1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)

144 917 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 25,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên qua thực tế cho thấy, giáo viên dạy lịch sử ở các trường Trung họcphổ thông THPT hiện nay gặp không ít khó khăn, hạn chế trong việc hướng dẫn tổchức quản lý đặc biệt là năng lự

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HỒ NGỌC CƯỜNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC CHO

HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM

Trang 2

Huế, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực,được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bốtrong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hồ Ngọc Cường

Trang 4

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Văn Hồ đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Lịch sử Trường Đại học Sư phạm Huế đã tham gia giảng dạy, phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài nghiên cứu của mình.

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Phan Châu Trinh, trường THPT Lê Lợi ở Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; Trường THPT Nguyễn Hữu Thận, huyện Triệu Phong; Trường THPT Hướng Hóa, huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị và trường THPT Phan Đăng Lưu tỉnh Thừa Thiên Huế

đã giúp tôi thu thập tài liệu để thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.

Huế, tháng 9 năm 2014

Hồ Ngọc Cường

iii

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 4

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1.Lý do chọn đề tài 5

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Mục đích nghiên cứu 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Giả thuyết khoa học của đề tài 10

8 Đóng góp của đề tài 10

9 Cấu trúc luận văn 10

PHẦN NỘI DUNG 11

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11

1.1 Cơ sở lí luận của việc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử 11

1.1.1 Quan niệm về năng lực 11

1.1.2 Đồ dùng trực quan quy ước là gì? 13

1.1.3 Các loại đồ dùng trực quan quy ước 14

1.1.3.1 Niên biểu 14

1.1.3.2 Đồ thị 14

1.1.3.3 Sơ đồ, biểu đồ 15

1.1.3.4 Bản đồ, lược đồ 15

1.1.4 Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử 15

Trang 6

1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy

ước cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 20

1.2.1 Mục đích điều tra khảo sát 20

1.2.2 Nội dung điều tra 20

1.2.3 Kết quả điều tra 21

1.3 Những nội dung lịch sử cơ bản học sinh cần phải lĩnh hội khi học khóa trình lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường THPT (Chương trình chuẩn) 22

1.4 Bảng tổng hợp về những năng lực cần có và nâng cao năng lực khi sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung học phổ thông(chương trình chuẩn) 24

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1954 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ( CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) 42

2.1 Một số yêu cầu khi nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử 42

2.1.1 Biện pháp thực hiện và hình thức tổ chức để nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước phải phù hợp với đối tượng và khả năng của học sinh 42

2.1.2 Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước phải vận dụng linh hoạt, đa dạng các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 42

2.1.3 Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước phải tiến hành một cách thường xuyên, liên tục để phát triển năng lực của học sinh 42

2.1.4 Phải kiểm tra thường xuyên năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước của học sinh 43

2.2 Các biện pháp nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung học phổ thông(chương trình chuẩn) 43

2.2.1 Xác định thái độ đúng đắn và tạo hứng thú cho học sinh nhằm nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 43

2.2.2 Bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh nắm vững các yêu cầu nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 46

2.2.3 Nâng cao kĩ năng sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 48

Trang 7

2.2.3.1 Nâng cao kĩ năng sử dụng bản đồ 48

2.2.3.2.Nâng cao kĩ năng sử dụng niên biểu 49

2.2.3.3 Kĩ năng sử dụng đồ thị, biểu đồ 51

2.2.3.4 Nâng cao kĩ năng sử dụng sơ đồ 52

2.2.3.5 Vận dụng thành tựu công nghệ thông tin (CNTT) để năng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 53

2.2.4 Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để rèn luyện các năng lực quan sát và năng lực tưởng tượng cho học sinh 56

2.2.4.1 Năng lực quan sát 57

2.2.4.2 Năng lực tưởng tượng 58

2.2.5 Sử dụng sơ đồ, niên biểu mở, bản đồ câm để nâng cao năng lực tư duy và năng lực thực hành cho học sinh 60

2.2.6 Sử dụng tài liệu thành văn kết hợp với câu hỏi nhận thức để nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯ cho học sinh 63

2.2.7 Sử dụng tranh ảnh lịch sử để nâng cao hiệu quả việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 65

2.2.8 Tiến hành dạy học theo nhóm là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước 69

2.2.9 Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước bằng cách kiểm tra năng lực thực hành và làm bài tập của học sinh 72

2.3 Thực nghiệm sư phạm 74

2.3.1 Mục đích yêu cầu 74

2.3.2 Phương pháp và kế hoạch thực nghiệm 74

2.3.2.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm 74

2.3.2.2 Nội dung thực nghiệm 74

2.3.2.3.Phương pháp thực nghiệm 75

2.3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 75

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC

Trang 8

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

1.1 Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học - công nghệ, của nền kinh tế tri thức.Giáo dục có vai trò rất quan trọng trong việc phát huy nguồn lực của con người, pháttriển tiềm năng của con người, là đòn bẩy mạnh mẽ nhất mà chúng ta cần có để tiếnvào tương lai đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế tri thức Báo cáo của Ủy ban

Quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ XXI với đầu đề " Học tập: kho báu nội tại " đã cung

cấp những tầm nhìn mới đối với giáo dục và nhấn mạnh rằng: Mỗi cá nhân phải được trang bị để nắm các cơ hội học tập suốt đời, vừa để mở rộng kiến thức, kĩ năng

và thái độ, vừa để thích nghi với một thế giới đang thay đổi phức tạp và phụ thuộc lẫn nhau Giáo dục giúp mỗi người phát hiện ra và làm giàu năng lực nội sinh của

bản thân, để có thể tự khẳng định mình, tự thể hiện mình trong các hoạt động của

cộng đồng, của xã hội Báo cáo đưa ra bốn trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI: Học để

biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tồn tại [8,tr.3] Đứng trước xu thế

hội nhập và giao lưu văn hoá toàn cầu, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực có trình độ,phẩm chất và năng lực cao phù hợp với nền kinh tế tri thức trở thành yêu cầu cấpthiết đối với mọi quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

1.2 Đối với nước ta, đổi mới giáo dục trở thành yêu cầu sống còn của công cuộcxây dựng đất nước trong thế giới hợp tác đa phương, cạnh tranh gay gắt về kinh tế, vềnhân lực có chất lượng và trí tuệ cao Để không rơi vào tình trạng tụt hậu so với cácnước trên thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiều mục tiêu và phương hướngphát triển của mình Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng

cộng sản Việt Nam khoá VIII đã khẳng định " Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục

- đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện về thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên

và rộng khắp toàn dân, nhất là thanh niên"[8,tr.3] Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: " Để đáp ứng yêu cầu về con

người và nguồn lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo…Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét học vẹt, học chay"[8,tr.4] Để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục

ấy cần chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói

Trang 10

riêng Đó là sự thể hiện việc đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học theo hướngphát huy tính tích cực của học sinh (HS) Định hướng trên đã được pháp chế hoá trong

luật Giáo dục: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,

sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú cho học sinh"

[17,tr.30]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghịquyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013) đề ra nội dung đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo Một trong những nội dung của đổi mới căn bản và toàn diện

đó là đổi mới dạy học theo hướng: "Phát triển năng lực và phẩm chất người học,

hài hòa đức, trí, thể, mĩ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học" [23].

1.3 Mỗi môn học trong nhà trường phổ thông đều có hệ thống phương phápgiảng dạy phù hợp với bộ môn mình Trong phương pháp dạy học lịch sử, nguyêntắc trực quan là nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học, góp phần nâng cao chấtlượng dạy học lịch sử, gây hứng thú, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo họctập cho học sinh

Việc trình bày miệng của giáo viên (GV) dù có truyền cảm, gây ấn tượng và chitiết đến đâu, nếu không có sự hỗ trợ của đồ dùng trực quan (ĐDTQ) cũng khó đem lạicho học sinh hình ảnh cụ thể, sinh động và chính xác về hiện thực lịch sử Đồ dùng trựcquan nói chung và đồ dùng trực quan quy ước(ĐDTQQƯ) nói riêng trong dạy học lịch

sử là phương tiện cụ thể hóa các sự kiện, hiện tượng lịch sử góp phần vào việc phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong dạy học lịch sử

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh

là trào lưu tích cực đã và đang diễn ra trong ngành giáo dục Thực chất của tràolưu này là hướng toàn bộ quá trình dạy học vào người học trên cơ sở vận dụng

Trang 11

linh hoạt các phương pháp dạy học sao cho khai thác được tối đa tiềm năng trítuệ, tính tích cực và sự sáng tạo của họ Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng

trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử là một nội dung quan

trọng để thực hiện định hướng đó

Tuy nhiên qua thực tế cho thấy, giáo viên dạy lịch sử ở các trường Trung họcphổ thông (THPT) hiện nay gặp không ít khó khăn, hạn chế trong việc hướng dẫn tổchức quản lý đặc biệt là năng lực tổ chức việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

để phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập lịch sử Học sinh cũng đã biết

sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong học tập nhưng hiệu quả chưa cao, các kĩnăng sử dụng còn hạn chế, xem đồ dùng trực quan quy ước chỉ để minh họa cho nộidung sách giáo khoa (SGK)

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao

năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung học phổ thông”(chương trình chuẩn) để

làm đề tài Luận văn thạc sĩ giáo dục với mong nuốn góp một phần không nhỏ vàoviệc nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy môn Lịch sử hiện nay

