ðại cương Nguồn nước mặt, nước ngầm thường chứa các tạp chất không phù hợp mục ñích sử dụng sinh hoạt, sản xuất ⇒ cần xử lý.. BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế Lựa chọn công n
Trang 1BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
2.1 ðại cương
Nguồn nước mặt, nước ngầm thường chứa các tạp chất
không phù hợp mục ñích sử dụng (sinh hoạt, sản xuất)
⇒ cần xử lý.
ðối tượng xử lý thường gồm:
Các chất rắn lơ lửng (SS)
Các chất vô cơ hòa tan (Fe2+, Ca2+, Mg2+, NH4+, NO3-,…)
Các chất hữu cơ hòa tan
Các vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, protozoa,…)
Các quá trình xử lý nước cấp có thể là cơ học, hóa-lý,
hóa học hay sinh học.
Loại các VOC, H 2 S, các khí hòa tan; oxy hóa Fe (II) và Mn (II)
Thông khí (Làm thoáng)
Loại các chất hữu cơ hòa tan như thuốc trừ sâu, dung môi, THMs,
Hấp phuX bằng than hoạt tính
Tiêu diệt các sinh vật gây bệnh
Khưb trùng
Loại các hạt không lắng ñược, có thêb bao gồm cả các vi sinh vật.
Lọc
Loại ñôX cứng Làm mềm
Loại các hạt lắng ñược Lắng
Chuyển các hạt keo thành các hạt có thêb lắng.
Keo tụ/Tạo bông
Loại tảo, thủy sinh vật, các mẩu rắn nhob
Trang 2BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Lựa chọn công nghệ xử lý phụ thuộc:
Loại nguồn nước (mặt, ngầm)
ðặc ñiểm chất lượng nguồn nước
Yêu cầu chất lượng nước cấp (theo tiêu chuẩn)
Ví dụ:
Với nguồn nước mặt – chủ yếu xử lý làm trong, khử màu và khử trùng:
Hình 2.1 Sơ ñồ công nghệ ñiển hình xử lý nước mặt Huế
Với nguồn nước ngầm – chủ yếu loại sắt, khử trùng:
Hình 2.2 Sơ ñồ công nghệ ñiển hình xử lý nước ngầm Hà Nội
Kích thước các hạt trong nước và khả năng tách chúng:
Các quá trình cơ học (lắng, lọc, ly tâm) chỉ tách hiệu quả các hạt lơ lửng có
ñường kính hạt >10-3 mm (bùn, cát, tảo, protozoa, )
ðối với các hạt lơ lửng rất nhỏ và dạng keo ñường kính 10-6– 10-3mm (sét,
ñại phân tử hữu cơ,…) thường rất khó lắng lọc (mất thời gian dài); ñể tách
hiệu quả thường sử dụng biện pháp keo tụ - tạo bông trước khi lắng, lọc
ðối tượng xử lý chủ yếu của keo tụ là các hạt keo
Hòa tan
10 -4
10 -5 10 -3 10 -2 10 -1 1 10 10 2 10 3 10 4 µm
mm 1
Trang 3BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Cấu tạo hạt keo:
Trong nước tự nhiên, các hạt keo có thể mang ñiện tích âm hoặc dương:
•hạt keo có nguồn gốc silicat, các hợp chất hữu cơ có ñiện tích âm (ña số);
•các hydroxit sắt, nhôm mang ñiện tích dương
Xét hạt keo âm Hạt keo mang ñiện âm
• Lớp thứ hai dày hơn, là hỗn hợp các ion
(hầu hết là cation), liên kết lỏng lẻo, gọi
làlớp khuếch tán
Tập hợp hai lớp trên gọi làlớp kép, có
ñiện tích dương Giữa 2 lớp là mặt trượt
Thế ñiện ñộng xuất hiện giữa 2 lớp gọi
làthế zeta
Ở trạng thái tĩnh, ñiện tích hạt ñược bù
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Giữa hai hạt keo luôn luôn tồn tại hai loại lực tương tác:
Lực ñẩy tĩnh ñiệnCoulomb giữa hai lớp kép có ñiện tích cùng dấu,
Lực hútvan der Waalstác ñộng trong một khoảng ngắn
Lực tổng hợp quyết ñịnh trạng thái ổn ñịnh hạt keo:
Khi lực ñẩy > lực hút (lực tổng hợp là ñẩy): hệ keo bền vững;
Khi lực ñẩy ≤ lực hút (lực tổng hợp là hút hay bằng không): không còn
"hàng rào năng lượng“, các hạt keo dính kết với nhau và xảy ra sựkeo
tụ Như vậy, quá trình keo tụ diễn ra khi trạng thái ổn ñịnh của hạt keo bị
phá vỡ
Các hạt keo ñã mất ổn ñịnh hay tập hợp khởi ñầu của chúng sẽ ñược
tăng cường khả năng tập hợp tạo bông cặn kích thước lớn khi có mặt
Keo tụ (coagulation)là sự phá vỡ trạng thái ổn ñịnh của các hạt keo
ñể tạo ra sự tập hợp khởi ñầu các hạt keo
Tạo bông (flocculation)là sự tổ hợp các hạt keo ñã bị keo tụ
Trang 4BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Hình 2.5 Sơ ñồ minh họa keo tụ và tạo bông
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Các chất keo tuX thường dùng: Al2(SO4)3.18H2O (phèn
nhôm); Fe2(SO4)3.8H2O; FeCl3; Aln(OH)mClx(SO4)y
(Polyaluminium chloride hay PAC).
