mộtngân hàng khác trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu đó khi xuất trìnhđầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều kiện đặt ra trong thư tín dụng đãđược thực hiện.
b Các thành phần tham gia thanh toán tín dụng chứng từ.
* Người yêu cầu phát hành thư tín dụng( Aplicant for Credit)
* Ngân hàng phát hành thư tín dụng( Issuing Bank, opening Bank)
* Người thụ hưởng( Beneficiary)
* Ngân hàng thông báo thư tín dụng(Advising Bank)
* Ngân hàng xác nhận( Comfirming Bank)
* Ngân hàng được chỉ thị( Nominated Bank)
* Ngân hàng chỉ định thanh toán( Nominated paying Bank)
* Ngân hàng chỉ định chấp nhận(Nominated Accepting Bank)
* Ngân hàng chỉ định chiết khấu(Nominated Negotiating Bank)
* Ngân hàng bồi hoán( Reimbursing Bank)
Sơ đồ trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
(8)
(7) (2)
Ng êi thô
h ëng (Beneficiary)
Ng êi yªu cÇu më tÝn
dông th (Applicant)
Trang 18(2) Ngân hàng phục vụ người NK căn cứ vào đơn xin mở tín dụng, nếuđáp ứng các yêu cầu, ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông qua ngânhàng phục vụ người XK dể thông báo tới người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng sẽ khẩn trươngthông báo, chuyển giao thư tín dụng này cho người XK
(4) Người XK nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì tiến hànhgiao hàng theo hợp đồng
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng người XK lập bộ chứng từ thanhtoán theo thư tín dụng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình để đề nghị thanh toán
(6) Ngân hàng này được chỉ định là ngân hàng thanh toán tiến hành kiêmrtra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong thư tín dụng thì tiếnhành thanh toán cho người XK( trả tiền ngay, hoặc chấp nhận, hoặc chiêt khấu)
(7) Sau khi đã thanh toán ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàngphát hành và đòi tiền
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng đủ điều kiệncủa thư tín dụng thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanh toán
(9) Ngân hàng phát hành thông báo cho người NK biết bộ chứng từ đãđến đề nghi họ làm thủ tục thnah toán
(10) Người Nk kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp thì tiến hành trả tiềnhoặc chấp nhận, ngân hàng sẽ giao chứng từ để họ đi nhận hàng trong trườnghợp người NK không thanh toán, thì ngân hàng không trao chứng từ cho họ
c Thư tín dụng( Letter of Credit- L/C).
* Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng là một văn bản( thư hoặc điện tín) do ngân hàng phát hành
mở ra, trên cơ sở yêu cầu của người NK; trong đó ngân hàng này cam kết trả tiền cho người thụ hưởng,nếu họ xuất trình đày đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng.
* Tính chất của thư tín dụng
Trang 19Thư tín dụng do ngân hàng phát hành lập ra, có tính chất “ độc lập” so vớihợp đồng thương mại.Khi viết đơn yêu cầu mở thư tín dụng, người NK phải dựavào hợp đồng thương mại đã kí với người XK; trên cơ sở đơn này và những điềukiện cần thiết ngân hàng phát hành thư tín dụng Khi thư tínd ụng đã được mở,trong quá trình hoạt động nó độc lập với hợp đồng thương mại Trong quá trìnhthanh toán, ngân hàng không dựa vào hàng hoá mà chỉ căn cứ vào việc kiểm tra
bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng Nh vậy trong phươngthức thanh toán này thừa nhận bộ chứng từ phù hợp là đại diện cho hàng hoáđược giao Nếu xảy ra rủi ro thực tế về giao nhận hàng hoá, thì việc giải quyết sẽ
do hai bên xuất, nhập khẩu theo điều kiện của hợp đồng, ngân hnàg không chịutrách nhiệm về hàng hoá
* Các loại thư tín dụng( Letter of Credit):
- Thư tín dụng có thể huỷ ngang( Revocable letter of credit): Là loại thư tíndụng mà người yêu cầu mở thư tín dụng có thể sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nótrước khi thanh toán mà không cần báo trước cho người thụ hưởng biết, nhưngmuốn sửa đổi, huỷ bỏ phải tiến hành trước khi nhà xuất khẩu giao hàng và xuấttrình bộ chứng từ cho ngân hàng thông báo
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang( Irrevocable L/C): Là loại thư tín dụng
mà sau khi được mở, mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ…ngânhàng phát hành chỉ được phép thực hiện khi có sự đồng ý của các bên có liênquan
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận( Confirmed irrevocable L/C): Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một ngân hàng xác nhận đảmbảo việc thanh toán theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Ngoài bản L/C ra,ngân hàng mở L/C phải có một văn bản khác kèm theo với lời xác nhận
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang, miễn truy đòi( Irrevocable withoutrecourse L/C): Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi người
Trang 20thụ hưởng được thanh toán tiền thì ngân hàng phát hành không có quyền đòi lạitiền bên bán trong bất kì tình huống nào.
