Hiện nay ở Việt Nam, công cuộc đổi mới về giáo dục đang diễn ra mộtcách đồng bộ và mạnh mẽ: Đổi mới cả về chương trình, sách giáo khoa,phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá
Trang 1Xây dựng một hệ trắc nghiệm khách quan hỗ trợ dạy học tin học lớp 10
Trang 2PHẦN MỤC LỤC
Trang
Mục lục 2
Danh mục các hình vẽ 4
Lời nói đầu 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Cấu trúc của luận văn 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 9
1.1 Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 9
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 11
1.1.3 Những yêu cầu sư phạm của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 12
1.2 Một số vấn đề về trắc nghiệm khách quan 13
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 13
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của trắc nghiệm khách quan 14
1.2.3 Các loại câu hỏi Trắc nghiệm khách quan 17
1.2.4 Chất lượng của câu hỏi Trắc nghiệm khách quan 21
1.2.5 Quy trình biên soạn câu hỏi Trắc nghiệm khách quan 22
1.3 Chương trình Tin học lớp 10 23
1.3.1 Mục tiêu 23
1.3.2 Chương trình tin học 10 23
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MỘT HỆ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 25
2.1 Xây dựng hệ thống câu hỏi 25
2.1.1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần “Những khái niệm cơ bản của Tin học” 25
Trang 32.1.2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần hệ điều
hành 29
2.1.3 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần “Soạn thảo văn bản” 31
2.1.4 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần “Mạng máy tính và Internet” 33
2.2 Thiết kế hệ thống tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính 36
2.2.1 Xác định bài toán 36
2.2.2 Xác định chức năng chính của chương trình 36
2.2.3.Thiết kế dữ liệu 38
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 41
3.1 Sơ lược về ngôn ngữ và công cụ 41
3.1.1 Dreamweaver 41
3.1.2 ASP và xây dựng trên Web 42
3.2 Cài đặt một số module 49
3.2.1 Xây dựng trang đăng ký 49
3.2.2 Xây dựng trang đăng nhập 51
3.2.3 Xây dựng trang làm bài thi trắc nghiệm khách quan 53
3.2.4 Xây dựng chức năng cập nhật câu hỏi 60
CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63
4.1 Mục đích thực nghiệm 63
4.2 Đối tượng thực nghiệm 63
4.3 Tiến hành thực nghiệm 63
4.3.1 Chuẩn bị đề kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khách quan 63
4.3.2 Thực nghiệm 64
4.4 Kết quả thực nghiệm 64
4.4.1 Kết quả của bài kiểm tra thực nghiệm 64
4.4.2 Phân tích chất lượng của các câu hỏi trong bài kiểm tra 65
PHẦN KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHẦN PHỤ LỤC 68
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng của Website
Hình 2.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng đăng ký
Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng thi trắc nghiệmHình 3.1: Thuật toán đăng ký thành viên
Hình 3.2: Giao diện trang đăng ký thành viên
Hình 3.3: Thuật toán đăng nhập hệ thống
Hình 3.4: Giao diện đăng nhập hệ thống
Hình 3.5: Giao diện thuật toán làm bài thi trắc nghiệmHình 3.6: Giao diện trang Thi trắc nghiệm
Hình 3.7: Giao diện trang kết quả thi
Hình 3.8: Thuật toán cập nhật câu hỏi vào cơ sở dữ liệuHình 3.9: Giao diện trang tạo câu hỏi mới
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, việc áp dụng công nghệ khoa học kĩ thuật vào mọi lĩnh vựcđời sống của con người ngày càng phát triển Công nghệ thông tin là mộttrong những ngành khoa học đó Đi đôi với sự phát triển các thiết bị máy tính
là việc ra đời các sản phẩm phần mềm và chương trình tin học ứng dụng cótính chất quyết định đối với việc áp dụng ngành khoa học này
Trên thế giới cũng như ở Vịêt Nam, việc vi tính hoá công tác nghiệp vụtrong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học… đang rất phổ biến và khôngcòn quá mới mẻ Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục nói chung và trong cáctrường đại học nói riêng thì website đã được xây dựng và phát huy các vai trò
to lớn của nó Xây dựng một trang web phục vụ cho việc kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh là một việc làm rất hữu ích Vì vậy, em đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài: “Xây dựng một hệ trắc nghiệm khách quan hỗ trợ dạy
học tin học lớp 10”
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầygiáo T.S Trịnh Thanh Hải Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy côgiáo tổ Toán - Tin ứng dụng, tổ phương pháp dạy học khoa Toán và các bạnsinh viên lớp SP Tin K38 đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Do kinh nghiệm tự học, tự nghiên cứu còn nhiều hạn chế và thời gian
có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót cần bổ sung, sửachữa Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô và cácbạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, Ngày 10 tháng 05 năm 2007
Sinh viên: Trương Thị Hồng Thúy
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trắc nghiệm khách quan là một hình thức kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập có nhiều ưu điểm, đã được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụngnhư: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc…và cũng đang được vận dụng vào nhàtrường ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, công cuộc đổi mới về giáo dục đang diễn ra mộtcách đồng bộ và mạnh mẽ: Đổi mới cả về chương trình, sách giáo khoa,phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá…