Cơ chế loại các hạt keo với muối Al (III), Fe (III):
ñiện tích hạt keo ⇒ giảm thế zeta ⇒ keo tuX
duX Al8(OH)204+, Al3(OH)45+, Al13O4(OH)247+…), hấp phuX lên bề mặt
hạt keo ⇒ trung hòa ñiện tích hạt keo ⇒ giảm thế zeta ⇒ keo tuX
các hạt keo lắng xuống
Hiệu quả keo tuX phuX thuộc pH: pH 4,5 – 7,0 với phèn nhôm; pH
8,5 -10,0 với Fe2(SO4)3; pH 4,5 – 7,5 với PAC
Các chất tạo bông (hay trơX keo tuX) thường dùng:
Trang 5BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
2.2.2 Áp dụng
Hai công ñoạn xử lý nước bằng keo tụ-tạo bông tiến
hành với các ñiều kiện khuấy trộn khác nhau:
500 – 1000 s-1, thời gian khuấy t =30 – 120 s)
= 30 – 60 s-1; t = 15 – 45 phút)
Có thể thực hiện khuấy bằng thiết bị khuấy cơ học hay
theo nguyên tắc thủy lực (dùng vách ngăn tạo dòng chảy
zikzak).
Trước khi áp dụng thực tế, cần tiến hành thực nghiệm
keo tụ trong PTN ñể xác ñịnh các ñiều kiện keo tụ: liều
keo tụ, liều trợ keo tụ, pH, tốc ñộ khuấy, thời gian
khuấy, Thường sử dụng hệ thống JAR TEST.
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Hình 2.6.Hệ thống JAR TEST
Trang 6BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
2.3 Lắng (Sedimentation/Clarification)
2.3.1 Cơ sở lý thuyết
Lắng (còn gọi là làm trong) là quá trình dùng ñể tách các chất rắn có
thể lắng ñược hay các bông cặn sau keo tụ-tạo bông
Nguyên tắc: dưới tác dụng của lực trọng trường, các hạt có khối
lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước sẽ lắng xuống ñáy
thiết bị và ñược loại khỏi nước
Lý thuyết lắng
Theo nồng ñộ và sự tương tác giữa các hạt có bốn dạng lắng:
lắng loại 1 hay lắng hạt riêng lẻ (discrete particle settling) - hạt không thay
ñổi kích thước trong quá trình lắng
lắng loại 2 hay lắng tạo bông (flocculent settling) - các hạt kết hợp nhau, kích
thước hạt lớn dần trong quá trình lắng,
lắng loại 3 hay lắng vùng (zone settling)
lắng loại 4 hay lắng nén (compression settling)
Trong xử lý nước, lắng hạt riêng lẻ và lắng tạo bông ñóng vai trò quyết
ρs, ρw- khối lượng riêng của hạt và nước (kg/m3)
ss– tỷ khối của hạt so với nước (không thứ nguyên)
C d g
v
ρ ρ ρ
3
)(
v s= s− w s= s−
ν ρ
ρ
µ
Trang 7BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Bể lắng hình hộp, dòng chảy ngang-một hạt trong bể lắng sẽ chịu:
-chuyển ñộng theo dòng chảy - vận tốc vh(=Q/A = lưu lượng/tiết diện)
-lắng do trọng lực - vận tốc lắng vs(tính như trên)
ðiều kiện ñể hạt bị giữ lại trong bể lắng: vs≥ v0
ñến ñiểm dưới cùng ñầu ra vùng bể lắng)
[2.3]
(L: dài, B: rộng, H: sâu)
d0(ứng với vận tốc lắngv0):cỡ hạt thiết kế
Hạt có cỡ hạt ≥ d0 sẽ lắng 100%
Hạt có cỡ hạt dx< d0 sẽ lắng với hiệu quả vx/v0(vx: vận tốc lắng ứng với dx)
Q B H
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Bể lắng ñứng dòng chảy ngược (dưới lên)
ðiều kiện ñể hạt bị giữ lại trong bể lắng: vs > vu
vu : vận tốc dòng chảy = Q/A
Thời gian lưu cần thiết:
[2.4]
Thực tế: nước chứa nhiều cỡ hạt khác nhau, không thể
xác ñịnh cỡ hạt, khối lượng riêng Thường tiến hành thí
nghiệm lắng ñể xác ñịnh các thông số thiết kế.
