Ở Huyện Hướng Hóa có rất nhiều hộ gia đình trồngthanh long nhưng ở dạng tự phát, chưa có quy hoạch, việc nghiên cứu các đặc điểmsinh học và khả năng sinh trưởng phát triển va
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRỒNG VÀ THĂM DÒ ẢNH HƯỞNG CỦA α-NAA ĐẾN KHẢ NĂNG GIÂM CÀNH CỦA THANH LONG
RUỘT ĐỎ (Hylocereus polirhizus (F.A.C Weber) Britton & Rose) VÀ RUỘT TRẮNG (Hylocereus undatus (Haw.) Britton & Rose) Ở HUYỆN
HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HUẾ, NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ 3
PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục đích của đề tài 6
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 7
3.1 Ý nghĩa khoa học 7
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 7
PHẦN HAI NỘI DUNG 8
CHƯƠNG MỘT TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tổng quan về cây thanh long 8
1.1.1 Đặc điểm sinh thái 8
1.1.2 Đặc điểm thực vật học 8
1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 13
1.1.4 Kĩ thuật trồng trọt 14
1.2 Tổng quan về chất kích thích sinh trưởng auxin 20
1.2.1 Cấu tạo auxin 20
1.2.2 Sự phân bố và vận chuyển auxin trong cây 21
1.2.3 Tác dụng sinh lý của auxin 21
1.2.4 Ứng dụng của auxin 23
1.2.5 Một số nguyên tắc khi sử dụng chất điều hoà tăng trưởng thực vật 25
1.3 Đặc điểm địa bàn huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị 26
1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 26
1.3.2 Nông – lâm nghiệp 32
1.3.3 Kinh tế - xã hội 33
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .34
Trang 32.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 34
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
2.2.2 Phương pháp chuyên khảo 35
2.2.3 Phương pháp điều tra PRA 35
2.2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 36
2.2.5 Phương pháp nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu 38
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 39
3.1 Thực trạng trồng cây thanh long ở huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị 39
3.1.1 Nguồn gốc thanh long, loại đất trồng thanh long 39
3.1.2 Số hộ dân trồng thanh long, số gốc và diện tích thanh long trên địa bàn các xã nghiên cứu 39
3.1.3 Độ tuổi thanh long 41
3.1.4 Giá thể trồng thanh long 42
3.1.5 Các biện pháp và kĩ thuật chăm sóc thanh long trên địa bàn nghiên cứu 43
3.1.6 Sâu bệnh và các loài xâm hại 45
3.1.7 Hiệu quả kinh tế của cây thanh long 45
3.1.8 Hướng phát triển cây thanh long tại các xã trong thời gian đến 47
3.2 Kết quả thực nghiệm thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến khả năng giâm cành của thanh long ruột trắng và thanh long ruột đỏ 48
3.2.1 Kết quả thực nghiệm thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến số lượng chồi .48
3.2.2 Kết quả thực nghiệm thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến chiều dài chồi 53
3.2.3 Kết quả thực nghiệm thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến số lượng rễ 58
3.2.4 Kết quả thực nghiệm thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến chiều dài rễ 63
PHẦN BA KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Đề nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 4DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
α- NAA: α - Napthyl axetic axit
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
1 Danh mục bảng
Bảng 1.1 Chiều dài cành thanh long 9
Bảng 1.2 Sự ra hoa của thanh long trong năm 10
Bảng 1.3 Thành phần quả của thanh long ở Bình Thuận 12
Bảng 1.4 Thành phần sinh hóa của quả 12
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu về khí hậu 28
Bảng 1.6 Tình hình sử dụng đất của huyện Hướng Hóa 31
Bảng 3.1 Thống kê số hộ, số gốc, diện tích trồng thanh long ruột trắng và ruột đỏ trên địa bàn các xã nghiên cứu 40
Bảng 3.2 Thống kê số gốc thanh long ruột trắng và ruột đỏ ở các độ tuổi khác nhau 41 Bảng 3.3 Thống kê loại giá thể trồng cây thanh long 42
Bảng 3.4 Thống kê số lần làm cỏ trong năm cho thanh long 43
Bảng 3.5 Thống kê số lần vun gốc, bón phân 44
Bảng 3.6 Năng suất, lợi nhuận từ cây thanh long 46
Bảng 3.7 Số lượng chồi của thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 48
Bảng 3.8 Số lượng chồi thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 50
Bảng 3.9 Số lượng chồi của thanh long ruột đỏ và ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 52
Bảng 3.10 Chiều dài chồi thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 53
Bảng 3.11 Chiều dài chồi thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 55
Bảng 3.12 Chiều dài chồi thanh long ruột đỏ và thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 57
Bảng 3.13 Số lượng rễ của thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 58
Bảng 3.14 Số lượng rễ thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 60
Bảng 3.15 Số lượng rễ của thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 62
Bảng 3.16 Chiều dài rễ thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 63
Bảng 3.17 Chiều dài rễ thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 65
Bảng 3.18 Chiều dài rễ thanh long ruột đỏ và thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 67
Trang 62 Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Số lượng chồi của thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 49
Biểu đồ 3.2 Số lượng chồi thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 51
Biểu đồ 3.3 Số lượng chồi của thanh long ruột đỏ và ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 52
Biều đồ 3.4 Chiều dài chồi thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 54
Biểu đồ 3.5 Chiều dài chồi thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 56
Biểu đồ 3.6 Chiều dài chồi thanh long ruột đỏ và thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 57
Biểu đồ 3.7 Số lượng rễ thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 58
Biểu đồ 3.8 Số lượng rễ thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 61
Biểu đồ 3.9 Số lượng rễ của thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 62
Biểu đồ 3.10 Chiều dài rễ thanh long ruột đỏ qua các giai đoạn theo dõi 64
Biểu đồ 3.11 Chiều dài rễ thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 66
Biểu đồ 3.12 Chiều dài rễ thanh long ruột đỏ và thanh long ruột trắng qua các giai đoạn theo dõi 67
3 Danh mục hình Hình 1.1 Cấu trúc một số auxin phổ biến 20
Hình 1.2 Bản đồ huyện Hướng Hóa 33
Trang 7PHẦN MỘT MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống càng được cải thiện, con người càngchú ý nhiều hơn đến nhu cầu được ăn ngon, đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các loại hoaquả từ thiên nhiên Cũng như nhiều loại hoa quả khác, thanh long là một loại quả dễ
ăn, giàu chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe và phù hợp mọi lứa tuổi
Thanh long Hylocereus undatus thuộc chi Hylocereus, ruột trắng với vỏ hồng
hay đỏ là cây ăn quả đang được trồng nhiều ở Việt Nam, bên cạnh đó thanh long
Hylocereus polyrhizus thuộc chi Hylocereus, ruột đỏ với vỏ hồng cũng đang được
đưa vào trồng ở một số vùng trong cả nước
Ở Việt Nam nói chung và huyện Hướng Hóa nói riêng chỉ mới biết đến nhiềuvề giống thanh long ruột trắng Ở Huyện Hướng Hóa có rất nhiều hộ gia đình trồngthanh long nhưng ở dạng tự phát, chưa có quy hoạch, việc nghiên cứu các đặc điểmsinh học và khả năng sinh trưởng phát triển và nhân giống cây thanh long hầu nhưchưa được quan tâm đến Huyện Hướng Hóa là một huyện miền núi, đất đai, thổnhưỡng giàu tiềm năng phát triển về các loại cây ăn quả trong đó có cây thanh longnhưng vẫn chưa có sự khảo sát và đánh giá về diện tích, sản lượng trồng thanh longtrên địa bàn huyện
Hoocmon thực vật từ lâu đã được biết đến là các chất đóng một vai trò quantrọng trong sự sinh trưởng và phát triển của cây Auxin là một nhóm chất kích thíchsinh trưởng được nghiên cứu và được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp Tuynhiên việc tìm ra nồng độ thích hợp cụ thể của auxin trên mỗi loài cây vẫn là vấn đềcần được quan tâm nghiên cứu Đặc biệt là trên đối tượng thanh long, hiện chưa tìmthấy một công bố nào
Xuất phát từ những lí do đó, chúng tôi chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng trồng và thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến khả năng giâm cành của
thanh long ruột đỏ (Hylocereus polyrhizus (F.A.C.Weber) Britton & Rose) và ruột trắng (Hylocereus undatus (Haw.) Britton & Rose) ở huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị”.
2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá được thực trạng trồng cây thanh long ở địa bàn huyện Hướng Hóa
Trang 8- Xác định ảnh hưởng của α-NAA (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmα - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmcành của hai loài thanh long ruột đỏ và ruột trắng.
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1.Ý nghĩa khoa học
- Xác định được thực trạng trồng thanh long ruột trắng và thanh long ruột đỏ ởhuyện Hướng Hóa làm cơ sở cho việc phát triển các giống này trên địa phương
- Xác định được ảnh hưởng của α-NAA đến khả năng giâm cành của mỗigiống thanh long
3.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Từ việc tìm hiểu thực trạng trồng cây thanh long, đề xuất biện pháp quyhoạch trồng 2 loài thanh long này trên địa bàn huyện Hướng Hóa cho phù hợp
- Trên cơ sở xác định được nồng độ α-NAA có hiệu quả nhất trong nhângiống, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đối với các giống thanh long tại địa bànhuyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 9PHẦN HAI NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về cây thanh long
1.1.1 Đặc điểm sinh thái
Cây thanh long có nguồn gốc nhiệt đới, chịu hạn giỏi, nên được trồng ở nhữngvùng có khí hậu nóng Một số loài chịu được nhiệt độ từ 500C tới 550C, nhưng nókhông chịu được giá lạnh Chúng thích hợp khi trồng ở các nơi có cường độ ánhsáng mạnh, vì thế nếu bị che ánh nắng thân cây sẽ kém phát triển và lâu cho quả.Cây mọc được trên nhiều loại đất khác nhau như đất xám bạc màu (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmBình Thuận),đất phèn (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmTP.HCM), đất đỏ latosol (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmLong Khánh)… Cây thanh long cũng có khảnăng thích ứng với các loại đất chua có độ (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmpH) khác nhau Khi trồng thanh longnên chọn chân đất có tầng canh tác dày tối thiểu 30 – 50 cm và để có năng suất caochúng ta nên tưới và giữ ẩm cho cây vào mùa khô Cây thuộc họ xương rồng chịuhạn rất tốt nhưng chịu đựng độ mặn kém, dù vậy đã có một số nông hộ ở Cần Giờtrồng thử thanh long trên đất bị nhiễm mặn (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm0,8%) đã được lên liếp và cải tạo tầngmặt, mùa khô không tưới cây vẫn phát triển và cho năng suất cao [5], [17]
1.1.2 Đặc điểm thực vật học
1.1.2.1 Rễ cây
Khác hẳn với chồi cành, rễ thanh long không mọng nước nên nó không phải lànơi tích trữ nước giúp cây chịu hạn Cây thanh long có hai loại rễ đó là rễ địa sinhvà khí sinh
Rễ địa sinh phát triển từ phần lồi ở gốc hom Sau khi đặt hom từ 10 – 20 ngàythì từ gốc hom xuất hiện các rễ tơ màu trắng, số lượng rễ tăng dần và kích thước củachúng cũng tăng dần theo tuổi cây, những rễ lớn đạt đường kính từ 1 – 2 cm Rễ địasinh tập trung ở gốc có nhiệm vụ bám vào đất và hút các chất dinh dưỡng nuôi cây.Rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất mặt (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm0 – 15 cm) Theo Gibson và Nobel (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm1986) thì rễxuất hiện trong tầng đất từ 0 – 30 cm ở các nơi đất xốp và có tưới nước rễ có thểmọc sâu hơn Khi đất khô các rễ sợi sẽ chết đi, các rễ cái lớn hơn sẽ hóa bần làmgiảm sự dẫn nước khoảng 10 lần để ngăn chặn sự mất nước vào đất thông qua rễ.Khi đất ẩm rễ mọc trở lại một cách dễ dàng [20], [31]
Trang 10Do hệ thống rễ tơ nằm gần sát mặt đất, rất dễ bị tổn thương nên trong quá trìnhcanh tác cần hết sức thận trọng tránh làm rễ tổn thương nhiều.
Rễ khí sinh mọc dọc theo thân cây phần trên không, bám vào cây chống(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmchoái) để giúp cây leo lên giá đỡ, giúp cho cây vững chắc khó bị đỗ ngã, ngoài rachúng còn có tác dụng hút nước và chất dinh dưỡng, nhờ vậy cây thanh long có thểphát triển trên các cây khác khi chúng bám Những rễ khí sinh nằm gần đất sẽ pháttriển dài ra và bám xuống đất giống như rễ địa sinh [18], [31]
1.1.2.2 Thân, cành
Thanh long (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmmột loại xương rồng) trồng ở nước ta có thân, cành trườn bò trêntrụ đỡ (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmclimbing cacti), trong khi ở một số nước trồng loại xương rồng thân cột(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmcolumnar cacti) Thân chứa nhiều nước nên nó có thể chịu hạn một thời gian dài.Thân, cành thường có ba cánh dẹt, xanh, hiếm khi có 4 cánh Ở các nước khác có 3,
4 hoặc 5 cánh Tiết diện ngang cho thấy có hai phần: bên ngoài là nhu mô chứa diệplục, bên trong là lõi cứng hình trụ Mỗi cánh chia ra làm nhiều thùy có chiều dài 3 -
4 cm Đáy mỗi thùy có từ 3 – 5 gai ngắn Trong thân chứa nhiều nước nên có khả
130 cành Ở cây 5 – 6 tuổi chỉ duy trì độ 150 – 170 cành [17], [18], [28].
Chiều dài cành thanh long đo ở cuối vụ thu hoạch được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Chiều dài cành thanh long
Tuổi vườn Trung bình (cm) Dài nhất (cm) Ngắn nhất (cm)
Trang 11Thanh long là cây ngày dài (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmtrường quang kỳ) Tại Nam Bộ hoa xuất hiện sớmnhất vào trung tuần tháng 3 và kéo dài tới khoảng tháng 10 dương lịch, rộ nhất từtháng 5 tới tháng 8 dương lịch Trung bình có từ 4 – 6 đợt ra hoa rộ mỗi năm.
Hoa lưỡng tính, rất to, có chiều dài trung bình 25 – 35 cm, nhiều lá đài vàcánh hoa dính nhau thành ống, nhiều tiểu nhị và 1 nhụy cái dài 18 – 24 cm, đườngkính 5 – 8 mm, nuốm nhụy cái chia làm nhiều nhánh Các bộ phận ngoài cùng củabao hoa màu vàng cong ra phía ngoài, các bộ phận ở trong như nhị và đầu nhụymàu trắng sữa Hoa thường nở tập trung từ 20 – 23 giờ đêm và đồng loạt trongvườn Từ nở đến tàn kéo dài độ 2 – 3 ngày Thời gian từ khi xuất hiện nụ tới hoa tàn
độ 20 ngày [1], [17], [18]
Theo dõi 240 trụ tại hộ anh Võ Thành Nghiệp, tại nông trường Phạm Văn Hai(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmtỉnh lộ 10, xã Phạm Văn Hai – Bình Chánh – TP Hồ Chí Minh) trên các liếp đấtphèn cây thanh long đã trồng được 3 năm, nghiên cứu các đợt thanh long ra hoa chothấy như sau:
Bảng 1.2. Sự ra hoa của thanh long trong năm
Tổng số hoa ra trong năm 22.688 100,00
Số hoa trên mỗi trụ: 94,5
(nguồn: Nguyễn Văn Kế, đại học nông lâm TP Hồ Chí Minh) [37].
Như vậy mùa ra hoa rộ là từ giữa tháng 5 tới cuối tháng 8
1.1.2.4 Quả và hạt
Sau khi hoa thụ phấn, bầu noãn sẽ phát triển thành quả mọng (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmcactus pears),trong 10 ngày đầu tốc độ phát triển tương đối chậm, sau đó tăng rất nhanh về cảkích thước lẫn trọng lượng Quả to hình trái xoan, nặng trung bình 200 – 300g, cóquả nặng đến 500g Quả thanh long hình bầu dục có nhiều tai lá xanh (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmdo phiến hoacòn lại), đầu quả lõm sâu tạo thành “hốc mũi” Khi còn non vỏ quả màu xanh, lúc
Trang 12chín chuyển qua đỏ tím rồi đỏ đậm Đại đa số cây thanh long trồng ở miền NamViệt Nam có thịt quả màu trắng trong có nhiều hạt như hạt vừng, đen, mềm có thểcùng ăn cả thịt quả lẫn hạt.
Quả thanh long có vị ngọt, mềm, hơi chua, dùng để giải khát Thịt quả thanhlong có tác dụng chữa bệnh thiếu máu ở Colombia có giống thanh long quả vàng cóchứa chất captin dùng làm thuốc trợ tim Các thương nhân Đài Loan còn cho biếtthanh long có tác dụng chữa bệnh cao huyết áp và xuất huyết não Người dânthường dùng hoa và thân đem sắc lên làm thuốc chữa bệnh ho [3], [17], [27]
Phần ăn được trong thịt quả thanh long chiếm 70%, vỏ chiếm 26% trọng lượngtươi, hạt chiếm 4%
Thành phần dinh dưỡng trong quả thanh long theo Capos Hugueney (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm1986)như sau:
Thời gian từ khi hoa thụ phấn tới thu hoạch chỉ từ 22 – 25 ngày, trong thínghiệm thắp đèn tạo quả trái vụ của Đỗ Văn Bảo thì thời gian này là 25 – 28 ngày.Như vậy thời gian phát triển của quả thanh long tương đối ngắn so với nhiều loạiquả nhiệt đới khác như xoài, sầu riêng, chuối, dứa thường phải mất từ 85 – 140ngày Tại Bình Thuận phân tích 100 quả lấy ngẫu nhiên cho thấy sự phân bố về kíchthước và trọng lượng như sau:
Bảng 1.3 Thành phần quả của thanh long ở Bình Thuận
Hạng quả (g) < 330 330 - < 500 500 - <700 700
Trang 13Phân tích thành phần sinh hóa cho thấy trong 100 g thịt quả chín: hàm lượngđường tổng số có thể biến động từ 8 g đến 12 g, vitamin C từ 3,8 mg đến 9,4 mg.Có sự biến động này là do phân bón, chế độ chăm sóc và thời gian hái, nếu để quảchín trên cây càng lâu càng ngọt Trong bản dự thảo mô tả sản phẩm thanh long màphân viện Công Nghệ Sau Thu Hoạch đã xây dựng cho thấy độ Brix của thanh long
ở Bình Thuận biến thiên từ 11% đến 15,3%, quả có độ cứng từ l,73 tới 2,0 lbs [37]
Bảng 1.4. Thành phần sinh hóa của quả
Brix (tổng số chất hòa tan) 13
(nguồn: Nguyễn Văn Kế, đại học nông lâm TP.Hồ Chí Minh)[37].
Phân tích tại Bộ môn Sinh lý – Sinh hóa và Bộ môn Thủy Nông thuộc Đại họcNông Lâm TP HCM
Hạt: Mỗi quả có rất nhiều hạt nhỏ, màu đen nằm trong khối thịt quả màu trắng
Do hạt nhỏ và mềm nên không làm phiền người ăn như hạt của một số loại quảkhác
Trang 141.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
1.1.3.1 Nhiệt độ
Cây thanh long có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mehico và Colombia làcây ở vùng nhiệt đới khô, ưa nhiệt độ cao, chịu hạn giỏi nên được trồng ở các vùngnóng, thanh long không chịu được lạnh giá, nhiệt độ thích hợp là 25 – 350C Dưới
100C và trên 380C cây ngừng sinh trưởng Cây thanh long ưa trồng ở những nơi cócường độ ánh sáng mạnh, vì vậy nếu bị che bớt nắng, thân cây sẽ gầy yếu và chậm
ra quả Nếu ở nhiệt độ quá cao, mầm hoa khó hình thành, do đó không có quả Vùngtrồng thanh long có hiệu quả kinh tế có nhiệt độ bình quân phải từ 200C trở lên [13],[31]
1.1.3.2 Ánh sáng
Cây thanh long chịu ảnh hưởng của quang chu kì, ra hoa trong điều kiệnngày dài Là cây ưa nhiều ánh sáng, cường độ ánh sáng thích hợp nhất là trên 8000lux Nếu thấp hơn 2500 lux quá trình sinh trưởng và tích lũy dinh dưỡng của cây sẽbị ảnh hưởng Trường hợp cường độ ánh sáng quá mạnh phải có dàn che chắn bớt.Một số nghiên cứu của Israel cho thấy trong điều kiện nắng gắt và nóng che bớt ánhsáng dưới 50% có lợi cho sinh trưởng của cây [17], [26]
1.1.3.3 Nước
Thanh long là cây rất chịu hạn song khả năng chịu úng của cây không cao.Nếu thiếu nước gặp hạn trong một thời gian dài cây không bị chết, song để cây sinhtrưởng và phát triển bình thường thì cần phải có nước Thiếu nước sẽ gây nên rụnghoa, quả Nếu còn quả trên cây thì quả sẽ nhỏ, năng suất không cao và chất lượngquả kém Để cây phát triển tốt, cho nhiều trái và trái to cần cung cấp đủ nước, nhấtlà trong thời kỳ phân hóa mầm hoa, ra hoa và kết trái [17], [31], [39]
Nhu cầu về lượng mưa của cây là 800 – 2000 mm, nếu vượt quá giới hạntrên sẽ gây rụng hoa và thối quả
1.1.3.4 Gió
Gió to và bão ảnh hưởng đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả của thanh long.Với các cây lớn, phần trên tán cây xòe rộng rất dễ bị gãy đổ khi gặp gió to Vùngduyên hải miền Trung nên trồng cây chắn gió cho thanh long [19], [20], [31]
Trang 151.1.3.5 Đất
Thanh long sinh trưởng được trên nhiều loại đất khác nhau như đất xám bạcmàu (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmBình Thuận), đất phèn (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmTP Hồ Chí Minh, Long An), đất đỏ latosol (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmLongKhánh) Độ chua thích hợp pH = 6,0 – 7,5 Nên chọn các chất đất có tầng canh tác
30 – 50 cm và để có năng suất cao nên tưới nước và giữ ấm cho cây vào mùa nắng[19], [20]
12.1.4 Kĩ thuật trồng trọt
1.1.4.1 Giống trồng
Theo một số tác giả thì ở nước ta chỉ có một giống thanh long duy nhất đượctrồng từ trước tới nay, nhưng nếu đem trồng ở những điều kiện sinh thái khác nhau(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmnhất là điều kiện đất đai, ánh sáng và chế độ chăm sóc…) thì thanh long sẽ cho ranhững dạng trái khác nhau
Qua điều tra khảo sát của trạm thực nghiệm giống cây Hàm Minh (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmBìnhThuận) thì thanh long Bình Thuận cho 3 dạng trái:
- Dạng trái dài: trái dài thon, khi chín vỏ trái có màu đỏ nhạt, số cánh hoathường là 23, cây có thân bẹ nhỏ, màu xanh đậm, có chiều dài cành trung bình 1,6 –1,7 m, mép cành có độ gợn sóng nông, dây trên trụ trồng thường lượn theo hình chữ
S
- Dạng trái tròn: trái có dạng tròn, to, vỏ trái màu đỏ tươi khi chín, số cánhhoa thường là 21 cánh, cây có thân bẹ to màu xanh nhạt, mép cành có độ gợn sóngsâu, đầu dây thường cụp vào thân trụ, nên dạng tán trụ gọn
- Dạng trái nhỏ: thường cho trái nhỏ, có nhiều tai trái, vị ngọt hơn hai loạitrên Cây có thân bẹ to, xanh đậm [20]
Hiện nay ở nước ta trồng phổ biến là giống thanh long ruột trắng phổ biến làthanh long Bình Thuận và thanh long Chợ Gạo (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmTiền Giang), giống thanh long BìnhThuận và thanh long Chợ Gạo có thịt quả màu trắng, chắc, khá ngọt, ít chua, quả to,năng suất cao Giống có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khókhăn, cho năng suất cao, hình dạng trái đẹp, vỏ màu đỏ, thịt trái màu trắng [18]
Giống có thời gian ra hoa từ tháng 4 – 9 (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmchính vụ), thời gian từ đậu trái đếnthu hoạch khoảng 28 – 35 ngày
Trang 16Vào năm 1995, viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam được sự hỗ trợ củaCIRAD (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmPháp) đã nhập hai giống thanh long ruột đỏ và ruột vàng Kết quả khảonghiệm giống thanh long ruột đỏ đã có môt số ưu điểm như: khả năng ra hoa mạnhvà kéo dài, phẩm chất ngon, thịt trái màu đỏ đẹp Tuy nhiên chúng có khuyết điểmlà khả năng thụ phấn tự nhiên kém, trái nhỏ và hình dạng trái không đẹp [27].
Vì vậy, từ năm 1995 – 1998, các nhà khoa học của Viện nghiên cứu cây ănquả miền Nam đã tiến hành tạo các tổ hợp lai cải thiện nhược điểm của giống ngày,năm 2004 tạo được giống thanh long ruột đỏ Long Định 1 (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmgiống lai giữa bố là:thanh long ruột đỏ từ Colombia và mẹ là thanh long ruột trắng) để cải thiện nhượcđiểm này đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là giống quốcgia năm 2005
Đặc điểm của thanh long ruột đỏ Long Định 1:
- Cây sinh trưởng mạnh, cành to khỏe, khả năng đâm cành trung bình, rấtgiống cành của thanh long ruột trắng
- Ít chịu ảnh hưởng bởi quang chu kì, cây có khả năng ra hoa rất mạnh và gầnnhư quanh năm Trong điều kiện ngày dài, cây có rất nhiều hoa và mỗi năm cho 3 –
4 đợt hoa chính (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmcây 3 năm tuổi mỗi đợt cho khoảng 45 – 50 hoa/ trụ) và xen 4 – 5đợt hoa phụ (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm5 – 10 hoa/ trụ/ đợt)
- Trọng lượng trung bình khoảng 400 g/trái, vào mùa nghịch (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmtháng 10 đếntháng 1 năm sau, trọng lượng có thể đạt 600 – 700 g) Dạng trái giống thanh longruột trắng (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmBình thuận), vỏ trái có màu đỏ sáng, tai trái xanh,cứng, vỏ dày 2,5 – 3mm
- Năng suất cao (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmbằng hoặc hơn thanh long ruột trắng) Cây 3 tuổi tại TiềnGiang cho năng suất 57,9 tấn/ha Tại Long An cho năng suất 32,53 tấn/ha và tạiBình thuận cho năng suất 37,5 tấn/ha
- Thịt trái chắc, màu đỏ tím, tỉ lệ ăn được cao (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm65 – 70%), vị ngọt chua nhẹ(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmđộ Brix 16 – 17%, pH 4,7 – 5,1), axit tổng số: 0,23 mg/100ml dịch quả, thịt quảkhá chắc hơn 0,55 kg/cm2 Năng suất trung bình 40 – 50 kg/trụ/ năm với cây 3 nămtuổi [18], [20]
1.1.4.2 Chuẩn bị đất
Trang 17Đất được cày kỹ, tạo mặt phẳng để dễ thoát nước chống ngập úng, không nên
sử dụng thuốc khai hoang để xử lý thực bì [1]
1.1.4.3 Mật độ - khoảng cách trồng
Cây thanh long là cây ưa sáng và cần nhiều ánh nắng, nếu trồng mật độ dàycành đan chéo nhau khó đi lại chăm sóc Vùng đất thấp hoặc đất ruộng cần xẻmương lên tiếp Mương rộng 1,5 – 2m, liếp rộng 3 – 4 m., trên liếp trồng 2 hàng vớikhoảng cách cây 3m Bình thường, nên trồng với khoảng cách là 3m x 3m (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmhàngcách hàng 3m, trụ cách trụ 3m), mật độ khoảng 1.000 – 1.100 trụ/ha [17], [18]
Nếu không trồng bằng trụ có thể làm giàn khung đỡ: làm bằng loại gỗ tốtchiều dài 05 – 0,6 m, đóng thành giàn khung hình chữ thập hoặc một vòng tròn trênđầu trụ để khi leo tới đầu trụ cành thanh long rủ trên giàn khung tạo thành tán câynhư một cái dù (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmhoặc hình nấm) Có thể làm giàn đỡ bằng que sắt thay gỗ [1], [26]
Trang 18Sau khi chọn cành xong, phần gốc cành 2 – 4 cm cần cắt bỏ phần vỏ chỉ đểlại lõi cành giúp cành nhanh ra rễ và tránh thối gốc Cành được giâm nơi thoáng mátkhoảng 10 – 15 ngày cho ra rễ hoặc có thể trồng thẳng mà không qua giai đoạngiâm cành [1], [18]
- Tháng 5 – 6: đối với các vùng thiếu nước nên trồng vào đầu mùa mưa(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmtháng 5 – 6) nhưng sẽ gặp khó khăn về hom giống
- Tốt nhất có kế hoạch giâm hom để chủ động xuống giống [20], [22]
1.1.4.7 Cách đặt hom trồng trực tiếp
- Đặt hom cạn 2 – 3 cm, đặt phần lõi (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmđã gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài) xuống đất
để tránh thối gốc
- Khi trồng nên áp phần phẳng của hom vào mặt trụ tạo điều kiện thuận lợicho cành ra rể và bám sát vào cây trụ
- Sau khi trồng dùng dây cột hom vào trụ để tránh gió làm lung lay, đổ ngã
- Mỗi trụ đặt 4 – 5 hom theo từng mặt trụ [1], [18]
1.1.4.8 Tưới nước
Cây thanh long là cây chịu hạn, tuy nhiên trong điều kiện nắng hạn kéo dàinếu không đủ nước sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của cây và giảmnăng suất
Biểu hiện của sự thiếu nước ở cây thanh long là: cành mới hình thành ít, cànhsinh trưởng rất chậm, bị teo tóp và chuyển sang màu vàng Ở những cây thiếu nướckhi ra hoa, tỉ lệ rụng hoa ở các đợt ra hoa đầu tiên cao hơn 80%, quả nhỏ, do đó cầntưới nước thường xuyên đảm bảo đủ độ ẩm cho cây phát triển
Trang 19Cây mới trồng tưới nước 3 – 4 ngày 1 lần vào hố trụ, khoảng 10 – 15 lít/1trụ, mùa khô từ năm thứ 2 trở đi 7 ngày tưới 1 lần Số lượng nước cần gấp đôi sovới ngày thường là 30 – 40 lít/1 trụ.
1.1.4.9 Tủ gốc giữ ẩm
Vào mùa nắng nên dùng rơm rạ, xơ dừa, rễ lục bình (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmbèo tây) để tủ gốc giữ
ẩm cho cây Ngoài việc giữ ẩm cho cây biện pháp này còn giúp hạn chế sự pháttriển của cỏ dại và bổ sung dinh dưỡng cho đất
1.1.4.10 Tỉa cành và tạo tán
Mục đích của tỉa cành và tạo tán là tạo cho cây có bộ khung cơ bản, thôngthoáng giúp cây sinh trưởng mạnh, cho năng suất cao và ổn định
- Tỉa cành tạo bộ tán đẹp cho cây, hạn chế sâu bệnh và cạnh tranh dinhdưỡng
- Từ mặt đất tới giàn, tỉa tất cả các cành xung quanh chỉ để lại một cành pháttriển tốt, áp sát cây trụ
- Trên giàn, tỉa cành theo nguyên tắc 1 cành mẹ để lại 1 – 2 cành con, chọncành sinh trưởng mạnh, phát triển tốt, tỉa bỏ các cành tai chuột (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmbánh mì), cành ốmyếu, cành sâu bệnh, cành già không còn khả năng cho quả, các cành nằm khuấttrong tán không nhận được ánh sáng Khi cành dài 1,2 – 1,5 m bấm ngọn cành giúpcành phát triển tốt và nhanh cho quả
- Hàng năm, sau khi thu hoạch cần tỉa bỏ những cành đã cho quả 2 năm, cànhbị sâu bệnh, cành ốm yếu, cành nằm khuất trong tán [3]
Trang 201.1.4.12 Phân bón
Tuỳ theo loại đất, giai đoạn sinh trưởng của cây thanh long mà phải bón đầyđủ phân cho cây phát triển Riêng đối với phân chuồng phải có nơi ủ để hạn chế ônhiễm đất và nguồn nước
- Bón lót: phân chuồng hoai (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmphân bò, phân gà…) 20 – 30kg/1 trụ
- Bón thúc: lượng phân bón cho cây thay đổi tùy thuộc tuổi cây Cây mớitrồng bón ít, khoảng 50g hỗn hợp NPK cho mỗi trụ và tăng dần lên các năm sau từ
100 đến 500g
Thời gian bón chia 2 lần: sau thu hoạch và nuôi quả
Cách bón: pha phân vào nước và tưới vào quanh trụ cây [3], [37]
1.1.4.13 Phòng trừ sâu bệnh
- Có 2 loại kiến hại vào thời kì ra hoa kết quả: kiến lửa màu đỏ và kiến đấtmàu đen Dùng Lindafor 4G 10kg/ha rắc vào gốc
Cách làm: dùng 10kg Lindafor 4G trộn đều trong 1m3 cát khô, sau đó chovào ống bơ đục lỗ rồi rắc vào gốc hoặc Basudin 10H: 3-4kg/ha, cách làm như trên
- Bọ xít: hại thanh long từ khi có nụ hoa đến khi hình thành quả DùngTrebon, Applaud Mipc, Bassa nồng độ 0,2% để phun
- Ngoài ra còn có các loài hại khác như ruồi đục quả (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmDacus dorsalis), ốc
sên…
- Biện pháp phòng trị: làm vệ sinh vườn sau mùa thu hoạch, ban đêm soi đèn
để thu gom ốc sên, nếu cây ra hoa và đậu quả nên thu gom ốc sên vào sáng sớm vàchiều tối, cho cỏ non, rau cải vào bao thức ăn để quanh gốc thanh long làm mồi nhử
ốc sên chui vào rồi sáng sớm thu gom
- Các bệnh thường gặp trên cây thanh long gồm
+ Bệnh thán thư: xảy ra khi quả chín, lúc đầu xuất hiện những vết loét bằng
đầu đũa, sau đó loang dần ra hết cả vỏ quả Bệnh này do nấm Collétotrichum
glocesporiodes gây ra.
+ Bệnh thối đầu cành: do nấm Altermaria gây ra Ngọn cành thanh longchuyển sang màu vàng, mềm và sau đó bị thối Phòng trừ bằng cách phun Rovral 2lần liên tiếp cách nhau 1 tuần
Trang 21+ Ngoài ra còn có các bệnh đốm nâu trên cành, bệnh nấm cành, bị dơi, chim,chuột phá hoại [18].
1.2 Tổng quan về chất kích thích sinh trưởng Auxin
1.2.1 Cấu tạo auxin
Auxin là nhóm chất điều hòa sinh trưởng thực vật có cấu tạo hóa học đa dạnggồm nhiều loại, ngoài các auxin do thực vật tổng hợp có trong cơ thể thực vật (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmnộisinh), còn có các auxin do con người tổng hợp bằng con đường nhân tạo (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmngoạisinh)
Auxin phần lớn đều là dẫn xuất của các nhóm indol, phenol, naphthalene.Auxin được nghiên cứu kĩ nhất là acid – indol – acetic (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmAIA), đây cũng là auxin tựnhiên phổ biến được phát hiện trong cơ thể thực vật bậc cao Dưới đây là bảng cấutạo của các loại auxin [2], [25]
Hình 1.1 Cấu trúc một số auxin phổ biến 1.2.2 Sự phân bố và vận chuyển auxin trong cây
Auxin được tổng hợp từ các phần non của cây, nơi quá trình sinh trưởng diễn
ra mạnh như đỉnh sinh trưởng của thân, chóp rễ Từ các phần tiến hành tổng hợp đó,
Trang 22auxin được vận chuyển đến các vùng khác để phân bố lại auxin trong cây nhằm thỏamãn nhu cầu auxin của vùng đó.
Các cơ quan khác nhau có hàm lượng auxin khác nhau Rễ có hàm lượngauxin thấp nhất (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmkhoảng 10-12 – 10-10M), chồi bên có hàm lượng auxin trung bình(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmkhoảng 10-10 – 10-8M), đỉnh sinh trưởng của chồi ngọn là nơi có hàm lượng auxincao nhất (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmkhoảng 10-6 – 10-4M) Hàm lượng auxin trong các cơ quan liên quan đếnnhu cầu auxin cả các cơ quan đó, như vậy đỉnh sinh trưởng của chồi ngọn có nhucầu auxin cao nhất, còn rễ có nhu cầu auxin thấp nhất [12]
Do auxin được tổng hợp mạnh tại các phần non nên dẫn đến sự phân bốkhông đều auxin trong cây đồng thời tạo ra gradient nồng độ giữa các vùng khácnhau trong cây làm động lực quan trọng cho sự di chuyển auxin trong cây
Quá trình vận chuyển auxin trong cây thực hiện qua hai con đường: qua cáctế bào sống và theo mạch dẫn trong cây Quá trình vận chuyển theo con đường quacác tế bào sống xảy ra chủ yếu là vận chuyển qua màng tế bào [10], [12]
1.2.3 Tác dụng sinh lý của auxin
Auxin là chất kích thích sinh trưởng có tác dụng kích thích sự dãn của tếbào, đặc biệt theo chiều ngang, làm tế bào lớn lên AIA gây ra sự giảm độ pH trongthành tế bào, hoạt hóa enzym phân giải các polysaccharide, làm cho liên kết giữacác sợi cellulose lỏng lẻo, làm cho thành tế bào dãn ra dưới tác dụng của áp suấtthẩm thấu của không bào trung tâm Các phân tử cellulose trượt lên nhau Ngoài ra,auxin cũng kích thích sự tổng hợp các hợp phần cấu trúc màng tế bào (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmcellulose,pectin…), các cầu nối ngang được hình thành mới cố định thành tế bào ở vị trí mới.Các nguyên liệu được tổng hợp nên thành tế bào mới một cách hoàn chỉnh Nhưvậy, sự dãn, kéo dài tế bào thực vật xảy ra do hai hiệu ứng, đó là sự dãn của thành tếbào và sự tăng thể tích, khối lượng chất nguyên sinh [25], [30]
Bên cạnh đó, auxin còn có tác động đến tính hướng động (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmhướng quang vàhướng đất) Đối với quá trình hướng quang thì AIA được phân bố nhiều hơn ở phầnkhuất ánh sáng cũng như phần dưới cơ quan nằm ngang, gây nên sự sinh trưởngkhông đều ở hai phía của cơ quan Cụ thể là auxin được vận chuyển đến bên khôngđược chiếu sáng, kích thích sự kéo dài tế bào, phần được chiếu sáng sinh trưởngchậm hơn, vì vậy cây hướng về phía có ánh sáng Riêng đối với hướng đất thì
Trang 23auxin được vận chuyển xuống phần ở thấp hơn và kích thích sinh trưởng vùng này.
Từ đó gây nên tính hướng đất [8], [10]
Đặc biệt auxin gây hiện tượng ưu thế ngọn Khi chồi ngọn và rễ chính sinhtrưởng sẽ ức chế sinh trưởng của chồi bên, rễ phụ và ngược lại Đó là một mốitương quan trong sinh trưởng Đó là do lượng AIA được hình thành trên ngọn caohơn và được vận chuyển xuống dưới Trên con đường đi xuống nó đã ức chế sinhtrưởng của chồi bên Nếu cắt đỉnh ngọn, tức là làm giảm lượng auxin nội sinh thì sẽkích thích chồi bên sinh trưởng Tác dụng cytokinin ngược lại, làm yếu ưu thế ngọn,kích thích chồi bên sinh trưởng Do đó mức độ của ưu thế ngọn phụ thuộc vào tỉ lệgiữa auxin/cytokinin Càng gần chồi ngọn tỉ lệ này càng cao và ưu thế chồi ngọncàng mạnh mẽ [4], [7]
Một trong những vai trò sinh lý quan trọng nữa của auxin là kích thích sự rarễ, đặc biệt là rễ phụ Hiệu quả này của auxin càng đặc trưng trong giâm cành vàchiết cành [30]
Auxin kích thích sự chuyển động của chất nguyên sinh Auxin làm tăng sự dichuyển chất nguyên sinh trong trao đổi chất, kích thích quá trình sinh tổng hợp vàức chế sinh phân giải hợp chất cacbon sẽ thúc đẩy các quá trình sinh lý (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmquang hợp,
hô hấp, hấp thụ và vận chuyển nước, muối khoáng và chất hữu cơ trong cây)
Đối với các giai đoạn sinh sản của cây, auxin có vai trò hết sức quan trọng.Đó là kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả Auxin ức chế sự hình thành tầng rời ở cuống lá,hoa, quả là nơi khá nhạy với các chất ức chế sinh trưởng Phun auxin lên lá, hoa,quả sẽ tránh được sự rụng sớm lá, hoa, quả non, tạo cho năng suất được ổn định vànâng cao Đặc biệt auxin kích thích sự hình thành quả và ra quả không hạt Phôi hạtphát triển từ hợp tử, là nơi tổng hợp auxin sẽ khuếch tán vào bầu nhụy và kích thíchbầu nhụy lớn lên thành quả Bổ sung thêm auxin cho hoa làm tăng hoặc thay thếlượng auxin nội sinh trong phôi, do đó có thể không cần qua quá trình thụ phấn, thụtinh mà bầu vẫn lớn lên và tạo thành quả Đặc điểm này đã được ứng dụng nhiềutrong sản xuất nông nghiệp [13], [14], [30]
Như vậy ta thấy rằng auxin là một chất kích thích sinh trưởng ảnh hưởng tốtđến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Từ đó mang lại nhiều lợi íchtrong sản xuất nông nghiệp [16]
Trang 241.2.4 Ứng dụng của auxin
- Ngăn ngừa hiện tượng rụng nụ, hoa, quả: để tăng năng suất cây trồng, bêncạnh biện pháp xúc tiến hình thành quả, cần ngăn ngừa hiện tượng rụng nụ, hoa vàquả non Nguyên nhân của hiện tượng này là khi quả sinh trưởng nhanh thì hàmlượng auxin nội sinh từ hạt không đủ để cung cấp cho quả lớn Nếu gặp một số điềukiện bất thuận thì sự tổng hợp axit abxixic và etylen tăng nhanh làm cho sự cânbằng hormone thuận lợi cho sự rụng, tầng rời xuất hiện nhanh chóng Ðể ngăn chặnsự hình thành tầng rời thì phải bổ sung thêm auxin ngoại sinh Người ta thường sửdụng a-NAA cho cây Nồng độ xử lý thích hợp phụ thuộc vào từng loại chất và loạicây trồng Ðể ngăn chặn giai đoạn rụng quả non người ta phun lên hoa hoặc quả noncủa lê a-NAA với nồng độ 10 ppm có hiệu quả tốt trong việc ngăn chặn sự rụng củaquả trước và lúc thu hoạch Ðối với táo xử lý a-NAA nồng độ 20 ppm vào lúc quả cóbiểu hiện bắt đầu rụng thì kéo dài thời gian tồn tại của quả trên cây thêm một sốngày nữa
Việc phun NAA ở nồng độ 250 – 500 ppm có tác dụng kéo dài sự rụng hoa
từ đó làm tăng sự đậu trái Phun NAA tốt nhất là vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmMuchjajib, 1988)
- Auxin còn được ứng dụng nhiều trong việc kích thích sự hình thành rễ củacành giâm, cành chiết Phương pháp nhân giống vô tính đối với các loại cây trồng làmột phương pháp nhân giống phổ biến trong trồng trọt Trong giâm cành và chiếtcành của các loại cây như cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây cảnh, câythuốc thường sử dụng các chất kích thích sinh trưởng Việc sử dụng một số các chấtkích thích sinh trưởng đã nâng cao hiệu quả rõ rệt vì nó kích thích sự phân chia tếbào của mô phân sinh tượng tầng để hình thành mô sẹo (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmcallus) rồi từ đó hình thànhrễ mới Ðể xử lý ra rễ người ta thường dùng các chất như: axit b- indol axetic(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmAIA); Axit b-indol butiric (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmAIB); µ-NAA; 2,4D; 2,4,5T Nồng độ sử dụng tùythuộc vào phương pháp ứng dụng, đối tượng sử dụng và mùa vụ [4]
Sự hình thành rễ phụ của các cành giâm, cành chiết có thể chia làm ba giaiđoạn: Giai đoạn đầu là phản phân hóa tế bào trước tầng phát sinh, tiếp theo là xuấthiện mầm rễ và cuối cùng mầm rễ sinh trưởng thành rễ phụ chọc thủng vỏ và rangoài Ðể khởi xướng sự phản phân hóa tế bào mạnh mẽ thì cần hàm lượng auxin
Trang 25khá cao Các giai đoạn sinh trưởng của rễ cần ít auxin hơn và có khi còn gây ức chế.Nguồn auxin này có thể là nội sinh, có thể xử lý ngoại sinh Vai trò của auxin chosự phân hóa rễ thể hiện rất rõ trong nuôi cấy mô Trong kỹ thuật nhân giống vô tínhthì việc sử dụng auxin để kích thích sự ra rễ là cực kỳ quan trọng [4], [10]
Hiện nay có 2 phương pháp chính xử lý cho cành giâm và cành chiết.Phương pháp thứ nhất là phương pháp xử lý ở nồng độ đặc hay phương pháp xử lýnhanh Nồng độ chất kích thích dao động từ 1.000 – 10.000ppm Với cành giâm thìnhúng phần gốc vào dung dịch từ 3 – 5 giây, rồi cắm vào giá thể Phương pháp xửlý nồng độ đặc có hiệu quả cao hơn cả đối với hầu hết các đối tượng cành giâm vànồng độ hiệu quả cho nhiều loại đối tượng là 4.000 – 6.000ppm Với cành chiết thìsau khi khoanh vỏ, tẩm bông bằng dung dịch chất kích thích đặc rồi bôi lên trên chỗkhoanh vỏ, nơi sẽ xuất hiện rễ bất định Sau đó bó bầu bằng đất ẩm Phương phápthứ hai là xử lý ở nồng độ loãng – xử lý chậm Nồng độ chất kích thích sử dụng từ 20-
200 ppm tùy thuộc vào loài và mức độ khó ra rễ của cành giâm Ðối với cành giâm thìngâm phần gốc của cành vào dung dịch từ 12 – 24 giờ, sau đó cắm vào giá thể Vớiphương pháp này thì nồng độ hiệu quả là 50 – 100 ppm Ðối với cành chiết thì trộn dungdịch vào đất bó bầu để bó bầu cho cành chiết Ví dụ có thể dùng 2,4D để chiết nhãn vớinồng độ 20ppm và chiết cam, quýt với nồng độ 10 – 15ppm cho kết quả tốt
Các chất auxin thường được sử dụng trong kích thích sự ra rễ trong cànhgiâm và cành chiết là IBA, α-NAA và 2,4D(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmIBA > NAA > 2,4D)
Ví dụ như cây Hồng Xiêm, tẩm ướt dung dịch NAA nồng độ 1000 –
1500ppm vào vết cắt phía ngọn cành chiết cây Hồng Xiêm kích thích sự ra rễ củacành chiết Đối với cây ổi dùng chất kích thích như IBA, NAA 3 – 5000ppm rắcvào chỗ chiết tỷ lệ ra rễ càng cao Nếu chọn cành khỏe lấy trên một cây còn non,bầu đủ ấm và đủ thoáng thì chỉ 5 – 6 tuần lễ là ra rễ, 2 – 3 tháng có thể hạ thể, 6 – 8tuần lễ nữa thì có cây con đủ tiêu chuẩn trồng Hãy nhúng cành giâm vào các dungdịch IBA, NAA 100ppm trong 12 giờ trước khi cho vào bể giâm thì tăng tỷ lệ ra rễ
Auxin cũng là một chất kích thích sinh trưởng được ứng dụng trong việc rahoa của cây Các chất auxin tổng hợp như α-NAA; 2,4D cũng được sử dụng ở một
số vùng trồng dứa Ở Hawaii nhiều cánh đồng dứa được phun dung dịch muối natricủa NAA ở nồng độ 25ppm Ở đây người ta còn phun α-NAA cho nhãn, vải để kích
Trang 26thích sự ra hoa rất có hiệu quả Bên cạnh đó, chất 2,4D là một hóa chất gần giốngauxin, được tổng hợp và được sử dụng rộng rãi để diệt cỏ có lá rộng trong các đồng
cỏ
- Nuôi cấy mô tế bào: trong kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thì việc ứng dụngcác chất điều hòa sinh trưởng là hết sức quan trọng Hai nhóm chất được sử dụngnhiều nhất là auxin và xytokinin Ðể nhân nhanh invitro, trong giai đoạn đầu cầnphải điều khiển mô nuôi cấy phát sinh nhiều chồi để tăng hệ số nhân Vì vậy người
ta tăng nồng độ xytokinin trong môi trường nuôi cấy Ðể tạo cây hoàn chỉnh người
ta tách chồi vào cấy trong môi trường có hàm lượng auxin cao để kích thích ra rễnhanh Như vậy, sự cân bằng auxin/xytokinin trong môi trường nuôi cấy quy địnhsự phát sinh rễ hay chồi
Các chất thuộc nhóm auxin được sử dụng là IAA, α-NAA và các chất thuộcnhóm xytokinin là kinetin, axit benzoic [13], [14], [21], [25]
1.2.5 Một số nguyên tắc khi sử dụng chất điều hoà sinh trưởng thực vật
- Nồng độ sử dụng: hiệu quả tác dụng của các chất điều hòa sinh trưởng phụ
thuộc vào nồng độ Nếu sử dụng để kích thích thì dùng nồng độ thấp, nếu dùng đểức chế sinh trưởng hoặc diệt trừ cỏ thì sử dụng nồng độ cao Mặt khác các bộ phậnkhác nhau và tuổi của cây khác nhau cảm ứng với các chất điều hòa sinh trưởngkhông giống nhau, rễ và chồi có cảm ứng mạnh với auxin hơn thân cây Cây non cócảm ứng mạnh hơn cây già Vì vậy muốn sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng cóhiệu quả cần phải xác định từng loại cây trồng, thời kỳ sinh trưởng và các chất kíchthích sinh trưởng tương ứng khác nhau
Ví dụ: Auxin với nồng độ thấp có tác dụng kích thích (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm10-10 M), ở nồng độcao hơn (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm10-8 M) lại có tác dụng ức chế sinh trưởng của rễ
- Nguyên tắc phối hợp: khi sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng phải thỏamãn được các điều kiện sinh thái và các yếu tố dinh dưỡng cho cây Vì các chấtđiều hòa sinh trưởng làm tăng cường các quá trình trao đổi chất mà không tham giatrực tiếp vào trao đổi chất, nên không thể dùng các chất đó để thay thế chất dinhdưỡng Vì vậy, muốn sử dụng chất điều hòa sinh trưởng có hiệu quả cao cần phảixác định thời vụ và vùng cây trồng thích hợp để có các điều kiện sinh thái phù hợpnhư yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm Ðồng thời cần đáp ứng đầy đủ nước và phân
Trang 27bón cho cây trồng Cũng xuất phát từ đó người ta sử dụng biện pháp phun hỗn hợpcác chất điều hòa sinh trưởng và các nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng nhằmtăng năng suất một số loại cây trồng Như vậy rõ ràng giữa các chất điều hòa sinhtrưởng và phân bón có mối quan hệ khăng khít Phân bón làm tăng cường hiệu quảkích thích của các chất điều hòa sinh trưởng Ngược lại các chất kích thích làm tănghiệu quả của phân bón
- Nguyên tắc đối kháng sinh lý giữa các chất điều hòa sinh trưởng nội sinh vàngoại sinh: khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý nguyên tắc đối khánggiữa các nhóm chất sau: chẳng hạn sự đối kháng sinh lý giữa auxin xử lý và etylennội sinh trong việc ngăn ngừa sự rụng lá, hoa, quả; sự đối kháng giữa gibberellinngoại sinh và axit absisic nội sinh trong việc phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của cây; sựđối kháng giữa auxin và xytokinin trong sự phân hóa rễ và chồi
- Nguyên tắc chọn lọc: nguyên tắc này thường áp dụng với các chất diệt trừ
cỏ dại Các chất diệt trừ cỏ có tính độc chọn lọc cao Một chất diệt cỏ chỉ có tácdụng độc đối với một số loại cây nhất định mà ít hoặc không độc đối với những loạicây khác Do đó phải chọn loại thuốc diệt cỏ và không độc cho cây trồng, đồng thờiphối hợp một số thuốc khác nhau để diệt hết các đối tượng cỏ vốn mẫn cảm vớithuốc rất lớn [10], [25]
1.3 Đặc điểm địa bàn huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị
1.3.1 Đặc điểm tự nhiên
1.3.1.1 Địa hình
Địa hình của huyện Hướng Hoá bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông, suối dốctheo hai sườn Đông và Tây dãy Trường Sơn, do đó việc phát triển giao thông mạnglưới điện và tổ chức sản xuất ở đây gặp những khó khăn nhất định
Địa hình toàn huyện có thể chia ra làm 3 dạng sau:
- Dạng địa hình thung lũng hẹp phân bố ở Khe Sanh, Hướng Tân, Tân Hợp,Tân Lập, Tân Liên, Hướng Phùng, Húc, Ba Tầng địa hình tương đối bằng phẳngthích hợp cho việc phát triển các cây trồng nông nghiệp (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmlương thực, thực phẩm,cây công nghiệp)
- Dạng địa hình núi thấp, vừa (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm80- 200) với độ cao từ 200 - 300m nghiêng dầnvề phía Tây dọc sông SêPôn gồm các xã A Dơi, A Túc, A Xing, Xy, Thanh, Thuận
Trang 28(α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmgọi chung là vùng Lìa), Tân Thành, Tân Long, thị trấn Lao Bảo Thuận lợi cho pháttriển cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả các loại.
- Dạng địa hình núi cao, sườn dốc cao: đất dốc phổ biến trên 200, cao từ 500 700m Dạng địa hình này phân bố chủ yếu ở các xã thuộc tiểu vùng Đông TrườngSơn Đây là vùng địa hình chủ yếu thích nghi cho phát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp và chăn nuôi đại gia súc
-1.3.1.2 Khí hậu
Hướng Hoá chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu gió mùa vừa mang đặc trưngcủa tiểu vùng giao thoa khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu lục địa Tây TrườngSơn Nhiệt độ trung bình năm 22,50C thấp hơn nhiệt độ trung bình của các vùngkhác trong tỉnh từ 2 – 30C, nhiệt độ cao nhất bình quân 38,20C, thấp nhất là 7,70C.Lượng mưa bình quân 1850mm/năm, lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 11chiếm 88% lượng mưa cả năm nhưng chủ yếu tập trung vào hai tháng 9 và 10
Độ ẩm không khí trung bình 88,5%, cao nhất từ tháng 8 – 12 (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm89 – 91%),lượng bốc hơi trung bình 874,3mm/năm, trong đó các tháng từ 1 đến 4 có lượng bốchơi cao nhất, nên dễ gây ra khô hạn
Chế độ gió: Hướng Hoá vừa chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới, gió mùa và gióTây – Nam khô nóng tuy nhiên nhẹ hơn nhiều so với các địa bàn khác trong tỉnh các
xã vùng Tây Trường Sơn kèm theo mưa do mây từ Ấn độ dương tích tụ ở sườn tâyảnh hưởng tốt cho sự phát triển của cây công nghiệp và cây trồng khác
Do có ba vùng địa hình khác nhau và là huyện chịu ảnh hưởng của yếu tố độcao và phân chia địa hình nên khí hậu của huyện chia thành 3 tiểu vùng khác nhau:
- Tiểu vùng Đông Trường Sơn: chịu rõ nét của khí hậu nhiệt đới gió mùa khônóng mùa hè, mưa nhiều và ẩm ướt mùa đông chủ yếu là 2 xã Hướng Linh vàHướng Sơn
- Tiểu vùng khí hậu chuyển tiếp: chịu ảnh hưởng của khí phân hoá bởi độ caocủa Trường Sơn nên nhiệt độ tương đối ôn hoà phân bố ở 8 xã, thị trấn: Hướng Phùng,Hướng Tân, Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Húc, Ba Tầng và Khe Sanh
Trang 29Tiểu vùng khí hậu Tây Trường Sơn: Thể hiện rõ nét của chế độ nhiệt đới 2mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và nóng trong năm từ tháng 11 năm trước đếntháng 4 năm sau ở các xã còn lại của huyện.
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu về khí hậu
Tháng
Nhiệt độ
trung bình ( o C)
Nhiệt độ tối cao ( o C)
Nhiệt độ tối thấp ( o C)
Ẩm độ
không khí
trung bình (%)
Số giờ nắng (giờ)
Lượng mưa (mm)
Theo hướng Tây Bắc - Đông Nam chảy ra biển Đông gồm:
- Sông Rào Quán và các chi lưu của nó: chảy từ đỉnh núi cao phía Bắc xãHướng Sơn chảy qua xã Hướng Linh, Hướng Tân, Tân Hợp đổ vào sông Đakrôngchảy ra Thạch Hãn, đoạn trên địa bàn dài 30km Hiện nay đang đưa nước vào hồthuỷ lợi thuỷ điện Quảng Trị để sản xuất điện và chống hạn cho vùng đồng bằngTriệu Phong, Hải Lăng
- Sông Cam Lộ và suối Tiên Hiên bắt nguồn từ dãy núi cao xã Hướng Sơn,chảy qua xã Hướng Linh, (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmHướng Hoá) và Hướng Hiệp (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmĐakrông) chảy vào sôngHiếu
Trang 30Theo hướng Đông - Tây đổ vào sông Sê Băng Hiêng đổ vào sông MêKông:
- Sông Sê Băng Hiêng bắt nguồn từ đỉnh 1001 Hướng Lập chảy về phía Tây
đổ vào sông Mê Kông (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmchiều dài trên địa bàn Hướng Lập: 30,6 km, diện tích lưuvực 210km2)
- Các chi lưu của sông Sê Băng Hiêng: gồm suối Xa Ry và suối A Ròng bắtnguồn từ đỉnh cao Sa Mù phía Bắc Hướng Phùng trên 1.500m chảy về phía Tây đổvào sông Sa Mù nhập vào sông Sê Băng Hiêng chảy vào sông Mê Kông
- Suối bản Cợp bắt nguồn từ đỉnh núi phía Nam chảy về phía Bắc dọc bảnCợp và chảy ra phía Tây đổ vào sông Sen một nhánh của sông Sê Pôn
- Sông Sê Pôn bắt nguồn từ đỉnh núi cao phía Lào (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmPhía Nam Savanakhet)chảy về phía Đông giáp xã Xy, chảy theo hướng Nam Bắc – Tây là biên giới HướngHoá, Quảng Trị , Việt Nam và Mường Nòong, Sê Pôn, Savanakhet – Lào, chiều dàisông đoạn qua biên giới 55km (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmqua 6 xã Xy, Thanh, Thuận, Tân Long, Tân Thành,Lao Bảo)
Sông Sê Pôn có các suối lớn: Các suối phía Bắc Hướng Hoá, lớn nhất là:Suối La La bắt nguồn từ phía Bắc Khe Sanh và phía Đông xã Húc chảy qua thị trấnKhe Sanh và Tân Liên, Tân Lập, Tân Long , Thuận dài 21km, lưu vực rộng 49km2
đổvào sông Sê Pôn ở bản 1 xã Thuận Thứ 2 là suối Giai bắt nguồn từ xã HướngLộc chảy theo hướng Tây qua xã Thuận đổ ra sông Sê Pôn tại bản Giai, chiều dài20km, lưu vực 60km2
Thứ 3 là suối Kỳ Nơi bắt nguồn từ xã A Dơi, chảy qua A Túc ra Hồ Lìa vàchảy vào sông Sê Pôn Chiều dài 17km, diện tích lưu vực 40km2
Thứ 4 là suối Ky Xay bắt nguồn từ phía Đông xã A Xing chảy về phía Tây
đổ ra sông Sê Pôn
Thứ 5 là suối Mỹ Yên thượng bắt nguồn ở phía Bắc xã Tân Thành chảy vềphía Nam đổ ra sông Sê Pôn
Thứ 6 là suối Mỹ Yên hạ bắt nguồn từ động tà Púc phía Bắc Lao Bảo giữa 2 xãHướng Phùng và thị trấn Lao Bảo chảy theo hướng Nam đổ vào sông Sê Pôn.Theođánh giá của các nhà khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Huyện Hướng Hoá có hệthống sông suối dày đặc, mật độ 0,9 - 1 km/1km2, dòng chảy dốc dễ gây ra lũ ống,lũ quét trong mùa mưa
Trang 311.3.1.4 Tài nguyên đất
- Nhóm đất đỏ vàng (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmgồm: Fs, Fe, Fj, Fq, Fa, Fk và Fu) với tổng diện tích107027ha Nhóm đất lớn nhất có ý nghĩa quan trọng trong phát triển cây lâu nămcủa huyện
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: diện tích 24895ha và đất nâu tím trên đá séttím (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmFe) diện tích 4120ha được phân bố ở các xã Hướng Lập, Hướng Tân, Tân Lập,Thuận, Ba Tầng và thị trấn Lao Bảo Thường ở dạng đồi núi có thành phần cơ giới
từ thịt trung bình đến sét nặng hàm lượng mùn trung bình, thường chua, độ dày từ
50 – 100 cm phù hợp với nhiều loại cây trồng nhưng phải thâm canh cao mới pháttriển bền vững được
- Đất đỏ trên đá bazan (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmFk): diện tích 2897ha tỷ lệ thấp so với diện tích tựnhiên, là nhóm đất có ý nghĩa quan trọng để phát triển cây công nghiệp của huyện,nhất là cây cà phê chè ở dọc đường 9 đến Hướng Phùng
- Đất vàng nhạt trên đá cát (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmFq): diện tích 15695ha và đất đỏ vàng trên đágrannit 40540ha hai loại đất này ở đều các xã trong huyện là loại thích hợp cho câylương thực, cây ngắn ngày
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất: diện tích 18466ha phân bố ở các xã HướngLập, Hướng Sơn, Húc, Ba Tầng, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến sét nặng,đất hơi chua nên thích hợp cho cây cà phê chè và cao su
- Nhóm đất dốc tụ (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmD): diện tích 462ha ở các chân đồi hẹp hàm lượng mùnkhá trên 2%, độ chua vừa thích hợp trồng cây lúa, hoa màu
- Nhóm đất nâu đỏ trên núi cao (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmHa, Hj): Diện tích 6050 ha với độ dốc trên25%, hàm lượng mùn khá (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm2,5 – 3%) tầng dày từ 70 – 100 cm thành phần cơ giớinhẹ, đất chua pHKCL 3,5 – 4 chỉ thích hợp trồng rừng
Đất đai chủ yếu có hai loại: cát pha và đất đỏ bazan, thuận lợi cho việc pháttriển nông - lâm nghiệp Tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú Nguồn nướcdồi dào từ những con sông: Sê Păng Hiêng, Sê Pôn, Rào Quán và hệ thống ao hồ,hàng trăm con suối, khe nhỏ, nước ngầm, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của
nhân dân (nguồn: phòng thống kê huyện Hướng Hóa)
Trang 32Bảng 1.6 Tình hình sử dụng đất của huyện Hướng Hóa
Đơn vị tính : Ha
1 Đất Nông nghiệp 15972,2 16519,3 19458,5 20321,93 20321,9
-2 Đất lâm nghiệp 25497,4 28480,4 74237,7 74512,76 74512,8
- Rừng tự nhiên 21328,6 23669,6 43082,09 43451,09 43451,1
3 Đất có mặt nước đang
6 Đất chưa sử dụng 67095,1 66430,6 17586,0 16439,95 15818
(nguồn: phòng thống kê huyện Hướng Hóa)
Trang 331.3.2 Nông – lâm nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp, Hướng Hoá đã tập trung chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá; hình thành các vùng chuyên canhsản xuất các sản phẩm có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; gắn sảnxuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến; chăn nuôi phát triển cả số lượng lẫnchủng loại Cây cà phê được xác định là một trong những loại cây chủ lực củahuyện, được trồng có quy hoạch trên địa bàn, tổng diện tích cây cà phê chè catimohiện có là 3323,3ha, diện tích thu hoạch 4139,8 ha, sản lượng năm 2012 đạt 6761,3tấn cà phê nhân, cây chuối diện tích 2086 ha sản lượng thu hoạch là 25108,7 tấnthường xuyên được xuất đi Trung Quốc và các tỉnh bạn
Bên cạnh việc đầu tư, chăm sóc, mở rộng diện tích huyện còn chú trọng đếnviệc kêu gọi thu hút đầu tư để xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến cà phênhằm thu mua nguyên liệu và tăng thu nhập cho các nông hộ, góp phần thực hiệnthành công công cuộc xoá đói giảm nghèo của huyện Ngoài cây cà phê, chuối thìcây sắn cũng được xem là một cây trồng xoá đói giảm nghèo của huyện, diện tíchsắn thu hoạch đạt 4262,8ha, năng suất bình quân 15,9 tấn/ha Hiện nay trên địa bàncó 16 nhà máy chế biến cà phê vừa và nhỏ, 01 nhà máy tinh bột sắn với công nghệtiên tiến nhất, xuất khẩu sản phẩm đi một số nước trên thế giới Ngoài ra huyệnHướng Hóa cũng ra nghị quyết phát triển cây cao su đến năm 2015 tầm nhìn 2020trồng mới từ 5000 đến 10000 ha cây cao su
Nhờ đất đai, thời tiết khí hậu thuận lợi nên có điều kiện để phát triển nông –lâm nghiệp Tài nguyên rừng nhất là rừng từ nhiên có diện tích khá lớn ở huyệnHướng Hóa, hiện có 43451,1 ha, đa dạng về chủng loại gỗ quý và loại thú được xếpvào danh sách "đỏ" như: lát hoa, kiền kiện, gụ sao, sến, mật, lim, trầm hương, kỳnam, sa nhân, mã tiền , lợn rừng, nai, khỉ, vượn, hổ, vẹt Tốc độ tăng trưởngngành nông – lâm nghiệp đạt 6,8%, giá trị đạt 679,6 tỷ đồng (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmtheo giá 2010) chiếm15,7% cơ cấu tổng giá trị nền kinh tế huyện nhà Tổng diện tích gieo trồng đạt17650,3 ha, bình quân hàng năm tăng 2,7% so với năm trước Kinh tế gia trại là môhình phát triển tốt và ngày càng được nhân rộng Hiện có 354 gia trại (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmtheo tiêu chímới) xây dựng theo mô hình hộ gia đình và nhóm hộ chủ yếu sản xuất trên các kĩnhvực sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản Nhiều trang
Trang 34trại sản xuất kinh doanh đã mang lại hiệu quả góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tếcủa huyện Phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hoá Diện tích nuôi trồngthuỷ sản trên toàn huyện là 89,9ha, sản lượng thu hoạch đạt 154,1 tấn.
Hình 1.2 Bản đồ huyện Hướng Hóa 1.3.3 Kinh tế – xã hội
Với quyết tâm luôn nâng cao tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái và pháthuy truyền thống anh hùng trong thời kì đổi mới, phấn đấu để đời sống nhân dânluôn được ấm no, hạnh phúc, sau bao nhiêu năm vượt qua những khó khăn, thửthách, Đảng bộ và nhân dân Hướng Hoá đã nổ lực phát huy và xây dựng huyện nhàkhởi sắc trên tất cả các lĩnh vực Nhờ biết khai thác và phát triển phù hợp với tiềmnăng kinh tế – văn hoá, đến nay huyện đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, với tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt trên 8,16% trong nữa đầu nhiệm kì
2011 – 2015
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cây thanh long ruột đỏ và cây thanh long ruột trắngNgành: Angiospermatophyta
Lớp hai lá mầm: Magnoliopsida
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
2.1.2.1 Thực trạng trồng cây thanh long ở huyện Hướng Hóa
- Xác định các giống thanh long đang trồng ở huyện Hướng Hóa
- Xác định quy mô phân bố thanh long trong huyện Hướng Hóa.
- Xác định diện tích, quy mô trồng thanh long ở Hướng Hóa
- Tìm hiểu kĩ thuật chăm sóc: làm cỏ, tưới nước, bón phân, sử dụng chế
phẩm sinh trưởng, sâu bệnh
- Tìm hiểu sản lượng, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây thanh long trong
huyện Hướng Hóa
2.1.2.2 Thăm dò ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng α-NAA lên khả năng giâm cành của cây thanh long ruột đỏ và ruột trắng
Trang 36Ảnh hưởng của α-NAA ở các nồng độ khác nhau đến các chỉ tiêu sinh trưởngcủa cây thanh long.
- Thời gian ra rễ
- Số lượng rễ
- Chiều dài rễ
- Số lượng chồi
- Chiều dài chồi
- Tốc độ sinh trưởng đánh giá gián tiếp dựa trên khả năng tăng trưởng sốlượng rễ và chiều dài rễ qua các giai đoạn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Tiến hành điều tra diện tích trồng thanh long trên địa bàn huyện HướngHóa
- Trồng thực nghiệm trên đất vườn đồi tại thị trấn Khe Sanh, huyện HướngHóa, tỉnh Quảng Trị Tại nhà ông Trần Văn Minh ở địa chỉ: Km3, đường 14, khối I,Khe Sanh, Hướng Hóa, Quảng Trị
Thời gian tiến hành điều tra: Từ tháng 11/2012
Thời gian tiến hành trồng thực nghiệm: 11/2012 đến tháng 7/2013
2.2.2 Phương pháp chuyên khảo
Tập hợp các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu Sử dụng các tàiliệu và công trình nghiên cứu, phân tích, so sánh, nhằm giúp cho luận văn kế thừanhững căn cứ, lí luận thực tiễn hữu ích, trong đó:
Về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu: căn cứ số liệu về khí tượng thủy vănhuyện Hướng Hóa
Kế thừa các công trình nghiên cứu, bài báo đã công bố trong và ngoài nước
2.2.3 Phương pháp điều tra PRA (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmParticipatory Rural Appraisal: Đánh giá nông
thôn có sự tham gia của người dân)
- Điều tra số liệu thứ cấp:
+ Số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Hướng Hóa (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmniên giám thốngkê)
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: có sự tham gia của cộng đồng
Trang 37+ Xây dựng bộ phiếu điều tra (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmphụ lục 1)
+ Thu thập thông tin qua cán bộ phụ trách nông nghiệp và có sự tham gia ýkiến của lãnh đạo chính quyền địa phương
+ Thu thập thông tin qua nông dân: trực tiếp xuống từng hộ nông dân (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm30 hộ/xã) lấy thông tin kết hợp kiểm tra thực tế hiện trạng đồng ruộng, chụp ảnh hình thái
2.2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.2.4.1 Phương pháp xử lí hom
- Tuyển chọn hom cho việc giâm cành trực tiếp:
+ Các đoạn thanh long nhân giống có khối lượng, kích cỡ đồng đều
+ Chọn các cành có gốc cành bắt đầu hóa gỗ nhằm hạn chế bệnh thối cànhkhi đặt hom xuống đất
+ Chiều dài hom 35 – 40cm
+ Hom khỏe, màu xanh đậm, không có vết sâu bệnh
+ Các mắt mang chùm gai phải tốt, mẩy, khả năng nẩy chồi tốt
- Các công thức thí nghiệm với α-NAA: Gồm có 4 công thức, trong đó Công thức đối chứng (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmĐC): không sử dụng α-NAA, dùng nước lã
2.2.4.2 Bố trí thí nghiệm
Thanh long được trồng tại thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa từ tháng 2đến hết tháng 4 năm 2013, khâu làm đất và chế độ chăm sóc đều theo chế độ canhtác của địa phương
Cụ thể:
- Tiến hành xới đất vườn tơi xốp, sau đó vun thành rãnh
- Bỏ phân chuồng theo rãnh cao so với đất mặt hai bên
Trang 38- Đặt thanh long theo hàng sao cho vừa với diện tích đất, quan sát độ đồngđều về khoảng cách giữa các cây sơ bộ trước khi giâm cành.
- Giâm cành: vun gốc 4 – 5cm để cây giữ được độ đứng
Thí nghiệm được bố trí trồng trực tiếp trên đất vườn Mỗi công thức có 3 lần nhắclại và tiến hành giâm 30 hom trên mỗi lần nhắc lại, có tất cả 4 công thức tiến hànhvới 2 đối tượng là thanh long ruột đỏ và thanh long ruột trắng Mỗi hom hàng cáchhàng 30 cm dãy cách dãy 50 cm Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ dưới đây
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Bảo vệTrong đó:
I, II, III, IV: lần lượt là 4 công thức thí nghiệm với các nồng độ:
I: đối chứng phun nước lã II: α-NAA ở nồng độ 10ppm
III: α-NAA ở nồng độ 20ppm IV: α-NAA ở nồng độ 30ppm 1,2,3: Số lần nhắc lại tương ứng
A: Thanh long ruột trắng
B: Thanh long ruột đỏ
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm: (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâm6m x 2,5m) = 15m2
- Diện tích thí nghiệm: 15m2 x 24ô = 360m2
- Diện tích phần bảo vệ: 60 m2
- Diện tích ruộng thí nghiệm với 2 loài thanh long: 420 m2
2.2.5 Phương pháp nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu
Trang 39Các chỉ tiêu sinh trưởng của cành giâm được xác định tại các thời điểm: sau khigiâm cành 15 ngày, 30 ngày, 45 ngày, 60 ngày và chia thành 4 giai đoạn theo dõi:
+ Giai đoạn 1: từ 0 – 15 ngày
+ Giai đoạn 2: từ 15 – 30 ngày
+ Giai đoạn 3: từ 30 – 45 ngày
+ Giai đoạn 4: từ 45 – 60 ngày
- Thời gian ra rễ: đếm số ngày kể từ ngày giâm cành.
- Số lượng rễ: dùng phương pháp đếm mỗi ô 10 cây với 3 lần nhắc lại.
- Số chồi: Dùng phương pháp đếm mỗi ô 10 cây với 3 lần nhắc lại tại một
thời điểm
- Chiều dài rễ: đo từ cổ rễ đến mút rễ bằng thước kẻ có chia đến mm
- Chiều dài chồi: đo từ phần đầu vị trí ra chồi đến mút chồi bằng thước kẻ có
chia đến mm
- Thời gian sinh trưởng: tính từ ngày rễ xuất hiện đến hết đợt thử nghiệm
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm statixtic, phiên bản9.12
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1 Thực trạng trồng cây thanh long ở huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị
Chúng tôi tiến hành quá trình làm việc với phòng thống kê huyện HướngHóa, thu thập các số liệu điều tra các năm về trước về cây thanh long trên địa bàncủa huyện nhưng tất cả các tài liệu thống kê về cây nông nghiệp, công nghiệp vàcây ăn quả đều chưa có đề cập đến loại cây này (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmxem bảng 2.6), chứng tỏ diện tíchcây thanh long ở đây còn ít và chưa được điều tra lần nào Chúng tôi tiến hành điềutra thực trạng trồng thanh long bước đầu trên địa bàn 5 xã trong tổng số 22 xã củahuyện Hướng Hóa, tập trung chủ yếu vào các xã đông dân cư, gồm các xã: TânHợp,Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, và thị trấn Khe Sanh Tại mỗi xã tôi tiến hànhphát 30 phiếu điều tra tới 30 hộ hiện đang trồng cây thanh long Từ đó sử dụngphương pháp thống kê và đưa ra các kết quả dưới đây
3.1.1 Nguồn gốc thanh long, loại đất trồng thanh long
3.1.1.1 Nguồn gốc thanh long
Qua tìm hiểu được biết người dân trồng 2 loài thanh long:
Thanh long ruột trắng: giống địa phương lâu đời, trước đây người dân dướiđồng bằng lên lập nghiệp và mang theo các giống địa phương này
Thanh long ruột đỏ: giống Long Định 1 được đưa từ Viện cây ăn quả miềnNam, do ông Lê Ngoạn (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmxã Tân Hợp) mang về, bà con trồng thanh long ruột đỏ ởđây chủ yếu mua giống từ ông Ngoạn (α - Napthyl axetic axit) đến khả năng giâmgiá 30 ngàn /hom giống)
3.1.1.2 Loại đất trồng thanh long
Loại đất trồng thanh long ở đây là đất đỏ bazan, là loại đất phổ biến củahuyện Hướng Hóa
3.1.2 Số hộ dân trồng thanh long, số gốc và diện tích thanh long trên địa bàn các xã nghiên cứu
Qua điều tra ngẫu nhiên 150 hộ hiện đang trồng thanh long trên địa bànnghiên cứu tôi thu được bảng sau: