Với việc thiết kế các website bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình web sẽ tạo ra sự tương tác 2 chiều giữa người sử dụng và người thiết kế, nó giúp người thiết kế có thể thu được các
Trang 1Tìm hiểu và ứng dụng một vài ngôn ngữ lập trình để thiết kế trang web
Lu ậ n văn tốt nghiệp ủại học
Trang 2Ngày nay web ngày càng thâm nhập vào cuộc sống hàng ngày, web xuất hiện ở mọi lĩnh vực như kinh tế, văn hoá, chính trị….Để thiết kế một trang web đơn giản không có sự tương tác với người sử dụng rất dễ Tuy nhiên việc thiết kế các trang web có sự tương tác với người sử dụng đòi hỏi người thiết kế phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình trên đó Với việc thiết kế các website bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình web sẽ tạo ra sự tương tác 2 chiều giữa người sử dụng và người thiết kế, nó giúp người thiết kế có thể thu được các thông tin từ phía người sử dụng và có thể lưu các thông tin đó để sử dụng lâu dài, hơn thể nữa nó làm tăng tính bảo mật của các website khi sử dụng cơ
sở dữ liệu Các ngôn ngữ lập trình web ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của Internet Với các ưu điểm trong việc sử dụng ngôn ngữ lập trình web nên hầu như các website ngày nay đều sử dụng các ngôn ngữ lập trình này Tuy nhiên việc tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình web này trong chương trình học của hệ đào tạo sư phạm tin là rất hạn chế Với các lý do trên và với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trịnh Thanh Hải chúng tôi đã quyết định chọn đề tài:
“Tìm hiểu và ứng dụng một vài ngôn ngữ lập trình để thiết kế trang web”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số ngôn ngữ lập trình web từ đó ứng dụng vào việc thiết
kế website hỗ trợ việc học tập
Trang 33 Các nhiệm vụ chính
- Nghiên cứu các ngôn ngữ lập trình mạng HTML, Java applet, JavaScript, PHP, cơ sở dữ liệu MySQL Xây dựng website sử dụng các ngôn ngữ trên
- Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm Maple, Cabri Tích hợp các sản phẩm của các phần mềm đó lên website
- Xây dựng diễn đàn dành cho giáo viên và học sinh trên mạng Từ đó thúc đẩy sự giao lưu, học hỏi, và quảng bá rộng rãi tới đông đảo giáo viên và học sinh
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các tài liệu về ngôn ngữ lập trình mạng, phần mềm flash, dreamwave, cabri …
- Lấy ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
5 Giới hạn của đề tài
Các ngôn ngữ lập trình web ngày này rất nhiều tuy nhiên trong đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu 2 ngôn ngữ đó là Javascript và PHP
Trang 4Chương Chương 1111 Các kiến thức cơ bảnCác kiến thức cơ bản
Để thiết kế web động, người thiết kế cần phải có một số kiến thức, kỹ năng cơ bản về các ngôn ngữ sau:
1.1 JavaScript [3]
JavaScrip là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, chạy được trên nhiều hệ
điều hành, có cấu trúc câu lệnh giống như C, nó được thiết kế để lập trình các script tương tác cho các trang web động và các ứng dụng trên sever
1.1.1 Các nguyên tắc trong JavaScript
Mỗi câu lệnh trong JavaScript đều kết thúc bằng dấu “;” Các điều kiện