u
v
H Q
H A
Trang 8Xử lý sơ bộ trước khi lọc nhanh và chậm;
Lắng bông cặn sau keo tụ - tạo bông, trước khi vào bể lọc nhanh
Xử lý nước rửa lọc nhằm cô ñặc bùn từ thiết bị lọc
Các loại bể lắng trong xử lý nước:
8: Ống dẫn bùn ra
Trang 10BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Xảy ra ñồng thời keo tụ-tạo bông-lắng trong 1 bể
Áp dụng ñược với nước có ñộ ñục cao, chi phí thấp
Thông số thiết kế: vận tốc chảy ngược ≤ 5 m/h
Trang 11Lọc ñược sử dụng ñể tách các hạt lơ lửng nhỏ và các vi sinh vật
không loại ñược trong quá trình lắng ra khỏi nước
Lọc là quá trình tách các chất rắn lơ lửng khỏi nước bằng cách cho
chảy qua vật liệu lọc (VLL)
Cơ chế giữ chất rắn trong lớp vật liệu lọc phức tạp, bao gồm các quá
trình vật lý-hóa học và ñôi khi cả sinh học Ví dụ các cơ chế:
sàng (straining) – hạt bị giữ do kích thước lớn hơn khe hở giữa các VLL
lắng (sedimentation) – hạt nhỏ hơn sẽ lắng trọng lực lên bề mặt VLL
chặn (interception) – dòng nước mang hạt chuyển ñộng ñến gần bề mặt
VLL trong khoảng cách 1 bán kính hạt sẽ bị va ñập và chặn lại
hấp phụ (adsorption) – hạt bị hấp phụ lên bề mặt VLL bởi các lực vật lý
(hấp dẫn, hút tĩnh ñiện) hay tạo liên kết hóa học
hoạt ñộng sinh học (biological action) – chất bẩn hữu cơ trong nước
nằm lại trên bề mặt lớp VLL sẽ giữ các vi sinh vật và tạo lớp nhầy
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Theo thời gian, SS bám trên bề mặt VLL tăng dần ⇒ khoảng hở cho
tăng ñến giá trị giới hạn phải tiến hành làm sạch, phục hồi khả năng
Các ñặc trưng quan trọng của VLL:
Tỷ khối (ss) hay khối lượng riêng (ρs)
Cỡ hạt hiệu quả (ES: Effective size) – cỡ rây (mm) cho phép 10% khối lượng
VLL lọt qua
Hệ số ñồng nhất (UC: Uniformity coefficient) – tỷ số giữa cỡ rây cho phép
60% VLL lọt qua và cỡ hạt hiệu quả
Tùy theo vận tốc lọc, phân biệt 2 loại bể lọc:
Lọc nhanh (Rapid filter)
Lọc chậm (Slow filter)
Trang 12Ở quy mô nhỏ (nông thôn)
Nguồn nước có ñộ ñục thấp (<40 NTU hay <50 mg-SS/L)
Ưu ñiểm: Xử lý trực tiếp nước tự nhiên với hiệu quả loại SS và vi
khuẩn cao, thiết bị và vận hành ñơn giản
Nhược ñiểm: tốn diện tích, khối lượng xây dựng lớn
Lớp cát làm VLL (cỡ hạt hiệu quả 0,2 – 0,35 mm)
Lớp sỏi ñể ñỡ cát lọc, hoặc nhiều lớp mỏng có cỡ hạt lớn dần (lớp trên
gấp 4 lần cỡ hạt cát, lớp tiếp theo gấp 4 lần cỡ hạt lớp trên,…)
Máng thu nước lọc có ñộ dốc
Làm sạch: Cào lớp cát bẩn trên bề mặt 3-5 cm ñể rửa, sau 10-15
lần rửa cần bổ sung cát sạch; sau nhiều năm phải thay cát sạch
Thường lắp 2 hay nhiều bể lọc hoặc chia nhiều ngăn ñể luân phiên
làm sạch
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Hình 2.11.Cấu tạo bể lọc chậm
Trang 13Ở quy mô lớn (các nhà máy nước)
Xử lý nước mặt: sau keo tụ-tạo bông-lắng; nếu ñộ ñục thấp có thể bỏ
VLL: có thể 1 lớp cát; tuy nhiên tốt hơn sử dụng 2 lớp (dual-media) hay
nhiều lớp (multi-media), ví dụ: than anthracit-cát
Hệ thống thu nước lọc (có thể dùng lớp sỏi)
Hệ thống rửa ngược (back-washing)
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Hình 2.12.Cấu tạo bể lọc nhanh
Trang 14Nguyên tắc xếp lớp: lớp trên có cỡ hạt lớn hơn, khối lượng riêng (hay tỷ
khối) nhỏ hơn lớp dưới