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bằng hình thức trắc nghiệmkhách quan đã được đưa vào nước ta từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX trong cáctrường đại học phía nam nhưng phải đến những năm gần đây mới được ápdụng nhiều trong các kỳ thi và kiểm tra ở nhiều lĩnh vực Hiện nay, Bộ giáodục và đào tạo nước ta dự kiến đưa hình thức trắc nghiệm khách quan vào ápdụng rộng rãi trong quá trình đánh giá ở tất cả các bậc học, cấp học và ngànhhọc
Sở dĩ, nhà trường nước ta và nhiều nước trên thế giới đưa hình thức trắcnghiệm khách quan vào trong các kỳ thi và kiểm tra là vì hình thức đánh giánày có nhiều ưu điểm có thể khắc phục được những nhược điểm của hìnhthức kiểm tra đánh giá truyền thống (hình thức tự luận) như cho điểm số tincậy cao không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm, tạo sự công bằng, vô
tư, chính xác và ngăn chặn được phần nào gian lận trong thi cử, có thể kiểmtra được phạm vi kiến thức rộng…
Mặt khác, từ năm học 2006-2007 môn Tin học được đưa vào học chínhkhoá tại các trường THPT, bắt đầu áp dụng cho học sinh lớp 10 Việc đổi mớicách đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan cho Tin học đã đượcquan tâm đến Tuy nhiên chưa có một hệ câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh choTin học 10 được lưu hành
Trang 7Vì vậy, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu để xây dựng một hệ Trắcnghiệm khách quan cho Tin học 10 phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên
và học tập của học sinh khi học môn tin học
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích làm sáng tỏ thêm những vấn đề
lý thuyết về trắc nghiệm khách quan và việc vận dụng nó vào đánh giá kếtquả học tập môn Tin học 10
Xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để đánh giákết quả học tập môn tin học lớp 10
Nghiên cứu một số phần mềm để xây dựng hệ thống thi trắc nghiệmTin học 10 Trên cơ sở đó, xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kháchquan để áp dụng thử nghiệm vào việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập mônhọc này ở trường THPT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học Tin học ở trường trung học phổ thông
- Nội dung kiến thức trong chương trình tin học lớp 10 và phương phápđánh giá kết quả học tập của học sinh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dựa trên nội dung kiến thứccủa chương trình tin học lớp 10 và cách xây dựng một hệ trắc nghiệm kháchquan trên máy tính điện tử hỗ trợ dạy học tin học lớp 10
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên chúng tôi tập trung vào giải quyết cácnhiệm vụ chính sau:
- Nghiên cứu lý thuyết về trắc nghiệm khách quan để có thể vận dụngvào việc đánh giá trong tin học 10 một cách hợp lý
Trang 8- Nghiên cứu chương trình, nội dung môn tin học 10.
- Tìm hiểu một số phần mềm tin học
- Soạn thảo một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Tin học lớp
10 theo chương trình và nội dung sách giáo khoa tin học 10
- Xây dựng phần mềm trắc nghiệm khách quan tin học lớp 10
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệthống hóa lý thuyết để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp lấy ý kiến của chuyên giá: Tiến hành điều tra để lấy ýkiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các anh chị đi trước
để thu thập những thông tin về phương pháp đánh giá và cách xây dựng bộcông cụ đánh giá
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm nhằm xem xét tínhkhả thi, đúng đắn của hệ trắc nghiệm khách quan hỗ trợ dạy học môn tin học
6 Cấu trúc của luận văn
Phần phụ lục
Phần lời nói đầu
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MỘT HỆ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
PHẦN KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Phần Tài liệu tham khảo
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.1 Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm “Kiểm tra”
Trong từ điển Tiếng Việt, từ “kiểm tra” được giải thích là “xem xét tìnhhình thực tế để đánh giá, nhận xét” [5 tr 521]
Trong giáo trình Đánh giá trong giáo dục, giáo sư Trần Bá Hoành cóviết “Việc kiểm tra cung cấp những dữ liệu, những thông tin làm cơ sở choviệc đánh giá”.[3 tr 16]
Trong lý luận dạy học, quan niệm kiểm tra là kết thúc của quá trình dạyhọc Nó thực hiện ba chức năng: Đánh giá kết quả học tập của HS; Phát hiệnlệch lạc và điều chỉnh qua kiểm tra
Từ thực tiễn ở nhà trường cho thấy: Kiểm tra trong dạy học là việc giáoviên đưa ra đề bài, yêu cầu học sinh trả lời bằng hình thức nói hoặc viết Quacâu trả lời của học sinh, giáo viên có được những thông tin về việc tiếp thu trithức, kỹ năng, trình độ phát triển tư duy, nhân cách của học sinh và biết đượchiệu quả giảng dạy của mình Đồng thời, cũng giúp học sinh tự nhận ra trình
độ của bản thân để có phương hướng rèn luyện và phấn đấu
1.1.1.2 Khái niệm “Đánh giá”
Theo từ điển tiếng Việt, từ “đánh giá” có nghĩa là “nhận định giá trị.Tác phẩm được dư luận đánh giá cao” [5 Tr 294]
Theo giáo sư Trần Bá Hoành: “Đánh giá là quá trình hình thành nhữngnhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích nhữngthông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm
đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nângcao chất lượng và hiệu quả công việc [3.Tr 6]
Trang 10Trong giáo dục, việc đánh giá được tiến hành ở những cấp độ khácnhau trên những đối tượng khác nhau với những mục đích khác nhau Trongluận văn này chúng tôi chỉ chú ý đến việc đánh giá kết quả học tập của họcsinh.