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Các hoạt động học tập nói chung, hoạt động thực hành nói riêng được đề cậpđến trong nhiều tài liệu giáo dục học Trong đó các tác giả đều ghi nhận vai trò tíchcực của các hoạt động thực hành trong thực tiễn dạy học

2.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

N.G.Đai-ri trong tác phẩm " Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào” đã đề cập

đến hoạt động thực hành thông qua các hoạt động ngoại khoá như nghiên cứu lịch

sử địa phương hay tham quan bảo tàng Tuy không nêu ra những biện pháp, hìnhthức thực hành cụ thể nhưng ông khẳng định vai trò của hoạt động này là nâng caohứng thú học tập, mở rộng sự hiểu biết về kiến thức lên một trình độ mới và có tácdụng giáo dục học sinh sâu sắc [13,tr.89]

Các tác giả M.B.Kô-rô-Kô-va, Stu-đen-nhi-kin trong cuốn " Phương pháp

dạy học lịch sử qua sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ" đã nhấn mạnh việc ôn tập, củng

cố thông qua hình thức giao những bài tập cho học sinh Trong đó các tác giả đãđưa ra các loại bài tập có tính chất thực hành như bảng biểu, sơ đồ hình v ẽ trongdạy học và cho rằng giáo viên khi hướng dẫn, giao bài tập cho học sinh cần lưu ýtới khả năng của học sinh sao cho vẫn đảm bảo nội dung kiến thức, kĩ năng cơbản nhưng phải phân hoá được học sinh [22, tr15,16]

Trang 12

Trong cuốn "Công nghệ hiện đại trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông."

M.T.Stu- đen-nhi-kin đã nêu ra một trong những nhiệm vụ quan trọng của quá trìnhdạy học lịch sử là hình thành các kĩ năng và phẩm chất cá nhân cho học sinh Tácgiả đã đưa ra gợi ý để thực hiện mục tiêu đó là hình thức " Algorit hoá" các nộidung dạy học lịch sử và giao cho học sinh chuẩn bị bài ở nhà theo nhóm học tập.Hình thức này vừa là sự củng cố kiến thức cũ vừa là sự chuẩn bị cho việc tiếp thubài mới Khi thực hiện các loại bài tập, các phiếu học tập, các nhiệm vụ thực hànhnhư chuẩn bị bảng biểu, sơ đồ, bản đồ… các năng lực học tập của học sinh từngbước được phát triển [22,tr16]

2.2.Nghiên cứu của các tác giả trong nước

Không tách riêng thành các chuyên đề cụ thể, nhưng các tài liệu giáo dục lịch

sử của các tác giả trong nước đã đề cập đến vấn đề nâng cao năng lực thực hànhtrong đó phần nào đề cập đến năng lực sử dụng đồ dùng trực quan

Cuốn " Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử" (1995) của các tác giả Nguyễn Thị Côi,-Trịnh Đình Tùng -Lại Đức Thụ-Trần Đức Minh [4], cuốn "

Phương pháp dạy-học lịch sử ở trường phổ thông" (1995) của Phan Ngọc Liên -Trần

Vĩnh Tường - Đặng Văn Hồ [11], giáo trình " Phương pháp dạy học lịch sử" của tác

giả Phan Ngọc Liên (chủ biên)- Nguyễn Thị Côi- Trịnh Đình Tùng biên soạn đềukhẳng định tầm quan trọng của việc rèn luyện các năng lực thực hành trong đó cónăng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử, bồi dưỡng họcsinh năng lực sưu tầm tư liệu lịch sử, xây dựng niên biểu, bản đồ…,năng lực vận

dụng kiến thức lịch sử để quan sát, phân tích những vấn đề của hiện tại Cuốn "Phát

huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học cơ sở"(1995)

của Phan Ngọc Liên -Trịnh Đình Tùng có đề cập tới phương pháp sử dụng kênh

hình trong sách giáo khoa và bản đồ lịch sử Các tác giả đã nêu tên và nêu ý nghĩacủa các phương pháp sử dụng hình vẽ tranh ảnh chân dung nhân vật lịch sử trongsách giáo khoa [13] Đặc biệt một loạt công trình nghiên cứu như: Luận án tiến sĩ

"Nâng cao năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông" (vận dụng qua dạy học lịch sử Việt Nam từ 1919-1975), (2013) của

tác giả Vũ Ánh Tuyết Luận văn thạc sĩ " Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy

ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam 1954) ở trường THPT" (chương trình nâng cao) của tác giả Lê Văn Tính (2007).

(1945-Luận văn thạc sĩ " Xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính

tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử thế giới cận đại ở trường THPT"

(chương trình chuẩn) của tác giả Nguyễn Ngọc Hương, ( 2009) Luận văn thạc sĩ

Trang 13

"Rèn luyện kĩ năng xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trường THPT" ( chương trình nâng

cao) của tác giả Nguyễn Thị Hoa Khôi, (2009)

Các công trình nghiên cứu và các tác giả trên đã trình bày các vấn đề có tínhchất lý luận và kĩ thuật để thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan nói chung và trựcquan quy ước nói riêng Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu và đề cập đếnvấn đề nâng cao năng lực hoặc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quyước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung

học phổ thông (chương trình chuẩn).

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Quá trình thực hiện vấn đề nâng cao năng lực

sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung học phổ thông” (chương trình chuẩn).

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các năng lực sử dụng đồ dùng trực quanquy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trườngTrung học phổ thông (chương trình chuẩn)

Luận văn không đi vào nghiên cứu năng lực học tập bộ môn Lịch sử nóichung mà tập trung vào làm rõ những vấn đề lí luận, thực tiễn của năng lực sử dụng

đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945đến 1954 ở trường Trung học phổ thông (chương trình chuẩn) và phạm vi thựcnghiệm sư phạm ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị vàtỉnh Thừa Thiên Huế

4 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề tài khẳng định vai trò, ý nghĩa củanăng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử ở trường Trung họcphổ thông Xác định những nội dung của năng lực cần có và đề xuất một số biện phápchủ yếu để nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh, gópphần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Khảo sát, điều tra thực tiễn năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ướctrong dạy học lịch sử ở trường Trung học phổ thông

- Nghiên cứu các tài liệu: Giáo dục học, Tâm lí học và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử

Trang 14

- Nghiên cứu lý luận, chương trình, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, xác địnhnhững năng lực cần có để sử dụng đồ dùng trực quan.

- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu để nâng cao năng lực sử dụng đồ dùngtrực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ởtrường Trung học phổ thông (chương trình chuẩn)

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi các năng lựccần bổ sung cho học sinh khi sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch

sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung học phổ thông (chương trình chuẩn)

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Cơ sở phương pháp luận của đề tài là lý luận chủ nghĩaMác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về lịch sử và giáo dục lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

+ Điều tra xã hội học để phát hiện thực trạng vấn đề nghiên cứu

+ Nghiên cứu các tài liệu Tâm lý học, Giáo dục học, nhất là lí luận dạy học

bộ môn liên quan đến vấn đề năng lực của học sinh trong dạy học lịch sử ở trườngphổ thông cùng các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của đề tài

7 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu các biện pháp sư phạm mà Luận văn đề xuất được thực hiện tốt sẽ gópphần nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh, tạo điềukiện để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn ở trường THPT

8 Đóng góp của đề tài

Thực hiện tốt những nhiệm vụ đề ra, Luận văn sẽ:

- Xác định các yếu tố, thành phần cấu thành năng lực sử dụng đồ dùng trựcquan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

- Đề xuất các biện pháp sư phạm để nâng cao năng lực năng lực sử dụng đồdùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945-1954

ở trường Trung học phổ thông (chương trình chuẩn)

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luậnvăn gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng

trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường Trung học phổ thông

Chương 2: Phương pháp nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy

ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trunghọc phổ thông (chương trình chuẩn)

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC SỬ

DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Cơ sở lí luận của việc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử

1.1.1 Quan niệm về năng lực

Trên cơ sở nghiên cứu thấu đáo các tài liệu tâm lí học trong và ngoài nước,các nhà tâm lí học đã đưa ra được quan niệm của mình về năng lực cũng như làm rõ

những vấn đề có liên quan đến năng lực Điển hình như cuốn “Giáo trình tâm lí

học” (1988, NxbGD) do Phạm Minh Hạc chủ biên cho rằng: năng lực của từng cá nhân gắn liền với hoạt động của chính người đó và cả sản phẩm của chính hoạt động ấy Năng lực bao giờ cũng gắn liền với hoạt động ở một lĩnh vực nào đó Năng

lực ở mỗi người khác nhau sẽ khác nhau do cấu trúc khác nhau Năng lực, tri thức,

kĩ năng, kĩ xảo có kết hợp chặt chẽ với nhau hỗ trợ cho nhau Các tác giả cũngkhẳng định năng lực của HS được hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục

và bằng quá trình giáo dục Trong giáo dục, những năng lực cơ bản nhất sẽ đượchình thành và làm nền tảng cho sự phát triển mọi năng lực trong tương lai [6]

Cuốn “Các thuộc tính tâm lí điển hình của nhân cách” (2008) cho rằng năng

lực là một trong những vấn đề phức tạp của tâm lí học Ở góc độ tâm lí học đạicương, nó là một thuộc tính tâm lí cá nhân, còn trong tâm lí học sư phạm năng lựcđược xem là nhiệm vụ cơ bản của công tác giáo dục, hình thành nhân cách HS Saukhi đưa ra quan niệm về năng lực, cuốn sách này cũng đề cập đến những vấn đềkhác của năng lực như điều kiện để hình thành và phát triển năng lực; 3 mức độ

biểu hiện của năng lực là năng lực, tài năng và thiên tài Trong đó năng lực là mức

độ nhất định biểu thị sự hoàn thành cao của một hoạt động nào đó mà nhiều người

có thể đạt được Ở mức độ tài năng thể hiện kết quả xuất sắc của hành động có tính chất phức tạp và mang rõ tính sáng tạo của chủ thể Còn thiên tài là mức độ cao nhất, là khả năng thực hiện có kết quả đặc biệt xuất sắc trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh [3, tr.221-222] Dựa trên các tiêu chí đã được đề xuất trong tâm lí học,

các tác giả xem xét và đánh giá năng lực của HS trong một lĩnh vực cụ thể qua: tốc

độ tiến bộ của HS trong việc lĩnh hội tri thức và phương thức hoạt động tương ứng;

Trang 16

chất lượng của hoạt động; xu hướng, sự kiên trì và sức lực của HS dành cho công việc đó [3, tr.228].

Với cách nhìn nhận như trên, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều cáchkhác nhau:

“1 Là khả năng, điều kiện chủ quan, tự nhiên sẵn có để thực hiện một côngviệc nào đó; 2 Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thànhmột loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [16];

Là “những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị vàthiên hướng của một con người được phát triển thông qua thực hành giáodục"[22,tr.25]

Là “những đặc điểm tâm lí của nhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện cókết quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có quan hệ với kiến thức, kĩ năng, kĩxảo Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kếtquả hoạt động ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động Một số năng lực

có thể đo được bằng trắc nghiệm” [20];

“Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thíchđáng trong các tình huống phức tạp nào đó”[22,tr.25];

“Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với nhữngyêu cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó hoạt động có kếtquả”[22,tr.25]

Theo chương trình giáo dục Quécbec (Chương trình GDTH Quécbec- Bộ giáo

dục Canada -2004): “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu

quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ phía nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn những nguồn bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thày cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác”[22,tr.25].

Đề cập đến vấn đề năng lực, các nhà tâm lí học cũng lưu ý đến những thuậtngữ có liên quan chặt chẽ với năng lực, đó là khả năng, kĩ năng bởi chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau Nói đến khả năng là nói đến những kiến thức, kĩ năng,

kĩ xảo, khí chất, ý chí của con người cho phép họ thực hiện được một hành độngnào đó Năng lực phát triển trên nền tảng của khả năng Khả năng phản ánh sựthành công của hành động, còn năng lực phản ánh thiên hướng phát triển về chấtcủa hành động Năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở của tư chất vốn là

Trang 17

“một tổ hợp bao gồm những đặc điểm chức năng tâm - sinh lí mà cả thể đạt đượctrong một giai đoạn phát triển nhất định dưới ảnh hưởng của môi trường sống vàhoạt động của cá nhân [3, tr.219] Nói một cách khác, tư chất là tiền đề, là cơ sở vậtchất của năng lực nhưng nó không quy định trước sự phát triển của năng lực Hànhđộng là điều kiện để những tư chất đó phát triển thành năng lực Còn kĩ năng là

“khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp ) để giải quyếtmột nhiệm vụ mới” [7, tr.118] Kĩ năng thể hiện sự hiểu biết (tri thức) của chủ thể

về đối tượng của hành động (bao gồm cả những yếu tố đã biết và yếu tố phải tìm),trên cơ sở đó xác lập được mối liên hệ giữa đối tượng với các kiến thức, các tìnhhuống tương ứng và hình thành phương thức hành động

Năng lực có mối quan hệ mật thiết với tri thức và kĩ năng, kĩ xảo Kĩ năng làphương thức vận dụng tri thức vào hoạt động thực hành đã được củng cố Kĩ xảo lànhững hành động đã trở nên tự động hóa nhờ luyện tập Tri thức và kĩ năng, kĩ xảotrong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết (nhưng không phải là tất cả) để hìnhthành năng lực trong lĩnh vực ấy Năng lực góp phần làm cho quá trình tiếp thu trithức và kĩ năng, kĩ xảo diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn

Từ những quan niệm và cách phân tích như trên, có thể hiểu một cách đơn

giản: năng lực là một tổ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân, là những điều kiện

thuận lợi phù hợp với yêu cầu của mỗi hành động, cho phép hành động đó được diễn ra nhanh và có hiệu quả cao trong những tình huống khác nhau”[22,tr.28]

1.1.2 Đồ dùng trực quan quy ước là gì?

“ Đồ dùng trực quan quy ước là những bản đồ, kí hiệu hình học đơn giản được sử dụng trong dạy học lịch sử loại đồ dùng này là đồ dùng mà giữa người thiết kế đồ dùng, người sử dụng và người học có một số quy ước ngầm nào đó (về

là một tài liệu có giá trị, tạo cho học sinh những hình ảnh tượng trưng khi phản ánhmặt chất lượng và số lượng của quá trình lịch sử theo đặc trưng khuynh hướng pháttriển của hiện tượng kinh tế, chính trị, xã hội và đời sống con người

Đồ dùng trực quan quy ước luôn được thể hiện trong không gian thời gian, địađiểm cùng một số yếu tố địa lý nhất định Thông qua quan sát đồ dùng trực quan quyước, đọc ký hiệu, nội dung lịch sử được biểu hiện; việc sử dụng đồ dùng trực quanquy ước trong dạy học lịch sử còn góp phần phát triển khả năng quan sát, trí tưởngtượng, tư duy và ngôn ngữ, đặc biệt là kĩ năng đọc bản đồ, củng cố thêm thêm kiếnthức địa lí Trong dạy học lịch sử ở trường Trung học phổ thông, đồ dùng trực quan

Trang 18

quy ước thường được dùng chủ yếu Nó không chỉ là phương tiện để cụ thể hóa lịch

sử mà còn là cơ sở để hình thành khái niệm cho học sinh Qua đó phát huy năng lực

tư duy và khả năng thực hành cho học sinh

1.1.3 Các loại đồ dùng trực quan quy ước

Trong dạy học lịch sử nhằm phát huy tinh tích cực trong học tập lịch sử chohọc sinh giáo viên thường sử dụng các loại ĐDTQQƯ sau:

1.1.3.1 Niên biểu

Trong dạy lịch sử, khi củng cố kiến thức cho học sinh một cách hệ thống,giáo viên nên sử dụng niên biểu Vì niên biểu sẽ cung cấp kiến thức một cách hệthống theo thứ tự thời gian, trình bày mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản tạo nên sựxâu chuỗi một cách lôgic các sự kiện lịch sử

Trên cơ sở đặc thù của bộ môn và nội dung cụ thể của từng bài học lịch sử cóthể chia niên biểu ra mấy loại như sau:

- Niên biểu tổng hợp: sử dụng loại niên biểu này chỉ phù hợp với những sự

kiện xảy ra trong một thời gian dài Loại niên biểu này giúp học sinh không nhữngghi nhớ những sự kiện lớn, mà còn nắm các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệcác sự kiện quan trọng Với việc sử dụng niên biểu khi tiến hành dạy các bài ôn tập,tổng kết nhằm hệ thống hóa kiến thức một cách thứ tự, lôgic giúp học sinh nắmchắc kiến thức một lần nữa

- Niên biểu chuyên đề: Đây là một loại niên biểu nhằm đi sâu trình bày nội dung

một vấn đề quan trọng nổi bật nào đó của một thời kỳ nhất định giúp học sinh nhận thức

được bản chất của sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ Ví dụ khi giảng về “quá trình hoạt

động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ 1919 đến 1925”, giáo viên lập niên biểu này sẽ

giúp học sinh nắm rõ hơn thời gian và những hoạt động của người ở nước ngoài, đồng thờinhận thức sâu hơn những chuyển biến về tư tưởng và đường lối cách mạng của Nguyễn ÁiQuốc ở thời kỳ này

- Niên biểu so sánh: dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện, giai đoạn lịch sử

nhằm làm nổi bật bản chất, rút ra kết luận khái quát có tính chất nguyên lý, hoặc sosánh để thấy được sự khác nhau của từng giai đoạn lịch sử về tính chất, hình thức,lực lượng tham gia

1.1.3.2 Đồ thị

Dùng để diễn tả quá trình phát triển, sự vận động của một sự kiện lịch sử, trên

cơ sở sử dụng số liệu, tài liệu thống kê trong bài học Đồ thị có thể biểu diễn bằngmột mũi tên dùng để minh họa sự vận động đi lên, sự phát triển của một hiện tượnglịch sử, hoặc được biểu diễn trên mục trục hoành

Trang 19

1.1.3.3 Sơ đồ, biểu đồ

Sơ đồ nhằm để cụ thể hóa nội dung sự kiện bằng những hình học đơn giản,diễn tả tổ chức một cơ cấu xã hội, một chế độ chính trị và mối quan hệ giữa các sựkiện lịch sử

Tóm lại, đồ dùng trực quan quy ước là những kí hiệu hình học đơn giảnđược giáo viên vẽ nhanh lên bảng đen hoặc vẽ trên giấy, hoặc được thiết kế bằngcác phương tiện kĩ thuật hiện đại Vì vậy khi sử dụng vấn đề này không chỉ đòi hỏigiáo viên về mặt chuyên môn mà còn đòi hỏi giáo viên có chút ít năng khiếu hộihọa và cả nghệ thuật dạy học trong việc xử lý ngôn ngữ, viên phấn và bảng đen