Khi rửa: khóa van nước vào; cho mức nước ngập bề mặt 15 – 20 cm;
ñóng van nước sạch ra; mở van nước rửa; nước rửa chảy ngược
mang theo cặn bẩn tràn qua máng thu
Các thông số:
Thời gian rửa ngược = 4 - 10 phút
ðộ giãn nỡ thể tích lớp VLL: 10 – 30 %
Lượng nước dùng cho rửa ngược = 3 - 6 % công suất xử lý
Vận tốc rửa ngược: quá lớn sẽ làm trôi VLL hoặc trộn lẫn 2 lớp VLL; quá
nhỏ không ñủ rửa sạch VLL Thực tế:
vW= 0,3 ~ 10D60m/min ñối với cát
0,3 ~ 4,7D60m/min ñối với than anthracite
(D60: cỡ rây cho phép 60% khối lượng hạt lọt qua)
Trang 15Chi phí vận hành
Thấp hơn (~90 – 99 %)Cao (~99,9 %)
Hiệu quả xử lý vi khuẩn
Nhanh chóngKhó
Khả năng ñiều chỉnh ñầu ra
CaoCao
Chi phí ñầu tư
3 – 6 % nước sạch0,2 – 0,6 % nước sạch
Phương pháp làm sạch
1 – 2 ngày
20 – 90 ngàyThời gian làm việc
≤ 3 m
≤ 1 mTổn thất áp lực (hL)
0,5 – 1,5 mm0,2 – 0,35 mm
0,1 – 0,4 m/h(2,5 – 10 m3/m2/d)
Vận tốc lọc
Lọc nhanh Lọc chậm
Thông số
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
2.5 Khử trùng
Trong nguồn nước thô chứa nhiều VSV, trong ñó có các VSV gây
bệnh Các quá trình keo tụ-tạo bông, lắng, lọc loại ñược một phần
các VSV
Khử trùng: tiêu diệt các VSV gây bệnh trong nước còn lại ñể phù
hợp nhu cầu sử dụng nước
2.5.1 Các phương pháp khử trùng
2.5.1.1 Các PP vật lý
VSV bị tiêu diệt; 1 số ít sống sót do tạo bào tử
(Hình 2.14); hiệu quả khử trùng giảm nếu hàm lượng chất hữu cơ
Trang 16BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
2.5.1.2 Các PP hóa học
(1) Khưb trùng bằng clo và các hợp chất clo: Cl2, NaClO (natri hypoclorit),
Ca(ClO)2 (canxi hypoclorit) (chi tiết ở phần 2.5.2)
(2) Khưb trùng bằng ozon:
Ưu ñiểm: thời gian tác dụng nhanh, trong cùng ñiều kiện hoạt tính khử trùng
gấp 600-3000 lần clo, không tạo ra các sản phẩm phụ nguy hại, ít chịu tác
ñộng của yếu tố pH
Nhược ñiểm:giá thành xử lý cao (2-3 lần clo), ít hòa tan trong nước nên khó
duy trì dư lượng ozon ñể tránh quá trình tái nhiễm khuẩn
Hình 2.14.Thiết bị khửtrùng với tia UV
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Từ Pt.[2.5] và [2.6]: ở pH>4 (ñiều kiện nước bình thường), không còn tồn
tại dạng Cl2⇒ Tác dụng khử trùng là do HClO và ClO-, trong ñó hoạt tính
HClO mạnh hơn ClO-(40 - 80 lần)
Tổng nồng ñộ của HClO và ClO-gọi làclo tự do (free available chlorine) hay
dư lượng clo tự do (free chlorine residual) Dư lượng clo tự do trong nước
Trang 17ðể tiêu diệt ñược 99% số VK
E.coli có trong nước với liều
lượng 0,1 mg/L clo tự do, thời
gian cần thiết tăng từ 6 phút
ðộ ñục của nước– tiêu thụ một lượng clo tự do, cản trở tiêu
diệt các VSV do chúng có thể hấp phụ và cư trú trên các hạt SS
⇒ giảm hiệu quả khử trùng
Nhiệt ñộ - càng cao tốc ñộ tiêu diệt VSV càng tốt; tuy nhiên
tăng nhiệt ñôX làm giảm sưX hòa tan các khí trong nước ⇒ clo tưX
do sẽ giảm Tốt nhất ở nhiệt ñộ thường
SưX có mặt các chất khưbtrong nước (amoniac/amoni, sunfua,
Fe(II), các chất hữu cơ ) làm giảm hiệu quả của việc khưb trùng
do tiêu thụ một lượng clo tự do
ðặc biệt, clo sẽ oxy hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan (DOC) tạo
ra sản phẩm phuX là các THMs (trihalomethanes) có khab năng
gây ung thư!