1.1.1.3 Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được củahọc sinh về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học, là mô tả mộtcách định tính và định lượng: tính đầy đủ, tính đúng đắn, tính chính xác, tínhvững chắc của kiến thức, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, các khả năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn dạt bằnglời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của học sinh và cảthái độ của học sinh trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quansát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiếu vớinhững chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của môn học
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình phức tạp vàcông phu Vì vậy, để việc đánh giá kết quả học tập đạt kết quả tốt thì qui trìnhđánh giá gồm những công đoạn sau:
- Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức, kĩ năng
- Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các kiến thức, kĩ năng dựa trênnhững dấu hiệu có thể đo lường hoặc quan sát được
- Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt được vềcác yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
- Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đề ra rồiđánh giá, xem xét kết quả học tập của học sinh, xem xét mức độ thành côngcủa phương pháp giảng dạy của thầy để từ đó có thể cải tiến, khắc phụcnhững nhược điểm
Điều quan trọng trong đánh giá là quán triệt nguyên tắc vừa sức, bámsát yêu cầu của chương trình
Trang 111.1.2 Mục đích và ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.1.2.1 Mục đích
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu không thể thiếutrong quá trình dạy học Nó làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được vềcác mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh đốichiếu với yêu cầu của chương trình Phát hiện những nguyên nhân sai xótgiúp học sinh điều chỉnh hoạt động học
Kiểm tra, đánh giá là công khai hóa các nhận định về năng lực và kếtquả học tập của mỗi học sinh và tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển
kỹ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khíchđộng viên, thúc đẩy học tập
Bên cạnh đó, kiểm tra đánh giá giúp cho giáo viên nhận ra những điểmmạnh, điểm yếu của mình để tự điều chỉnh và hoàn thiện và không ngừngnâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Trong nhà trường phổ thông việc đánh giá kết quả học tập của học sinhđược thực hiện chủ yếu thông qua việc tổ chức kiểm tra và thi một cách hệthống theo quy định Vì thế việc kiểm tra và đánh giá luôn đi liền với nhau
1.1.2.2 Ý nghĩa
Việc kiểm tra - đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thờinhững thông tin giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học Nó giúp cho họcsinh kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗhổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới củachương trình học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối vớitừng phần của chương trình Ngoài ra, thông qua kiểm tra - đánh giá học sinh
có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa,khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Nếu việc kiểm tra, đánh giá chú trọng
Trang 12phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyếtnhững tình huống thực tế.
Việc kiểm tra - đánh giá được tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúphọc sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạtkết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tựgiác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn
Việc kiểm tra - đánh giá học sinh cung cấp cho giáo viên những thôngtin giúp người dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy
Kiểm tra - đánh giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên tạo điềukiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực vàtrình độ mỗi học sinh trong lớp mình dạy để có thể có biện pháp phụ đạo bồidưỡng riêng, thích hợp qua đó nâng cao chất lượng học tập chung của cả lớp
Kiểm tra - đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả củanhững cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mìnhtheo đuổi
Đồng thời, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cungcấp những thông tin cơ bản về thực trạng dạy học trong một đơn vị giáo dục
để cán bộ quản lý giáo dục có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những lệch lạc,khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêugiáo dục
1.1.3 Những yêu cầu sư phạm của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Các nhà nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục cho rằng khikiểm tra, đánh giá kết quả của người học cần đảm bảo những yêu cầu sưphạm sau:
1.1.3.1 Yêu cầu đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đảm bảo tínhkhách quan và chính xác, tạo điều kiện để mỗi học sinh bộc lộ thực chất khả
Trang 13năng và trình độ của mình, ngăn chặn những biểu hiện thiếu trung thực khilàm bài như: quay cóp, nhìn bài bạn, nhắc bài… Việc đánh giá phải sát vớiđiều kiện dạy học, tránh những nhận định chủ quan thiếu căn cứ.
1.1.3.2 Yêu cầu đảm bảo tính toàn diện trong kiểm tra đánh giá
Đối với một bài kiểm tra, một bài thi, một đợt đánh giá có thể nhằmvào một vài mục đích trọng tâm nào đó, nhưng toàn bộ hệ thống kiểm trađánh giá phải đạt yêu cầu đánh giá toàn diện, không chỉ về mặt số lượng mà
cả về mặt chất lượng, không chỉ về mặt kiến thức mà cả về kỹ năng, thái độ
và tư duy
1.1.3.3 Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống trong kiểm tra, đánh giá
Việc kiểm tra, đánh giá phải được tiến hành theo kế hoạch có hệ thống.Đánh giá trước, trong và sau khi học một phần của chương trình Kết hợp theodõi thường xuyên với kiểm tra đánh giá định kỳ và đánh giá tổng kết cuốinăm học, cuối khóa học Số lần kiểm tra phải đủ mức để có thể đánh giá chínhxác kết quả học tập của học sinh
1.2 Một số vấn đề về trắc nghiệm khách quan
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Trắc nghiệm
Trong từ điển tiếng Việt, từ “trắc nghiệm” được giải thích là “Khảo sát
