Mục tiêu của chương trình Tin học lớp 10 * Kiến thức: Chương trình Tin học lớp 10 nhằm trang bị cho HS các khái niệm cơ bản của Tin học như: Tin học, thông tin, bài toán, thuật toán, hệ
Trang 1Vận dụng lí luận và phương pháp dạy học Tin học vào dạy học Tin học lớp 10 nhằm tích cực hóa hoạt động của
HS THPT
Trang 2Mục lục
Trang
Trang phụ bìa 2
Mục lục 3
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 5
Mở đầu 6
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Đặc điểm tâm lý HS THPT 8
1.1.1 Sơ lược về lứa tuổi HS THPT 8
1.1.2 Động cơ, thái độ học tập và sự phát triển trí tuệ của HS THPT 8
1.1.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS THPT 10
1.2 Phân tích chương trình Tin học lớp 10 11
1.2.1 Mục tiêu dạy học môn Tin học ở bậc học phổ thông và cấp THPT 11
1.2.2 Mục tiêu của chương trình Tin học lớp 10 12
1.2.3 Phân tích SGK Tin học lớp 10 12
Chương II: Thiết kế bài giảng Tin học 10 theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS 2.1 Tổng quan về tính tích cực hóa 22
2.1.1 Khái niệm tính tích cực hóa 22
2.1.2 Một vài đặc điểm tính tích cực hóa của HS 27
2.1.3 Những biểu hiện của tính tích cực 30
2.1.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức 30
2.2 Vận dụng lý luận vào thiết kế giáo án dạy học 56
Trang 32.2.1 Quá trình phân tích, lựa chọn giải pháp
để đi tới việc thiết kế giáo án 56
2.2.2 Một số giáo án minh họa 68
Chương III: Thực nghiệm sư phạm 3.1 Mục đích thực nghiệm 104
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 104
3.3 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 104
3.3.1 Khái quát chung về địa điểm thực nghiệm 104
3.3.2 Thực trạng của địa điểm thực nghiệm 104
3.3.3 Đối tượng thực nghiệm 105
3.4 Quá trình thực nghiệm 105
3.5 Kết quả thực nghiệm 106
3.5.1 Kết quả định lượng 106
3.5.2 Kết quả định tính 110
Kết luận 113
Tài liệu tham khảo 114
Phụ lục 115
Trang 4Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 5mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Đổi mới chương trình giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng đòi hỏi phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Tăng cường bồi dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, hiếu học, chí tiến thủ Tích cực đổi mới PPDH để phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học, khả năng ứng dụng kiến thức đã học của HS Đổi mới PPDH là để tiếp cận với trình độ giáo dục phổ thông tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Đó là mục tiêu để xây dựng chương trình cho mọi môn học, trong đó phải kể đến môn Tin học
Với mục tiêu đã đề ra thì làm thế nào để các em hiểu và tiếp thu bài
được tốt? Có cách nào để gây hứng thú học tập cho các em? Tạo điều kiện để các em phát huy hết khả năng của mình, phát huy tính tích cực để các em đạt
được kết quả cao trong học tập? Vì vậy việc vận dụng lí luận và phương pháp dạy học trong giảng dạy môn Tin học nói chung, và chương trình Tin học lớp
10 nói riêng là rất cần thiết, do đây là năm đầu tiên môn Tin học trở thành môn học chính Từ những ý tưởng trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Vận dụng lí luận và phương pháp dạy học Tin học vào dạy học Tin học lớp 10 nhằm tích cực hóa hoạt động của HS THPT” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
II Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu và vận dụng lý luận và phương pháp dạy học Tin học vào dạy học Tin học lớp 10
III Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu SGK Tin học 10, SGV Tin học 10
2. Nghiên cứu lý luận dạy học Tin học
3. Nghiên cứu các biện pháp để tích cực hoá hoạt động học tập của HS
4. Thiết kế giáo án và triển khai dạy thử để thu thập thông tin phản hồi
Trang 6IV Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sử dụng phối hợp một
số phương pháp sau:
1 Nghiên cứu tài liệu
2 Tìm hiểu thực tế và nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
3 Trao đổi trực tiếp với GV giảng dạy môn Tin học 10
V Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thiết kế bài giảng Tin học 10 theo hướng tích cực hoá hoạt
động học tập của HS
Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm
Trang 7Tuổi thanh niên mới lớn là thời kỳ đặc biệt quan trọng trong cuộc đời
Là thời kỳ kết thúc cả một quá trình phát triển lâu dài của các lứa tuổi từ 0 - 18 tuổi Là thời kỳ kết thúc một quá trình trưởng thành và phát triển lâu dài của
đứa trẻ về tâm lý và sinh lý Là thời kỳ năng lực trí tuệ, nhân sinh quan, thế giới quan, lý tưởng và toàn bộ nhân cách của con người đang phát triển và biến
đổi về chất Sự hoàn thiện đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS THPT tham gia vào cuộc sống tự lập sau khi rời ghế nhà trường [5, tr.56]
1.1.2 Động cơ, thái độ học tập và sự phát triển trí tuệ của HS THPT
* Động cơ, thái độ học tập của HS THPT
Hoạt động học tập của HS THPT đòi hỏi tính năng động và tính độc lập
ở mức độ cao hơn nhiều so với hoạt động học tập ở HS THCS Đồng thời cũng
đòi hỏi muốn nắm được chương trình một cách sâu sắc cần phát triển tư duy lý luận [5, tr.62]
Thái độ học tập đối với các môn học trở nên có tính lựa chọn hơn ở các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp [5, tr.62]
* Sự phát triển trí tuệ của HS THPT
Đặc điểm sự phát triển trí tuệ: ở lứa tuổi này, học động học tập đã trở thành trách nhiệm rõ rệt, ý nghĩa đặc biệt của hoạt động học tập đã thúc đẩy
Trang 8nhanh chóng mọi khả năng trí tuệ ở thanh niên Tính chủ định, tính chủ động, tính tích cực, tính tự giác được thể hiện rõ rệt ở tất cả các quá trình nhận thức
Có thể nói năng lực tư duy, năng lực tưởng tượng và các khả năng khác ở HS THPT được hoàn thiện nhanh chóng và có chất lượng cao [5, tr.63]
Sự phát triển của nhận thức cảm tính: Các quá trình cảm giác và tri giác đạt tới mức độ hoàn thiện và tinh tế Tri giác có mục đích đã đạt tới mức
độ cao, quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình quan sát chịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu 2 nhiều hơn và gắn liền với tư duy ngôn ngữ [5, tr.63-64]
Sự phát triển của trí nhớ: ở tuổi HS THPT, ghi nhớ có chủ định đã giữ vai trò chủ đạo, ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày càng rõ rệt
Đặc biệt các em đã tạo được tính chủ động, tính mục đích trong quá trình ghi nhớ [5, tr.64]
Sự phát triển của nhận thức lý tính: Tư duy trừu tượng phát triển mạnh
và chiếm ưu thế trong mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động học tập Khả năng tư duy lý luận, tư duy độc lập, sáng tạo rất phát triển Các em tư duy logic, chặt chẽ, có căn cứ và nhất quán hơn lứa tuổi trước, đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển Khả năng vận dụng các thao tác tư duy khá nhuần nhuyễn
và đạt kết quả cao Các năng lực trí tuệ của thanh niên đạt tới mức độ tương
đối hoàn thiện Đặc biệt là năng lực trừu tượng hóa và khái quát hóa, từ đó làm nảy sinh và phát triển nhiều khả năng mới thanh niên Khả năng đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong học tập và trong cuộc sống của thanh tương đối linh hoạt và sáng tạo Song bên cạnh đó thì HS THPT vẫn còn một số hạn chế: Nhiều em kết luận vội vàng, thiếu khoa học, ỷ lại thiếu tự giác Đặc biệt tư duy
HS mang đậm màu sắc triết lý, ưa triết lý [5, tr.64]
Sự phát triển của trí tưởng tượng: Tưởng tượng được phát triển có sự thay đổi cụ thể, biểu tượng của tưởng tượng phong phú, có hiện thực, giàu tính
Trang 9sáng tạo hơn Tuy nhiên một số có trí tưởng tượng không hiện thực, quá cao
xa [5, tr.65]
Hoạt động ngôn ngữ: Ngôn ngữ của HS THPT phát triển mạnh mẽ cả
về số lượng và chất lượng, do hoạt động giao tiếp, nhu cầu tư duy phát triển lưu loát, trôi chảy hơn, logic hơn Nhưng còn một số hạn chế: Nói ngọng, sai chính tả [5, tr.65]
1.1.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS THPT
* Sự hình thành và phát triển thế giới quan của HS THPT
Cơ sở phát triển của thế giới quan: ở giai đoạn này, HS THPT đã lĩnh hội được hệ thống tri thức khoa học bậc THPT Hệ thống tri thức đó làm nền tảng cho sự hình thành thế giới quan khoa học Thông qua việc lĩnh hội tri thức các môn học ở trường THPT, các học thuyết khoa học, các em đã xây dựng
được quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển của tự nhiên và xã hội, những tiêu chuẩn, những quy tắc hành vi từ đó thế giới quan của HS THPT nhanh chóng được hình thành và phát triển [5, tr.66]
Trong quá trình hình thành thế giới quan, HS đã phát triển nhanh chóng các nét tâm lý và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng khả năng tư duy, khả năng phân tích tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa Tuy nhiên, vẫn có những HS
có quan niệm lệch lạc về cuộc sống, có lối sống không lành mạnh… [5, tr.67]
* Sự phát triển của tự ý thức và khả năng tư duy giáo dục của HS THPT
Sự phát triển ý thức ở lứa tuổi này diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi hơn Đây là
đặc điểm nổi bật của HS THPT Tự ý thức diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc hơn Sự hoàn thiện về mặt thể chất, năng lực, trí tuệ phát triển, nhân cách phát triển…[5, tr.67]
Nét đặc trưng cho HS THPT là sự suy nghĩ về mình, tự phát hiện ra mình, xây dựng kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện bản thân Để giúp HS THPT tự
Trang 10tu dưỡng trước hết phải giúp họ xây dựng một động cơ tu dưỡng đúng đắn, phải có lý tưởng rõ ràng để phấn đấu [5, tr.68]
* Đời sống tình cảm của HS THPT
Cuộc sống tình cảm của HS THPT thật phong phú, muôn hình muôn vẻ
HS rất giàu cảm xúc, giàu tâm trạng và tâm trạng đã mang tính ổn định Thích phân tích tình cảm của mình và người khác, biểu lộ tình cảm một cách kín
đáo, biết che dấu những rung động và lựa chọn những hình thức đối xử phù hợp, tế nhị Các em biết chọn bạn để chơi và có sự quan tâm đến bạn bè khác giới [5, tr.70]
* Sự lựa chọn nghề của HS THPT
Khi chọn nghề một số em đã biết chọn nghề phù hợp với trình độ học tập và năng lực của bản thân Tuy nhiên, còn một số vẫn có hướng đi lệch lạc như: chọn nghề quá khó, quá cao với năng lực của mình [5, tr.74]
1.2 Phân tích chương trình Tin học lớp 10
1.2.1 Mục tiêu dạy học môn Tin học ở bậc học phổ thông và cấp THPT
* Kiến thức: Chương trình Tin học ở bậc học phổ thông và cấp Trung học phổ thông nhằm trang bị cho học sinh một cách tương đối có hệ thống các khái niệm cơ bản nhất ở mức phổ thông về Tin học Đó là một ngành khoa học với những đặc thù riêng, bao gồm các kiến thức về hệ thống, thuật toán, cấu trúc dữ liệu, lập trình, cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
* Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng máy tính, biết soạn thảo văn bản, sử dụng Internet, khai thác được các phần mềm thông dụng, giải được các bài toán đơn giản bằng máy tính, bước đầu sử dụng được một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cụ thể
Thái độ: Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học như: Sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè
Trang 111.2.2 Mục tiêu của chương trình Tin học lớp 10
* Kiến thức: Chương trình Tin học lớp 10 nhằm trang bị cho HS các khái niệm cơ bản của Tin học như: Tin học, thông tin, bài toán, thuật toán,
hệ điều hành, tệp, thư mục, hệ soạn thảo văn bản, mạng máy tính, Internet, trang web, website
* Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng máy tính, giao tiếp với hệ điều hành, thực hiện một số thao tác với tệp, xây dựng được thuật toán cho những bài toán đơn giản, soạn thảo văn bản, sử dụng một số dịch vụ cơ bản của Internet, khai thác được các phần mềm thông dụng
* Thái độ: Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại tin học: ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo; chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè
1.2.3 Phân tích sách giáo khoa Tin học lớp 10
* Các định hướng chính trong SGK Tin học 10
Xuất phát từ các yêu cầu, định hướng chung cho toàn cấp học, SGK Tin học THPT được biên soạn theo một số định hướng cụ thể như sau:
Thứ nhất, đã thể hiện đúng, đủ các nội dung, yêu cầu của chương trình
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; đảm bảo cung cấp cho HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại, thiết thực và có hệ thống phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lý HS THPT
Thứ hai, theo định hướng và đổi mới được đề ra thì nội dung kiến thức
đã bám sát các yêu cầu chung của SGK THPT, nhằm góp phần hình thành cho
HS phương pháp học tập tích cực, khả năng tự học, để HS có thể tự kiểm tra,
tự đánh giá kiến thức, kĩ năng của bản thân Góp phần trong nhiệm vụ giáo dục đạo đức nhân cách cho HS, phát huy việc liên kết những kiến thức, kĩ năng đã học với các hoạt động của HS trong đời sống cá nhân, gia đình và xã hội
Trang 12Thứ ba, thể hiện được chức năng của SGK đối với GV như sau:
- GV thấy được phạm vi và mức độ kiến thức, kĩ năng cần chuyển tải cho HS
- Phục vụ GV trong quá trình soạn giáo án, tiến hành giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, tổ chức lớp học
Thứ tư, hệ thống các bài đọc thêm giúp GV, HS củng cố, mở rộng và nâng cao phần kiến thức bắt buộc
Thứ năm, bổ sung thêm hệ thống các bài thực hành (do có cả phần bài tập bắt buộc nên có tên gọi chung là “Bài tập và thực hành”) Với mỗi bài tập và thực hành đều được xây dựng có hệ thống, có mục đích yêu cầu
cụ thể và liệt kê các thao tác cần thực hiện
Thứ sáu, đã dành thời lượng đáng kể cho việc làm bài tập, trả lời câu hỏi và chữa bài tập trên lớp Bổ sung thêm một số các ví dụ đơn giản, gần gũi với đời sống, có mối liên hệ với các môn học khác
* Cấu trúc của SGK Tin học 10
SGK Tin học 10 bao gồm bốn chương theo đúng chương trình quy định:
• Nội dung chương I: Trình bày các khái niệm cơ bản của Tin học được thể
hiện trong 9 Đ, 2 bài tập và thực hành và 3 bài đọc thêm
• Nội dung chương II: giới thiệu về hệ điều hành được thể hiện trong 4 Đ, 3
Trong toàn sách gồm 22 Đ, 11 bài tập và thực hành, 7 bài đọc thêm Các
Đ, các bài thực hành, các bài đọc thêm và các hình ảnh minh họa được đánh số
Trang 13thứ tự thống nhất ở cuối mỗi bài đều có mục Các thuật ngữ chính giúp HS khắc sâu những thuật ngữ quan trọng
* So sánh với chương trình Tin học thí điểm
Nhận xét chung: Về thời lượng, SGK thí điểm chỉ học 1tiết/tuần, nhưng SGK mới tăng thêm 1 tiết/tuần Về nội dung đã cập nhật các kiến thức công nghệ hiện đại của công nghệ thông tin, tăng giờ thực để HS rèn luyện kỹ năng Qua quá trình nghiên cứu, so sánh và phân tích giữa SGK thí điểm và sách Tin học 10 chúng tôi thấy SGK Tin học 10 có một số thay đổi như sau:
Thứ nhất, về thời lượng trước là 35 tiết, nay là 70 tiết nên thời lượng cho từng chương, mục nhìn chung đều tăng gấp đôi Cụ thể:
• Không tăng giờ ôn tập (ôn tập 1 tiết/1 học kì)
• Riêng chương II trước là 5 tiết nay là 12 tiết, do việc học tốt chương về kiến thức và kĩ năng đối với hệ điều hành sẽ tạo nhiều thuận lợi khi học các chương tiếp theo
• Tăng thêm 2 tiết kiểm tra, mỗi học kì một tiết, dùng để kiểm tra 15 phút hoặc một tiết giữa học kì
Thứ hai, về nội dung và cấu trúc chương, mục
Chương I: Một số khái niệm cơ bản của Tin học
Chương này, so với SGK thí điểm số lượng Đ không thay đổi, nhưng có
bổ sung thêm một số kiến thức mới ở các Đ 2, 3, 4 Các Đ (1, 5, 6, 7, 8, 9) chỉ
có chỉnh sửa nhỏ, cơ bản không có thay đổi nội dung và thời lượng Cụ thể như sau:
Đ2 Thông tin và dữ liệu: Thời lượng của bài tăng thêm 2 tiết (1 LT, 1 BT&TH) Nội dung bài được trình bày chi tiết hơn, có thêm các hình ảnh minh họa (hình 3, 4, 5) Ví dụ ở mục 4 - MH hóa thông tin trong máy tính có trình bày thêm bộ mã Unicode, trình bày chi tiết hơn cách biểu diễn thông tin trong máy tính (thông tin loại số, loại phi số)
Trang 14Đ3 Giới thiệu về máy tính: Thời lượng của bài tăng thêm 3 tiết (2 LT, 1 BT&TH) Do giới thiệu thêm một số thiết bị mới (thiết bị nhớ flash, webcam, máy chiếu, loa và tai nghe), với mỗi thiết bị đều có hình ảnh cụ thể để minh họa Trình bày tường minh khái niệm nguyên lý J.Von Neumann
Đ4 Bài toán và thuật toán: Thời lượng của bài tăng thêm 5 tiết (4 LT, 1 BT), do bổ sung thêm các tính chất của thuật toán (tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn); và một số thuật toán thông dụng mà trước đây chỉ ra dưới dạng bài tập, bài đọc thêm trong SGK thí điểm ví dụ:
1. Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương (trước đây chỉ dừng lại ở việc xác định bài toán);
2. Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi;
3. Thuật toán tìm kiếm tuần tự;
4. Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Mỗi thuật toán đều được trình bày khá chi tiết về: ý tưởng, mô tả cả liệt
kê, sơ đồ khối và ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán Bổ sung thêm bài tập 7 (SGK trang 44)
Bài đọc thêm: Bổ sung thêm bài đọc thêm 1 - Biểu diễn hình ảnh và âm thanh
Chương II: Hệ điều hành
Cấu trúc chương không thay đổi Thời lượng tăng từ 5 tiết lên 12 tiết (5
LT, 2 BT&TH) Có câu hỏi và bài tập ở cuối bài để khắc sâu kiến thức cho HS Tăng thêm 01 bài tập và thực hành để HS làm quen hơn với máy tính và hệ
điều hành, tạo thuận lợi cho việc học thực hành các phần sau
Đ10 Khái niệm về hệ điều hành: Trong bài có giới thiệu một số hệ điều hành phổ biến: MS - DOS, Windows; Không trình bày các thành phần của hệ
điều hành
Đ12 Giao tiếp với hệ điều hành: ở nội dung - Ra khỏi hệ thống bổ sung thêm một số kiến thức khi ra khỏi hệ điều hành: Chọn các chế độ Shut Down, Stand By, Hibernate
Trang 15Chương III: Soạn thảo văn bản
Cấu trúc chương có thay đổi từ 3 Đ tăng lên 6 Đ, dựa trên cơ sở: Trình bày
rõ hơn một số kiến thức trước đây đã có nhưng còn sơ lược, một số kiến thức ở bài đọc thêm được chuyển thành nội dung chính Thời lượng tăng thêm 10 tiết (4 LT, 2 BT&TH, 4 BT) Trong mỗi bài, các đề mục, nội dung được trình bày chi tiết hơn, khoa học hơn, cuối bài có câu hỏi và bài tập để tiện cho việc học tập và tiếp thu kiến thức Các bài tập và thực hành đã chi tiết hoá, chuẩn xác lại các chỉ dẫn, rõ ràng, dễ thực hiện hơn, và được bố trí sau những nội dung quan trọng giúp HS hình thành kỹ năng, rèn luyện thao tác (Đ15, Đ16, Đ19)
Đ14 Khái niệm về soạn thảo văn bản: Từ 2 mục tăng lên 3 mục do một ý trong SGK thí điểm chuyển thành mục 2- Một số quy ước trong việc gõ văn bản
Đ15 Làm quen với Microsoft Word: Bố cục của bài có sự thay đổi để
đảm bảo tính lôgíc và khoa học (từ 2 mục tăng lên 3 mục, trong các mục có chia từng ý rất rõ ràng).Ví dụ:
Với nội dung: Màn hình làm việc của Word thì thanh công cụ và thanh bảng chọn được chia thành các phần riêng (không còn là ý nhỏ), có hình ảnh minh họa cụ thể;
ở nội dung: Kết thúc phiên làm việc của word (từ 1 ý chuyển thành 1 mục) Mục này trình bày chi tiết các cách để kết thúc phiên làm việc của word;
Với nội dung: Soạn thảo văn bản đơn giản các kiến thức được trình bày rõ ràng khoa học hơn so với SGK thí điểm (với mỗi thao tác có các bước thực hiện cụ thể)
Đ16 Định dạng văn bản: Từ 1 bài thực hành 5 trong SGK thí điểm chuyển thành một bài học với thời lượng 2 tiết (1LT + 1BT) Bổ sung thêm mục 3 - Định dạng trang
Trang 16Đ17 Một số chức năng khác: Đây là Đ được phát triển từ mục b của bài thực hành số 5 trong SGK thí điểm, nhưng có bổ sung thêm các kiến thức mới như: Ngắt trang, đánh số trang, in văn bản
Đ18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo: Đây là bài đọc thêm trong SGK thí điểm (trang 84) đã được đưa vào thành nội dung chính thức với thời lượng
1 tiết lý thuyết
Đ19 Tạo và làm việc với bảng: Từ 3 mục còn có 2 mục do bỏ mục tính toán trong bảng Trong bài có các hình ảnh cụ thể để minh họa, chia từng phần để HS nắm được những kiến thức cơ bản Trình bày các cách, các bước
cụ thể với từng nội dung (tạo bảng, thao tác với bảng)
Bài đọc thêm: Mục 3 của bài đọc thêm SGK thí điểm (trang 84) được chuyển thành một bài đọc thêm - Bài đọc thêm số 5: Chèn ký hiệu và hình ảnh
Chương IV: Mạng máy tính và Internet
Cấu trúc, số lượng Đ không thay đổi, có bổ sung thêm một số thông tin mang tính cập nhật (về kết nối không dây, các cách kết nối mới với Internet)
Tổ chức lại các bài thực hành, chú trọng ba nội dung: Sử dụng được trình duyệt web, tìm kiếm thông tin trên mạng, gửi và nhận thư điện tử Có câu hỏi
và bài tập ở cuối bài để khắc sâu kiến thức cho HS
Đ20 Mạng máy tính: Trình bày các ý có sự thay đổi (trình bày khái niệm giao thức ngay trong mục 2) Bổ sung thêm một số nội dung (kết nối có dây, kết nối không dây) và một số hình ảnh minh họa (h85 - Một số thiết bị mạng, h88 - Mạng cục bộ ở một văn phòng nhỏ )
Đ21 Mạng thông tin toàn cầu Internet: Nội dung của bài được chia rõ thành 3 mục để HS tiện theo dõi Khái niệm Internet cụ thể, dễ hiểu, dễ nhớ Giới thiệu thêm một số cách kết nối Internet như: Sử dụng đường truyền ADSL, công nghệ không dây, đường truyền hình cáp
Trang 17Đ22 Một số dịch vụ cơ bản của Internet: Bố cục của bài có sự thay đổi:
Từ 2 mục (SGK thí điểm) tăng lên 4 mục (thêm mục 2, 4) Trong đó: Nội dung Tìm kiếm thông tin trên Internet nằm trong bài thực hành 8 SGK thí
điểm (trang 96), vấn đề bảo mật thông tin: cung cấp các cách để bảo vệ thông tin, bảo vệ máy tính trước các nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus Bài đọc thêm: Bổ sung thêm bài đọc thêm 6 Thiết kế trang web đơn giản Thứ ba, hệ thống bài tập và thực hành tăng (từ 8 bài lên 11 bài) Với mỗi bài
có trình bày cụ thể mục đích yêu cầu và các thao tác cần thực hành của HS
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính;
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên;
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
2 Làm quen với máy
tính
- Quan sát nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như: Máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB ;
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột;
- Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thuận tiện với con người
3 Làm quen với hệ
điều hành
- Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống;
- Thực hành các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím;
- Làm quen với các ổ đĩa, USB
4 Giao tiếp với hệ
điều hành Windows
- Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows
2000, Windows XP như thao tác với cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn
5 Thao tác với tệp và
thư mục
- Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows 2000, Windows XP .;
- Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục;
- Khởi động được một số chương trình đã cài đặt trong hệ thống
6 Làm quen với word - Khởi động/kết thúc word;
Trang 18- Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của word;
- Bước đầu tạo một văn bản tiếng việt đơn giản
7 Định dạng văn
bản
- áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản;
- Luyện kỹ năng gõ tiếng việt
- Làm quen với việc sử dụng trình duyệt Internet Explorer;
- Làm quen với một số trang web để đọc, lưu thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết
11 Thư điện tử và
máy tìm kiếm thông
tin
- Đăng ký một hộp thư điện tử mới;
- Đọc, soạn và gửi thư điện tử;
- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
Bài thực hành 8 SGK thí điểm (trang 96) được tách thành 2 bài tập và thực hành 10, 11 và bổ sung thêm một số nội dung: Duyệt trang web (bài tập
Thứ sáu, cuối sách có phần phụ lục 1 và phụ lục 2 nhằm giới thiệu bộ mã ASCII cơ sở và một số thuật ngữ chính trong tin học
* Những điểm khó trong nội dung Tin học 10
Lần đầu tiên Tin học là môn học bắt buộc vì vậy nội dung của nó hoàn toàn mới, có thể HS chưa biết đến bao giờ Trong sách có cập nhật nhiều kiến
Trang 19thức mới hiện đại của Công nghệ thông tin như mạng máy tính và Internet, phông chữ Unicode, … cho nên HS sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình học tập So với các môn học truyền thống khác, Tin học là môn học mới ở trường phổ thông cho nên chưa có sẵn mạch kiến thức cũng như chưa hình thành phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn Với những môn như Toán, Lý, Hoá, … kiến thức có thể được trình bày theo một trình tự từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp và theo một lôgic nhất quán Đối với Tin học, rất khó chọn lựa khái niệm nào có trước, khái niệm nào có sau Ví dụ trong chương 1
giữa Đ2 Thông tin và dữ liệu và Đ3 Giới thiệu về máy tính, chọn Đ nào trình
bày trước cũng đều có chỗ không hợp lý vì có nhiều khái niệm mà khi trình bày ta phải dùng đến những khái niệm chưa đề cập đến, như khi giới thiệu về máy tính phải nói về thông tin, dữ liệu và ngược lại Cùng với việc thiếu thốn trang thiết bị dạy học đó là những khó khăn cho việc đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của môn học Qua quá trình nghiên cứu, phân tích SGK Tin học 10 ta thấy mỗi chương đều tồn tại những cái khó đối với GV và HS
Cụ thể như sau:
Chương 1 : Một số khái niệm cơ bản của tin học
Với GV, có một số nội dung khó giải thích cho HS hiểu như: Hoạt động của máy tính, khái niệm chương trình, thuật toán Các thuật toán được giới thiệu
trong Đ4.Bài toán và thuật toán (Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi, thuật toán
tìm kiếm tuần tự, thuật toán tìm kiếm nhị phân)
Với HS, phải học các thuật toán khó (Đ4 bài toán và thuật toán), có nhiều khái niệm trừu tượng (tin học, bài toán, thuật toán, chương trình ) vì vậy cảm thấy khó hiểu, không có hứng thú trong học tập
Chương 2 : Hệ điều hành
Với GV, trong chương có các nội dung: khái niệm hệ điều hành (không cụ thể với hệ điều hành nào), đơn nhiệm, đa nhiệm, tên tệp, đường dẫn rất khó diễn đạt, để tìm được một cách diễn giải cho HS hiểu là rất khó
Trang 20do đây là những kiến thức không gần gũi với thực tế cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của các em
Với HS, khi thực hành có thể các em chưa sử dụng máy tính nhiều nên
dễ xảy ra những tác động ngoài ý muốn, không kiểm soát được Nếu HS đã biết thì nội dung thực hành lại ít dẫn đến nhàm chán, tiết học không hiệu quả Chương 3: Soạn thảo văn bản
Với GV, ở cả chương này nếu không có thiết bị dạy học thì việc giảng dạy một số nội dung sẽ gặp khó khăn như: Định dạng văn bản, các thao tác biên tập văn bản, định dạng văn bản, định dạng kiểu danh sách, gõ tắt và sửa lỗi, tạo bảng và các thao tác với bảng Dù bảng phụ có chi tiết đến mấy thì cũng không thể bằng HS được quan sát trực tiếp các thao tác của GV
Với HS, nếu khi học lý thuyết không được quan sát trực tiếp các thao tác của GV thì khó có thể hình dung, khắc sâu nội dung bài học Tuy số giờ thực hành tăng so với SGK thí điểm nhưng như vậy chưa đủ để HS nhớ hết các thao tác Bên cạnh đó, HS nào mà chưa từng sử dụng máy tính hoặc không có điều kiện sử dụng máy tính ở ngoài lớp học, thì có thể sẽ rất khó khăn để hoàn thành các công việc đúng thời gian Nếu có sự chênh lệch về trình độ giữa các HS, thì
có thể các em đã biết thì làm không hết thời gian, các em chưa từng được tiếp cận có thể không làm kịp dễ dẫn đến tâm lí chán nản
Chương 4 : Mạng máy tính và Internet
Đây là một chương khó do nội dung của chương liên quan đến một lĩnh vực rộng lớn và đang phát triển mạnh mẽ, mà thời lượng dành cho chương này chỉ có 12 tiết HS có điều kiện có thể biết nhiều (có khi hơn cả GV), ngược lại
có HS chưa hề biết
Trong chương có nhiều khái niệm trừu tượng như: Giao thức, Internet,
địa chỉ IP, siêu văn bản, trình duyệt web Nếu trong quá trình giảng dạy GV không liên hệ nhiều với thực tế, không có cơ sở vật chất (máy tính, kết nối mạng) thì HS sẽ hiểu rất mơ hồ về những khái niệm này
Trang 21Chương 2:
Thiết kế bài giảng Tin học 10 theo hướng tích cực hóa hoạt động
học tập của học sinh 2.1 tổng quan về Tính tích cực hoá
2.1.1 Khái niệm tính tích cực hóa
Tính tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến
vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập [4, tr.281]
Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức Nói cách khác, là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề học tập
ở đây, tính tích cực nhận thức vừa là mục đích hoạt động, vừa là phương tiện, điều kiện để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động Có thể nói: Tính tích cực nhận thức là phẩm chất hoạt động của cá nhân Tính tích cực nhận thức vận dụng đối với HS đòi hỏi phải có những nhân tố, tính lựa chọn, thái độ đối với đối tượng nhận thức, đề ra cho mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng, cải tạo đối tượng trong hoạt động sau này nhằm giải quyết vần đề Hoạt động mà thiếu những nhân tố trên thì không thể nói là tính tích cực nhận thức
Tuỳ theo việc huy động chủ yếu những chức năng tâm lý và mức độ huy động những chức năng tâm lý đó mà người ta phân ra ba loại tính tích cực:
* Tính tích cực tái hiện: Tính tích cực tái hiện chủ yếu dựa vào trí nhớ và tư duy tái hiện
Trang 22Ví dụ: Hướng dẫn HS xây dựng thuật toán:
Giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 bằng cách liệt kê các bước
Cách giải phương trình bậc hai HS đã được học GV đưa ra hệ thống câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức và biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết bài toán Ta có thể tiến hành như sau:
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách giải
PT bậc 2
GV: Dựa vào cách giải phương trình
bậc hai chúng ta sẽ xây dựng thuật
toán cho bài toán này
GV: Để tính được Delta chúng ta phải
dựa vào cái gì?
GV: Sau khi đã tính được Delta chúng
ta sẽ làm gì?
GV chốt lại: Đây chính là các bước
của thuật toán
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
HS: Input : Ba số thực a, b, c (a≠0); Output: Kết luận về nghiệm của phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0
HS: Cách giải PT bậc 2
HS: Chúng ta dựa vào hệ số a, b, c
HS: Kiểm tra giá trị của Delta nếu: + D < 0 Phương trình vô nghiệm; + D = 0 Phương trình có nghiệm kép
x = -
a
b
2 ; + D > 0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 =
a
D b
2
+
ư
;
Trang 23đại diện nhóm trình bày thuật toán
Bước 3 Nếu D < 0 thì thông báo phương trình vô nghiệm rồi kết thúc;
Bước 4 Nếu D = 0 thì x ← ư b/ 2a; thông báo phương trình có nghiệm kép x rồi kết thúc;
* Tính tích cực tìm tòi: Tính tích cực tìm tòi đặc trưng bằng sự bình phẩm, phê phán, tìm tòi tích cực về mặt nhận thức, óc sáng kiến, lòng khát khao hiểu biết, hứng thú học tập
Trang 24Ví dụ: Giúp HS lựa chọn thuật toán giải bài toán: "Vừa gà vừa chó, 36 con bó lại cho tròn 100 chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?"
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán?
GV: Trong toán học bài toán này
được giải bằng cách nào?
GV: Trong tin học ta cũng làm tương
tự Vậy công việc đầu tiên ta phải làm
gì?
GV: Nếu ta gọi số chó (hoặc số gà) là
x thì x sẽ nhận giá trị trong khoảng
GV: Khi nào bài toán có nghiệm?
GV: Để tìm được nghiệm của bài toán
thì ta phải làm như thế nào?
GV: Chia lớp thành 2 nhóm và yêu
cầu: Nhóm 1 trình bày thuật toán theo
cách gọi số chó là x, nhóm 2 trình bày
thuật toán theo cách gọi số gà là x;
HS: Input: 36 con vừa gà vừa chó; tổng số 100 chân
Output: Số gà, số chó;
HS: Đặt số gà là x, số chó là y Lập hệ phương trình, giải hệ Nghiệm của hệ
là số gà, số chó
HS: Gọi số gà (hoặc số chó) là x
HS: Từ 0 đến 25 hoặc từ 0 đến 36
HS: 4x + (36 - x).2 HS: 2x + (36 - x).4 HS: 4x + (36 - x).2 = 100 (*) hoặc 2x + (36 - x).4 = 100 (**)
HS: Ta sẽ phải kiểm tra từng giá trị của x, nếu thỏa mãn điều kiện (*) hoặc (**) Kết luận bài toán có nghiệm và đưa ra số gà, chó
Trang 25GV (treo bảng phụ): Nhận xét
(Nội dung bảng phụ: Hình 2.1)
GV: Em nào cho cô biết ở cách 1 và
cách 2 ta sẽ phải kiểm tra nhiều nhất
bao nhiêu lần giá trị của x?
Ta thấy, đây là một bài toán vừa sức với HS (HS đã biết cách giải), nhưng muốn thử giải một lần nữa bài toán này trong Tin học, thông qua việc trả lời hệ thống câu hỏi mà GV đưa ra HS đã xác định được thuật toán giải bài toán, và biết lựa chọn thuật toán tối ưu (với số phép toán ít hơn) khi giải
* Tính tích cực sáng tạo: Tính tích cực sáng tạo là mức độ cao nhất của tính tích cực đặc trưng bằng sự khẳng định con đường riêng của mình, không giống những con đường mà mọi người đH thừa nhận, đH trở thành chuẩn hoá, để đạt
được mục đích
Trang 26Ví dụ: Sau khi HS đã trình bày được thuật toán giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dHy số nguyên bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối GV ra BTVN như sau: Trình bày thuật toán Tìm giá trị nhỏ nhất của một dHy số nguyên
Ta thấy, HS phải dựa vào thuật toán tìm giá trị max của một dãy số nguyên
để xây dựng thuật toán tìm giá trị min của dãy số theo ý hiểu riêng của mình 2.1.2 Một vài đặc điểm tính tích cực của HS
Tính tích cực của HS có mặt tự phát và mặt tự giác:
* Mặt tự phát
Mặt tự phát của tính tích cực là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện
ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà ở trẻ
đều có, trong mức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, cần nuôi dưỡng, phát triển chúng trong dạy học [4, tr.281]
Ví dụ: GV đặt vấn đề cho bài 16 Định dạng văn bản GV như sau:
Cảnh đẹp quê hương Vịnh Hạ Long
Các đảo trên Vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên năm trăm triệu năm ẩn giấu trong những hòn đảo đá là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo, Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung
Vịnh Hạ Long Hình 2.2
Trang 27HS: Đ−ợc quan sát bức tranh rất đẹp có nhiều kiểu chữ lạ mắt nếu viết bằng tay sẽ khó Và sẽ tò mò, hiếu kì muốn biết làm thế nào để thu đ−ợc một bức tranh đẹp nh− vậy?
GV: "Chúng ta còn có thể tạo đ−ợc nhiều đoạn văn bản đẹp hơn, nhìn hấp hơn đoạn văn bản mà cô đ−a ra ở đây" Muốn có đ−ợc đoạn văn bản nh− trên thì chúng ta phải tiến hành định dạng đoạn văn bản đó Vậy làm thế nào
để định dạng đoạn văn bản? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng học bài hôm nay
Ngay từ đầu GV đã tạo cho HS một hứng thú học tập, các em tò mò muốn biết làm thế nào để có đ−ợc đoạn văn bản nh− trên bức tranh
* Mặt tự giác:
Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý tính tích cực có mục
đích và đối t−ợng rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối t−ợng đó Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong t− duy, trí tò mò khoa học… [4, tr.282]
Ví dụ: Trong Đ3 Giới thiệu về máy tính, khi dạy nội dung Khái niệm hệ thống tin học GV có thể tiến hành nh− sau:
GV: Em hãy đọc khái niệm hệ thống
tin học (SGK trang 19)
GV (chiếu slide hoặc treo bảng phụ):
Đây là một ví dụ về hệ thống tin học
GV: Các em hãy quan sát và cho biết
hệ thống tin học gồm những thành
HS: Đọc bài:
HS: Quan sát
Trang 28thấy ngay đối với hệ thống tin học
GV: Tuy nhiên, hệ thống tin học còn
nhất đối với hệ thống tin học?
GV chốt lại: Trong hệ thống tin học thì
không thể thiếu được một trong ba
thành phần, nhưng quan trọng nhất là
sự quản lý và điều khiển của con người
GV: Với một số em đã có hệ thống tin
học ở nhà, nếu các em biết sử dụng và
khai thác hệ thống tin học vào mục
đích học tập, vui chơi, giải trí lành
Trang 29Ta thấy khi GV (hoặc đoạn phim) thì HS phải quan sát và tư duy để trả lời được những câu hỏi của GV.đưa ra bức tranh
2.1.3 Những biểu hiện của tính tích cực
Để giúp GV phát hiện được các em có tính cực hay không, cần dựa vào một số dấu hiệu sau đây: [4, tr.282-283]
- Các em có chú ý học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập không? (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép …)
- Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao không?
- Có hiểu bài học không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không?
- Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?
Ví dụ 1: GV đặt vấn đề cho bài 11 Tệp và quản lý tệp như sau:
ở các tiết học trước, các em đã tìm hiểu về thông tin trong đời sống xã hội và thông tin trong Tin học Và thông tin là những hiểu biết có thể có được
về một thực thể nào đó Từ xưa tới nay thông tin chủ yếu được lưu giữ, tổ chức, bảo quản trên giấy tờ, tài liệu, sách vở Cùng với thời gian, do nhiều yếu
tố ngoại cảnh tác động thì lượng thông tin đã bị mất mát rất nhiều Nhưng từ
Trang 30khi máy tính điện tử ra đời, nó đã giúp cho việc lưu trữ, bảo mật thông tin dễ dàng và khoa học hơn rất nhiều Đặc biệt, khi mà lượng thông tin ngày càng
đa dạng và phong phú như hiện nay Vậy thông tin sau khi đưa vào máy tính
được tổ chức, lưu trữ ra sao? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng học bài
hôm nay Đ11 Tệp và quản lí tệp
Như vậy, khi GV giới thiệu về bài học, HS thấy được vai trò quan trọng của máy tính trong việc lưu trữ thông tin? ý nghĩa của việc lưu trữ thông tin trên máy tính Từ đó tạo được hứng thú cho tiết học
Ví dụ 2: GV đặt vấn đề khi học Đ16 Định dạng văn bản như sau:
GV (chiếu slide hoặc treo bảng phụ):
Đây là "đơn xin học" được trình bày
theo 2 mẫu (Hình 2.3a, 2.3b)
GV: Em hãy cho biết mẫu nào trình bày
Trang 31Mẫu 1: Văn bản chưa định dạng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn xin nhập học
Kính gửi: Ông Hiệu trưởng trường THPT Hữu Nghị
Tôi tên là Nguyễn Văn Hùng, có con là cháu Nguyễn Văn Dũng nguyên là HS trường THPT Đoàn Kết Cháu Dũng vừa qua đã kết thúc học kì I Với hạnh kiểm tốt và được xếp loại học tập loại khá
Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởng cho phép con tôi được tiếp tục vào học lớp 10 tại trường THPT Hữu Nghị do gia đình tôi mới chuyển về địa bàn gần trường
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn xin nhập học Kính gửi: Ông Hiệu trưởng trường THPT Hữu Nghị
Tôi tên là Nguyễn Văn Hùng, có con là cháu Nguyễn Văn Dũng nguyên là HS trường THPT Đoàn Kết Cháu Dũng vừa qua đã kết thúc học kì I Với hạnh kiểm tốt và được xếp loại học tập loại khá
Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởng cho phép con tôi được tiếp tục vào học lớp
10 tại trường THPT Hữu Nghị do gia đình tôi mới chuyển về địa bàn gần trường
Nguyễn Văn Hùng
Hình 2.3b
Ví dụ 3: Hướng dẫn HS giải bài tập 1.45 SBT Tin học 10 trang 21
Bài 1.45: Tính và hiển thị tổng các số dương trong dãy số A = {A1, A2, , AN} cho trước
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán HS: Input: Số nguyên dương N và dãy
a1,a2, ,aN gồm N số
Trang 32GV: Ai có thể trình bày được ý tưởng
giải bài toán này?
GV: Làm thế nào để lưu được tổng
của tất cả các số dương trong dãy?
GV: Khi chưa xem xét các phần tử
trong dãy thì tổng có giá trị bằng bao
nhiêu?
GV: Ta dùng biến i để xác định vị trí
của các phần tử của dãy
GV: Bắt đầu xét từ vị trí đầu dãy nên
khi đó i có giá trị bằng bao nhiêu?
GV: Khi i có giá trị như thế nào thì ta
Output: Tổng các số dương trong dãy
HS: Ta sẽ kiểm tra từ đầu dãy đến cuối dãy, khi gặp một phần tử dương thì cộng
HS: Ta dùng một biến gọi là Sum để chứa tổng của các số dương trong dãy
Bước 3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị
Sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu ai > 0
thì Sum = Sum + ai;
Trang 33GV: Giả sử dãy có 100 số, trong đó
có 70 số dương
GV: Ai dự đoán được thời gian ta dùng
tay tính và dùng máy tính là bao nhiêu?
GV: Chứng tỏ máy tính có rất nhiều
ưu điểm nhưng có một ưu điểm rất
quan trọng là tính toán rất nhanh,
nhiệm vụ của chúng ta là xây dựng
thuật toán cho những bài toán đó
Bước 5: Gán i ← i + 1, quay lại bước 3
HS: Dùng tay 5 phút, máy rất nhanh
Qua ví dụ 2 và ví dụ 3 cho thấy, khi dẫn dắt HS vào 1 vấn đề nào đó, hay hướng dẫn HS xây dựng thuật toán cho một bài toán GV cho HS thấy tầm quan trọng của vấn đề ta nghiên cứu, và ý nghĩa của nó đối với thực tế
Biện pháp 2: Nội dung dạy học phải mới, những cái mới ở đây không phải quá xa lạ với HS, cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ Kiến thức phải
có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hàng ngày, thoả mãn nhu cầu nhận thức của các em [4, tr.287]
Ví dụ 1: Khi dạy Bài 21 Mạng thông tin toàn cầu Internet phần:
GV: Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào? GV: Bộ giao thức mà mạng thông tin toàn cầu Internet sử dụng là giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol) Các em đã biết khái niệm giao thức, nhưng trong nội dung này chúng ta sẽ đi nghiên cứu sâu về một giao thức đó là giao thức TCP/IP Trong bài có một số câu hỏi cần làm rõ:
GV: Tại sao phải chia nhỏ gói tin?
Muốn trả lời được câu hỏi này HS phải liên hệ với những công việc hàng ngày, rất gần gũi với sinh hoạt của mình
Ví dụ: Chia nhỏ gói tin để không tắc nghẽn đường truyền, tránh mất mát và xảy ra lỗi Nó cũng giống như khi ta muốn chuyển một thư viện có rất nhiều sách Nếu em mang tất cả sách của thư viện thì có thể không đủ sức
Trang 34hoặc vận chuyển rất nặng nhọc và vất vả Vì vậy phải chia thành những gói sách nhỏ phù hợp với khả năng của bản thân, mặt khác mỗi quyển sách được coi là một tệp tin thì cả hệ thống sách là một khối lượng thông tin rất lớn, cho nên khi vận chuyển cần chia lượng thông đó tin để tránh tắc nghẽn đường truyền
GV: Tại sao mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có địa chỉ IP?
GV: Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có địa chỉ IP giống như việc một bức thư muốn đến được đúng tay người nhận thì trên phong bì thư phải có một yếu tố không thể thiếu đó là địa chỉ người nhận, địa chỉ đó chính là căn
cứ để nhân việc bưu điện chuyển thư đến đúng địa chỉ người nhận Trong mạng máy tính cũng vậy, để một gói tin đến được đúng máy nhận thì máy đó phải có một địa chỉ duy nhất được gọi là địa chỉ IP
GV: Mục đích của việc chuyển địa chỉ IP từ dạng số sang dạng kí tự là gì? GV: Internet là mạng của hàng trăm, hàng triệu máy tính nên việc nhớ hàng trăm hàng triệu con số như vậy là không thể, và ta cũng rất dễ nhầm lẫn khi thao tác với những con số đó Cho nên người ta chuyển địa chỉ IP từ dạng
số sang dạng ký tự để thuật tiện cho người sử dụng
Ta thấy khi học nội dung này, HS được học những khái niệm mới (giao thức TCP/IP) dựa trên những cái đã biết (khái niệm giao thức) Để trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra thì HS phải liên hệ với thực tế, với những công việc thường ngày hay gặp hay chính bản thân đã làm
Ví dụ 2: Hướng dẫn HS giải bài tập 1.35 sách BT Tin học 10
Bài 1.35 Thuật toán tìm kiếm nhị phân được mô tả bằng cách liệt kê dưới đây có điểm nào khác cách mô tả trong sách giáo khoa?
Bước 1: Nhập N, các giá trị a1, a2, , aN và k;
Bước 2: Dau ← 1, Cuoi ← Ν
Bước 3: Nếu Dau > Cuoi thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị
Trang 35; Bước 5: Nếu aGiua = k thì thông báo chỉ số Giua rồi kết thúc;
Bước 6: Nếu aGiua > k thì đặt Cuoi = Dau - 1 rồi quay lại bước 3;
Bước 7: Dau ← Giua + 1 rồi quay lại bước 3
GV: Yêu cầu 1 HS trình bày lại thuật
GV: Các em hãy quan sát và cho biết
2 thuật toán trên có gì khác nhau?
GV: Em nào cho cô biết ý tưởng thuật
toán này có gì thay đổi không?
HS: Trình bày thuật toán
Bảng phụ 1: Điều kiện Dau > Cuoi
được kiểm tra sau
Trang 36GV: Bản chất của sự thay đổi này là
trong SGK nếu Dau > Cuoi được
kiểm tra sau sau Tức là nếu điều kiện
còn sai thì còn thực hiện lặp, nếu
đúng Dau > Cuoi thì dừng lặp
(GV chia lớp làm 2 dHy và đưa ra yêu
cầu, dHy 1 sử dụng thuật toán SGK,
dHy 2 sử dụng thuật toán SBT)
GV: Cho dãy số: 2, 4, 5, 6, 9, 21, 22,
30, 31, 33 Hãy sử dụng hai thuật toán
đã trình bày ở trên minh họa cho
trường hợp k =21
GV: Sau khi mô phỏng việc thực hiện
hai thuật toán trên bằng 1 ví dụ em có
kết luận gì?
GV: Ta thấy, cùng một Input được sử
dụng hai thuật toán khác nhau thì kết
quả vẫn cho ra một Output
GV: Mỗi công việc có thể có các
phương án khác nhau, nhưng tùy vào
điều kiện cụ thể mà ta sử dụng
Trang 37Với bài tập này, HS phải dựa trên thuật toán tìm kiếm nhị phân đã được học (kiến thức cũ) để so sánh với thuật toán được đưa ra trong bài tập, đối chiếu 2 thuật toán để tìm thấy sự khác nhau giữa hai thuật toán
Ví dụ 3: Chữa bài tập 1.53 sách BT Tin học 10 - Trang 23
Bài 1 53: Trên bàn cờ vua gồm 8 x 8 ô vuông, với hai màu đen và trắng xen kẽ Cho biết tọa độ của hai ô (tọa độ của một ô là một cặp số nguyên có giá trị trong phạm vi
từ 1 đến 8, tọa độ dòng trước, tọa độ cột sau) Hỏi hai ô đã cho có cùng màu với nhau hay không? (Câu trả lời là Có/Không)
Ví dụ: Tọa độ hai ô đã cho là: (1, 1); (2, 2)thì trả là có;
Tọa độ hai ô đã cho là (1, 1); (1, 4)thì trả là không;
của bàn cờ từ 1 đến 8 Khi đã đánh số
ta hoàn toàn xác định được tọa độ của
mỗi ô Ví dụ ô ở dòng 3, cột 5 thì có
tọa độ là: (3, 5)
GV: Mời một em nào xác định Input
và Output của bài toán?
Trang 38Để giải được bài toán này HS phải nhớ lại Input là gì? Output là gì? (Kiến thức cũ) Dựa trên những kiến thức đó HS xác định được Input và Output của bài toán Bên cạnh đó, bàn cờ vua đa phần HS đã biết nên các em
dễ tưởng tượng ra yêu cầu của bài toán
Ví dụ 4: Hướng dẫn HS giải bài tập 1.58 SBT Trang 24
Bài 1.58: Có một chương trình giải bài toán: "Nhập từ bàn phím ba số nguyên dương a,
b, c Kiểm tra xem ba số này có thể là ba cạnh của một tam giác hay không" Em hãy nêu một vài bộ dữ liệu kiểm thử để kiểm định tính đúng đắn của chương trình đó
GV: Mời 1 em đọc bài tập 1.58 SBT
Trang 24
GV: Em nào cho cô biết 3 số nguyên
dương a, b, c là 3 cạnh của 1 tam giác
khi nó thỏa mãn điều kiện gì?
GV: Hãy lấy một bộ số thỏa mãn là 3
cạnh của tam giác
GV: Muốn biết chương trình đó đúng
hay sai thì ta phải làm như thế nào?
GV: Thông qua một ví dụ ta có thể
đưa ra kết luận gì về chương trình?
GV gợi ý: Nếu ví dụ đó chương trình
chạy đúng, nếu ví dụ đó chương trình
HS: Đọc bài
HS: Phải thỏa mãn điều kiện:
(a + b > c) và (a + c > b) và (b + c > a) (*)
HS: 3, 4, 5
HS: Lấy một bộ số không thỏa mãn là
3 cạnh của một tam giác để kiểm tra Nếu kết quả cho thấy đó vẫn là một tam giác thì chương trình là sai Ngược lại là đúng
HS: Nếu 1 ví dụ mà chương trình chạy sai thì kết luận là chương trình sai, nhưng nếu 1 ví dụ mà chương
Trang 39chạy sai
GV: Ta nên sử dụng những bộ số như
thế nào để kiểm tra?
GV: Nếu trong bộ số kiểm tra có một
số thực mà kết quả cho thấy đây vẫn
là 3 cạnh của tam giác thì chương
bộ số nào mà thỏa mãn điều kiện trên,
nếu kết quả cho thấy có vẫn là các
cạnh của tam giác thì đây là chương
trình sai
trình chạy đúng thì không thể đưa ra kết luận mà phải tiếp tục kiểm tra HS: Bộ số vi phạm điều kiện (*)
HS: Chương trình sai Vì đầu bài yêu cầu nhập và từ bài phím 3 số nguyên dương
HS: Bộ số có chứa số thực
HS:
- Bộ số vi phạm một trong 3 điều kiện (*);
- Bộ số có chứa số thực
Trong bài tập này HS cần dựa trên những kiến thức đã được học trong toán học (điều kiện để 3 số a, b, c tạo thành 3 cạnh của tam giác) để xây dựng một tiêu chí cho các bộ số được sử dụng để kiểm tra tính đúng đắn của chương trình
Biện pháp 3: Phải dùng các phương pháp đa dạng: Nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, so sánh, làm việc độc lập và phối hợp chúng với nhau Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với
Trang 40nhau Những vấn đề quan trọng, các hiện tượng then chốt có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ [4 tr.287]
Ví dụ 1: GV đưa ra bài tập (Hình 2.4)
Bước 1: Nhập đoạn văn bản sau (chưa chỉnh sửa);
"5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng
Với sự trợ giúp của các chương trình soạn thảo và xử lí văn bản, xử lí ảnh, các phương tiện in gắn với máy tính, Tin học đH tạo cho việc biên soạn các văn bản hành chính, lập kế hoạch công tác, luân chuyển văn thư, công nghiệp in ấn, một bộ mặt hoàn toàn mới Các khái niệm mới như Văn phòng điện tử, Xuất bản điện tử, ngày càng trở nên quen thuộc."
Bước 2: Lưu văn bản với tên "ứng dụng của tin học"
Bước 3: Định dạng đoạn văn bản: Giãn dòng 1.5lines, tiêu đề VnTime cỡ 16 (in đậm), nội dung VnTime cỡ 14 (in nghiêng)
Ví dụ 2: Hướng dẫn HS giải bài tập 1.33 SBT Tin học 10 trang 18
Bài 1.33: Hãy so sánh sơ đồ khối và cách liệt kê của thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi dưới đây với sơ đồ khối và các liệt kê trong sách giáo khoa để đưa ra các nhận xét về: Tính đúng đắn của các biểu diễn
Nhận xét khác nếu có
Cách liệt kê:
Bước 1: Nhập N, các số hạng a1, a2, , aN;
Bước 2: M ← N;