Trang 18BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Khi clo hóa nước có mặt NH3, sẽ xảy ra các phản ứng:
NH3 + HOCl → NH2Cl (monochloramine) + H2O [2.9]
NH2Cl + HOCl → NHCl2(dichloramine) + H2O [2.10]
NHCl2 + HOCl → NCl3(trichloramine) + H2O [2.11]
Các chloramine có hoạt tính khử trùng; clo dưới các dạng
chloramine gọi là dư lượng clo kết hợp (combined chlorine
Trang 19Ban ñầu ([HOCl]/[NH3] ≤1): tạo thành mono- và dichloramine –dư
lượng clo (dạng dư lượng kết hợp) tăng dần ( ñoạn OA )
Tăng liều clo ([HOCl]/[NH3]>1): xảy ra phản ứng tạo trichloramine
Khi ñã oxy hóa hết NH3([HOCl]/[NH3] =1,5): dư lượng clo lại tăng
lên, lúc này là dạng dư lượng tự do ( ñoạn BC )
ðiểm bắt ñầu tăng dư lượng clo tự do gọi là ñiểm tới hạn hay
ñiểm gãy (breakpoint)
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Trang 20PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Trang 21BM KTMT - Khoa Môi trường – Trường ðHKH Huế
Chloramine-B, Chloramine-T
ðây là 2 hóa chất khử trùng nước ñược sử dụng rộng rãi cho cộng
ñồng, có tác dụng ức chế trao ñổi chất của các vi khuẩn
Tan tốt trong nước
Chậm phân hủy trong không khí
Chloramine-T
C7H7ClNO2SNaSodium p-Toluenesulfonchloramide
Bột trắngTan tốt trong nướcChậm phân hủy trong không khí
CH3
PHẦN A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI
Chương 2 XỬ LÝ NƯỚC CẤP
2.6 Loại sắt và mangan
Fe và Mn ñược quan tâm trong nước cấp không phải do ñộc tính mà do ảnh
hưởng ñến ñộ cứng và tính chất cảm quan (màu, mùi vị)
TC nước uống VN: Fe < 0,5 mg/L, Mn <0,5 mg/L; TC nước uống Mỹ: Fe <
0,3 mg/L, Mn <0,05 mg/L
Trong nước tưX nhiên, Fe và Mn thường tồn tại ñồng thời ⇒ xử lý ñồng thời
Xưb lý Fe và Mn trong nước ngầm quan trọng hơn nước mặt: do tồn tại trong
nước mặt ở dạng không tan, trong nước ngầm ở dạng Fe2+, Mn2+tan (muối
CO32-, HCO3-)
2.6.1 Cơ sơ4 lý thuyết
Oxy hóa Fe (II) và Mn (II) thành Fe(III) và Mn(IV) dưới dạng kết tủa, dễ
tách khỏi nước bằng lắng, lọc
Tác nhân oxy hóa có thể là: O2, Cl2, O3, KMnO4 Có ý nghĩa thực tế nhất là
oxy hóa với oxy không khí bằng quá trình làm thoáng hay thông khí:
4Fe2++ O2+ 4H2O → 4Fe(OH)3 + 8H+ [2.12]
2Mn2++ O2+ 2H2O → 2MnO2+ 4H+ [2.13]
Tốc ñôX oxy hóa với O2nhanh ở pH cao: thường oxy hóa Fe, Mn ở pH > 8
Fe (II) dễ bị oxy hóa hơn Mn(II) trong cùng ñiều kiện