và đo lường khi làm các thí nghiệm khoa học” [5 tr 1007]
Theo giáo sư Trần Bá Hoành, trắc nghiệm là “một phương pháp đo đểthăm dò một số đặc điểm năng lực, trí tuệ của học sinh hoặc để kiểm tra, đánhgiá một số kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của học sinh Cho tới nay,người ta thường hiểu bài trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèmtheo những câu trả lời sẵn, yêu cầu học sinh sau khi suy nghĩ dùng một kýhiệu đơn giản để quy ước trả lời”.[3 tr 37]
Hiện nay, người ta chia trắc nghiệm ra làm hai loại: Trắc nghiệm chủquan và trắc nghiệm khách quan
Trang 141.2.1.2 Trắc nghiệm chủ quan (hay trắc nghiệm tự luận)
Trắc nghiệm chủ quan là dạng trắc nghiệm dùng những câu hỏi mở đòihỏi học sinh tự xây dựng câu trả lời Câu trả lời của học sinh có thể là mộtđoạn văn ngắn, một bài tóm tắt, một bài diễn giải hoặc một tiểu luận Đây làdạng trắc nghiệm chủ quan vì việc đánh giá, cho điểm có thể phụ thuộc rấtnhiều vào chủ quan của người chấm
Dạng trắc nghiệm chủ quan giống như các câu hỏi và bài tập kiểm tratruyền thống
1.2.1.3 Trắc nghiệm khách quan
Theo giáo sư Trần Bá Hoành “Trắc nghiệm khách quan là dạng trắcnghiệm trong đó mỗi câu hỏi có kèm theo các câu trả lời sẵn Loại câu hỏi nàycung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi họcsinh phải chọn một câu trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ Loại nàycòn gọi là câu hỏi đóng, được xem là khách quan vì chúng đảm bảo tínhkhách quan khi chấm điểm” [3 tr 38]
Tác giả Quang An định nghĩa: “Nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó
đề thi thường gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ta một vấn đề cùng vớinhững thông tin cần thiết sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu.Người ta thường gọi phương pháp này là trắc nghiệm khách quan” [1 tr11]
Như vậy, trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra - đánh giákết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan,gọi là khách quan vì cách cho điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào chủ quancủa người chấm
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
1.2.2.1 Ưu điểm
- Do số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp trắc nghiệm khách quan
có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm chương trình học tập, nhờvậy buộc học sinh phải học kỹ tất cả các nội dung kiến thức đã học
Trang 15- Phương pháp trắc nghiệm khách quan buộc học sinh phải tự giác, chủđộng, tích cực học tập Điều này tránh được tình trạng học tủ, học lệch tronghọc sinh.
- Thời gian làm bài ngắn, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụngtài liệu
- Làm bài trắc nghiệm khách quan học sinh chủ yếu sử dụng thời gian
để đọc đề, suy nghĩ, không tốn thời gian viết ra bài làm như trắc nghiệm chủquan Do vậy, có tác dụng rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy chohọc sinh
- Do số câu hỏi nhiều nên bài trắc nghiệm khách quan thường gồmnhiều câu hỏi có tính chuyên biệt và có độ tin cậy cao
- Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng phương pháp thủ công hoặcnhờ vào các phần mềm tin học do vậy có thể sửa chữa, bổ sung hoặc loại bỏcác câu hỏi để bài trắc nghiệm khách quan ngày càng có giá trị hơn Ngoài raviệc phân tích câu hỏi còn giúp giáo viên lựa chọn phương pháp dạy phù hợp,hướng dẫn học sinh có phương pháp học tập đúng đắn, ít tốn công sức, thờigian chấm bài và hoàn toàn khách quan, không có sự chênh lệch giữa các giáoviên chấm khác nhau Một bài trắc nghiệm khách quan có thể dùng để kiểmtra ở nhiều lớp nhưng phải đảm bảo không bị lộ đề
- Kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan có độ may rủi íthơn trắc nghiệm tự luận vì không có những trường hợp trúng tủ, từ đó loại bỏdần thói quen đoán mò, học lệch, học tủ, chủ quan, sử dụng tài tiệu của họcsinh, nó đang là mối lo ngại của nhiều giáo viên hiện nay
- Điểm của bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan hầu như thật sự là điểm
do học sinh tự làm bài, vì học sinh phải làm được 2 đến 3 câu trở lên thì mớiđược một điểm trong thang điểm 10 Do vậy xác suất quay cóp, đoán mò đểđược điểm là rất thấp
Trang 161.2.2.2 Nhược điểm
- Trắc nghiệm khách quan dùng để đánh giá các mức kỹ năng ở mứcbiết, hiểu thì thật sự có ưu điểm còn ở mức phân tích, tổng hợp, đánh giá vàthực nghiệm thì bị hạn chế, ít hiệu quả vì nó không cho phép kiểm tra khảnăng sáng tạo, chủ động, khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp
tư duy suy luận, giải thích, chứng minh của học sinh Vì vậy đối với cấp họccàng cao thì khả năng áp dụng của hình thức trắc nghiệm khách quan càng bịhạn chế
- Phương pháp trắc nghiệm khách quan chỉ cho biết kết quả suy nghĩcủa học sinh mà không cho biết quá trình tư duy, thái độ của học sinh đối vớinội dung được kiểm tra do đó không đảm bảo được chức năng phát hiện lệchlạc của kiểm tra để từ đó có sự điều chỉnh việc dạy và việc học
- Do sẵn có phương án trả lời câu hỏi, nên trắc nghiệm khách quan khóđánh giá được khả năng quan sát, phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn
đề khéo léo, khả năng tổ chức, sắp xếp, diễn đạt ý tưởng, khả năng suy luận,
óc tư duy độc lập, sáng tạo và sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn của họcsinh
- Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là công việc thực sự khó khăn, nóyêu cầu người soạn phải có chuyên môn khá tốt, có nhiều kinh nghiệm vàphải có thời gian Điều khó nhất là ngoài một câu trả lời đúng thì các phương
án trả lời khác để chọn cũng phải có vẻ hợp lý
- Do số lượng câu hỏi nhiều, bao trùm nội dung của cả chương trìnhhọc nên câu hỏi chỉ đề cập một vấn đề, kiến thức hầu như không khó do đóhạn chế việc phát triển tư duy cao ở học sinh khá giỏi Có thể có một số câuhỏi mà những học sinh thông minh có thể có những câu trả lời hay hơn đáp ánđúng đã cho sẵn, nên những học sinh đó không cảm thấy thoả mãn
- Khó soạn được một bài trắc nghiệm khách quan hoàn hảo và tốn kémtrong việc soạn thảo, in ấn đề kiểm tra và học sinh cũng mất nhiều thời gian
để đọc câu hỏi.