- Thư tín dụng chuyển nhượng( Tranferable L/C): Là loại thư tín dụngkhông thể huỷ ngang mà ngân hàng trả tiền được phép trả toàn bộ hay một phần
số tiền của thư tín dụng cho mét hay nhiều người theo lệnh của người thụ hưởngđầu tiên
- Thư tín dụng giáp lưng( Back to back L/C): Là loại thư tín dụngduwowcj
mở dựa trên số tiền của thư tín dụng khác đã được mở trước đó Loại thư tíndụng này thường được sử dụng nhiều trong phương thức giao dịch mua bántrung gian, chuyển khoản Quy trình thanh toán loại thư tín dụng này khá phứctạp đặc biệt là những điều kiện chặt chẽ về bộ chứng từ và thời hạn
- Thư tín dụng đối ứng( Reiprocable L/C): Là loại thư tín dụng mà ngânhàng phát hành sẽ thanh toán dần dần giá trị thư tín dụng cho người thụ hưởngtheo tiến trình hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của họ Loại thư tín dụng nàythích hợp với các hợp đồng giao hàng nhiều lần
- Thư tín dụng điều khoản đỏ ( Read clause credit): Người mở thư tín dụngcho phép người thụ hưởng được nhận mét số tiền nhất định, trong tổng giá trịthư tín dụng, ngay cả khi người này còn chưa thực hiện nghĩa vụ chuyển giaohàng hoá
- Thư tín dụng dự phòng ( Stand by L/C): Là loại thư tín dụng do bên mua
mở cho bên thụ hưởng Trong trường hợp bên bán vi phạm hợp đồng thươngmại đã kí kết, gây thiệt hại cho bên mua thì ngân hàng mở thư tín dụng dựphòng sẽ thanh toán tiền đền bù những tổn thất đó Loại thư tín dụng này đượcphát hành nhằm mục tiêu trực tiếp bảo vệ quyền lợi bên mua, và điều kiện mởthư tín dụng này rất chặt chẽ
- Thư tín dụng tuần hoàn ( Revoling L/C): Là loại thư tín dụng không thểhuỷ bỏ sau khi sử dụng xong hoặc hết thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giátrị nh cũ và cứ nh vậy nó tuần hoàn đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực
Trang 21hiện Thư tín dụng tuần hoàn thường được dùng khi hai bên tin tưởng lẫn nhau,khi mua hàng thường xuyên, định kì, khối lượng lớn vf trong thời gian dài.
- Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferd payment L/C): Là loại thư tín dụngkhông thể huỷ bỏ, trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C camkết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trongngững thời hạn quy định trong L/C đó
* Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Ưu điểm: Phương thưc tín dụng chứng từ được thực hiện thanh chóng,chính xác với độ an toàn cao hơn các hình thức thanh toán khác, đảm bảo quyềnlợi của các bên tham gia Cụ thể:
- Đối với bân bán( nhà XK): Đảm bảo chắc chắn thu được tiền nếucung cấp bộchứng từ hoàn hảo Việc thanh toán không phụ thuộc nhà NK do có ngân hàngcam kết trả tiền Do đó, nhà XK nhanh chóng thu hồi vốn trong thanh toán
- Đối với bên mua( nhà NK): Chi trả tiền khi ngà XK giao hàng đúng hợp đồngvới bộ chứng từ hoàn hảo
- Đối với ngân hàng: Các ngân hàng thu được một khoản phí( phí mở L/C, phísửa đổi, bổ sung L/C, phí tu chỉnh, phí thanh toán, phí xác nhận…) tận dụngđược số tiền kí quỹ nhàn dỗi khi mở L/C
Nhược điểm: Bên bán có thể không trung thực trong việc lập chứng từ đểnhận được tiền trong khi giao hàng không đúng với các điều khoản trong L/C.Ngân hàng chỉ khống chế về mặt hình thức của chứng từ, chưa thể kiểm soáttính hợp pháp hay trung thực của loại chứng từ đó
Bên mua có thể tìm ra lỗi rất nhỏ trên chứng từ để từ chối thanh toán mặc dùhàng đã giao đúng L/C
Ngân hàng có thể gặp rủi ro nếu bên mua không chịu thanh toán cho ngânhàng
1.3.4 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN MỞ TÀI KHOẢN GHI SỔ.
Trang 22Phương thức thanh toán mở tài khoản ghi sổ là người bán mở một tàikhoản trên đó ghi các khoản tiền mà người mua nợ về tiền hàng hoá hay khoảnchi khác có liên quan đến việc mua hàng.
- Đây là phương thức thanh toán không có sự tham gia của ngân hàng với chứcnăng là người mở tài khoản và thực hiện thanh toán
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người mua mởtài khoản để ghi thì tài khoản Êy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanhtoán giữa hai bên
b trình tự tiến hành nghiệp vụ tài khoản ghi sổ.
(1)(2)
Ghi chó:
(1) Giao hàng hoặc dịch vụ gửi chứng từ hàng hoá
(2) Báo nợ trực tiếp
c Trường hợp áp dụng:
- Thường sử dụng trong thanh toán nội địa
- Hai bên mua bán thật sự tin lẫn nhau
- Được sử dụngtrong phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần, thườngxuyên, định kì
- Cũng được sử dụng thanh toán cước phí vận tải, phí bảo hiểm, tiền hoa hồngtrong dịch vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tư
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI
NHÁNH NHNO&PTNT TỈNH TUYÊN QUANG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT TỈNH TUYÊN QUANG.
Ngày 06/05/1951 tại hang Bòng, xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnhTuyên Quang Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh số 15/SL thành lập ngânhàng quốc gia Việt Nam do đồng chí Nguyễn Lương Bằng làm tổng giám đốc,đồng thời xã Đầm Hồng huyện Chiêm Hoá là nơi làm việc đầu tiên của ngânhàng Trung ương( 06/05/1951- 04/1952) Vì vậy tuyên Quang không những làcội nguồn cách mạng cả nước mà còn là cái nôi, là cội nguồn của ngành ngânhàng Việt Nam
Là mét trong những NH thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, chinhánh NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang được thành lập theo quyết định số:136/NH- QĐ ngày30/08/1991 của thống đốc NHNN, Quyết định số:490/NH- CCBngày 31/08/1991 của thống đốc NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động theoluật của của các tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động của NHNo&PTNT ViệtNam Trải qua quá trình hoạt động NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang đã gópphần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2.1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT TỈNH TUYÊN QUANG
Nhận thức được những thuận lợi, khó khăn trênđịa bàn chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang đã thực hiện tốt chỉ đạo của hội đồng quản trịNHNo&PTNT Việt Nam về định hướng, mục tiêu và giải pháp thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh, chi nhánh đã cụ thể bằng các giải pháp và định hướng hoạt độngkinh doanh Ban lãnh đạo NHNo&PTNT tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo, cùngvới sự nỗ lực của 351 cán bộ công nhân viên chức trong toàn tỉnh Trong những
Trang 24bước tăng trưởng đáng mừng Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản
nh sau:
B NG 2.1: ẢNG 2.1:
Chỉ tiêu
Thực hiện 31/12/
2004
Thực hiện 31/12/
2005
Thực hiện 31/12/
2006
So sánh 2004-2005 2005-2006 (+),(-) (%) (+),(-) (%)
Tổng nguồn
vốn 687,705 795,530 977,423 107,825 16 181,839 23Nguồn vốn
nội tệ 589,884 682,226 782,449 92,342 16 100,223 15Nguồn vốn
Trang 25dịch với NH Bên cạnh đó mở rộng một số dịch vụ như thu tiền tại nhà, tại cácđiểm giao dịch, các cơ quan làm dịch vụ chi trả, trả lương…coi trọng kháh hàng
cũ và không ngừng tìm kiếm, tiếp thị khách hàng mới, do đó nguồn vốn tăngtrưởng năm sau cao hơn năm trước Số huy động trong năm 2006 là 977,4 tỉđồng, tăng trưởng so với năm 2005 là 16% Chi nhánh cũng đã chú trọng đếnhuy động vốn trung dài hạn, khuyến khích với các tổ chức kinh tế gửi tiền có kìhạn nên số trung và dài hạn có tăng so với các năm trước đây Tuy nhiên so với
kế hoặch nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ quy đổi ra đồng nội tệ đã khôngđạt Ngoài ra nguồn vốn huy động có tính ổn định không cao chủ yếu là nguồnvốn không kì hạn, đây là một vấn đề mà chi nhánh cần có biện pháp khắc phục
b Nghiệp vu cho vay
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ truyền thông mang lại thu nhập lớn chochi nhánh Năm 2006 tốc độ tăng trưởng dư nợ 24,3% đạt chi tiêu định hướng đề
ra so với kế hoạch đạt 97%, giữ vững vị thế chủ lực trong việc cấp tín dụng trênđịa bàn, thị phần dư nơn 2006 chiếm 56% so với năm 2005 là 2%
Tăng trưởng dư nợ đúng định hướng, phù hợp với tăng trưởng nền kinh
tế, cơ cấu dư nợ hợp lý, giảm dư nợ doanh nghiệp nhà nước, tăng dư nợ hộ sảnxuất và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Năm 2006 dư nợ hộ sản xuất chiếm tỉtrọng 76,6% trong tổng dư nợ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 22,7%trong tổng dư nợ, doanh nghiệp nhà nước giảm còn 0,9%
Bình quân dư nợ ( nội bảng ) trên một lao động đạt 2,26 tỉ đồng, so vớinăm 2005 tăng 0,4 tỉ đồng
Dư nợ ngắn hạn : 373,6 tỉ đồng so với năm 2005 tăng 45,8 tỉ đồng, chiếm
Trang 26chi nhánh địa phương Đến nay các đơn vị trực thuộc chi nhánh đã thực hiện tốtquy định cho vay theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam đối với kháchhàng Với tinh thần trách nhiệm cao, phong cách niểm nở, nhiệt tình chu đáo,các cán bộ đã hướng dẫn cụ thể chi tiết các quy trình, thủ tục vay vốn… Cáchlàm nay giúp NH gần gũi hơn với khách hàng, được đông đảo khách hàng tintương , chất lượng tín dụng ngày một cao hơn.
c Kết quả cao hơn
- Tổng thu : 126 tỉ đồng, tăng 16 tỉ đồng so với năm 2005
Trong đó : Thu lãi từ hoạt động tín dụng : 103 tỉ đồng, chiếm 82% trong
đó thu từ dịch vụ là : 2,6 tỉ đồng, tăng so với năm 2005 là 0,8 tỉ đồng chiếm4,9% trong tổng thu
- Tổng chi : 102 tỉ đồng, tăng 75 tỉ đồng so với năm 2005
Trong đó : Chi hoạt động tín dụng : 56 tỉ đồng, chiếm 55% trong tổng chi
- Chênh lệch thu chi chưa lượng : 24 tỉ đồng, đạt 74,5% kế hoạch đượcgiao
- Giá trị bình quân 1 hệ số lượng đạt được 345,814 đồng
Năm 2006 chi nhánh thực hiện quỹ dự phòng rủi ro tín dụng khá lớnnhăm làm sạch tài chính tiến tới cổ phần hoá NHNo&PTNT Việt Nam vào năm
2009 Chi nhánh đã đưa ra được các giải pháp hợp lý như tăng thu lãi tiền vay,thu dịch vị, tận thu nợđã sử lý rủi ro, tiết giảm các khoản chi một các hợp lý nênvẫn đảm bảo quỹ thu nhập chi lương hệ số tối đa theo quy định Đời sống vậtchất, tinh thần của cán bộ nhân viên trong toàn đơn vị cao hơn năm trước
d Hoạt động Ngân quỹ.
Nhìn chung từ khi thành lập đến nay các chi nhánh luôn đảm bảo tuyệtđối an toàn tài sản Các cán bộ kiềm ngân đảm nhận khối lượng công việc ngàycàng lớn mà vẫn đảm bảo thu chi tiền mặt đúng đủ, phát hiện và thu hồi tiền giả
Tổng thu năm 2006 là 5948 tỷ đồng, 1.896.000 USD, 97,000 EUR
Tổng chi là 5,947 tỷ đồng, 1,900.470 USD, 89,000 EUR
Trang 27e Công tác Kê toán – Tin học
Một trăm phân trăm các chi nhánh áp dụng các trươnh trình ứng dụng do trungtâm công nghệ chuyển giao Các chi nhánh phòng giao dịch tiếp tục được hiệnđại hoá giảm bớt các khâu trung gian đi lại phiền hà tiết kiệm thời gian chokhách hàng Phát triển một số dịch vụ mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi và tiệnÝch cho khách hàng Đội ngũ cán bộ nhân viên thương xuyên được bồi dưỡng,năng cao nghiệp vụ chuyên môn Số lượng khách hàng đến với chi nhánh ngàycàng tăng
f Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ
Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo cho NH thực hiệnđúng quy định của pháp luật, góp phần phát hiện ngăn chặn kịp thời nhưng saisót tồn tại trong hoạt động kinh doanh Nhận thức được vai trò quan trọng đóhàng tháng, hàng quý, hàng năm phòng kiểm tra nội bộ đã chủ động xây dựngchươnh trình hoạt động, có phiếu giao việc cụ thể cho từng các bộ Nhờ đó côngtách kiểm tra kiểm toán nội bộ vẫn được duy trì một cách đều đặn Công tác đấutranh chống tham nhũng được quan tâm thườnh xuyên, Công tác tiếp dân đượcthực hiện kịp thời đảm bảo đũng quy định của pháp luật Nhưng sai phạm củacán bộ được sử lý nghiêm minh Từ đó góp phần cho hoạt động kinh doanh của
NH được đảm bảo an toàn và ngày càng có hiệu quả
cả về số lượng và chất lượng Năm 2006 với sự ưu việt đổi mới và hiện đại khi
áp đụng mạng Korebank trong giao dịch, doanh sè thanh toán đã vượt mức kếhoạch
Trang 28Năm 2005 NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang đã mở rộng quy mô thanhtoán Hàng XNK, tiếp cận với người đi lao động Xk để hướng dẫn họ cạch thứcchuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam nhăm thu hút thêm nguồn vố ngoại tệ.Tất cả các NH huyện thị thuộc chi nhánh đều đã mua ngoại tệ từ nguồn kiều hốichuyển về Số liệu cụ thể nh sau:
so với 2004 (%)
so với 2005 (%)
1 DS chi trả kiều hối 2,062,649.84 6,265,948.68 10,139,942.59 392 62
III Mua bán ngoại
Trang 29tế Tính đến 31/12/2003 nguồn vố ngoại tệ của chinh nhánh chỉ đạt : 52,8 ngànUSD.