1.1.3.4 Bản đồ, lược đồ

Bản đồ lịch sử là loại đồ dùng trực quan quy ước quan trọng, cần thiết nhằmgiúp học sinh xác định địa điểm của sự kiện trong thời gian và không gian nhất định.Đồng thời, bản đồ lịch sử còn giúp HS suy nghĩ và giải thích các hiện tượng lịch sử, vềmối liên hệ nhân quả, về tính quy luật và trật tự phát triển của quá trình lịch sử, giúpcác em củng cố, ghi nhớ những kiến thức đã học

Trong trường hợp không yêu cầu tính chính xác cao và nội dung cũng cần giảnlược thì người ta dùng lược đồ Độ chính xác của lược đồ thấp là do nhiệm vụ đặt trướcquy định chứ không phải do tỉ lệ và đặc điểm nguồn gốc tài liệu bản đồ

Về hình thức, bản đồ lịch sử không cần có nhiều chi tiết về điều kiện thiên nhiên

mà cần có những kí hiệu biên giới, các quốc gia, sự phân bố dân cư, thành phố, cácvùng kinh tế, địa điểm xảy ra những biến cố quan trọng (các cuộc khởi nghĩa cáchmạng, chiến dịch…) Các minh họa trên bản đồ phải đẹp, chính xác, rõ ràng

Về nội dung, bản đồ lịch sử có thể chia thành hai loại chính: Bản đồ tổng hợp

1.1.4 Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy

học lịch sử

“Nâng cao” là một khái niệm để chỉ ý định của con người khi muốn cải

thiện hay cải tiến một cái gì đó Trong tiếng Anh, “nâng cao” được hiểu theo nghĩacủa từ “improve” là trau dồi tư tưởng hay mở mang kiến thức và tiếng Nga

Trang 20

“cповыcить” là nâng cao trình độ nghiệp vụ hay rèn luyện tay nghề Trong tiếngViệt được hiểu nghĩa theo hai tình huống chủ yếu sau: 1 khi người ta muốn đưamột vật nào đó lên cao hơn về mặt khoảng cách được tính theo đơn vị đo lường cụthể; 2 biến đổi đối tượng theo chiều hướng tăng lên về chất.

Ở mức độ nào đó từ “nâng cao” gần đồng nghĩa với từ “phát triển” Tuynhiên “phát triển” nói tới mức độ liên tục thay đổi của đối tượng, còn “nâng cao”thường được hiểu ở nghĩa hẹp hơn trong sự so sánh với mức độ hiện có của đốitượng Nâng cao thường gắn liền với sự tiến bộ của đối tượng

Năng lực là một cấu trúc tâm lí rất phức tạp và có những đặc trưng riêng phùhợp với mỗi lĩnh vực của họat động xã hội Trong một cấu trúc có sự kết hợp rấtchặt chẽ của nhóm các năng lực chung và năng lực riêng như trên đã trình bày Cấutrúc của năng lực sử dụng ĐDTQQƯ sẽ có mô hình chung là sự kết hợp của nhómnăng lực chung, chủ yếu là năng lực nhận thức, năng lực giao tiếp, năng lực hànhđộng với các năng lực thành phần phù hợp như năng lực vẽ bản đồ, biểu đồ, sơ đồlịch sử; năng lực trình bày một vấn đề lịch sử; năng lực khai thác và vận dụng kiếnthức lịch sử vào thực tiễn;

Năng lực ở mỗi HS không giống nhau sẽ quyết định kết quả học tập của HScũng khác nhau Trong dạy học, GV không chỉ phải biết cách “đánh thức” các tưchất của hệ thần kinh HS, kích thích sự phát triển của năng lực mà còn phải biếtcách lựa chọn những hình thức tổ chức dạy học phù hợp để tất cả những HS tronglớp cùng có thể tham gia, nhưng vẫn phân loại được HS, lựa chọn phương phápthích hợp nhất với năng lực của từng HS

Từ các quan niệm trên, chúng tôi cho rằng nâng cao năng lực sử dụng

ĐDTQQƯ trong dạy học là tăng cường, phát triển khả năng vận dụng các loại hình của ĐDTQQƯ trong dạy - học bộ môn, góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học lịch sử, gây hứng thú và phát huy tính tích cực của học sinh”[22,tr.30-31].

Trong dạy học, người ta thường sử dụng từ “nâng cao” để nói về yêu cầucủa nhiệm vụ học tập mà HS phải đạt được cao hơn so với mức độ hiện có của các

em “Nâng cao” tồn tại song song với quá trình dạy học như một mục tiêu chí nhằm

không ngừng phát triển HS Khi đặt ra yêu cầu nâng cao đòi hỏi phải có sự xác định

rõ mức độ đã có của đối tượng và những tiêu chí cụ thể sau khi đã có những tácđộng tích cực từ phía chủ thể Mức độ nâng cao tỉ lệ thuận với những tiêu chí đặt rakhi cải biến đối tượng

Trang 21

Trong dạy học, hướng phát triển HS liên tục đòi hỏi người GV không ngừngnâng cao trình độ kiến thức và khả năng học tập của HS Nâng cao năng lực sửdụng ĐDTQQƯ trong học tập lịch sử cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển

HS Thực chất, đây là những biện pháp tác động theo ý định chủ quan mang tính sưphạm rõ ràng nhằm kích thích sự phát triển hay mức độ thuần thục, sự nhanh nhạycủa HS trong các tình huống học tập khác nhau

1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng lực sử

dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học

lịch sử ở trường trung học phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông được xác định rõ tại điều 27, Luật giáo dụclà: giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng

cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm côngdân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Trong đó, mục tiêu của giáo dục THPT nhằm: giúp HScủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện họcvấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đạihọc, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [17] Nguyên

lí giáo dục “học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn” luôn định hướng và

chỉ đạo các hoạt động dạy học nói chung Ngày nay các nước trên thế giới đã điềuchỉnh chiến lược phát triển giáo dục cho phù hợp với sự phát triển của thời đại.Hướng đào tạo của các nước là phát huy tối đa tiềm năng của người học, rèn luyện

óc tư duy, sáng tạo, khả năng làm việc độc lập và thích nghi của họ với mọi hoàncảnh sống Nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯ cho HS cũng phù hợp với địnhhướng phát triển của giáo dục trong thời đại mới

Vấn đề nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯ có vai trò hết sức to lớn, gópphần tích cực vào việc hoàn thành mục tiêu dạy học bộ môn đặt ra

- Về kiến thức, mục đích của ĐDTQQƯ là làm nổi bật hay củng cố, phát

triển kiến thức cơ bản Những kiến thức được lựa chọn cho các hoạt động sử dụngĐDTQQƯ bao giờ cũng là những kiến thức cơ bản nhất của bài, của chương haycủa cả khóa trình Tùy theo đặc điểm của kiến thức và mục đích học tập mà GV hay

HS lựa chọn ĐDTQQƯ phù hợp nhất

Trang 22

Ví dụ, khi dạy bài 20: “Cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp kết

thúc(1953 -1954)” giáo viên cần căn cứ vào mục tiêu của bài học:

Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:

+ Âm mưu thâm độc của Pháp – Mĩ thể hiện trong kế hoạch Na- va

+ Hiểu được vào thời gian cuối của cuộc kháng chiến, lực lượng ta về mọimặt đã trưởng thành, có đủ sức mở cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-

1954, trên khắp chiến trường Đông Dương và giành thắng lợi

+ Hiểu rõ thắng lợi vĩ đại có ý nghĩa quyết chiến chiến lược của chiến dịchĐiện Biên Phủ

+ Nắm được nét chính của quá trình đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của ta ởGiơ- ne -vơ Ghi nhớ những điểm chính và ý nghĩa của Hiệp định Giơ- ne - vơ

+ Nắm vững ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiếnchống Pháp (1945 – 1954)

Trên cơ sở nội dung sách giáo khoa như vậy, giáo viên xác định kiến thức

cơ bản, trọng tâm để thiết kế ĐDTQQƯ cho phù hợp Ở (Mục I, bài 20), “Âm mưu

mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương- kế hoạch Na- va” ta sẽ có một số sơ đồ, lược

đồ và bảng tóm tắt sau: “Bảng tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, nội dung và biện pháp

của kế hoạch Na-va” (phụ lục 30), “Sơ đồ về phương hướng chiến lược và cuộc tiến công Đông – Xuân 1953- 1954 của ta” (phụ lục 31) và 1 lược đồ “Lược đồ hình thái chiến trường Đông – Xuân 1953 – 1954” (Xem phụ lục số 29).

Nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯ không chỉ giúp HS nắm vữngnhững kiến thức lịch sử cơ bản hơn cả về chiều rộng và bề sâu, mà còn trang bịcho HS những hiểu biết về phương pháp học tập bộ môn, nâng tầm hiểu biết của

HS lên mức độ cao hơn Ví dụ, nhờ có Nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯnên khi học về diễn biến Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, HS biết và có

nhu cầu sử dụng Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 Đứng trước lược

đồ, HS nhanh chóng xác định được các bước, cách thức khai thác lược đồ làmnổi bật nội dung kênh thông tin mà lược đồ chứa đựng như xác định những vị tríquan trọng có liên quan trực tiếp tới chiến dịch: Đông Khê, Thất Khê, Na Sầm,Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Nguyên hay các kí hiệu có tính chất quy ước: đường số4; hướng tấn công của địch của ta, Nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯ sẽgiúp HS biết cách khai thác các thông tin cần thiết, biến những kí hiệu quy ướcthành ngôn ngữ nói hay viết Nhờ đó, các em có thể nhanh chóng nắm được diễnbiến của chiến dịch Năng lực khai thác lược đồ còn thể hiện qua khả năng phân

Trang 23

tích, đánh giá mối liên hệ giữa các thông tin thể hiện qua cách nhìn nhận kháiquát toàn bộ chiến dịch trên lược đồ Chẳng hạn như, HS đánh giá được lí do vìsao Đảng lại chọn đánh cứ điểm Đông Khê hay Đường số 4 được giải phóng có ýnghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp về phía ta, Qua đó, HSthấy được đường lối chỉ đạo của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn Nâng cao nănglực sử dụng ĐDTQQƯ trong học tập vừa có tác dụng đối với nhận thức lịch sử,vừa có tác dụng giáo dục HS và củng cố những hiểu biết của HS về phương pháphọc tập bộ môn.

Bên cạnh đó, nhờ những tố chất có sẵn của năng lực mà HS dễ dàng biết vànắm vững kiến thức về phương pháp sử dụng ĐDTQQƯ trong dạy học lịch sử Nhưvậy, nâng cao năng lực sử dụng ĐDTQQƯ vừa có tác dụng tích cực trong việc nắmvững kiến thức lịch sử, vừa có tác dụng đối với quá trình nắm vững, hiểu sâuphương pháp thực hành bộ môn

- Về kĩ năng, Năng lực sử dụng ĐDTQQƯ còn giúp HS có những hiểu biết

về cách lựa chọn ĐDTQQƯ phù hợp với nội dung kiến thức Ví dụ, học về diễnbiến một chiến dịch cụ thể nên sử dụng bản đồ, lược đồ lịch sử hoặc biết được khinào thì sử dụng niên biểu, sơ đồ

Năng lực sử dụng ĐDTQQƯ bao gồm cả những hiểu biết về phương pháp thiết

kế và năng lực sử dụng Chẳng hạn, khi vẽ lược đồ lịch sử, HS phải nắm được nguyêntắc bản đồ: cách chia tỉ lệ, kí hiệu bản đồ, các quy ước thể hiện nội dung bản đồ, màusắc, Những hiểu biết sẽ định hướng hoạt động vẽ bản đồ Nắm vững nguyên tắc bản

đồ, HS sẽ không bị lúng túng trong các bước thực hiện Nắm được các kí hiệu bản đồ thìhiệu quả sử dụng nó mới đạt hiệu quả cao

- Về thái độ, Năng lực sử dụng ĐDTQQƯ làm cho HS không thấy chán nản

hay ngại ngần khi tiếp thu những sự kiện lịch sử khô khan, khó nhớ Ngược lại nótạo hứng thú, niềm say mê cũng như nhu cầu được tham gia vào trả lời các câu hỏinhận thức mà giáo viên đưa ra và ý chí vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ Tâm líhọc quan niệm ý chí là một phẩm chất tâm lí của cá nhân, một thuộc tính tâm lí củanhân cách Trong ý chí có những phẩm chất quan trọng, cơ bản của nhân cách nhưtính mục đích, tính độc lập, tính quyết đoán, tính bền bỉ và tính tự chủ [14,tr.166-168] Ý chí được hình thành, rèn luyện cùng với những phẩm chất của nó ngày càngtrở nên tích cực hơn thông qua quá trình thực hiện các hành động thực tiễn Nhữngthuộc tính trên rất cần thiết cho sự hình thành và phát triển nhân cách HS Nó điềuchỉnh thái độ, hành vi học tập của các em ĐDTQQƯ có tác dụng rèn luyện ý thức

Trang 24

học tập và góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS.

Xuất hiện như một nhu cầu tất yếu của việc học tập, ĐDTQQƯ là một công cụcần thiết không thể thiếu được đối với mỗi HS trong dạy học lịch sử Nâng cao nănglực sử dụng ĐDTQQƯ là một biện pháp tích cực giúp HS dễ dàng trong hoạt độnghọc tập, góp phần giáo dục đạo đức, nhân cách và rèn luyện khả năng sáng tạo

1.2 Cơ sở thực tiễn

Để có được những nhận xét khách quan và khoa học về thực trạng sử dụng

các biện pháp để nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học

sinh trong dạy học lịch sử, chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát đối với giáo viên

và học sinh ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

1.2.1 Mục đích điều tra khảo sát

- Điều tra về phương pháp dạy học nhằm nâng cao năng lực sử dụng đồ dùngtrực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam 1945 – 1954(Chương trình chuẩn)

- Đối tượng điều tra: giáo viên và học sinh các trường THPT

- Phương pháp điều tra: để tiến hành điều tra, chúng tôi sẽ trực tiếp đến cáctrường THPT để tìm hiểu, quan sát, dự giờ, tiếp xúc trao đổi với giáo viên và họcsinh xử lý các số liệu để có những cơ sở để kết luận vấn đề này

1.2.2 Nội dung điều tra

Đối với giáo viên: Chúng tôi đưa sẽ ra một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan

(TNKQ) để khảo sát tìm hiểu xem trong quá trình giảng dạy giáo viên đã chú ý đếnnhững phương pháp dạy học nào có ưu thế để phát huy năng lực của học sinh Trongquá trình dạy học giáo viên có sử dụng đồ dùng trực quan quy ước hay không? Sửdụng như thế nào? Tác dụng của việc sử dụng các đồ dùng đó để phát huy tính tíchcực, năng lực tư duy của học sinh như thế nào? Lắng nghe những đề xuất và giải phápđổi mới phương pháp dạy học

Về phía học sinh: chúng tôi sẽ đưa ra hai phiếu điều tra, một phiếu điều tra về

trình độ nhận thức của học sinh qua một bài kiểm tra kiến thức ở một bài cụ thểtrong chương trình lịch sử Việt Nam (1945 – 1954); một phiếu điều tra về tình hìnhkhi dạy học lịch sử, giáo viên có chú trọng đến các biện pháp để nâng cao năng lực

sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử Việt Nam 1945 – 1954

hay không (xem phần phụ lục 39,40).

Trang 25

1.2.3 Kết quả điều tra

Đối với giáo viên: Qua thực tế điều tra cũng như trao đổi với một số giáo

viên về việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong học tập lịch sử

là một điều lâu nay giáo viên hướng tới, từng bước khắc phục khó khăn để nâng caonăng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

Trong quá trình dạy học nếu giáo viên có sự chuẩn bị tốt, thiết kế, hướng dẫnhọc sinh quan sát, tìm tòi, nghiên cứu xử lý thông tin, thông qua hệ thống câu hỏinhận thức, áp dụng linh hoạt và kết hợp nhiều biện pháp thì sẽ phát huy được tínhtích cực, chủ động, sáng tạo nâng cao chất lượng dạy học Qua tìm hiểu giáo viên ởmột số trường THPT ở Quảng Trị, chúng tôi đều nhận thấy rằng đa số giáo viênđều ý thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc sử dụng đồ dùng trực quan quyước nhằm tích cực hóa học tập lịch sử của học sinh

Tuy nhiên do những điều kiện cụ thể (phương tiện, vật chất dạy học cònthiếu thốn, địa bàn cư trú còn hạ chế về trình độ ), nhiều giáo viên còn lúng túngtrong việc thiết kế, sử dụng đồ dùng trực quan quy ước và tổ chức dạy học theohướng phát huy tính tích cực của học sinh không có đồ dùng trực quan quy ước,hoặc nếu có thì vẫn còn lúng túng trong sử dụng Sử dụng đồ dùng trực quan quyước chưa được thường xuyên, chỉ khi có thao giảng, dự giờ Cách sử dụng chủ yếu

là quan sát, theo dõi để làm rõ nội dung kiến thức, chưa gây hứng thú cho học sinh,chưa góp phần lãm rõ bản chất sự kiện Phương pháp sử dụng còn hạn chế vì vậyhiệu quả chưa cao

Đối với học sinh: Qua thăm dò và trao đổi đối với học sinh ở các trường

THPT, các em đã phản ánh tình hình thực thực tế giảng dạy của giáo viên Các emrất hứng thú khi được học những tiết lịch sử có sử dụng thiết bị dạy học nói chung

và đồ dùng trực quan quy ước nói riêng và đặc biệt là những tiết học mà giáo viên

có sự đầu tư, áp dụng nhiều biện pháp hay, mới thì các em được làm chủ tiết họccủa mình Qua việc trả lời các câu hỏi của giáo viên kiểm tra kết quả nhận thức củahọc sinh để đánh giá mức độ phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, tích cực, tự giáctrong quá trình học tập

Qua công tác điều tra và xử lý số liệu chúng tôi rút ra một số kết luận kháiquát sau:

Một là, việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học

lịch sử nói chung và lịch sử Việt Nam (1945 - 1954) nói riêng ở trường THPT đãđược nhiều giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng của nó, song thực hiện yêu cầu

Trang 26

này trong thực tiễn dạy học hiệu quả vẫn chưa cao, từ đó chưa phát huy được tínhtích cực học tập của học sinh Khi điều tra, chúng tôi thấy có nhiều nguyên nhân

trong đó có nguyên nhân cơ bản thuộc người dạy và cả về phía người học Về phía

người dạy chưa thật sự đổi mới về phương pháp dạy học, nhất là chưa sử dụng có

hiệu quả đồ dùng trực quan quy ước để năng cao năng lực cho học sinh Về phía

người học chưa thật hứng thú học tập lịch sử, đặc biệt là chưa biết cách chủ động

tiếp nhận kiến thức lịch sử

Hai là, để khắc phục được tình trạng đó cần phải tiến hành đổi mới phương

pháp dạy học lịch sử Trong quá trình đổi mới đó, việc nâng cao năng lực sử dụng

đồ dùng trực quan quy ước có một ý nghĩa quan trọng vì nó góp phần thay đổi vềchất của quá trình đổi mới trong dạy học lịch sử

Ba là, việc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy

học lịch sử phải được tiến hành đồng bộ, toàn diện và hữu hiệu Trong đó thầy phảichủ động thiết kế và đưa ra nhiều biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước.Trò phải tích cực vận dụng các thao tác tư duy như quan sát, tưởng tượng, khôngngừng rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, tư duy độc lập, sáng tạo, tìm tòi, phân tích, tổnghợp và trả lời các câu hỏi do thầy đưa ra theo sự hướng dẫn gợi mỡ của thầy

Bốn là, để thực hiện có hiệu quả việc nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng

trực quan quy ước trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 (chươngtrình chuẩn) phải cung cấp các nguồn tài liệu tham khảo, tổ chức tập huấn vềchuyên đề này, tăng thêm sự hiểu biết về thiết kế cũng như sử dụng đồ dùng trựcquan quy ước, cũng như câu hỏi, bài tập nhận thức, bài tập thực hành, trong kiểmtra đánh giá Đồng thời cho học sinh làm quen dần việc học lịch sử qua việc sử dụngcác loại đồ dùng nhằm tăng thêm sự hứng thú tính tích cực, chủ động, sáng tạo củacác em trong học tập lịch sử

1.3 Những nội dung lịch sử cơ bản học sinh cần phải lĩnh hội khi học khóa trình lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954

ở trường THPT (Chương trình chuẩn)

Khóa trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là thời kỳ quan trọng

trong quá trình phát triển của lịch sử dân tộc Thời kỳ mà toàn thể dân tộc ta phải

đương đầu với muôn vàn khó khăn “ ngàn cân treo sợi tóc” thù trong, giặc ngoài.

Cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính phủ đứng đầu là chủ tịch

Hồ Chí Minh đã tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, cuộc

kháng chiến “toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh” Vì vậy khi học

Trang 27

khóa trình lịch sử Việt Nam giai đoạn này thì học sinh cần phải đạt được nhữngkiến thức sau đây:

1.3.1 Bài 17:Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946

- Những thuận lợi và khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau khiCách mạng tháng Tám (1945) thành công

- Chủ trương của Đảng, chính phủ và Hồ Chí Minh để giải quyết các khó khăn:+ Về kinh tế - tài chính

+ Về chính trị - xã hội –văn hóa tư tưởng

+ Về chống thù trong giặc ngoài

1.3.2 Bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946 - 1950)

- Cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ

- Đường lối kháng chiến

- Cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị lớn

- Tích cực chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

- Chiến dịch Việt Bắc (thu – đông 1947)

- Chiến thắng Biên giới (thu – đông 1950)

1.3.3 Bài 19: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953)

- Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương (kế hoạch Đờ

- lát Đờ-tát xi-nhi)

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/ 1951)

- Xây dựng hậu phương về mọi mặt: Chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y

- Kế hoạch quân sự Na - va và chủ trương chiến lược của ta

- Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 –1954 và chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.+ Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954

+ Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

- Hiệp định Giơ ne vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương

Trang 28

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

1.4 Bảng tổng hợp về những năng lực cần có và nâng cao năng lực khi

sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ở trường Trung học phổ thông(chương trình chuẩn)

1.4.1 Bài 17: Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 19 - 12 - 1945

Mục ĐDTQQƯ

tương ứng

Năng lực có khi sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

+ Trên cơ sở biết đượckiến thức cơ bản từ sơ đồhọc sinh thấy đượcnhững thuận lợi và khókhăn của nước ta saucách mạng tháng Tám

+Ngoài năng lực đã có, thì giáo viên

và học sinh xây dựng và sử dụng sơ

đồ theo hướng sau:

- Sử dụng phấn vẽ nhanh, chính xác,đẹp sơ đồ trên bảng đen

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng phân tích, sosánh, nhận xét để giúp học sinh trả lời

được câu hỏi nhận thức “ Vì sao nói

tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám là “Ngàn cân treo sợi tóc”?

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Chuyển nội dung lịch sử từ dạng sơ

đồ sang niên biểu tổng hợp

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động

- Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế và sửdụng các sơ đồ nhằm giúp HS phântích được mối quan hệ giữa tính ưuviệt của chế độ mới và thành quả đạtđược của việc giải quyết những khókhăn của đất, vì dù có khó khănnhưng thuận lợi vẩn là cơ bản

Trang 29

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

Học sinh nghiên cứu

kĩ nội dung trên sơ đồ,học sinh quan sát, ghinhớ Từ sơ đồ học sinh

sẽ tiếp thu những kiếnthức cơ bản của mụcnày

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Chuyển nội dung lịch sử từ dạng sơ

đồ sang niên biểu tổng hợp

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của sơ

đồ để trên cơ sở đó rèn luyện cho họcsinh kĩ năng thiết kế, sử dụng các sơ

đồ, niên biểu để trả lời các câu hỏinhận thức:

- Ý nghĩa của việc giải quyết khó khăn trước mắt về kinh tế?

- Giải quyết khó khăn về kinh tế có quan hệ như thế nào với thành tựu của cuộc kháng chiến về sau?

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

- Giáo viên kết hợp với

câu hỏi tổng hợp kiếnthức nhằm giúp họcsinh nắm chắc kiến thứcrút ra được ý nghĩa quantrọng của những kết quảđó

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Chuyển nội dung lịch sử từ dạng sơ

đồ sang niên biểu tổng hợp

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của sơ

đồ, rèn kĩ năng thiết kế, sử dụng các

sơ đồ để trả lời câu hỏi nhận thức:

Kết quả giải quyết được nạn đói, khó khăn về tài chính, giáo dục của Đảng

và chính phủ ta có ý nghĩa như thế nào?

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắm được

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động

- Chuyển nội dung lịch sử từ sơ đồ sangniên biểu tổng hợp và chuyên đề

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ

Trang 30

đồ học sinh biết được

âm mưu, thời gian địađiểm thực dân Pháptiến hành xâm lượcnước ta Chủ trươngcủa Đảng ta

dụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

- Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược nổ ra tại Nam Bộ đầu tiên?

- Hãy nhận diện các thế lực đế quốc

có mặt trên đất nước ta sau ngày cách mạng tháng Tám thành công, đế quuocs nào là kẻ thù chính? Vì sao?

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Có thể chuyển từ sơ đồ sang niênbiểu tổng hợp, chuyên đề

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động -

Sử dụng sơ đồ mở, kết hợp tranh ảnhlịch sử

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏi

nhận thức: Chủ trương của Đảng,

chính phủ và Hồ Chủ tịch trước 6/3/1946 như thế nào? Vì sao lại có chủ trương đó?

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng sơ đồ mở, kết hợp sửdụng sơ đồ với tranh ảnh lịch sử

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

- Chủ trương của Đảng, chính phủ và

Trang 31

Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

(xem phụ lục số 9)

+ Xây dựng và sửdụng được niên biểu

- Vẽ niên biểu trêngiấy rôki hoặc trênphiếu học tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu niên biểu dướidạng niên biểu tĩnh

+Trên cơ sở nắm đượckiến thức cơ bản từniên biểu, học sinh chủđộng phát huy vai trò

cá nhân trong việc pháthiện kiến thức đó lànhững hành động pháhoại Hiệp định sơ bộ6/3/1946 và Tạm ướcViệt - Pháp 14- 9 củathực dân Pháp diễn ranhư thế nào

+ Xây dựng và sử dụng được niênbiểu

- Sử dụng phấn vẽ nhanh trên niênbiểu bảng đen và điền các nội dungchính xác, ngắn gọn

- Niên biểu mở, kết hợp tranh ảnh lịchsử

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử từniên biểu sang sơ đồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu niên biểu dưới dạng niên biểuđộng

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời câu hỏinhận thức:

Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng

nổ đầu tiên ở Nam Bộ?

đường lốikhángchiếnchống thựcdân Phápcủa nhândân ta

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắm đượckiến thức cơ bản từ sơ

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử từ

sơ đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu niên biểu dưới dạng niên biểuđộng

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ

Trang 32

(Xem phụ lục số 10)

đồ học sinh biết đượcđường lối kháng chiếncủa ta là Toàn dân,toàndiện, trường kỳ khángchiến và tự lực cánhsinh

bản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

-Vì sao Đảng ta lại đề ra đường lối

kháng chiến tòn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh?

- Vì sao ta phải kháng chiến lâu dài?