Trang 171.2.3 Các loại câu hỏi Trắc nghiệm khách quan
Hiện nay, có nhiều tiêu chí để phân loại câu hỏi trắc nghiệm kháchquan, các nhà khoa học đã đưa ra phân loại như sau:
Tác giả Quang An chia câu hỏi trắc nghiệm khách quan làm 5 loại:
- Câu ghép đôi
- Câu điền khuyết
- Câu trả lời ngắn
- Câu đúng sai
- Câu nhiều lựa chọn [1 Tr 12-14]
Giáo sư Lâm Quang Thiệp phân chia câu hỏi trắc nghiệm khách quan
ra làm 4 loại:
- Câu hỏi để trống
- Câu hỏi đúng sai
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
- Loại câu ghép đôi [7 Tr 26-29]
Theo giáo sư Trần Bá Hoành thì ngoài 4 loại câu hỏi trắc nghiệm kháchquan như giáo sư Lâm Quang Thiệp đưa ra còn một số loại khác như:
- Câu hỏi trả lời ngắn
- Câu hỏi bằng hình vẽ [3 Tr41 - 48]
Trong luận văn này, chúng tôi quan tâm đến câu hỏi trắc nghiệm kháchquan ở các dạng sau:
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
- Câu hỏi đúng sai
- Câu hỏi điền khuyết
- Câu hỏi ghép đôi
1.2.3.1 Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu hỏi nhiều lựa chọn có hai thành phần: Phần đầu gọi là phần dẫnnêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu ra một câu hỏi; phần sau
Trang 18là các phương án trả lời dể thí sinh lựa chọn Các phương án trả lời đượcđánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, hoặc 1, 2, 3, … trong các phương án trảlời chỉ có một phương án đúng, các phương án đưa ra có tác dụng gây nhiễuđối với thí sinh.
Ví dụ: Khi sử dụng hệ soạn thảo Microsoft Word, để lưu văn bản đangsoạn thảo ta chọn thao tác nào sau đây?
A File New
B File Save
C File Print
D File OpenĐáp án: B
Khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại này ta cần lưu ý:
- Cố gắng biên soạn sao cho những câu gây nhiễu, gài bẫy đều hấp dẫnnhư nhau, dễ gây nhầm là câu trả lời đúng đối với thí sinh chưa học kỹ bài
- Tránh sắp xếp câu trả lời đúng ở vị trí tương ứng như nhau bất kỳ cáccâu hỏi trong bài kiểm tra, thi bằng hình thức trắc nghiệm khách quan
- Tránh để cho một câu hỏi nào đó có thể cho hai phương án lựa chọntrả lời đều là đúng
1.2.3.2 Câu hỏi đúng sai
Câu hỏi đúng sai thường gồm một nhận định, thí sinh phải lựa chọnmột trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai.Loại câu hỏi này thích hợp cho việc kiểm tra những hình thức sự kiện cácđịnh nghĩa, khái niệm và công thức
Ví dụ: Mọi chức năng của điểm truy cập mạng không dây đều đượctích hợp trong bộ định tuyến không dây
Đáp án : A
Trang 19Khi soạn thảo câu hỏi đúng sai nên chú ý những điểm như sau:
- Đảm bảo tính đúng sai của câu hỏi trắc nghiệm là chắc chắn
- Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên diễn tả trọn vẹn một ý, tránh baogồm nhiều chi tiết
- Tránh dùng những cụm từ “tất cả”, “không bao giờ”, “khôngphải”, “thường” vì khi sử dụng những cụm từ này thí sinh có thể đoán raphương án trả lời
- Trong một bài kiểm tra không nên bố trí số câu sai bằng số câuđúng và không nên sắp đặt các câu đúng theo một trật tự có tính chu kỳ
1.2.3.3 Câu hỏi điền khuyết
Loại câu hỏi này là những nhận định có khuyết một bộ phận để thí sinhđiền vào đó nội dung thích hợp Loại câu này có ưu thế đặc biệt ở chỗ đòi hỏihọc sinh phải tìm kiếm câu trả lời đúng chứ không phải lựa chọn các phương
án trả lời sẵn có
Ví dụ: Khi sử dụng hệ soạn thảo Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl+Athực hiện chức năng chọn ………… văn bản
Đáp án : toàn bộ
Khi biên soạn loại câu hỏi này cần lưu ý những điểm sau:
- Đảm bảo sao cho mỗi chỗ trống chỉ có thể điền một từ hay mộtcụm từ thích hợp
- Từ phải điền là từ có ý nghĩa nhất trong câu
- Mỗi câu hỏi này thường có một đến hai chỗ trống, được bố trí ởcuối hoặc giữa câu Các khoảng trống nên có độ dài bằng nhau để học sinhkhông phán đoán được độ dài của từ phải điền
1.2.3.4 Câu hỏi ghép đôi
Loại câu hỏi này thường gồm hai dãy thông tin đòi hỏi thí sinh phảighép đúng từng cặp thông tin ở hai cột với nhau sao cho chúng phù hợp vớinhau về nội dung Loại câu hỏi này thích hợp cho việc kiểm tra một nhóm
Trang 20kiến thức liên quan gần gũi chủ yếu là kiến thức sự kiện, những thuật ngữ,quy tắc …
Khi biên soạn câu hỏi ghép đôi cần chú ý :
- Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng mộtloại, có liên quan với nhau
- Thứ tự các câu trả lời không ăn khớp với thứ tự các câu hỏi đểgây thêm khó khăn cho sự lựa chọn
- Số lượng câu ở 2 dãy thông tin có thể không bằng nhau để tăngthêm sự cân nhắc khi lựa chọn
Ví dụ: Hãy ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với đặc tính tương ứng ở cộtbên phải trong bảng sau:
B Chứa các chương trình hệ thống cầnthiết không thể xóa, chỉ dùng để đọc
C Dữ liệu lưu thiết bị sẽ mất khi tắtmáy, tốc độ đọc, ghi nhanh
D Thiết bị gồm 1 số đĩa đồng trục cùngvới đầu từ và các bộ phận cơ, điện của ổ đĩatạo thành một hộp kín Dung lượng lớnkhoảng hàng chục tới hàng trăm GB
E Kích thước nhỏ gọn tiện sử dụng vớicổng USB Tốc độ đọc ghi dữ liệu cao hơnnhiều so với các thiết bị nhớ khác
Trang 221.2.4 Chất lượng của câu hỏi Trắc nghiệm khách quan
Theo giáo sư Lâm Quang Thiệp, hai chỉ số thống kê có quan hệ vớinhau được dùng để đo chất lượng của các câu hỏi nằm trong bài trắc nghiệmtrên lớp là độ khó của các câu hỏi và độ phân biệt của các câu hỏi [7 tr50]
1.2.4.1 Độ khó
Theo các nhà nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan, nhờ việc thửnghiệm các câu hỏi trên các đối tượng thí sinh phù hợp người ta có thể đo độkhó bằng tỷ số phần trăm thí sinh làm đúng câc hỏi trắc nghiệm khách quan
đó trên tổng số thí sinh dự thi
Với mỗi một câu hỏi trắc nghiệm được thử nghiệm trên những học sinhphù hợp nếu có:
- Số lượng thí sinh làm đúng < 30% thì đó là câu khó
- Số lượng thí sinh làm đúng > 70% thì đó là câu dễ
- Số lượng thí sinh làm đúng từ 30% đến 70% thì đó là câutương đối khó và là loại câu hỏi thường được sử dụng nhất để đánh giá trình
độ học tập của học sinh
1.2.4.2 Độ phân biệt
Khi ra một câu hay một bài trắc nghiệm khách quan cho một nhóm thísinh nào đó người ta thường muốn phân biệt trong nhóm thí sinh ấy nhữngngười có năng lực khác nhau như: giỏi, khá, trung bình, yếu, kém… Khả năngcủa câu trắc nghiệm khách quan thực hiện được sự phân biệt ấy gọi là độ phânbiệt
Ta có thể tính chỉ số về độ phân biệt của một câu hỏi trắc nghiệm kháchquan như sau:
- Trong tổng số thí sinh làm bài kiểm tra, chọn một nhóm bài có điểmcao từ trên xuống và một nhóm bài điểm thấp từ dưới lên Số lượng bài củahai nhóm là bằng nhau
Trang 23- Sau đó thống kê số thí sinh làm đúng ở nhóm điểm cao và nhóm điểmthấp ở từng câu hỏi trắc nghiệm khách quan rồi tính chỉ số về độ phân biệttheo công thức:
D = (D1- D2) / nTrong đó: D là chỉ số về độ phân biệt
D1 là số lượng thí sinh làm đúng ở nhóm điểm cao D2 là số lượng thí sinh làm đúng ở nhóm điểm thấp
n là số thí sinh của nhómThông thường, câu hỏi có chỉ số D từ 0,03 trở lên được coi là thỏa mãn
về độ phân biệt
1.2.5 Quy trình biên soạn câu hỏi Trắc nghiệm khách quan
Có thể chia quá trình biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan thành 7bước như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung cần kiểm tra, đánh giá đối với
từng chương, từng bài học Đồng thời xác định ra yêu cầu về các mức kỹnăng như: biết, hiểu, vận dụng
Bước 2: Viết các câu hỏi theo yêu cầu về mục tiêu, nội dung và kỹ
thuật đã xác định
Bước 3: Trao đổi với những người có chuyên môn về các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan đã viết để phát hiện và sửa chữa những sai sót của bảnthân người viết không nhận thấy
Bước 4: Biên tập các câu hỏi thành đề kiểm tra và thi.
Bước 5: Tổ chức kiểm tra và thi thử trên một nhóm học sinh
Bước 6: Chấm bài kiểm tra và phân tích, thống kê kết quả để đánh giá
chất lượng và phân loại câu hỏi
Bước 7: Gia công các câu hỏi kém chất lượng và bước đầu thành lập
ngân hàng câu hỏi
Trang 241.3 Chương trình Tin học lớp 10
1.3.1 Mục tiêu
Môn tin học nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản vềngành khoa học tin học, hình thành và phát triển khả năng tư duy thuật toán,năng lực sử dụng các thành tựu của ngành khoa học này trong học tập vàtrong các lĩnh vực hoạt động của mình sau này
Cụ thể, đối với học sinh lớp 10 thì mục tiêu của dạy học tin học là:
- Về kiến thức: Trang bị cho học sinh một cách tương đối có hệ thống
các khái niệm cơ bản nhất ở mức phổ thông về tin học - một ngành khoa học,các kiến thức về hệ thống, thuật toán, cấu trúc dữ liệu, mạng thông tin toàncầu Internet
- Về kỹ năng: Học sinh bước đầu biết sử dụng máy tính, biết soạn thảo
văn bản, sử dụng Internet và khai thác các phần mềm thông dụng
- Về thái độ: Rèn luyện cho học sinh phong cách suy nghĩ và làm việc
khoa học như sự ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chuẩn mực, chính xác, trongsuy nghĩ và hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốtvới bạn bè
Chương 2- Hệ điều hành: Giới thiệu về hệ điều hành được thể hiệntrong 4 §, 3 bài tập & thực hành, 1 bài đọc thêm Có thời lượng là 12 tiết (8tiết lý thuyết, 4 tiết bài tập & thực hành)
Trang 25Chương 3- Soạn thảo văn bản: Trình bày về hệ soạn thảo văn bản gồm
6 §, 4 bài tập & thực hành, 1 bài đọc thêm Thời lượng gồm 20 tiết (8 tiết lýthuyết, 8 tiết bài tập & thực hành, 4 tiết bài tập)
Chương 4- Mạng máy tính và Internet: Giới thiệu về mạng máy tính vàInternet gồm 3 §, 2 bài tập & thực hành, 2 bài đọc thêm Thời lượng gồm 12tiết (6 tiết lý thuyết, 4 tiết bài tập & thực hành, 2 tiết bài tập)
Trang 26CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MỘT HỆ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
2.1 Xây dựng hệ thống câu hỏi
Theo khung chương trình đào tạo bộ môn Tin học 10 của Bộ giáo dụcđào tạo thì chương trình Tin học lớp 10 chia làm 4 phần: Các khái niệm cơbản của Tin học; Hệ điều hành; Soạn thảo văn bản và Mạng máy tính vàInternet
Dựa vào mục tiêu và nội dung chương trình tin học 10, luận văn này sẽ
đi sâu vào nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan đểkiểm tra đánh giá kết quả học tập tin học của học sinh lớp 10 Hệ thống đượcchia làm 4 phần theo nội dung chương trình Trong từng phần hệ thống sẽphân loại các câu hỏi trắc nghiệm khách quan thành 4 loại: câu hỏi nhiều lựachọn, câu hỏi đúng - sai, câu hỏi điền khuyết và câu hỏi ghép đôi Kết quảchúng tôi đã xây dựng được ngân hàng câu hỏi với hơn 120 câu hỏi trắcnghiệm khách quan trong đó có 40 câu hỏi nhiều lựa chọn, 40 câu hỏi đúngsai, 40 câu hỏi điền khuyết và 12 câu hỏi ghép đôi Dưới đây là một số câuhỏi minh họa:
2.1.1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần “Những khái niệm cơ bản của Tin học”
2.1.1.1 Câu hỏi nhiều lựa chọn
1 Hãy chọn phương án trả lời đúng:
A 65536 byte = 64 KB; B 65535 byte = 64 KB;
C 65535 byte = 65,535 KB; D 65534 byte = 64 KB
Đáp án: A
2 Mã nhị phân của thông tin là?
A Số trong hệ thập phân B Số trong hệ nhị phân
C Số trong hệ Hexa D Dãy bit biểu diễn thông tin đó
trong máy tính
Đáp án: D
Trang 273 Theo sơ đồ cấu trúc máy tính thì quá trình xử lý thông tin thực hiện theoquy trình nào?
A Nhập dữ liệu Xuất thông tin Xuất; Lưu trữ dữ liệu
B Xuất thông tin Xử lý dữ liêu Nhận; Lưu trữ dữ liệu
C Nhập dữ liệu Xử lý dữ liệu Xuất; Lưu trữ dữ liệu
D Tất cả đều sai
Đáp án: C
2.1.1.2 Câu hỏi đúng sai
1 Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lý và giao tiếp của xãhội
2.1.1.3 Câu hỏi điền khuyết
1 Trong tin học, dữ liệu là ……….biểu diễn thông tin trong máytính
Đáp án: Dãy bit
2 Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng………… để lưu trữ, xử lýnhững dữ liệu khác
Đáp án: Mã nhị phân
3 Bộ nhớ……….là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện
và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý
Đáp án: Trong
Trang 284 Máy tính xử lý theo từng đơn vị xử lý thông tin gọi là………
Đáp án: Từ máy
5 Dữ liệu lưu trên ………sẽ bị mất khi tắt máy tính
Đáp án: RAM
2.1.1.4 Câu hỏi ghép đôi
1 Hãy ghép tên thiết bị với đặc tính của thiết bị đó
A Kích thước nhỏ gọn tiện sử dụng với cổng USB Tốc
độ đọc ghi dữ liệu cao hơn nhiều so với các thiết bị nhớkhác
B Chứa các chương trình hệ thống cần thiết không thểxóa, chỉ dùng để đọc
C Dữ liệu lưu thiết bị sẽ mất khi tắt máy, tốc độ đọc, ghinhanh
D Thiết bị gồm 1 số đĩa đồng trục cùng với đầu từ và các
bộ phận cơ, điện của ổ đĩa tạo thành một hộp kín Dunglượng lớn khoảng hàng chục tới hàng trăm GB
E Có dạng tròn, phủ hạt từ Dung lượng thường là 1.44MB
Đáp án:
Trang 292 Hãy ghép mỗi đặc điểm ở cột bên phải với ngôn ngữ lập trình tươngứng ở cột bên trái
B Để đưa thông tin ra
C Điều khiển hoạt động đồng bộ của các bộphận trong máy tính và các thiết bị ngoại vi liênquan
D Lưu trữ thông tin cần thiết để máy tính hoạtđộng và dữ liệu trong quá trình xử lý
E Dùng để nhập thông tin vào
F Lưu thông tin lâu dài
Đáp án:
Trang 302.1.2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần hệ điều hành