được khai báo trong dấu bao đơn ( )
Mỗi hàm hay mỗi phương thức do người dùng định nghĩa được bắt đầu với từ khoá function, tham số truyền vào phương thức không cần khai báo kiểu dữ liệu
Khi khai báo biến trong JavaScript, bạn cần phải sử dụng từ khoá var trước tên biến Biến có thể khởi tạo giá trị hoặc không đều được chấp nhận Trong câu lệnh điều khiển, nếu có hơn một câu lệnh, phải sử dụng cặp dấu ngoặc nhọn { }
1.1.2 Tham chiếu đến thẻ HTML
Để tham chiếu đến thẻ HTML bằng JavaScript, phải xác định được loại thẻ và thuộc tính của thẻ Để thẻ HTML được tham chiếu, chúng phải có tên (Name) hay ID nhận dạng
Đối với một số thẻ không có thuộc tính value khi tham chiếu đến giá trị của chúng, bạn phải tham chiếu đến thuộc tính value như một phần lấy giá trị của chúng Ví dụ như thẻ textarea
Tham chiếu đến thuộc tính value của một số thẻ HTML cho phép nhập liệu thuộc một form trình bày như trong bảng 1-1 bao gồm:
Trang 5Bảng 1-1 Tham chiếu đến giá trị của thẻ HTML
Trang 61.1.3 Một số biến cố thường dùng trong Javascript
Khi người dùng thực hiện một hành động nào đó trên một số thẻ HTML, bạn có thể sử dụng một số phương thức do người dùng định nghĩa thông qua biến cố phát sinh
Danh sách các biến cố xảy ra trên thẻ HTML khi sử dụng JavaScript để thực hiện một công việc nào đó được trình bày trong bảng 1-3
Bảng 1-3 Một số biến cố trên thẻ HTML
Onclick Khi người dùng nhấn chuột trên thẻ
OnSubmit Khi người dùng submit một form
OnReset Khi người dùng reset một form
OnActive Khi form hoạt động
OnLoad Khi form nạp trên trình duyệt
Onunload Khi form đóng lại
Onmousemove Khi mouse di chuyển vào thẻ
Onmouseout Khi mouse di chuyển ra khỏi thẻ
Onmouseover Khi mouse di chuyển trên thẻ
Onblur Khi con trỏ di chuyển ra khỏi thẻ
Onkeypress Khi phím di chuyển trên thẻ
1.1.4 Một số phương thức thường dùng trong Javascript
Ngoài một số phương thức JavaScript do người dùng định nghĩa, bản thân JavaScript cung cấp một số phương thức, cho phép người dùng thực hiện một
số hành động thay vì sử dụng thông qua các biến cố
Các phương thức thông thường của JavaScript để thực hiện một số công việc nào đó được trình bày trong bảng 1-4
Trang 7Prompt(str,default) Xuất hiện hộp thoại với nội dung là chuỗi str, mệnh đề
default cho phép người dùng nhập vào giá trị
f.submit() Submit một form có tên là f
f.reset() Reset một form có tên là f
t.focus() Trỏ con trỏ nháy vào thẻ có tên là t
s.toString() Chuyển giá trị của đối tượng sang dạng chuỗi
s.IndexOf(i) Trả về vị trí đầu tiên của chuỗi i tìm thấy trong chuỗi s s.LastIndexOf(i) Trả về vị trí cuối cùng của chuỗi i tìm thấy trong chuỗi s s.substr(i,j) Trả về chuỗi con trong chuỗi từ vị trí i dài j kí tự
s.charAt(i) Trả về ký tự tại vị trí thứ i trong chuỗi s
Ngoài ra JavaScript còn có các phương thức thường dùng để điều khiển cửa sổ hay trình duyệt như trong bảng 1-5
Bảng 1-5 Một số phương thức điều khiển khác
Window.close() Đóng cửa sổ hiện tại
Window.open(URL) Mở một cửa sổ trình duyệt với địa chỉ URL
Window.opener(URL) Mở một cửa sổ trình duyệt với địa chỉ URL trên cửa
sổ popup
Window.history.back(i) Trở về trang web trình duyệt trước đó i lần