Năm 2004, thực hiện chỉ đạo của Tông giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam về triển khai nghiệp vụ ngoại tệ, chi nhánh đã triển khai đến tất cả các chinhánh trực thuộc Chi nhánh đã cử cán bộ tham gia học tập kinh nghiệm tại cáctỉnh bạn để nhận biết ngoại tệ mặt Tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ đã quyđổi USD đến 31/12/2004 đạt 966 ngàn USD tăng 18.2 lần so với 2003
Bước sang năm 2005, Chi nhánh tiếp tục huy động vốn bằng ngoại tệ(Đồng USD và EUR) Thực hiện nghiệp vụ KDNT, mua bán ngoại tệ mặt Chitra kiều hồi qua dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union và chuyển tiền kiềuhối thông thường Tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ đã quy đổi sang USD đến31/12/2005 đạt 1,1 triệu USD tăng so với 31/12/2004 là 212 ngàn USD, tỷ lệtăng 22%
Năm 2006, chi nhánh tích cực mở rộng và đa dạng hoá các hình thức huyđộng vốn bằng nội tệ và ngoại tệ bằng việc mở tiết kiệm dự thưởng bằng vàng 3chữ AAA nhân dịp 55 năm thành lập ngành, Agribank Cup và Xuân Bính Tuấtphát hành giấy tờ có giá… Tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ tại địa phươngđến 31/12/2006 đã quy đổi sang USD đạt: 1,89 triệu USD, tăng 714 ngàn USD
so với 31/12/2005, chiếm 3,7% tổng nguồn vốn củ chi nhánh NHNo&PTNTtỉnh Tuyên Quang, tốc độ tăng trưởng đạt 61%
BẢNG 2.3:
K T QU HO T ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ NĂM 2004, 2005, 2006 ẢNG 2.1: ẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ NĂM 2004, 2005, 2006 ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ NĂM 2004, 2005, 2006 NG KINH DOANH NGO I T N M 2004, 2005, 2006 ẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ NĂM 2004, 2005, 2006 Ệ NĂM 2004, 2005, 2006 ĂM 2004, 2005, 2006
T I CHI NH NH NHNO&PTNT T NH TUYÊN QUANG ẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ NĂM 2004, 2005, 2006 ÁNH NHNO&PTNT TỈNH TUYÊN QUANG ỈNH TUYÊN QUANG
C
2004
Năm 2005
Năm 2006
Tốc độ TT năm 2006
so với 2004 (%)
so với 2005 (%)
Trang 302.DS b¸n ngo¹i tÖ cho TSC qua
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Tỉnh TuyênQuang)
- Doanh sè mua ngoại tệ từ khách hàng là tổ chức cá nhân đến 31/12/2006đạt: 9,8 triệu USD, tăng 4,6 triệu USD so với 31/12/2005, tăng 7,8 triệu USD
so với năm 2004 Tốc độ tăng trưởng năm 2006 đạt 87%
- Doanh số bán ngoại tệ cho trụ sở chính thông qua SQLKDV&NT đạt9,4 triệu USD, tăng 3,5 triệu USD so với 31/12/2005, tốc độ tăng trưởng đạt57%
BIỂU ĐỒ 01:
KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI TỆ
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Tỉnh TuyênQuang)
Năm 2005, chi nhánh đã triển khai nối mạng trực tuyến để chi trả dịch vụchuyển tiền nhanh Western Union tại tÊt cả các chi nhánh trực thuộc Doanh sèchi trả kiều hối năm 2004 đạt 10,1 triệu USD, tăng 3,9 triệu USD so với31/12/2005, tốc độ tăng trưởng đạt 62%
2.2 THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT TỈNH TUYÊN QUANG
Trang 31Thực hiện chỉ đạo của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh
đã triển khai chương trình SWIFT nội bộ tham gia TTQT, triển khai tốt nốimạng trực tuyến để chi trả tiền nhanh Western Union tại tất cả các chi nhánhtrực thuộc tạo ra được bước tiến mới trong nghiệp vụ TTQT, mở quan nhệ thanhtoán với các đơn vị có hàng XNK trên địa bàn Khách hàng bước đầu đã tintưởng vào khả năng cung cấp các dịch vụ, các sản phẩm mới về ngoại tệ của chinhánh NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang