Vận dụng tiếp cận hệ thống để quy về các dấu hiệu có cùng bản chất sinh học thể hiện các đặc tính sống của cấp độ tổ chức cơ thể trong dạy học Sinh học 11...37 2.2.2... Mục tiêu của chươ
Trang 1BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÍ THỊ DUNG
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM SINH HỌC
CƠ THỂ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÍN NGĂNH: LÝ LUẬN VĂ PHƯƠNG PHÂP DẠY HỌC BỘ MÔN
SINH HỌC
MÊ SỐ: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÂO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐẶNG THỊ DẠ THỦY
Trang 2Huế, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn làtrung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưađược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Lê Thị Dung
Trang 3Để hoàn thành được luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo, người hướng dẫn khoa học
TS Đặng Thị Dạ Thủy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Huế đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh Trường THPT Đặng Huy Trứ và THPT Phan Đăng Lưu
đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài Xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên
Lê Thị Dung
iii
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
Trang 1
Trang phụ bìa i 1
Lời cam đoan ii 1
Lời cảm ơn iii 1
PHỤ LỤC 3
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ 6
SƠ ĐỒ 6
ĐỒ THỊ 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lí do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Giả thuyết khoa học 8
4 Đối tượng nghiên cứu 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Phạm vi nghiên cứu 11
8 Những đóng mới của đề tài 11
9 Cấu trúc luận văn 11
10 Lược sử vấn đề nghiên cứu 11
NỘI DUNG 14
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 14
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 14
1.1.1 Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu hệ thống sống 14
1.1.1.1 Khái niệm hệ thống 14
Trang 51.1.1.3 Tiếp cận hệ thống 15
1.1.2 Khái niệm Sinh học 17
1.1.2.1 Khái niệm 17
1.1.2.2 Khái niệm Sinh học 18
1.1.2.3 Vai trò của khái niệm 18
1.1.3 Con đường hình thành khái niệm Sinh học 19
1.1.3.1 Con đường quy nạp 19
1.1.3.2 Con đường diễn dịch 20
1.1.4 Các biện pháp logic trong hình thành KN 21
1.1.4.1 Khái niệm biện pháp logic 21
1.1.4.2 Các biện pháp logic trong hình thành khái niệm 22
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11 23
1.2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 11 23
1.2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11 24
1.2.2 Thực trạng dạy học phần sinh học cơ thể - Sinh học 11 26
CHƯƠNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM SINH HỌC CƠ THỂ 34
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11 34
2.1 Vận dụng tiếp cận hệ thống trong hình thành khái niệm khái niệm Sinh học cơ thể 34
2.2 Hình thành khái niệm Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11 37
2.2.1 Vận dụng tiếp cận hệ thống để quy về các dấu hiệu có cùng bản chất sinh học thể hiện các đặc tính sống của cấp độ tổ chức cơ thể trong dạy học Sinh học 11 37
2.2.2 Phân tích cấu trúc logic của khái niệm Sinh học cơ thể 38
2.2.2.1 Khái niệm hệ cơ thể 38
2.2.2.2 Khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp cơ thể 39
2.2.2.3 Khái niệm cảm ứng ở cấp cơ thể 40
2.2.2.4 Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở cấp cơ thể 40
2.2.2.5 Khái niệm sinh sản ở cấp cơ thể 41
2.2.3.Con đường logic tổ chức dạy học khái niệm Sinh học cơ thể 42
2.2.4 Các biện pháp hình thành khái niệm Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11 46
2.2.4.1 Biện pháp sử dụng sơ đồ 47
Trang 62.2.4.2 Biện pháp sử dụng bảng hệ thống 53
2.2.4.3 Biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy 58
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65
3.1 Mục đích thực nghiệm 65
3.2 Nội dung thực nghiệm 65
3.3 Phương pháp thực nghiệm 65
3.3.1 Chọn trường và lớp thực nghiệm 65
3.3.2 Chọn giáo viên dạy thực nghiệm 65
3.4 Kết quả thực nghiệm và biện luận 66
3.4.1 Phân tích định lượng 66
3.4.1.1 Phân tích định lượng kết quả TN tại trường THPT Đặng Huy Trứ 66
3.4.1.2 Phân tích định lượng kết quả TN tại trường THPT Phan Đăng Lưu 68
3.4.2 Phân tích định tính 70
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 KẾT LUẬN 72
2 KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CHVC&NL Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nhận thức của GV về vai trò và bản chất của tiếp cận hệ thống 27
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng các con đường tổ chức cho HS 28
hình thành KN Sinh học cơ thể 28
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các biện pháp tổ chức cho HS 30
hình thành KN Sinh học cơ thể 30
Bảng 2.1 CHVC & NL ở cấp độ Cơ thể 45
Bảng 2.2 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ Cơ thể 54
Bảng 2.3 Cảm ứng ở cấp độ Cơ thể 56
Bảng 2.4 Sinh trưởng và phát triển ở cấp độ cơ thể 57
Bảng 2.5 Sinh sản ở cấp độ Cơ thể 57
Bảng 3.1 Thống kê điểm số các bài kiểm tra 66
Bảng 3.2 Phân phối tần suất 66
Bảng 3.4 Phân loại học lực 67
Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số 67
Bảng 3.6 Thống kê điểm số các bài kiểm tra 68
Bảng 3.7 Phân phối tần suất 68
Bảng 3.8 Phân phối tần suất luỹ tích 68
Bảng 3.9 Phân loại học lực 69
Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số 69
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hình thành khái miệm theo con đường quy nạp 21
và diễn dịch [18] 21
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ vận dụng tiếp cận hệ thống trong hình thành KN 35
Sinh học cơ thể 35
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ về các mối quan hệ dinh dưỡng ở cơ thể thực vật 44
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tư duy về CHVC & NL cấp cơ thể 60
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tư duy về cảm ứng ở cấp độ cơ thể 61
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ tư duy về sinh trưởng và phát triển cấp cơ thể 62
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ tư duy về sinh sản cấp cơ thể 63
ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1 Đường luỹ tích - Trường THPT Đặng Huy Trứ 67
Đồ thị 3.2 Đường luỹ tích - Trường THPT Phan Đăng Lưu 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VI - ban chấp hành trung ương Đảngkhóa IX đã nhấn mạnh “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậchọc, kết hợp tốt học với hành, gắn nhà trường với xã hội Áp dụng những phươngpháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh (HS) những năng lực tư duy,sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Định hướng trên đây đặt ra cho nhà trườngphổ thông nhiệm vụ quan trọng đó là phải tích cực nghiên cứu đổi mới phươngpháp dạy học nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học Đổi mới phương phápdạy học chính khâu đột phá quyết định việc chất lượng đào tạo được nâng caotheo yêu cầu thời đại [1]
Theo U- xkin- xki “Giảng dạy một giáo trình là quá trình liên tục của một
hệ thống khái niệm” Muốn nâng cao chất lượng dạy học không thể không chútrọng nghiên cứu sự hình thành khái niệm (KN) Các KN là cơ sở khoa học đểnhận thức các quy luật của tự nhiên, các quy luật của tự nhiên là cơ sở để nhậnthức thế giới và hành động cải tạo thế giới Vì vậy, hình thành KN là một trongnhững vấn đề trung tâm của lý luận dạy học bộ môn, có tầm quan trọng khôngnhững về mặt trí dục mà cả đức dục và phát triển năng lực trí tuệ
Các kiến thức Sinh học trong chương trình cấp trung học phổ thông được trìnhbày theo các cấp tổ chức sống, từ các hệ nhỏ đến các hệ lớn: Tế bào → Cơ thể →Quần thể → Quần xã - Hệ sinh thái → Sinh quyển Điều này phù hợp với đặc điểmcủa Sinh học hiện đại là dựa trên lí thuyết về các cấp độ tổ chức sống, xem giới hữu
cơ như những hệ thống có cấu trúc, gồm những thành phần tương tác với nhau và vớimôi trường có khả năng tự điều chỉnh, tạo nên khả năng tự thân vận động, phát triểncủa hệ thống
Cấp độ tổ chức sống Cơ thể được thể hiện ở phần Sinh học cơ thể - Sinh học
11 Phần này, sách giáo khoa (SGK) được biên soạn gồm các kiến thức sinh họcchuyên khoa về các đặc trưng sống cơ bản của cơ thể thực vật (TV) và cơ thể độngvật (ĐV) Mục tiêu của chương trình là hình thành KN Sinh học cơ thể với các đặctính cơ bản như chuyển hóa vật chất và năng lượng (CHVC & NL), tính cảm ứng,sinh trưởng (ST) và phát triển (PT), sinh sản (SS) Các đặc tính đó mặc dù biểu hiệnkhác nhau ở cơ thể TV và cơ thể ĐV nhưng đều có chung bản chất tương đồng về
Trang 11đa bào Tuy nhiên, nội dung SGK được thiết kế theo hướng chi tiết về các đặc trưngnày ở cơ thể TV và cơ thể ĐV, chưa khái quát hình thành được KN sinh học đạicương về CHVC & NL, cảm ứng, ST và PT, SS ở cấp cơ thể đa bào, ví như ngườihọc vào rừng thấy cây nhưng không thấy rừng Nhiệm vụ của người giáo viên (GV)
là phải vận dụng tiếp cận hệ thống để gia công sư phạm thiết kế các bài ôn tậpchương nhằm hình thành KN sinh học đại cương cấp độ cơ thể, đáp ứng được mụctiêu của chương trình Trong thực tế dạy học, thực hiện nhiệm vụ này là tương đốikhó khăn, có nhiều trở ngại đối với GV và HS
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Hình thành khái niệm Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11, trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xác định con đường logic tổ chức dạy học và các biện pháp hìnhthành KN Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11 nhằm góp phần nâng cao chấtlượng dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông (THPT)
3 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các biện pháp phù hợp để tổ chức cho học sinh hình thành KNSinh học cơ thể theo con đường logic hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng lĩnhhội KN Sinh học cơ thể trong dạy học chương trình Sinh học 11
4 Đối tượng nghiên cứu
Con đường logic tổ chức dạy học và các biện pháp hình thành KN Sinh học
cơ thể trong chương trình Sinh học 11 nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu thực trạng dạy và học các KN Sinh học cơ thể trong chươngtrình Sinh học 11, THPT làm cơ sở thực tiễn cho đề tài
5.3 Phân tích mục tiêu, cấu trúc và nội dung kiến thức chương trình Sinh học 11 5.4 Vận dụng lý thuyết tiếp cận hệ thống để quy về các dấu hiệu có cùng bảnchất sinh học khi dạy các đặc tính sống của cấp độ tổ chức cơ thể
5.5 Phân tích cấu trúc logic của các KN sinh học đại cương trong phần sinhhọc cơ thể, Sinh học 11
5.6 Xác định các con đường logic tổ chức dạy học phần Sinh học cơ thể,Sinh học 11
Trang 125.7 Xác định các biện pháp để hình thành KN Sinh học cơ thể.
5.8 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của con đường logic tổ chứcdạy học và các biện pháp hình thành KN đã đề xuất trong việc hình thành KN Sinhhọc cơ thể - Sinh học 11
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tổng hợp các tài liệu có liên quan đến việc làm cơ sở lí luận cho đề tài:
- Các tài liệu về lí luận dạy học Sinh học, triết học, tâm lý học nhận thức
- Các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực hiện của chính phủ, bộ GD & ĐT vềđổi mới phương pháp dạy học, hướng dấn thực hiện chuẩn kiến thức - kĩ năng trongdạy học Sinh học
6.2 Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến nhằm điều tra tình hình vận dụng cácphương pháp giảng dạy các KN sinh học của GV Sinh học ở phổ thông, từ đó cócái nhìn tổng quát về việc sử dụng các biện pháp dạy học trong giảng dạy KN của
GV phổ thông
Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm (dự giờ của GV phổ thổng) kết hợpvới xem vở của HS, từ đó đánh giá tình hình sử dụng các biện pháp hình thành KNtrong dạy học
6.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với những người giỏi về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắngnghe sự tư vấn của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai đề tài Gặp gỡtrao đổi với cán bộ hướng dẫn và các GV THPT để học hỏi và rút kinh nghiệm
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 2 trường THPT, trong mỗi trường chọn
2 lớp 11, trong đó 1 lớp TN, 1 lớp ĐC có số lượng và trình độ tương đương nhau
+ Lớp TN, các giáo án thiết kế theo con đường logic tổ chức dạy học và cácbiện pháp hình thành KN Sinh học cơ thể
+ Lớp ĐC, giáo án được thiết kế theo hướng sử dụng các câu lệnh trongSGK kết hợp với phương pháp dạy học định hướng ở sách giáo viên
- Phương pháp thực nghiệm song song.: các lớp TN và ĐC ở mỗi trường do
Trang 13- Trong quá trình TN, chúng tôi thảo luận với GV bộ môn ở các truờng đểthống nhất nội dung và phương pháp giảng dạy.
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để thống kê, đánh giá, kiểm chứngkết quả thu được trong khi tiến hành thực nghiệm tại trường phổ thông
i: là giá trị điểm số ( có giá trị từ 010 ), n: là số HS của lớp
Xi: là điểm số theo thang 10, ni: là số bài kiểm tra có điểm số Xi
- Sai số trung bình cộng: m =
n S
- Độ lệch chuẩn S (đo mức độ phân tán của số liệu quanh giá trị trung bình):
S cho biết mức độ phân tán quanh giá trị X, S càng bé độ phân tán càng ít
+ Cv(%) = 0 - 10(%): Dao động nhỏ, độ tin cậy cao
+ Cv(%) = 10 - 30(%): Dao động trung bình, có thể tin cậy
+ Cv(%) = 30 - 100(%): Dao động lớn, độ tin thấp
Trang 14- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:
td =
2
2 2 1
2 1
2 1
X
n
S n S
X : Điểm số trung bình của 2 phương án: thực nghiệm và đối chứng
n1, n2: Số bài trong mỗi phương án, 2
+ Nếu td ≥tα: Sự khác nhau giữa X1 và X2 là có ý nghĩa thống kê
+ Nếu td < tα: Sự khác nhau giữa X1 và X2 là không có ý nghĩa thống kê
7 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp logic để hình thành KN Sinh học cơ thể trong dạyhọc Sinh học 11 nâng cao
8 Những đóng mới của đề tài
- Vận dụng tiếp cận cấu trúc - hệ thống để phân tích cấu trúc logic của KNSinh học cơ thể
- Xác định con đường logic tổ chức dạy học hình thành KN Sinh học cơ thể
- Đề xuất các biện pháp logic để hình thành KN Sinh học cơ thể: biện phápthiết lập bảng biểu, biện pháp sơ đồ hóa, biện pháp thiết lập sơ đồ tư duy
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Hình thành KN Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11, THPT.Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
10 Lược sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề hình thành và phát triển KN trong dạy học Sinh học cũng đã đượcnhiều nhà giáo dục học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Nhìn chung, cáctác giả đều nhấn mạnh hình thành và phát triển KN là một trong những vấn đề trọngtâm của lý luận dạy học bộ môn
10.1 Trên thế giới
Trang 15Vấn đề dạy học KN đó được nhiều tỏc giả ở cỏc nước trờn thế giới nghiờncứu, song tập trung nhiều ở Liờn Xụ cũ, phải kể đến cỏc tỏc giả như V.N.Coocxunxcaia, Z.A Mụkờờva, O.V Cazaccụva và N.M Veczilin với nghiờn cứu
“Giảng dạy sinh học đại cương như thế nào?”; L.P Anastaxova, O.N Kazakova,L.S Korotkova, I.V Misina và G.A Taraxov với nghiờn cứu “Sự phỏt triển củanhững KN sinh học đại cương” Họ đều xem KN là thành phần cơ bản trong dạyhọc Sinh học ở phổ thụng và việc hỡnh thành KN được thực hiện theo cỏc conđường logic khỏc nhau Trong quỏ trỡnh dạy học KN, việc sử dụng cỏc phương tiện,phương phỏp tớch cực sẽ giỳp phỏt triển năng lực tư duy cho người học
Tỏc giả A.N Miacova và Comixacrop (1973), khi nghiờn cứu “Phương phỏpdạy học sinh học đại cương” đó phỏt hiện và chia hệ thống KN sinh học ra làm 3nhúm: Nhóm thứ nhất là các KN sinh học đại cơng bao gồm các KN về tổ chức CT(cấu tạo TB, trao đổi chất và năng lợng, phát triển cá thể, trao đổi thông tin, sự phátsinh và tiến hoá của tổ chức TB, sinh sản, di truyền và biến dị, tự điều chỉnh), các
KN về tổ chức QT - loài (các tiêu chuẩn của loài, cấu trúc của loài, quá trình hìnhthành loài), các KN về sinh quần, SQ (quần lạc, dây chuyền vật chất và năng lợngtrong quần lạc), các KN về tiến hoá Nhóm thứ hai là các KN về nhận thức luận (lịch
sử các quan niệm, học thuyết khoa học, các phơng pháp khoa học) Nhóm thứ ba làcác KN kỹ thuật tổng hợp (kỹ thuật học, bảo vệ thiên nhiên)
Ở Cộng hũa liờng bang Đức, Gerhard Dietrich (1984) đó khẳng định cỏc KNSinh học được hỡnh thành và liờn kết thành một hệ thống trong toàn bộ cỏc bài, cỏcchương và cấp học Sự hỡnh thành KN cú ý nghĩa đối với việc tiếp thu kiến thức vàphỏt triển năng lực của HS, đồng thời KN được khắc sõu, chớnh xỏc húa và liờn hệlogic theo nhiều hướng khỏc nhau
Trang 16- Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành với “Lý luận dạy học Sinh học phầnđại cương” (1998) cũng nhấn mạnh việc dạy học KN là vấn đề cốt lõi của nội dungdạy học sinh học, là con đường duy nhất để HS lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc
và toàn diện [2]
- Đặng Thị Dạ Thủy (2009) với nghiên cứu “Hình thành và phát triển các
KN về cấp độ tổ chức sống trên cơ thể trong dạy học Sinh học ở trường Trung họcphổ thông”, đã đề xuất các biện pháp để hình thành và phát triển các KN về cáccấp độ tổ chức trên cơ thể như các biện pháp logic, biện pháp tổ chức và biện pháp
kỹ thuật [20]
- Nguyễn Thị Nghĩa (2008) với nghiên cứu “Vận dụng tiếp cận hệ thốngtrong dạy học Sinh học 11” đã trình bày một số vấn đề về lí luận và thực tiễn củaviệc dạy học Sinh học 11 theo hướng tiếp cận hệ thống [16]
- Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Nghĩa (2012) “Dạy học Sinh học theo hướngtiếp cận hệ thống” đã định hướng logic để tổ chức dạy học Sinh học 11 theo hướngtiếp cận hệ thống và tổ chức các bài giảng theo hướng đó [3]
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau
về lý luận cũng như thực tiễn của quá trình hình thành và phát triển KN Sinh học
ở phổ thông như: con đường hình thành KN cụ thể và trừu tượng; các hướng pháttriển KN cũng như các biện pháp dạy học để nâng cao chất lượng lĩnh hội KNtrong dạy học các phân môn của Sinh học Tuy nhiên hiện nay, việc tìm hiểu sựhình thành KN Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11, THPT chưa đượcnghiên cứu đầy đủ
Trang 17NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1 Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu hệ thống sống
1.1.1.1 Khái niệm hệ thống
Theo lý thuyết hệ thống, mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong những hệthống nhất định K Marx cũng đã cho rằng tính hệ thống là một thuộc tính đặctrưng cho tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của giới tự nhiên cũng như đờisống xã hội Nhà Sinh vật học L.Von Bertalanffi đã định nghĩa “Hệ thống là mộttổng thể các phần tử có quan hệ, có tương tác với nhau” Theo Miller “Hệ thống làtập hợp các yếu tố cùng với những quan hệ tương tác giữa chúng với nhau”
Như vậy có thể định nghĩa một cách khái quát: hệ thống là một tập hợp các
phần tử có mối quan hệ, tác động tương hỗ theo những quy luật nhất định trở thành một chỉnh thể, qua đó làm xuất hiện những thuộc tính mới [3], [5], [14], [15].
Hệ thống sống là hệ mở, có tổ chức cao: đặc tính mở và có tổ chức cao của
hệ sống vừa phân biệt với hệ vô cơ nhưng đồng thời cũng là cơ sở để có thể hiểuđược các đặc tính khác của hệ sống như CHVC & NL, ST, PT, SS, thích ứng vớimôi trường
Hệ thống sống, dù đó là tế bào, cơ thể, quần thể hay quần xã đến sinh quyển,đều là hệ thống mở, nghĩa là hệ sống luôn trao đổi vật chất, năng lượng và thông tinvới môi trường ngoài, chịu sự tác động của môi trường, đồng thời cũng là nhân tốlàm thay đổi môi trường Hệ sống không thể tồn tại và phát triển nếu không thườngxuyên liên hệ với các hệ vô cơ của thế giới vô cơ bao quanh nó
Hệ thống sống có khả năng tự điều chỉnh, duy trì sự cân bằng cần có Hệsống, dù ở mức độ tổ chức nào cũng chỉ tồn tại và phát triển khi duy trì được trạngthái cân bằng (cơ chế tự điều chỉnh) Mất cân bằng nội môi sẽ dẫn đến rối loạn hoạt
Trang 18động của các thành phần cấu trúc bên trong, làm cho hệ tổn thương, thậm chí tửvong Tuy nhiên, sự tự điều chỉnh của các hệ sống có giới hạn nhất định, nếu sựthay đổi vượt quá giới hạn, các hệ sống sẽ mất khả năng tự điều chỉnh và hậu quả làchúng bị phá huỷ Trạng thái cân bằng sinh học của hệ sống trong tự nhiên có tínhtương đối, vì tất cả mọi sự thích nghi của sinh vật chỉ là tương đối Và các hệ sốngcùng với khả năng tự điều chỉnh lại thiết lập một trạng thái cân bằng mới Như vậy,
hệ sống là hệ thống cân bằng trong vận động [3], [18]
Các tổ chức sống tồn tại và phát triển theo nguyên tắc thứ bậc lệ thuộc Tổchức sống cấp dưới là đơn vị cấu trúc cơ sở để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên,đến lượt mình, sự ổn định của tổ chức sống cấp trên là điều kiện tồn tại của hệ sốngcấp dưới Ví dụ quần thể bao gồm những tổ chức nhỏ hơn là cá thể, đồng thời lại là
bộ phận của cấp độ cao hơn là quần xã Mỗi cấp tổ chức sống đều có đặc tính tựđiều chỉnh, tính tự điều chỉnh của hệ sống bậc thấp giúp cho các hệ sống bậc caohơn khỏi tham gia thường xuyên vào các quá trình điều hoà cục bộ, tuy nhiên các hệbậc cao chỉ hoàn thành được chức năng, nhiệm vụ khi các hệ bậc thấp phối hợp vớinhau và tác động theo chương trình điều khiển của hệ bậc cao Vì vậy khi nghiêncứu một cấp tổ chức sống nào đó phải xem xét trong mối quan hệ tương tác giữacác cấp với nhau và với môi trường Tổ chức sống cao hơn không chỉ có những đặcđiểm nổi trội mà tổ chức sống thấp hơn không có mà còn thừa hưởng các đặc điểmcủa tổ chức sống ở cấp thấp hơn Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức sốngđược hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành Các cấp tổ chức sốngđược xuất hiện và phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp trong quátrình tiến hoá của sự sống [3], [14], [17]
1.1.1.3 Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận là cách đến gần một đối tượng để nghiên cứu, là hệ phương pháp đểnghiên cứu một đối tượng Theo quan điểm của khoa học hiện đại thì bất kỳ mộtkhách thể nào trong thế giới hiện thực cũng là một hệ thống Việc nghiên cứu kháchthể với tính cách là một hệ thống đã dẫn đến sự hình thành một hệ phương pháp mớigọi là tiếp cận hệ thống Tiếp cận hệ thống nghĩa là phải phân tích cấu trúc và tổnghợp hệ thống một cách khoa học, phù hợp với quy luật tự nhiên Sự thống nhất giữahai phương pháp phân tích cấu trúc và tổng hợp hệ thống là bản chất của phương
Trang 19cứu thành các yếu tố cấu trúc và tổng hợp các yếu tố đó lại trong một chỉnh thể trọnvẹn theo những quy luật của tự nhiên Phương pháp phân tích cấu trúc là thao tác tưduy đi từ cái toàn thể đến cái bộ phận thông qua xác định thành phần và cấu tạo của
hệ thống, phương pháp tổng hợp hệ thống là thao tác tư duy đi từ cái bộ phận đếncái toàn thể thông qua việc xác định cấu trúc và hệ thống Phân tích cấu trúc và tổnghợp hệ thống luôn gắn liền với nhau Tức là các yếu tố của hệ thống luôn được xemxét trong một chỉnh thể thống nhất, thống nhất giữa các yếu tố trong hệ thống, thốngnhất giữa các yếu tố của hệ thống với môi trường Hay nói cách khác, tiếp cận hệthống là sự thống nhất của tư duy phân tích và tổng hợp, đem lại cách nhận thứcbiện chứng về mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể Bản chất của tiếp cận hệ thốngkhông chỉ là tổng hợp mà còn là phân tích, hơn nữa là phân tích sâu Phân tíchthuần tuý thì bị khuyết tật thấy cây mà không thấy rừng, tổng hợp thuần tuý thì bịkhuyết tật là thấy rừng mà quên cây Chỉ có tiếp cận hệ thống mới vừa khắc phụcđược khuyết tật của phân tích thuần tuý và của tổng hợp thuần tuý, vừa thống nhấtđược hạt nhân của các cách tiếp cận khác nhau [3]
Phương pháp tiếp cận phân tích (phân tích cấu trúc): cách tiếp cận chia tách
hệ thống về cấu trúc hoặc chức năng để nghiên cứu sâu hơn, chi tiết hơn các thông
số và đặc tính của hệ thống
Cách tiếp cận phân tích đã giúp người ta đi sâu nghiên cứu các thành phần ngàycàng cơ bản hơn của vật chất, của sự sống, của kinh tế và của xã hội… và nhữngnghiên cứu phân tích như vậy đã cho ta nhiều hiểu biết sâu sắc về cấu trúc của cácthành phần cơ bản đó trong nhiều loại đối tượng khác nhau [7]
Phương pháp tiếp cận hệ thống (tổng hợp hệ thống): Xem xét đối tượngtrong hệ thống như là một hệ toàn vẹn, phát triển động trong quá trình sinh thànhthông qua giải quyết những mâu thuẫn bên trong, do những tương tác hợp quy luậtgiữa các thành tố của hệ Vạch ra được bản chất toàn vẹn của hệ thống thông quaviệc phát hiện được cấu trúc của hệ, quy luật tương tác giữa các thành tố của hệ,tính toàn vẹn của hệ
Tiếp cận cấu trúc hệ thống là một phương pháp của triết học duy vật biệnchứng, có thể vận dụng vào mọi lĩnh vực nhận thức và thực tiễn Quan điểm cấu trúc
- hệ thống chính là phép suy rộng quan niện biện chứng về mối quan hệ giữa bộ phận
Trang 20và toàn thể Các KN cấu trúc hệ thống ra đời là hệ quả của phương pháp tổng hợp đi
từ cái bộ phận đến cái toàn thể theo sơ đồ:
Như vậy, tiếp cận hệ thống là cách nhìn nhận thế giới qua cấu trúc hệ thống,thứ bậc và động lực của chúng, đó là một tiếp cận toàn vẹn và động
Tóm lại, tiếp cận hệ thống khi nghiên cứu các cấp độ tổ chức sống là cách thức xem xét mỗi cấp độ tổ chức sống như là một hệ thống toàn vẹn, được tạo thành
do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành với nhau và với môi trường, tạo nên cấu trúc xác định để thực hiện các chức năng sống của hệ như trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, đặc biệt là khả năng tự điều chỉnh duy trì trạng thái cân bằng động nhờ đó mà tồn tại và PT [19].
1.1.2 Khái niệm Sinh học
1.1.2.1 Khái niệm
KN là tri thức khái quát về những dấu hiệu và thuộc tính chung nhất, bảnchất nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ vàtương quan tất yếu giữa các sự vật hiện tượng khách quan
Cấu trúc logic của KN: KN bao giờ cũng có nội hàm và ngoại diên Nội hàmcủa KN là tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay lớp đối tượng được phảnánh tróng KN đó Ngoại diên của KN là đối tượng hay tập hợp đối tượng được kháiquát trong KN
Quan điểm biện chứng coi KN là hình thức của tư duy, phản ánh sự vậnđộng phát triển của thực tại khách quan Các KN không phải là bất biến, riêng rẽ mà
có một quá trình phát triển trong mối liên hệ với những KN khác
KN không chỉ là điểm xuất phát trong sự vận động của tư duy mà còn là kếtquả của quá trình vận động đó KN không chỉ là công cụ của tư duy mà còn là kếtquả của tư duy Nhận thức càng phát triển thì nội dung KN khoa học càng hoànthiện Từ đó, trong dạy học Sinh học việc hình thành và phát triển KN Sinh học làvấn đề cốt lõi [18]
Toàn thể(hệ thống)
Phân tích cấu trúc
Tổng hợp hệ thống
Bộ phận(phân tử)
Trang 211.1.2.2 Khái niệm Sinh học
KN Sinh học là những KN phản ánh dấu hiệu và thuộc tính bản chất của cáccấu trúc sống, của các hiện tượng quá trình của sự sống KN Sinh học còn phản ánhnhững mối liên hệ, mối tương quan giữa chúng với nhau
Các loại KN Sinh học:
Dựa vào phạm vi phản ánh hay mức độ trừu tượng hoá lý thuyết có thể chiathành 2 loại KN Sinh học: KN Sinh học đại cương, KN Sinh học chuyên khoa KNSinh học đại cương là loại KN phản ánh những cấu trúc, hiện tượng, quá trình củamột đối tượng hay một nhóm đối tượng sinh vật nhất định, hoặc phản ánh từng dạngquan hệ riêng biệt giữa các nhóm đối tượng Các KN Sinh học đại cương xuyên suốttất cả các phân môn Sinh học và được hoàn thiện trong quá trình dạy học Sinh học ởphổ thông KN Sinh học chuyên khoa là loại KN phản ánh từng cấu trúc, hiệntượng, quá trình của một đối tượng hay một nhóm đối tượng sinh vật nhất định,hoặc phản ánh từng dạng quan hệ riêng biệt giữa các đối tượng, hiện tượng đó KNSinh học chuyên khoa bao giờ cũng phản ánh một cấu trúc sống, một hiện tượng,một quá trình sống và gắn với một đối tượng sinh vật cụ thể, đi sâu vào chi tiết,những nét riêng biệt của đối tượng Trong khi đó những KN đại cương bao giờ cũngphản ánh những tính chất, những tính chung nhất cho mọi tổ chức sống hay chungcho một nhóm đối tượng mà không bó hẹp trong một đối tượng cụ thể nào
Dựa vào phương tiện dạy học chia thành 2 loại KN Sinh học: KN Sinh học
cụ thể và KN Sinh học trừu tượng KN Sinh học cụ thể là loại KN phản ánh các dấuhiệu của những sự vật, hiện tưọng có thể nhận biết trực tiếp bằng giác quan; Dấuhiệu được phản ánh thường là những thuộc tính biểu hiện ra bên ngoài KN Sinhhọc trừu tượng là loại KN phản ánh các thuộc tính bản chất của những sự vật, hiệntuợng không nhận biết được bằng các giác quan mà phải thông qua sự phân tích của
tư duy trừu tượng [7], [18]
1.1.2.3 Vai trò của khái niệm
Học tập là hoạt động nhận thức nhằm phản ánh có mục đích thế giới kháchquan vào ý thức của mỗi người, mà kết quả là hình thành hệ thống các KN về sự vật,hiện tượng, mối quan hệ nhân quả, quan hệ quy luật vè thời gian (quá trình), từ đó hìnhthành học thuyết khoa học Đối với KN Sinh học nói riêng, từ các sự vật hiện tượngriêng lẻ khái quát thành KN Sinh học, rồi từ các KN Sinh học đó hình thành quy luậtsinh học và học thuyết Sinh học [18], [21]
Trang 22Như vậy, KN Sinh học vừa là kết quả nhận thức về bản chất của các sự vậthiện tượng cũng như về mối quan hệ bản chất của chúng, vừa là cơ sở cho nhậnthức tiếp theo Hình thành và phát triển các KN nói chung, và các KN Sinh học nóiriêng, là con đường để HS lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc, vững chắc, đồng thờiphát triển tư duy hình thành nhân cách.
1.1.3 Con đường hình thành khái niệm Sinh học
Trong lịch sử nhận thức của loài người, sự hình thành mỗi KN là cả một quátrình lâu dài qua nhiều chặng đường tìm tòi, phản ánh những hiểu biết ngày càngmới mẻ, chính xác, đầy đủ hơn Trong dạy học, sự hình thành các KN là một quátrình tiến hành dưới sự chỉ đạo của GV, nhằm giúp HS tự giác tiếp thu những trithức có sẵn đã được xác định bằng kinh nghiệm bản thân Có 2 con đường hìnhthành KN, đó là con đường quy nạp và con đường diễn dịch [2], [18]
1.1.3.1 Con đường quy nạp
Áp dụng đối với các KN Sinh học cụ thể Hình thành KN Sinh học bằng conđường quy nạp gồm có 5 bước sau:
Vấn đề đưa ra càng gần với thực tế đời sống, thực tiễn sản xuất càng có sứcthu hút, kích thích suy nghĩ của HS
- Bước 2: Nhận biết một số dấu hiệu của KN:
Quá trình hình thành KN Sinh học cụ thể thường bắt đầu từ sự quan sát mộtnhóm tài liệu trực quan dưới sự hướng dẫn của GV nhằm hướng sự quan sát, nhậnxét của HS tập trung vào dấu hiệu chủ yếu của KN
Tùy mức độ cụ thể hay trừu tượng, đơn giản hay phức tạp, gần gũi hay xa
lạ của KN mà tài liệu quan sát có thể sử dụng là vật mẫu thật như : mẫu sống, mẫungâm, mẫu ép, mẫu nhồi, tiêu bản hay vật tượng hình như: mô hình, ảnh chụp,tranh vẽ, các mẫu thí nghiệm
Trang 23- Bước 3: Phân tích dấu hiệu chung và bản chất của KN:
Phát hiện ra dấu hiệu chung bản chất của KN là bước quyết định chất lượnglĩnh hội KN
GV hướng dẫn HS bằng các câu hỏi hoặc những điều gợi ý HS phải sử dụngnhững thao tác tư duy như: Phân tích nhằm liệt kê được các dấu hiệu của KN, tiếp
đó là đối chiếu, so sánh, suy lí quy nạp để tìm ra dấu hiệu chung và bản chất của
KN, nghĩa là tìm ra dấu hiệu mà nếu đối tượng thiếu nó thì không còn thuộc đốitượng nghiên cứu nữa
Định nghĩa KN: Khi vạch ra được bản chất của KN nên gợi ý để HS thửdiễn đạt định nghĩa KN rồi GV bổ sung giúp các em nắm được định nghĩa ngắn gọn,chính xác Một KN được định nghĩa chính xác, nội dung của nó phải:
- Bước 4: Đưa KN mới vào hệ thống KN đã có
Bản thân các sự kiện, hiện tượng trong thực tế không cô lập mà nằm trongmối quan hệ tương hổ nên các KN phản ánh chúng cũng có mối quan hệ với nhau,được hình thành trong mối quan hệ qua lại với các KN khác, tạo thành hệ thống.Chỉ khi lĩnh hội các KN thành hệ thống mới làm chủ được chúng
Việc đưa các KN vào hệ thống có thể đuợc thực hiện ngay khi dẫn tới KNmới bằng một trực tự trình bày hợp lý, hoặc ngay sau khi nắm được KN mới bằngcách so sánh với các KN có quan hệ lệ thuộc, ngang hàng hoặc trái ngược nhau Đốivới một nhóm nhiều KN có liên quan với nhau, việc hệ thống hóa có thể tiến hànhvào cuối chương dưới dạng bài tập hoặc trong giờ ôn tập trên lớp
- Bước 5: Luyện tập, vận dụng KN:
Như ta đã biết nắm vững KN có nghĩa là hiểu, nhớ và vận dụng được những
KN, và sử dụng nó để lĩnh hội những KN mới Một khi đã nắm vững KN thì mớigiải quyết được những bài tập mang tính chất thực hành hoặc giải quyết các vấn đềthực tiễn trong sản xuất và đời sống Khi vận dụng KN, nên làm từ dạng quemthuộc đến những dạng đặc biệt của KN [2], [7], [18]
1.1.3.2 Con đường diễn dịch
Áp dụng đối với các KNSH trừu tượng Sự hình thành KN trừu tượng khácvới sự hình thành KN cụ thể ở bước 2 và bước 3
Sự nhận biết dấu hiệu bản chất ở đây không thể thực hiện bằng sự quan sáttài liệu trực quan mà phải thông qua lời dẫn dắt của GV Ở một số trường hợp, cóthể dự vào một vài biểu tượng liên quan đã có ở HS để hình thành hiện tượng mới,
Trang 24hoặc dựa vào một hiện tượng khác, tuy không tương ứng trực tiếp với nội dungcủa KN, nhưng gần gũi hơn với vốn kinh nghiệm cảm tính của HS để dẫn tới KNmới Đôi khi GV còn phải dựa vào một vài KN đơn giản và cụ thể, lúc này KN cụthể lại là điểm tựa trực quan gián tiếp của KN trừu tượng.
Sau khi HS đã nắm được bản chất KN bằng sự trình bày lý thuyết, có thể cụthể hoá KN bằng loại trực quan tượng trưng (sơ đồ, đồ thị, hình vẽ…) giúp các em
dễ hiểu hơnvà biết sử dụng KN vào các trường hợp tương tự (suy lý diễn dịch) [2],[18]
Sơ đồ tóm tắt con đường hình thành KN Sinh học cụ thể và trừu tượng:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hình thành khái miệm theo con đường quy nạp
và diễn dịch [18]
1.1.4 Các biện pháp logic trong hình thành KN
1.1.4.1 Khái niệm biện pháp logic
Biện pháp logic (biện pháp nhận thức) là công cụ nhận thức dùng để nhậnthức về một đối tượng, trình bày một tư tưởng phản ánh đối tượng đó
(3) Phân tích dấu hiệu chung và bản chất
Định nghĩa KN (khái quát hóa cảm tính,
trừu tượng hóa kinh nghiệm)
Quy nạp
Cụ thể hóa KN bằng các ví dụ (trực quan tượng trưng)
Cụ thể
Trang 25Các biện pháp logic phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, kháiquát hóa và hệ thống hóa có vai trò quan trọng trong hình thành và phát triển
KN GV dạy HS không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến thức mà là dạy cách tưduy Vì vậy GV phải nắm vững công cụ này, để trình bày nội dung khoa học, đểdạy HS chính công cụ ấy Điều này phù hợp với tinh thần cốt lõi của đổi mớiphương pháp dạy học Đó là dạy HS cách học, cách tư duy để lĩnh hội kiến thức
1.1.4.2 Các biện pháp logic trong hình thành khái niệm
1.1.4.2.1 Biện pháp phân tích - tổng hợp
Là biện pháp logic dùng để chia sự vật hiện tượng thành các phần, tính chất,các yếu tố và xem xét mỗi yếu tố đố như là một bộ phận cấu thành của một chỉnhthể thống nhất Phân tích và tổng hợp là hai biện pháp song hành trong thao tác tưduy Tổng hợp là biện pháp hợp nhất các yếu tố đã được phân tích thành một chỉnhthể để nhận thức sự vật đó trong mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố đó [19]
Theo từ điển Tiếng Việt, phân tích là sự chia một đối tượng ra nhiếu yếu tố,còn tổng hợp là sự tổ hợp các yếu tố riêng lẻ đó thành một chỉnh thể Thường sựphân tích trong sinh học có các dạng sau:
+ Phân tích một cơ chế
+ Phân tích một quá trình sinh học
+ Phân tích để thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các KN trong một bài,một chương
1.1.4.2.2 So sánh - đối chiếu
So sánh là việc phân tích các đối tượng thành các tính chất, yếu tố theoquan điểm nhất định Đối chiếu các đối tượng và tìm trong số những yếu tố đãphân tích đó những điểm giống nhau và khác nhau So sánh để rút ra kết luận
có ý nghĩa
Trong ngôn ngữ bảng so sánh, thao tác này có vai trò đặc biệt quan trọng vìbảng so sánh là một sản phẩm trí tuệ của biện pháp logic này Để đạt được hiệu quảcao khi so sánh cần tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Chỉ so sánh nhũng đối tượng cùng loại
+ So sánh những đối tượng giống nhau để tìm ra những điểm khác nhau
+ So sánh những đối tượng khác nhau để tìm ra những điểm giống nhau
Trang 26+ Cần nâng dần về độ khó, tiêu chí so sánh của các đối tượng trong dạy
1.1.4.2.4 Trừu tượng hoá - khái quát hoá
Theo từ điển Tiếng Việt, khái quát hoá có nghĩa là thâu tóm những cái cótính chất chung cho một loạt các sự vật, hiện tượng Khái quát hoá là thao tác tư duy
xử lý thông tin thu đựoc từ phân tích tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, những thôngtin này càng đầy đủ, càng chính xác càng tạo điều kiện cho tính khái quát hoá cao
Trừu tượng hoá là thao tác xử lý kết quả thu được từ khái quát hoá Kháiquát hoá tìm ra dấu hiệu chung cho một đối tượng nhưng không phải cái chungđều có ý nghĩa bản chất cho phép phân biệt các nhóm đối tượng, tìm trong cáctính chất chung đó một tính chất bản chất, đó là chức năng của trừu tượng hoá
Khái quát hóa và trừu tượng hóa là điều kiện bắt buộc của sự hình thành KN
Tổ hợp các dấu hiệu của sự vật được khái quát hoá là nội hàm của KN [7], [20]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11
1.2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 11
Trang 27- Kỹ năng học tập: tiếp tục phát triển kỹ năng học tập, đặc biệt là tự học: biếtthu thập và xử lí thông tin, lập bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị, biết làm việc theo cá nhân
và nhóm, biết làm các báo cáo nhỏ, biết trình bày trước tổ, lớp
* Thái độ
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức
và giải thích bản chất và tính quy luật của các hiện tượng của thế giới sống
- Có ý thức vận dụng các tri thức và kỹ năng học được vào thực tiễn cuộcsống học tập và lao động
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trườngsống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và pháp luật Nhànước về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình [24]
1.2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11
Chương trình Sinh học 11 đề cập đến Sinh học cơ thể đa bào (TV và ĐV)được tích hợp trong 4 chương sau:
Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Giới thiệu về sự CHVC & NL trong cơ thể TV và ĐV, gồm 2 phần:
Phần A - CHVC & NL ở TV, gồm 14 bài, từ bài 1 đến bài 14, giới thiệu vềCHVC & NL ở cơ thể TV như: trao đổi nước, trao đổi khoáng ở TV, các hiện tượngquang hợp, hô hấp ở TV cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và hô hấp và
sự ứng dụng kiến thức trong việc tăng năng suất cây trồng
Phần B - CHVC & NL ở ĐV, gồm 7 bài, từ bài 15 đến bài 21, giới thiệu vềCHVC & NL ở cơ thể ĐV, chủ yếu đề cập đến sự tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và cânbằng nội môi
Trang 28Bài ôn tập chương I
Chương II Cảm ứng
Giới thiệu về cảm ứng ở cơ thể TV và ĐV, gồm 2 phần:
Phần A - Cảm ứng ở TV, gồm 3 bài, từ bài 23 đến bài 25, giới thiệu vềhướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng) ở TV
Phần B - Cảm ứng ở ĐV, gồm 8 bài, từ bài 26 đến bài 33, giới thiệu về cảmứng, điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản
xạ và tập tính ở ĐV
Chương III Sinh trưởng và phát triển
Giới thiệu về ST và PT của TV và ĐV, gồm 2 phần:
Phần A - ST và PT ở TV, gồm 3 bài, từ bài 34 đến bài 36, giới thiệu về ST sơcấp, ST thứ cấp, hoocmon TV và sự PT ở TV có hoa
Phần B - ST và PT ở ĐV, gồm 4 bài, từ bài 37 đến bài 36, giới thiệu về ST
PT qua biến thái và không qua biến thái ở ĐV, vai trò của hoocmon ĐV và ảnhhưởng của môi trường đối với sự ST và PT của ĐV và người
Chương IV Sinh sản
Giới thiệu về SS của TV và ĐV, gồm 2 phần:
Phần A - SS ở TV, gồm 3 bài, từ bài 41 đến bài 43, giới thiệu về SS vô tính,
SS hữu tính ở TV và các phương pháp nhân giống vô tính
Phần B - SS ở ĐV, gồm 4 bài, từ bài 44 đến bài 47, giới thiệu về SS vôtính, SS hữu tính ở ĐV, cơ chế điểu hòa SS, điều khiển SS ở ĐV và sinh đẻ có kếhoạch ở người
Ôn tập chương II, III và IV
Cuối mỗi chương đều có bài thực hành nhằm minh họa, củng cố hoặc pháttriển nhận thức của HS về nội dung của chương
Trang 29Như vậy, cấu trúc chương trình sinh học 11 có những KN sinh học cơ thể sau:
Qua việc phân tích chương trình Sinh học 11 trên, ta thấy: Cấp độ tổ chứcsống Cơ thể được thể hiện ở phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11 Phần này, SGKđược biên soạn gồm các kiến thức sinh học chuyên khoa về các đặc trưng sống cơbản của cơ thể TV và cơ thể ĐV Mục tiêu của chương trình là hình thành KN Sinhhọc cơ thể với các đặc tính cơ bản như CHVC & NL, tính cảm ứng, ST và PT, SS.Các đặc tính đó mặc dù biểu hiện khác nhau ở cơ thể TV và cơ thể ĐV nhưng đều cóchung bản chất tương đồng về mặt sinh học, thể hiện được nguyên lý chung của cácquá trình sống ở cấp độ cơ thể đa bào Tuy nhiên, nội dung SGK được thiết kế theohướng chi tiết về các đặc trưng này ở cơ thể TV và cơ thể ĐV, chưa khái quát để hìnhthành được KN Sinh học đại cương về CHVC & NL, cảm ứng, ST và PT, SS ở cấp
cơ thể đa bào, ví như người học vào rừng thấy cây nhưng không thấy rừng Nhiệm vụcủa người giáo viên là phải vận dụng tiếp cận hệ thống để gia công sư phạm thiết kếcác bài đầu chương và ôn tập chương nhằm hình thành KN Sinh học cơ thể, đáp ứngđược mục tiêu của chương trình Trong thực tế dạy học, thực hiện nhiệm vụ này làtương đối khó khăn, có nhiều trở ngại đối với GV và HS [17]
1.2.2 Thực trạng dạy học phần sinh học cơ thể - Sinh học 11
Để đánh giá thực trạng giảng dạy KN Sinh học cơ thể trong chương trìnhSinh học 11, chúng tôi tiến hành điều tra thăm dò 35 GV Sinh học của trườngTHPT Đặng Huy Trứ, THPT Phan Đăng Lưu, THPT An Lương Đông trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế, trường THPT Lệ Thủy, THPT Lê Lợi trên địa bàn tỉnhQuảng Bình
KN chuyển hóa vật chất và năng lượng
KN cảm ứng
KN sinh trưởng và phát triển
KN sinh sản
Cơ thể thực vật
Cơ thể động vật
KN Sinh
học cơ thể
Sơ đồ1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 11
Trang 30Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu, quan điểm xây dựng chương trình, cấu trúcnội dung chương trình Sinh học 11, định hướng đổi mới phương pháp dạy học và cơ
sở lý luận của việc hình thành, phát triển KN trong dạy học Sinh học, chúng tôi đãthiết kế bộ câu hỏi test (xem phụ lục số 1) kết hợp với trao đổi ý kiến với GV nhằmđiều tra về các vấn đề sau:
- Nhận thức của GV về vai trò và bản chất của tiếp cận cấu trúc hệ thốngtrong dạy học KN Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11 ở THPT
- Nhận thức của GV về con đường tổ chức dạy học để hình thành KN Sinhhọc cơ thể
- Tình hình sử dụng phương pháp và biện pháp dạy học để hình thành các
KN đó trong quá trình dạy học
Thống kê và phân tích câu trả lời từ số liệu của kết quả điều tra kết hợpthông tin thu được từ các hoạt động điều tra khác, cho phép chúng tôi nhận địnhkhái quát thực trạng như sau:
Bảng 1.1 Nhận thức của GV về vai trò và bản chất của tiếp cận hệ thống
STT Vai trò của tiếp cận hệ thống trong
hình thành KN Sinh học cơ thể
Mức sử dụng Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
1
Quán triệt tiếp cận hệ thống trong dạy
học về các cấp TCS nói chung và cấp
tổ chức sống cơ thể nói riêng trong nội
dung chương trình Sinh học – THPT
Trang 31logic KN Sinh học cơ thể trên cơ sở vận dụng tiếp cận hệ thống cũng khá cao(83%) Đa số GV (74,3%) cho rằng việc nắm vững dấu hiệu bản chất của từng đặctrưng sống, xác định đặc điểm tương đồng về dấu hiệu đó ở TV và ĐV để kháiquát lên KN đó ở cấp cơ thể là không cần thiết Qua trao đổi, chúng tôi nhận thấyhầu hết GV chưa nhận thức được vai trò và bản chất của quan điểm tiếp cận hệthống trong dạy học nói chung cũng như dạy học KN Sinh học cơ thể nói riêng,chính điều này làm cho hiệu quả dạy học KN không cao.
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng các con đường tổ chức cho HS
hình thành KN Sinh học cơ thể
STT Con đường logic tổ chức hình thành
KN sinh học cơ thể
Mức sử dụng Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
1
Dạy theo trật tự nội dung bố cục ở
SGK Trong mỗi chương, dạy phần A,
(nội dung về sinh học TV) rồi dạy phần
B , (nội dung về sinh học ĐV) Tiếp đó,
ở phần tổng kết của mỗi chương, GV
cho HS xác định các đặc điểm tương
đồng về bản chất sinh học của sự
chuyển hóa vật chất và năng lương,
cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh
sản ở TV & ĐV để khái quát thành
những dấu hiệu bản chất của các KN
này ở cấp độ cơ thể
2 Dạy theo trật tự nội dung bố cục ở
SGK Nhưng đầu mỗi chương, GV
hướng dẫn HS xác định các đặc điểm
tương đồng về bản chất sinh học của sự
chuyển hóa vật chất và năng lương,
cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh
sản ở TV & ĐV để khái quát thành
những dấu hiệu bản chất của các khái
Trang 32niệm này ở cấp độ cơ thể Tiếp đó, HS
sẽ tìm minh chứng cho các điểm tương
đồng này ở TV, ở ĐV để ở cuối chương
khái quát thành những dấu hiệu bản
chất của các KN này ở cấp độ cơ thể
3
Dạy theo trật tự nội dung bố cục ở SGK,
ở mỗi chương, dạy phần A, rồi cho HS
xác định các dấu hiệu bản chất của mỗi
đặc trưng ở cơ thể TV Tiếp đó, bằng
phép suy diễn tương tự, HS sẽ hoàn
thành các các dấu hiệu bản chất của mỗi
đặc trưng ở cơ thể ở phần B ĐV
4
Dạy theo trật tự nội dung bố cục ở
SGK Trong mỗi chương, dạy phần A,
rồi dạy phần B Tiếp đó, ở phần tổng
kết của mỗi chương, GV cho HS hệ
thống hóa nội dung kiến thức về
chuyển hóa vật chất và năng lương,
cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh
sản ở TV & ĐV bằng các bài tập (bảng
biểu, sơ đồ) có ở trong SGK, không cho
HS xác định các đặc điểm tương đồng
về bản chất sinh học của các quá trình
này ở TV & ĐV để khái quát thành
những dấu hiệu bản chất của các KN
Trang 33tương đồng về bản chất sinh học của các quá trình này ở TV và ĐV để khái quátthành những dấu hiệu bản chất của các KN này ở cấp độ cơ thể
Chỉ có 17,1% GV được khảo sát là thỉnh thoảng có dạy theo (con đường số1), đó là dạy theo bố cục SGK, trong mỗi chương, dạy phần A- Sinh học TV rồi dạyphần B – Sinh học ĐV, rồi đến bài tổng kết chương mới xác định những dấu hiệubản chất của KN về đặc trưng sống ở cấp cơ thể mà ta cần hình thành
Một số ít GV (5,7%) dạy theo con đường số 3 tức là đi theo trật tự nội dungSGK, sau khi dạy xong phần A- Sinh học TV, sẽ cho HS xác định dấu hiệu bản chấtcủa mỗi đặc trưng ở cơ thể TV, sau đó, bằng phép suy diễn tương tự HS sẽ hoànthành các dấu hiệu bản chất đó ở cơ thể ĐV
Chỉ có 14,3 % số GV được khảo sát ngay từ đầu mỗi chương đã hướngdẫn HS xác định các đặc điểm tương đồng về các đặc trưng đó ở cơ thể TV và
ĐV để khái quát thành những dấu hiệu bản chất của đặc trưng sống đó ở cấp cơthể (con đường số 2)
Như vậy, trong dạy học Sinh học 11, đa phần GV không chú trọng đến việcphải xác định các điểm tương đồng giữa TV và ĐV ở mỗi chương để quy về cácquá trình có chung bản chất sinh học của các đặc trưng sống ở cấp độ cơ thể, từ đóhầu như ít hướng dẫn HS theo các con đường logic 1, 2 và 3 Đa phần GV chỉ dạytheo SGK (con đường 4) Điều này cũng phù hợp với việc đa số GV chưa nhận thứcđúng vai trò và bản chất của tiếp cận hệ thống trong việc phân tích dấu hiệu bảnchất của từng đặc trưng sống, xác định đặc điểm tương đồng về dấu hiệu đó ở TV
và ĐV để hình thành KN Sinh học cơ thể ở bảng 1.1
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các biện pháp tổ chức cho HS
hình thành KN Sinh học cơ thể STT Các biện pháp tổ chức hình thành
KN Sinh học cơ thể
Mức sử dụng Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
Trang 34SL % SL % SL %
1
Hướng dẫn HS sơ đồ hóa để khái
quát các dấu hiệu bản chất của các
KN Sinh học cơ thể
2
Hướng dẫn HS thiết lập bảng biểu để
khái quát các dấu hiệu bản chất của
các KN Sinh học cơ thể
3
Hướng dẫn HS thiết lập sơ đồ tư duy
để khái quát các dấu hiệu bản chất
của các KN Sinh học cơ thể
4
Hướng dẫn HS sơ đồ hóa để hệ thống
kiến thức về các đặc trưng sống của
Qua bảng 1.3 trên, chúng tôi rút ra được những nhận xét như sau:
Đa số GV đều chỉ hệ thống kiến thức cho HS về các đặc trưng sống ở phần
ôn tập chương bằng biện pháp thiết lập bảng biểu (85,7%) hay sơ đồ hóa (80%).Các bảng biểu, sơ đồ này là các bài tập hệ thống các kiến thức đã học có trong bài
ôn tập chương trong SGK, chưa khái quát các dấu hiệu bản chất của các KN Sinhhọc cơ thể làm cho HS không nhận thức được bản chất của từng đặc trưng sống đó
Ngược lại, các biện pháp mà chúng tôi đưa ra nhằm hệ thống hóa kiến thứccho HS theo tiếp cận hệ thống đồng thời khái quát các dấu hiệu bản chất của từngđặc trưng sống để hình thành KN Sinh học cơ thể thì ít được GV sử dụng Đặc biệt
là biện pháp hướng dẫn HS thiết lập sơ đồ tư duy, đa số GV (85,7%) hầu như không
sử dụng biện pháp này Chỉ 11,4 % GV được khảo sát thường xuyên hướng dẫn HSthiết lập bảng biểu và chỉ 8,4% GV thường xuyên hướng dẫn HS sơ đồ hóa Cácbiện pháp trên đều nhằm giúp HS khái quát các dấu hiệu bản chất của các KN Sinhhọc cơ thể nhưng lại ít được GV sử dụng và chú trọng Điều này sẽ làm cho HS
Trang 35phần lớn chưa hiểu bản chất của từng KN, kiến thức thu được còn vụn vặt, thiếutính hệ thống.
Với cách hình thành KN như trên, hoạt động học tập của HS không thể đạtđược chất lượng và hiệu quả cao Do vậy, việc tổ chức cho HS hình thành KN Sinhhọc cơ thể bằng các biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng việc học các KNSinh học cơ thể là hết sức cần thiết
Trang 36TỔNG KẾT CHƯƠNG I
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài cho thấy:
- Vận dụng tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu cấp tổ chức sống cơ thể nhằmhình thành KN Sinh học cơ thể là quan điểm định hướng trong dạy học chươngtrình Sinh học 11 nói riêng và trong dạy học Sinh học ở THPT Bởi vì bố cục SGKSinh học 11 được trình bày theo hướng mỗi đặc trưng sống ở mỗi chương đượcphân chia rạch ròi giữa phần A - cơ thể TV và phần B- cơ thể ĐV làm HS khó nhậnthấy những đặc điểm tương đồng giữa TV và ĐV, vì vậy rất khó để hình thành KN
về các đặc trưng đó ở cấp cơ thể
- Qua khảo sát thực trạng dạy học KN trong Sinh học 11 ở một số trườngTHPT tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Bình cho thấy: đa số GV chưa nhậnthức đúng vai trò và bản chất của tiếp cận hệ thống trong việc phân tích dấu hiệubản chất của từng đặc trưng sống, xác định đặc điểm tương đồng về dấu hiệu đó ở
TV và ĐV để hình thành KN Sinh học cơ thể, chưa vận dụng tiếp cận hệ thống đểxác định đúng con đường logic tổ chức dạy học và các biện pháp logic phù hợp đểhình thành KN Sinh học cơ thể
Tất cả những nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn trên sẽ là căn cứ đểchúng tôi xác định con đường logic tổ chức dạy học và các biện pháp logic phù hợp
để hình thành KN Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11
Trang 37CHƯƠNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM SINH HỌC CƠ THỂ
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11
2.1 Vận dụng tiếp cận hệ thống trong hình thành khái niệm khái niệm Sinh học cơ thể
Nội dung chương trình và SGK Sinh học 11 giới thiệu hệ thống sống ở cấp
độ cơ thể thông qua đại diện là cơ thể TVvà cơ thể ĐV Cơ thể là một cấp độ tổchức của hệ thống sống bao gồm nhiều tế bào tạo thành các mô, cơ quan, hệ cơquan, trong đó các yếu tố cấu trúc chức năng tương tác với nhau trong một chỉnhthể, mang đặc trưng cơ bản như CHVC & NL, ST PT, SS và cảm ứng Các đặctrưng đó ở cấp độ cơ thể lần lượt được nghiên cứu trong bốn chương của SGKSinh học 11
Vận dụng tiếp cận hệ thống, trong dạy học phần này cần phải hình thànhđược cho HS KN Sinh học cơ thể với dấu hiệu bản chất của một cấp tổ chức sống
Để đạt được KN Sinh học cơ thể với các đặc tính CHVC & NL, cảm ứng, ST và PT,
SS, GV cần quy các biểu hiện cụ thể thể hiện các đặc tính đó ở TV và ĐV về mộtloại cơ chế hay quá trình tương đồng về bản chất Sinh học thể hiện đặc tính sống ởcấp độ cơ thể Việc quy các biểu hiện hoạt động sống của cơ thể TV, ĐV về cơ chế,quá trình, quy luật có cùng bản chất sinh học tương ứng của hệ cơ thể là căn cứ đểxác định cấu trúc logic của KN Sinh học cơ thể, là cơ sở để xác định con đườnglogic cùng các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học Sinh học 11 nhằm hình thành ở
HS các khái niệm đại cương về hệ cơ thể
Quán triệt tiếp cận hệ thống trong hình thành KN SH cơ thể được thể hiệnqua sơ đồ ở hình 2.1
Trang 38Sơ đồ 2.1 Sơ đồ vận dụng tiếp cận hệ thống trong hình thành KN
ĐV về một loại cơ chế hay quá trình tương đồng về bản chất sinh học thể hiện đặctính sống ở cấp độ cơ thể
2 Phân tích cấu trúc logic khái niệm
Nhiệm vụ của quá trình dạy học là phải hình thành và PT các KN một cách
có kế hoạch trong chương trình Vì vậy, GV cần quán triệt vận dụng tiếp cận hệ
Biện pháp sử dụng
sơ đồ tư duy
Hình thành có hiệu quả khái niệm sinh học cơ thể
Vận dụng tiếp cận hệ thống để quy về các dấu hiệu có cùng bản
chất sinh học thể hiện các đặc tính sống của cấp độ tổ chức cơ thể
Con đường logic tổ chức dạy học hình thành KN SH
cơ thểPhân tích cấu trúc logic KN về các đặc tính sống
của cấp độ tổ chức cơ thể
Trang 39thống để quy về các dấu hiệu có cùng bản chất sinh học của các đặc tính sống ở cấp
độ cơ thể, từ đó mới có thể phân tích cấu trúc logic của các KN về các đặc tính nàytrong dạy học Sinh học 11 một cách chính xác được Khi xác định được chính xácnội hàm của KN Sinh học cơ thể sẽ định hướng cho GV thấy được sự hình thành và
PT các KN này qua các chương, phần, bài trong chương trình Sinh học 11
3 Con đường logic tổ chức dạy học để hình thành khái niệm Sinh học cơ thể
Trên cơ sở xác định cấu trúc logic của KN Sinh học cơ thể, GV có thể tổchức dạy học KN Sinh học cơ thể bằng các con đường logic sau:
Con đường logic thứ nhất: ở mỗi chương, ta dạy lần lượt theo bố cục SGK,
dạy phần A: TVxong rồi đến phần B: ĐV Cuối cùng tổng kết rút ra kiến thức vềbản chất sống hệ cơ thể, từ đó hình thành KN Sinh học cơ thể Ví dụ: khi dạychương I- CHVC & NL, GV tổ chức cho học sinh nghiên cứu lần lượt phần A-CHVC & NL ở Thực vật, lần lượt đến phần B- CHVC & NL ở ĐV Ở bài tổng kếtchương, GV tổ chức cho HS hệ thống hóa, hình thành KN Sinh học đại cương vềCHVC & NL ở cấp cơ thể
Con đường logic thứ hai: sau khi xác định các tiêu chí biểu thị những hoạt
động sống tương ứng về bản chất sinh học của hệ cơ thể, GV tổ chức cho HS tìmhiểu, đối chiếu, so sánh nội dung từng tiêu chí đó biểu hiện ở cơ thể TV và cơ thể
ĐV Đây là con đường tìm hiểu đồng thời từng cơ chế quá trình sinh học tươngđồng ở TV và ĐV Mỗi tiêu chí như thế được xem như một chủ đề nhỏ và vì vậyđây chính là dạy theo từng chủ đề Theo logic này, việc dạy học có thể không thựchiện theo tuần tự các mục, các bài trong một chương như SGK
Con đường logic thứ ba: sau khi nghiên cứu nội dung phần A, bằng phép
suy diễn tương tự, GV tổ chức cho HS nghiên cứu phần B Để thực hiện logic này
có thể dùng bảng hệ thống về đặc trưng cần hình thành KN với 3 cột là dấu hiệu bảnchất của KN, đặc điểm ở TV và đặc điểm ở ĐV, sau khi kết thúc phần A, tổ chứccho HS nghiên cứu tài liệu SGK, lựa chọn thông tin thích hợp điền vào bảng hệthống các ô tương ứng ở cột TV lần lượt theo chiều dọc của bảng cho đến ô cuốicùng Sau đó khi dạy sang phần B, bằng phép suy diễn tương tự, HS sẽ điền đượccác thông tin tương tự ở cột ĐV vậy theo con đường này thì tiêu chí được xác địnhsau khi học xong phần A, đến hết phần B thì nội dung của bảng được hoàn thành
Trang 40Ba con đường logic nêu trên được lựa chọn để dùng một trong ba, hoặc phốihợp cả ba để tổ chức cho HS gia công trí tuệ tài liệu SGK để hình thành KN Sinhhọc cơ thể.
4 Xác định các biện pháp hình thành khái niệm Sinh học cơ thể
Các biện pháp logic: phân tích - tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thốnghóa có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và PT các KN trong dạy họcSinh học Hình thức diễn đạt của các biện pháp phân tích - tổng hợp, so sánh, kháiquát hóa, hệ thống hóa có thể là bằng sơ đồ (sơ đồ chữ hay sơ đồ hình), bằng bảngbiểu hay bằng lời
Sau khi xác định con đường logic tổ chức dạy học để hình thành KN Sinhhọc cơ thể, chúng tôi xác định các biện pháp hình thành KN Sinh học cơ thể là biệnpháp sử dụng sơ đồ; biện pháp thiết lập bảng biểu; biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy
Quán triệt tiếp cận hệ thống trong thiết kế các bảng biểu, sơ đồ, sơ đồ tư duysao cho thể hiện được những đặc điểm tương đồng về bản chất Sinh học giữa cơ thể
TV và ĐV trong CHVC & NL; cảm ứng; ST và PT; SS để hình thành được KN Sinhhọc cơ thể một cách đầy đủ và trọn vẹn nhất
2.2 Hình thành khái niệm Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11 2.2.1 Vận dụng tiếp cận hệ thống để quy về các dấu hiệu có cùng bản chất sinh học thể hiện các đặc tính sống của cấp độ tổ chức cơ thể trong dạy học Sinh học 11
Để hình thành KN Sinh học cơ thể với đặc tính CHVC & NL, cảm ứng, ST
và PT, SS, GV vận dụng tiếp cận hệ thống, quy các biểu hiện cụ thể thể hiện cácđặc tính đó ở TV và ĐV về một loại cơ chế hay quá trình tương đồng về bản chấtsinh học thể hiện đặc tính sống ở cấp độ cơ thể
Ví dụ 1: Khi khảo sát đặc tính CHVC & NL ở cấp độ cơ thể thì sự hấp thu
nước, muối khoáng, cacbonic, oxy của cây và sự thu nhận, biến đổi thức ăn, hô hấp,trao đổi khí ở cơ thể ĐV đều có bản chất là sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Quá trình quang hợp, hô hấp ở TV, quá trình đồng hóa, dị hóa ở ĐV thựcchất chính là sự CHVC & NL ở tế bào
Quá trình đào thải, bài tiết các chất ở thân, rễ, lá của cây hay ở hệ tiêu hóa,
hệ hô hấp, hệ bài tiết của ĐV đều có bản chất là quá trình đào thải, bài tiết các chất