đô Hà Nội

và các đôthị ở bắc vĩtuyến 16

(Xem phụ lục số 11)

+ Xây dựng và sửdụng được bảng tổnghợp

- Vẽ bảng tổnghợptrên giấy rôki hoặctrên phiếu học tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu bảng tổng hợpdưới dạng bảng tổnghợp tĩnh

+Trên cơ sở nắm đượckiến thức cơ bản từ sơ

đồ học sinh biết đượcdiễn biến , kết quả cuộcchiến đấu ở các đô thịphía bắc vĩ tuyến 16

+ Xây dựng và sử dụng được bảngtổng hợp

- Sử dụng phấn vẽ nhanh trên bảngtổng hợp bảng đen và điền các nộidung chính xác, ngắn gọn

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu bảng tổng hợp dưới dạng động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏi

về mọi mặtchuẩn bịcho cuộckhángchiến

(Xem phụ lục số 12)

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử từ

sơ đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng để chiếu sơ

đồ tĩnh dưới dạng sơ đồ động

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản rèn luyện kĩ năng phân tích , sosánh và rút ra nhận xét, ý nghĩa của

sự chuẩn bị đó

Trang 33

kháng chiến lâu dài.

trong chiếndịch ViệtBắc Thu –Đông1947

(Xem phụ lục số 13

Lược đồchiến dịchViệt Bắc

Đông1947

(Xem phụlục số 14)

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ, lượcđồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ, lược đồdưới dạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắm đượckiến thức cơ bản từ sơ

đồ, lược đồ học sinhbiết diễn biến, kết quả

- Sử dụng sơ đồ mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch từ sơ

đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểtrình bày diễn biến chiến dịch

- Sử dụng kết hợp giữa sơ đồ với lược

đồ điện tử

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

- Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm thực hiện những mưu đồ gì?

- Tại sao lại khẳng định từ chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947 đến chiến thắng Biên giới thu-đông 1950

là một bước phát triển của cuộc kháng chiến?

(Xem Phụlục 16)

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắm đượckiến thức cơ bản từ sơ

đồ học sinh biết nhữngthành tựu cuộc khángchiến của ta về mọimặt sau thắng lợi ViệtBắc có ý nghĩa như

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Vấn đề xây dựng hậu phương kháng chiến sau chiến dịch Việt Bắc như thế nào?

- Trong cuộc kháng chiến chống

Trang 34

thế nào

Pháp từ 1946 đên s 1954 chiến thắng nào của quân và dân ta làm phá sản

ý đồ đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp? Trình bày hoàn cảnh , kết quả và ý nghĩa của chiến thắng đó?

và khókhăn của tasau Việt -Bắc Thu -Đông 1947

(Xem phụ lục số 17)

-Sơ đồ âmmưu kếhoạch Rơ-ve

(Xem phụ lục số 18)

-Lược đồchiến dịchBiên giới

Đông 1950

(Xem phụ lục số 19 )

Sơ đồ Vìsao ta mởchiến dịch

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ, lượcđồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dưới dạng

sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắm đượckiến thức cơ bản từ sơ

đồ học sinh biết được:

Âm mưu của Pháp,chủ trương của ta, diễn

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng sơ đồ mở

- Học sinh chuyển từ sơ đồ sang niênbiểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

- Những khó khăn và thuận lợi của ta sau chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947? Ý nghĩa những thuận lợi và tác động của những khó khăn đó?

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ,lược đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng sơ đồ mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử từ

sơ đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu lược đồ, sơ đồ dưới dạng sơ đồ,lược đồ động

- Sử dụng kết hợp giữa sơ đồ và lược

đồ điện tử

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản rèn luyện kĩ năng phân tích , so

Trang 35

Biên giới

Đông1950

(Xem phụ lục số 19’)

biến chiến dịch, kếtquả, ý nghĩa chiếndịch

sánh và rút ra nhận xét và giúp các

em trả lời câu hỏi “Vì sao Đảng và

chính phủ ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

- Sự giống và khác nhau giữa hai chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

1.4.3 Bài 19: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1951 – 1953)

Mục

ĐDTQƯ tương ứng

Năng lực có khi sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

(Xem phụ lục số 21

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dướidạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ sơ đồ học sinhbiết đươc âm mưucảu Mĩ khi can thiệpvào Đông Dương

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Sử dụng sơ đồ mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ sơ đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

Những hành động nào cho thấy Mĩ

đã trắng trợn can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương? Vì sao Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương?

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng sơ đồ mở

Trang 36

(Xem phụ lục số 22)

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dướidạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ sơ đồ học sinhbiết đươc âm mưu vàhành động của Mĩtrong kế hoạch ĐờLát đơ Tát -xi- nhi

“Những âm mưu và

hành động của cả Pháp và Mĩ trong kế hoạch Đờ lát đơ Tát - xi- nhi đã ảnh hưởng đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta như thế nào?”

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ sơ đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

- Ảnh hưởng của các âm mưu và hành động đó đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta như thế nào?

- So với kế hoạch Rơve, kế hoạch

Đờ lát đơ Tát -xi- nhi là một bước tiến hay một bước lùi trong cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương? Vì sao?

(2/1951)

(Xem phụ lục số 23)

+ Xây dựng và sửdụng được niên biểu

- Vẽ niên biểu trêngiấy rôki hoặc trênphiếu học tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu dưới niên biểudạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ niên biểu họcsinh biết đươc hoàncảnh, thời gian, nộidung ý nghĩa của đạihội Đảng

+ Xây dựng và sử dụng được niênbiểu

- Sử dụng phấn vẽ nhanh niên biểutrên bảng đen và điền các nội dungchính xác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng niên biểu mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ niên biểu sang sơ đồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu niên biểu dưới dạng niên biểuđộng

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các niên biểu để trả lời các câuhỏi nhận thức:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng có những quyết định mới về Đảng? ý nghĩa của những quyết định đó?

Trang 37

phươngkhángchiến vềmọi mặt

(Xem phụ lục số 24)

+ Xây dựng và sửdụng được niên biểu

- Vẽ niên biểu trêngiấy rôki hoặc trênphiếu học tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu dưới niên biểudạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ niên biểu họcsinh biết đươc sựchuẩn bị và lớn mạnhcủa hậu phương vềmọi mặt: kinhtế,chính trị, văn hóa,giáo dục, y tế

+ Xây dựng và sử dụng được niênbiểu

- Sử dụng phấn vẽ nhanh niên biểutrên bảng đen và điền các nội dungchính xác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng niên biểu mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ niên biểu sang sơ đồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu niên biểu dưới dạng niên biểuđộng

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các niên biểu để trả lời các câuhỏi nhận thức:

- Trong kháng chiến chống pháp, hậu phương kháng chiế được quan tâm như thế nào?

-Tác dụng của hậu phương đối với

kháng chiến?

2 Về kinh

tế.

*Sử dụng niên biểu trên (24)

để tiếp tục giảng

để tiếp tục giảng

về văn hóa, giáo dục , y tế.

mở giaiđoạn1951-1953

(Xem phụ lục số 25)

+ Xây dựng và sửdụng được niên biểu

- Vẽ niên biểu trêngiấy rôki hoặc trênphiếu học tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu dưới niên biểudạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ niên biểu học

+ Xây dựng và sử dụng được niênbiểu

- Sử dụng phấn vẽ nhanh niên biểutrên bảng đen và điền các nội dungchính xác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng niên biểu mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ niên biểu sang sơ đồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu niên biểu dưới dạng niên biểuđộng

Trang 38

trường

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các niên biểu để trả lời các câuhỏi nhận thức:

- Vì sao ta chủ trương mở các chiến

dịch giai đoạn 1951- 1953 ?

- Từ sau chiến dịch Biên giới đông 1950, quân ta luôn giữ vững

thu-và phát triển thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính như thế nào?

(Xem phụ lục số 26)

+ Xây dựng và sửdụng được lược đồ

- Vẽ lược đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu lược đồ dướidạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ sơ đồ học sinhbiết đươc diễn biến,kết quả của chiếndịch

+ Xây dựng và sử dụng được lượcđồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng lược

đồ để chiếu lược đồ dưới dạngđộng

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các lược đồ để trả lời các câuhỏi nhận thức:

Vì sao quân Pháp đánh ra Hòa Bình

là một cơ hội tốt để cho ta tiêu diệt địch?

- Kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Hòa Bình?

+ Xây dựng và sửdụng được lược đồ

- Vẽ lược đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

+ Xây dựng và sử dụng được lượcđồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng lược

đồ để chiếu dưới dạng động

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ

Trang 39

(Xem phụ lục số 27)

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dướidạng lược đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ lược đồ họcsinh biết đươc diễnbiến, kết quả củachiến dịch

bản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng lược đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

Mục tiêu và ý nghĩa của chiến dịch

(Xem phụ lục số 28)

Sơ đồkhái quát

ý nghĩacủa việc

ta mở mộtloạt chiếndịch từ(1951-1953)

(Xem phụ lục số 28’)

+ Xây dựng và sửdụng được lược đồ,

sơ đồ

- Vẽ lược đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ, lược đồdưới dạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ sơ đồ học sinhbiết đươc diễn biến,kết quả của chiếndịch

+ Xây dựng và sử dụng được lược

đồ, sơ đồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng lược

đồ để chiếu niên biểu dưới dạng niênbiểu động

- Kết hợp sử dụng lược đồ điện tửvới sơ đồ

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các lược đồ, sơ đồ để trả lờicác câu hỏi nhận thức:

- Vì sao nói từ sau chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950, quân ta đã giữ vững và phát triển thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.?

- Sau chiến dịch Biên giới Thu –

Đông 1950, quân ta giành những thắng lợi trên mặt trận quân sự hảy

kể tên các chiến dịch đó và xác định chiến dịch nào là thắng lợi lớn nhất? Vì sao?

1.4.4 Bài 20: Cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp kết thúc(1953 -1954)

Mục ĐDTQƯ

tương ứng

Năng lực có khi sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

Nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

Mục I.

Âm mưu

Lược đồhình thái

+ Xây dựng và sửdụng được, lược đồ

+ Xây dựng và sử dụng được lượcđồ

Trang 40

(Xem phụ lục số 29)

Bảngtóm tắthoàn cảnhlịch sử,nội dung

và biệnpháp của

kế hoạchNa-va

(Xem phụ lục số 30).

- Vẽ lược đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dướidạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ sơ đồ học sinhbiết đươc

hoàn cảnh lịch sửtrước khi Pháp thựchiện kế hoạch Nava

+ Xây dựng và sửdụng được bảng tómtắt

- Vẽ trên bảng tómtắt

giấy rôki hoặc trênphiếu học tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu bảng tóm tắtdưới dạng tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơbản từ bảng tóm tắthọc sinh biết đươchoàn cảnh, nội dungcủa kế hoạch Nava

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng lược

đồ để chiếu niên biểu dưới dạng niênbiểu động

+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng các sơ đồ để trả lời các câu hỏinhận thức:

Sau 8 năm chiến tranh xảy ra tình hình quân Pháp và quân ta đã có sự thay đổi như thế nào? Ý nghĩa của nó?

+ Xây dựng và sử dụng được bảngtóm tắt

- Sử dụng phấn vẽ nhanh bảng tómtắt trên bảng đen và điền các nộidung chính xác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng bảng tóm tắtmở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ niên biểu sang sơ đồ

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu bảng tóm tắt dưới dạng động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơbản, rèn luyện kĩ năng thiết kế, sửdụng bảng tóm tắt để trả lời các câuhỏi nhận thức:

Âm mưu của Mĩ trong kế hoạch Nava là gì?

và cuộctiến côngĐông –Xuân1953-

1954 của

+ Xây dựng và sửdụng được sơ đồ

- Vẽ sơ đồ trên giấyrôki hoặc trên phiếuhọc tập

- Sử dụng CNTT đểchiếu sơ đồ dướidạng sơ đồ tĩnh

+Trên cơ sở nắmđược kiến thức cơ

+ Xây dựng và sử dụng được sơ đồ

- Sử dụng phấn vẽ nhanh sơ đồ trênbảng đen và điền các nội dung chínhxác, ngắn gọn

- Thiết kế và sử dụng sơ đồ mở

- Học sinh chuyển nội dung lịch sử

từ sơ đồ sang niên biểu

- Sử dụng CNTT, tạo hiệu ứng đểchiếu sơ đồ dưới dạng sơ đồ động.+ Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ

Ngày đăng: 14/11/2014, 18:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kì đổi mới, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trong thời kì đổi mới
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
Năm: 2008
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn Lịch sử, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trunghọc phổ thông môn Lịch sử
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Lê Thị Bừng (chủ biên) - Nguyễn thị Huệ - Nguyễn Đức Sơn (2008), Các thuộc tính tâm lí điển hình của nhân cách, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thuộctính tâm lí điển hình của nhân cách
Tác giả: Lê Thị Bừng (chủ biên) - Nguyễn thị Huệ - Nguyễn Đức Sơn
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Côi - Trịnh Đình Tùng - Lại Đức Thụ - Trần Đức Minh (1995), Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn lịch sử, ĐH Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rènluyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn lịch sử
Tác giả: Nguyễn Thị Côi - Trịnh Đình Tùng - Lại Đức Thụ - Trần Đức Minh
Năm: 1995
5. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng (2004), Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cưc, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa lí theohướng tích cưc
Tác giả: Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
6. Phạm Minh Hạc (chủ biên)(1988), Tâm lí học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1988
7. Lê Văn Hồng-Lê Ngọc Lan-Nguyễn Văn Thàng (2008), Tâm lí học lứa ruổi và tâm lí học sư phạm, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lứa ruổi vàtâm lí học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng-Lê Ngọc Lan-Nguyễn Văn Thàng
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2008
8. Nguyễn Ngọc Hương (2009) " Xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử thế giới cận đại ở trường THPT" ( chương trình chuẩn), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ướcđể phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử thế giới cận đại ởtrường THPT
9. Phan Ngọc Liên, Trần Vĩnh Tường, Đặng Văn Hồ (1995), Phương pháp dạy - học lịch sử ở trường phổ thông, Trung tâm đào tạo từ xa, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy - họclịch sử ở trường phổ thông
Tác giả: Phan Ngọc Liên, Trần Vĩnh Tường, Đặng Văn Hồ
Năm: 1995
10. Phan Ngọc Liên (chủ biên) (1996), Đổi mới việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới việc dạy học lấy học sinh làmtrung tâm
Tác giả: Phan Ngọc Liên (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1996
11. Phan Ngọc Liên - Trịnh Đình Tùng (chủ biên) (1999) Phát huy tính tích cực của HS trong dạy học lịch sử ở trung học cơ sở, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực của HStrong dạy học lịch sử ở trung học cơ sở
Nhà XB: Nxb Giáo dục
12. Phan Ngọc Liên, Phạm Kỳ Tá (1975), Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông cấp 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sửở trường phổ thông cấp 2
Tác giả: Phan Ngọc Liên, Phạm Kỳ Tá
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1975
13. N.G.Đai ri (1973), Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào, Đặng Bích Hà và Nguyễn Cao Luỹ dịch), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào
Tác giả: N.G.Đai ri
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1973
14. Nguyễn Thành Nhân ( 2003), Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919- 2000) ở lớp 12, trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn), DHH 2011-03-09, Đề tài Khoa học và công nghê, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng vàsử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919-2000) ở lớp 12, trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn)
15. Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Năm: 1992
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( 2005), Luật giáo dục, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxb Lao động
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(1998), Luật giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
18. Nguyễn Xuân Thức (Chủ biên)( 2006), Giáo trình tâm lý học đại cương, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học đại cương
Nhà XB: NxbĐại học sư phạm
19. Lê văn Tính ( 2007), Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam ( 1945-1954) ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để pháthuy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam ( 1945-1954) ởtrường THPT
20. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   tổng hợp   về cuộc   chiến đấu   ở   thủ đô   Hà   Nội và   các   đô thị ở bắc vĩ tuyến 16. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
ng tổng hợp về cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội và các đô thị ở bắc vĩ tuyến 16 (Trang 32)
Bảng   tóm tắt kết quả và ý nghĩa của   chiến dịch   Điện Biên Phủ. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
ng tóm tắt kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ (Trang 43)
Sơ đồ âm mưu của thực dân pháp sau thất bị ở Việt Bắc - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
m mưu của thực dân pháp sau thất bị ở Việt Bắc (Trang 57)
Sơ đồ thể hiện hoàn cảnh lịch sử trước khi ta kí Hiệp định sơ bộ với thực dân Pháp. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện hoàn cảnh lịch sử trước khi ta kí Hiệp định sơ bộ với thực dân Pháp (Trang 66)
Hình minh họa choviệc sử dụng dụng ĐDTQQƯ  kết hợp với tranh ảnh lịch sử theo hướng nâng cao. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Hình minh họa choviệc sử dụng dụng ĐDTQQƯ kết hợp với tranh ảnh lịch sử theo hướng nâng cao (Trang 72)
Sơ đồ tình hình nước ta sau cách mạng nước ta sau cách mạng Tháng Tám - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ t ình hình nước ta sau cách mạng nước ta sau cách mạng Tháng Tám (Trang 86)
Sơ đồ thể hiện công cuộc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng về chính trị và quân sự. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện công cuộc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng về chính trị và quân sự (Trang 87)
Sơ đồ biểu hiện các biện pháp giải quyết và củng cố chính quyền về kinh tế và tài chính - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ bi ểu hiện các biện pháp giải quyết và củng cố chính quyền về kinh tế và tài chính (Trang 88)
Sơ đồ biểu hiện các biện pháp giải quyết và cũng cố chính quyền về văn hóa – giáo dục. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ bi ểu hiện các biện pháp giải quyết và cũng cố chính quyền về văn hóa – giáo dục (Trang 90)
Sơ đồ Quân và dân Nam Bộ  tiến hành kháng chiến sau 23/9/1945. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
u ân và dân Nam Bộ tiến hành kháng chiến sau 23/9/1945 (Trang 91)
Sơ đồ thể hiện âm mưu của Tưởng và chủ trương, sách lược của ta đối  với chúng trước 6/3/1946 - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện âm mưu của Tưởng và chủ trương, sách lược của ta đối với chúng trước 6/3/1946 (Trang 92)
Sơ đồ thể hiện hoàn cảnh lịch sử trước khi ta kí Hiệp định sơ bộ với thực dân Pháp. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện hoàn cảnh lịch sử trước khi ta kí Hiệp định sơ bộ với thực dân Pháp (Trang 95)
Sơ đồ sách lược của Đảng ta đối với Pháp và Tưởng trước và sau 6/3/1946. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ s ách lược của Đảng ta đối với Pháp và Tưởng trước và sau 6/3/1946 (Trang 96)
Sơ đồ nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Sơ đồ n ội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta (Trang 98)
Bảng tổng hợp về cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội và các đô thị ở bắc vĩ tuyến 16. - nâng cao năng lực sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1945 đến 1954 ở trường trung học phổ thông”(chương trình chuẩn)
Bảng t ổng hợp về cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội và các đô thị ở bắc vĩ tuyến 16 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w