2.1.2.1 Câu hỏi nhiều lựa chọn
1 Hệ điều hành là gì?
A Là phần phần mềm hệ thống; B Là phần mềm ứng dụng;
C Là phần mềm tiện ích; D Là phần mềm công cụ
Đáp án: A
2 Các hệ điều hành thông dụng hiện nay thường được lưu trữ ở đâu?
Đáp án: D
3 Phần mở rộng của tệp thường thể hiện gì?
C Ngày/giờ thay đổi tệp gần nhất D Tên thư mục chứa tệp
2.1.2.2 Câu hỏi đúng sai
1 Hệ điều hành cung cấp phương tiện để thực hiện các chương trìnhkhác
Trang 312 Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ.
3 Ta dùng chương trình Internet Explorer để quản lý tệp và thư mụctrong máy tính
2.1.2.3 Câu hỏi điền khuyết
1 Hệ điều hành được nạp vào……… trước khi nó bắt đầu làmviệc
2.1.2.4 Câu hỏi ghép đôi
1 Ghép mỗi mục ở bên trái với mục tương ứng ở bên phải để mô tảđúng về các thao tác với chuột
1 Nháy chuột
2 Nháy đúp chuột
3 Kéo thả chuột
4 Nháy nút phải chuột
A Nháy nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột
B Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển con trỏ
từ một vị trí đến một vị trí thả nút chuột
C Nhấn một nút trái chuột rồi thả tay
D Nháy một lần nút phải chuột rồi thả tay
Đáp án:
Trang 322.1.3 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần “Soạn thảo văn bản”
2.1.3.1 Câu hỏi nhiều lựa chọn
1.Giao diện Word là giao diện thuộc loại nào sau đây
2.1.3.2 Câu hỏi đúng sai
1 Hệ soạn thảo văn bản tự động phân cách các từ trong một câu
2.1.3.3 Câu hỏi điền khuyết
1 Khi sử dụng hệ soạn thảo Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl+A thựchiện chức năng chọn ………… văn bản
Đáp án : Toàn bộ.
2 Giao diện của Word là giao diện ………
Đáp án: Bảng chọn
Trang 333 Đơn vị cơ sở của văn bản là ……….
Đáp án: Ký tự
2.1.3.4 Câu hỏi ghép đôi
1 Hãy ghép mỗi chức năng chọn văn bản với tổ hợp phím tương ứngtrong bảng sau:
A Chọn một ký tự bên trái con trỏ văn bản
B Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu dòng
C Chọn từ con trỏ văn bản đến cuối dòng
D Chọn một ký tự bên phải con trỏ văn bản
A Chèn nội dung có trong bộ nhớ đệm vào văn bản
B Lưu phần văn bản được chọn vào bộ nhớ đệm
C Xóa phần văn bản được chọn và ghi vào bộ nhớ đệm
D Chọn toàn bộ văn bản
Đáp án:
Trang 342 Hãy ghép các lệnh với chức năng tương ứng mà chúng thực hiện trongbảng sau:
2.1.4.1 Câu hỏi nhiều lựa chọn
1 Chọn phát biểu nêu đúng nhất bản chất của Internet trong các phátbiểu sau:
A Là mạng lớn nhất thế giới;
B Là mạng có hàng triệu máy chủ;
C Là mạng toàn cầu sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP;
D Là mạng cung cấp khối lượng thông tin lớn nhất;
Đáp án: C
2 Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Hộp thư điện tử được đặt ở một máy chủ Vì máy chủ đó có địa chỉ
là duy nhất nên địa chỉ hộp thư điện tử cũng duy nhất;
B Hai người khác nhau có thể cùng sử dụng chung một hộp thư điện tửnếu họ cùng có mật khẩu truy cập;
C Mã hóa dữ liệu là cách bảo mật an toàn tuyệt đối;
D Truy cập dữ liệu theo mật khẩu là cách bảo mật an toàn;
Đáp án: B
Trang 353 Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau:
A Mạng có dây kết nối các máy tính bằng cáp;
B Mạng không dây kết nối các máy tính bằng sóng radiô, bức xạ hồngngoại, sóng truyền qua vệ tinh;
C Mạng có dây có thể đặt cáp đến bất cứ địa điểm và không gian nào;
D Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phépkết nối các điện thoại di động;
Đáp án: C
2.1.4.2 Câu hỏi đúng sai
1 Trong mạng kết nối kiểu hình sao, cáp được phân nhánh từ một thiết
2.1.4.3 Câu hỏi điền khuyết
1 Lý do hàng đầu của nối mạng máy tính là để trao đổi tài nguyên vàdùng chung ……….;