Window.history.go(-i) Trở về cửa sổ trang web trình duyệt trước đó i lần Window.print() Mở hộp thoại print để in trang web
document.write(str) In chuỗi str ra tại vị trí hiện tại của trang web
Trang 81.1.5 Khai báo và sử dụng biến trong JavaScript
Khai báo và sử dụng biến
Để khai báo biến trong JavaScript, ta cần phải sử dụng từ khoá var trước tên biến, biến có thể khởi tạo giá trị trong khi khai báo hay có thể gán khi dùng
Để sử dụng biến, cũng tương tự như các ngôn ngữ khác, ta sử dụng phép gán như phép gán trong C hoặc Java
Các phép toán trong JavaScript
Các phép toán trong JavaScript được thể hiện trong bảng 1-6 như sau: Bảng 1-6 Một số phép toán trong JavaScript
? : Phép thay thế cho câu lệnh if và else đơn giản
1.1.6 Các câu lệnh điều khiển của JavaScript
Trang 10Thực hiện: Lặp đi lặp lại một số lần nhất định các công việc giống nhau cho đến khi vẫn còn thoả mãn biểu thức điều kiện
<script language="javascript" src="đường dẫn đến file js” >
</script>
1.2 Ngôn ngữ lập trình máy chủ php
PHP (Pesonal Home Page) là kịch bản trên server (Sever Script), được thiết kế cho phép ta xây dựng ứng dụng web trên cơ sở dữ liệu Mã PHP có thể thực thi trên Web Server để tạo ra trang html và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người dùng
PHP ra đời vào khoảng năm 1994, do một người phát minh tên Rasmus Lerdorf, dần dần nó được tiếp tục phát triển bởi nhiều người khác cho đến ngày nay Một số nhà phát triển ứng dụng web, thường sử dụng PHP để xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử Cho đến thời điểm tháng 1 năm 2005
đã có khoảng 7 triệu tên miền trên thế giới sử dụng PHP
PHP là Open Source (mã nguồn mở), điều này có nghĩa là ta có thể làm việc trên mã nguồn, thêm, sửa, sử dụng và phân phối chúng
Trang 11Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng kiểu XML.Cú pháp của dạng thẻ này như sau:
<?php d5y các lệnh ?>
Kiểu Script: Trong trường hợp sử dụng PHP như một Script tương tự như khai báo JavaScript hay VBScript ta có thể khai báo như sau: <script language=‘php’>
Cú pháp khai báo hằng define(“Tên hằng”, giá trị hằng)
Ví dụ: define(“SOCAU”,10) khi đó hằng SOCAU sẽ nhận giá trị là 3
* Biến: Là đại lượng biến thiên Biến trong PHP không yêu cầu phải khai báo trước khi sử dụng chúng Tuy nhiên để chương trình dễ kiểm soát ta nên khai báo biến trước khi sử dụng
Biến trong PHP bắt đầu bằng kí tự $ ví dụ như : $a
Chú ý: Trong PHP các biến có phân biệt chữ hoa và chữ thường
Biến form
Dữ liệu đến từ các Script đều là biến PHP, ta có thể nhận biết được chúng bằng cách sử dụng $ trước tên biến Một loại biến dùng để lấy dữ liệu từ các phần tử trong thẻ form gọi là biến form Có hai cách để truy cập tới biến form
• Cách 1: $ <tên thẻ form cần lấy dữ liệu>
• Cách 2: sử dụng mảng $HTTP_POST_VARS[“tên thẻ cần lấy dữ liệu] hoặc $HTTP_GET_VARS[“tên thẻ cần lấy dữ liệu]
Trang 12Ví dụ: ở một trang PHP hoặc HTML có một hộp textbox tên là txtUser và
để lấy đ−ợc dữ liệu từ hộp textbox này từ trang khác ta có thể sử dụng 2 cách nh− trên
$txtUser hay $HTTP_POST_VAR[“txtUser”]
1.2.3 Các kiểu dữ liệu trong PHP
PHP hỗ trợ 5 kiểu dữ liệu sau:
Integer: Kiểu số nguyên
Double: Kiểu số thực
String: Kiểu kí tự, kiểu chuỗi
Array: Dữ liệu kiểm mảng
Object: Sử dụng hầu hết cho các giá trị có kiểu dữ liệu là đối t−ợng của lớp
Trang 13PhÐp to¸n so s¸nh vµ phÐp to¸n logic
B¶ng 1-8 Mét sè phÐp to¸n so s¸nh vµ phÐp to¸n logic
Trang 141.2.6 Sử dụng khai báo require() và include()
Một trong những mục tiêu của của những nhà làm công nghệ phần mềm
là sử dụng lại những đoạn mã đã viết trong khi viết đoạn mã chương trình mới Làm như vậy nhằm tăng tính mềm dẻo, tính nhất quán trong các ứng dụng, giảm thời gian xây dựng ứng dụng cùng các chi phí phát triển phần mềm khác
Trang 15PHP cung cấp hai cách khai báo để sử dụng bất kì đoạn mã chương trình nào đã có, bằng cách sử dụng khai báo require() và include() Ta có thể chèn tệp tin, kịch bản PHP, text, HTML và ngay cả các lớp (class) của PHP
Cú pháp khai báo như sau:
require(“đường dẫn đến tệp tin chứa đoạn m5 cần sử dụng lại”)
include(“đường dẫn đến tệp tin chứa đoạn m5 cần sử dụng lại”)
Hai cách khai báo require() và include() là tương tự nhau, tuy nhiên chúng có sự khác nhau cần chú ý đó là: Khi khai báo sử dụng require() thì websever phải nạp tất cả nội dung bên trong trang đó vào, còn khi sử dụng include chỉ khi nào cần sử dụng thì websever mới nạp nội dung của trang đó vào
1.2.7 Sử dụng hàm trong PHP
Cấu trúc đơn giản của hàm
function <tên hàm>([các tham số nếu có])
{ nội dung bên trong hàm
Trang 16• Tham biến: Khi truyền tham số ở dạng này, nếu có sự thay đổi về giá trị của tham số đó trong hàm, giá trị đó sẽ giữ lại sau khi tham
số này ra khỏi hàm PHP dùng từ khoá “&” để quy định tham số truyền vào là ở dạng tham biến
• Tham trị: Khi truyền tham số theo dạng này, nếu có sự thay đổi về giá trị của tham số đó trong hàm, khi ra khỏi hàm giá trị này sẽ không được lưu lại ở tham số đó
1.2.8 PHP và cơ sở dữ liệu MySQL
Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu
PHP cung cấp 2 cách để thiết lập kết nối với hệ cơ sở dữ liệu MySQL Cách 1: Sử dụng hàm có cú pháp như sau:
$link= mysql_connect
(“tên server”, “tên người sử dụng”, “mật khẩu”)
Or die (“câu thông báo khi không kết nối được tới CSDL” )
Mở một cơ sở dữ liệu
Tương ứng với hai cách kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL ta cũng có hai cách khác nhau để mở một cơ sở dữ liệu
Trang 17Cách 1: Sử dụng hàm sau:
mysql_select_db(“tên cơ sở dữ liệu”) Cách 2: mysql_select_db(“tên cơ dữ liệu”,$link)
Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Để đóng kết nối với cơ sở dữ liệu ta dùng hàm sau:
Mysql_close(tên cơ sở dữ liệu hoặc biến $link)
Truy vấn cơ sở dữ liệu
Để truy vấn cơ sở dữ liệu, ta có thể sử dụng hàm mysql_query() với tham
số bắt buộc là chuỗi SQL, tham số tuỳ chọn là chuỗi kết nối cơ sở dữ liệu như
1 trong 3 hàm sau:
int mysql_query(string sql)
int mysql_query(string sql,[int db_connect]);
int mysql_query(string database, string sqlstr,[int db_connect]);
Cả ba hàm trên đều trả về kết quả là thành công hay thất bại, cho phép ta truy vấn dữ liệu trả về Ta nên lưu kết quả này trong một biến
Ví dụ:
<?php
$link = mysql_connect ("localhost", "root", "")
or die ("Không thể kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL");
Trang 18trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người dùng có thể thao tác các hành động liên quan đến cơ sở dữ liệu
Cũng giống như các hệ cơ sở dữ liệu khác, khi làm việc với cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải đăng ký kết nối, tạo cơ sở dữ liệu, quản lý người dùng, phân quyền sử dụng, thiết kế đối tượng table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu MySQL có thể sử dụng trình quản lý dạng đồ hoạ hay dùng dòng lệnh 1.3.1 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL
Kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL chia thành 4 nhóm như: Numeric, date and time và string
Kiểu dữ liệu Numeric
Kiểu dữ liệu Numeric bao gồm có kiểu số nguyên và kiểu số thực Kiểu
số nguyên được trình bày trong bảng 1-9:
Bảng 1-9 kiểu dữ liệu số nguyên
Smallint 0→63535 2 Phép toán so sánh khác nhau
Bảng 1-10 kiểu dữ liệu số thực
Float Phụ thuộc số thập
phân
4 Số thập phân dạng single
hay double
Trang 19KiÓu d÷ liÖu Date and Time
KiÓu d÷ liÖu Date and time cho phÐp nhËp d÷ liÖu d−íi d¹ng chuçi ngµy th¸ng hay d¹ng sè nh− trong b¶ng 1-11
B¶ng 1-11 kiÓu d÷ liÖu Date and Time
Date 1000-01-01 Date tr×nh bµy d−íi d¹ng yyyy-mm-dd
Date vµ Time tr×nh bµy d−íi d¹ng yyyy-mm-dd hh:mm:ss
KiÓu d÷ liÖu String
Cho phÐp d÷ liÖu nhËp vµo lµ c¸c kÝ tù KiÓu d÷ liÖu string ®−îc tr×nh bµy trong b¶ng 1-12
B¶ng 1-12 KiÓu d÷ liÖu String
Char 1-255 characters ChiÒu dµi lín nhÊt cña chuçi lµ 255 kÝ tù Varchar 1-255 ChiÒu dµi lín nhÊt cña chuçi lµ 255 kÝ tù Text 216-1 KiÓu chuçi v¨n b¶n cì 65535 kÝ tù
Trang 201.3.2 C¸c phÐp to¸n trong MySQL
1.3.3 C©u lÖnh SQL trong thao t¸c d÷ liÖu
C©u lÖnh SQL trong thao t¸c d÷ liÖu bao gåm c¸c lo¹i sau:
SELECT (truy vÊn mÈu tin)
INSERT(Thªm mÈu tin)
UPDATE (cËp nhËt d÷ liÖu)
DELETE (xo¸ d÷ liÖu)
Trang 21[ where <c¸c ®iÒu kiÖn rµng buéc>]
[Group by <tªn cét | biÓu thøc trong select>]
[Having <®iÒu kiÖn rµng buéc cña Group by]
[Order by <danh s¸ch c¸c cét>]
[Limit <from number, to number>]
VÝ dô: Select mach, noidung
* ChÌn vµo b¶ng c¸c gi¸ trÞ cô thÓ
Insert into <tªn b¶ng> [<danh s¸ch c¸c cét>]
Values <danh s¸ch c¸c gi¸ trÞ>
Trang 22* Chèn vào bảng các giá trị từ bảng khác
Insert into <tên bảng cần chèn> [<danh sách các cột cần chèn>] Select <danh sách các cột>
From <tên bảng lấy dữ liệu>
Where <biểu thức logic>
Câu lệnh SQL dạng Update
Câu lệnh Update dùng để cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng Khi update dùng để cập nhật dữ liệu cho một mẩu tin chỉ định nào đó thường lệnh này sử dụng chung với mệnh đề where Nếu cập nhật dữ liệu cho tất cả các mẩu tin trong bảng ta có thể bỏ qua mệnh đề where Câu lệnh này có cú pháp như sau:
* Nếu cập nhật giá trị cụ thể
Update <tên bảng>
Set <tên cột>= <giá trị>,[<tên cột>= <giá trị>]
[Where <biểu thức logic>]
* Nếu cập nhật giá trị từ kết quả trả về từ câu lệnh select tên một hay nhiều bảng
Cú pháp :
Update <tên bảng>
Set <tên cột>=<select …from <tên bảng> where….>
[where <biểu thức logic>]
Câu lệnh SQl dạng delete
Với câu lệnh SQL dạng delete thì đơn giản hơn Khi thực hiện lệnh xoá mẩu tin ta chỉ cần quan tâm đến tên bảng và mệnh đề where để xoá những mẩu tin đã chọn lọc nếu có Cú pháp của lệnh delete như sau:
Delete from <tên bảng>
Where <biểu thức logic>
Trang 231.4 Cabri java [7]
1.4.1 Khai báo thẻ Applet
Ta khai báo thẻ Applet như sau
<APPLET CODE="CabriJava.class" WIDTH=m HEIGHT=n
Archive: Đường dẫn đến file Cabrijava.jar(file này bắt buộc phải có)
1.4.2 Chèn một file hình ảnh được tạo bằng Cabri
Để chèn một hình được tạo bằng phần mềm Cabri vào trong trang Web
ta chèn thẻ sau vào giữa hai thẻ <Applet> :
<PARAM NAME=file or zipfile VALUE=Đường dẫn đến file *.fig hoặc
*.zip>
Ví dụ:
<PARAM NAME=file VALUE="figures/CnkH04CJ.fig">
<PARAM NAME=zipfile VALUE="figures/CnkH04CJ.zip"> 1.4.3 Bật tắt thanh điều khiển hình ảnh
<PARAM NAME=Autocontrol VALUE=true or false>
• Nếu giá trị Value là True thì thanh điều khiển hình ảnh sẽ được hiện nên và ngược lại
• Nếu ta không khai báo thẻ này thì giá trị ngầm định của nó là False tức
là không hiển thị thanh điều khiển hình ảnh
Các thành phần của thanh điều khiển hình ảnh
Trang 24Trong đó
Step by step animation: Bắt đầu xem lại quá trình dựng hình
Forward step: Xem bước tiếp theo của thao tác dựng hình
Backward step: Xem lại bước trước của thao tác dựng hình
Choice of construction step: Thanh di điều khiển việc xem lại từng bước dựng hình
Figure drag: Bật tắt chức năng kéo thả hình ảnh
Animation springs: Chọn điểm di chuyển
Choice trace: Chọn điểm để lại vết khi chuyển động
Download of Cabri figure: Download file Cabri xuống máy tính cá nhân 1.4.4 Xem lại quá trình dựng hình
Chức năng này như chức năng lấy lại hoạ tiết trong Cabri Nó cho phép
ta xem lại được toàn bộ quá trình tạo ra hình ảnh đó Ta khai báo thẻ đó như sau:
<PARAM NAME=loop VALUE=true>
Hình 1-14
Trang 251.4.5 Tạo chuyển động của một số điểm hoặc một đoạn thẳng
Để tạo sự chuyển động của một số điểm hoặc của một đoạn thẳng ta sử dụng thẻ sau:
<PARAM NAME=spring VALUE=”một xâu kí tự chỉ điểm hoặc đoạn thẳng muốn cho chuyển động”>
Nếu muốn chuyển động một điểm ta có thể khai báo như sau:
<PARAM NAME=spring VALUE=”point 6 size 49,-7”>
Trong đó điểm cần di chuyển là điểm thứ 6 trong thao tác dựng hình với Cabri
Size là độ rộng vùng chuyển động
Tham số thứ 3 là tham số về độ lệch của vùng chuyển động Nếu độ lệch bằng 0 tức là điểm đó chỉ chuyển động theo đường thẳng Nếu độ lệch bằng một số dương tức là điểm đó có thể chuyển động nên trên Nếu độ lệch bằng một số âm tức là điểm đó có thể chuyển động xuống dưới
Nếu muốn chuyển động một đoạn thẳng ta khai báo như sau:
<PARAM NAME=spring VALUE=”Segment 15 post 82”>
1.4.6 Để lại vết đánh dấu khi chuyển động
Chức năng này rất thuận tiện cho việc đánh dấu quỹ tích của một điểm
ta có thể khai báo như sau:
<PARAM NAME=spring VALUE=”Điểm cần để lại vết khi chuyển
động”>
Ví dụ
Hình 1-15
Hình 1-16
Trang 261.4.7 Xác định vị trí của hình ảnh trong vùng ảnh
Ta khai báo thẻ sau:
<PARAM NAME=position VALUE=”một số nguyên dương”>
<PARAM NAME=position VALUE=”một số nguyên dương”>
Hai thẻ này xác định vị trí của hình ảnh được tạo bởi Cabri trong vùng
ảnh được xác định trước đó bằng thẻ Applet Trong đó vị trí (0,0) là vị trí trên cùng bên trái của vùng ảnh
1.4.8 Đặt màu nền, ảnh nền
Để đặt màu nền hoặc ảnh nền cho vùng ảnh ta khai báo như sau:
<PARAM NAME=Bgcolor VALUE=”#Một số có 6 chữ số được biểu diễn ở
hệ cơ số 16”>
<PARAM NAME=Background VALUE=”Đường dẫn đến file hình ảnh”>
Ví dụ
<PARAM NAME=Bgcolor VALUE=”#0011CC”>
1.4.9 Tạo đường viền và đặt màu đường viền
Để tạo đường viền cho vùng ảnh và đặt mầu của đường viền ta khai báo như sau:
<PARAM NAME=Boder VALUE=”Một số nguyên chỉ độ rộng của đường viền”>
<PARAM NAME=Bodercolor VALUE=”#Một số có 6 chữ số được biểu diễn
Trang 27Chương 2 Cài đặt một vài ứng dụng đơn giản trên website 2.1 Xác định bài toán
Sử dụng các ngôn ngữ lập trình web để thiết kế một website hoàn chỉnh phụ vụ việc dạy và học, qua tìm hiểu nhu cầu thực tế chúng tôi đã xây dựng 1 website có các chức năng sau:
Xem hướng dẫn sử dụng một số phần mềm toán học
Xem hệ thống các bài tập quỹ tích trong hình học phẳng
Thi trắc nghiệm
Chỉnh sửa câu hỏi
Thay đổi mật khẩu
Gửi bài viết lên diễn đàn
2.2 Đặc tả bài toán
2.2.1 Những dịch vụ mà website cung cấp
Website này cung cấp cho người sử dụng một số dịch vụ(chức năng) tuy nhiên tuỳ vào từng người mà các dịch vụ sẽ được cung cấp một cách khác nhau
Đối với học sinh chưa đăng ký: Chỉ sử dụng được các dịch vụ sau
Xem hướng dẫn sử dụng một số phần mềm toán học
Xem hệ thống các bài tập quỹ tích trong hình học phẳng
Đăng ký để trở thành thành viên
Đối với học sinh đ5 đăng ký: Sử dụng được các dịch vụ sau
Xem hướng dẫn sử dụng một số phần mềm toán học
Xem hệ thống các bài tập quỹ tích trong hình học phẳng
Thi trắc nghiệm
Thay đổi mật khẩu
Trang 28Đối với Giáo viên: sử dụng được các dịch vụ sau
Xem hướng dẫn sử dụng một số phần mềm toán học
Xem hệ thống các bài tập quỹ tích trong hình học phẳng
Thay đổi mật khẩu
Thi trắc nghiệm
Chỉnh sửa câu hỏi
Gửi bài viết lên diễn đàn
Trang 29Sửa câu hỏi Xoá câu hỏi
Xem hệ thống bài tập quỹ tích
Xem hệ thống các bài viết hướng dẫn sử dụng một số phần mềm
Gửi bài viết lên diễn đàn
Quản lý thi trắc nghiệm
Trang 302.2.1 Mô hình dữ liệu quan hệ
Đăng kí thành viên
Thi trắc nghiệm
Thêm, chỉnh sửa câu hỏi
sử dụng phần mềm
Học sinh đã
đăng kí
thành viên
Giáo viên
Trang 31Lưu vào cơ sở dữ liệu và gửi thông tin
đăng kí tới địa chỉ Mail của người nhận
True
End False
True
Trang 32* §Ó kiÓm tra viÖc nhËp vµo c¸c « cã dÊu * lµ b¾t buéc ta viÕt mét ®o¹n m· b»ng javascrip nh− sau:
txtUsername txtPWD txtLastname
Nót d¹ng submit Nót d¹ng reset
H×nh 2-1
Trang 34<?php
require("dbcon.inc"); // kết nối tới cơ sở dữ liệu
$sql="select * from tblUserInfo"; //
<font color=red> User name này đã có.<br>
Bạn hãy chọn một Username khác </font><br>
<?php
{ if ($isexist==0) {
// Nếu Username này chưa có sẽ lưu các thông tin này vào trong các thẻ hidden
<form name="frmConf" method="post” action="thanhcong.php?goto=">
<input type="submit" name="new" value="Save" class="button">
<input type="hidden" name="txtUsername"
Trang 35<input type="hidden" name="txtLastname"
* Đoạn mã Lưu thông tin đăng ký vào cơ sở dữ liệu và gửi các thông tin
đó vào Email của người đăng ký