1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập nhận thức thăm quan nhà máy xơ sợi tổng hợp polyester đình vũhải phòng, tổng kho LPG đình vũ, nhà máy phân đạm hà bắc và viện hóa học công nghiệp

93 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 21,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập nhận thức thăm quan nhà máy xơ sợi tổng hợp polyester đình vũ hải phòng, tổng kho LPG đình vũ, nhà máy phân đạm hà bắc và viện hóa học công nghiệp

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

Thực Tập Nhận Thức Thăm Quan Nhà Máy Xơ Sợi Tổng Hợp

Phòng (Công Ty Cổ Phần Gas PETROLIMEX), Nhà Máy Phân Đạm

Hà Bắc và Viện Hóa Học Công Nghiệp (Cầu Diễn, Hà Nội).

Giáo viên hướng dẫn:

Ths.Đoàn Văn Huấn

Ths.Hồ Văn Sơn

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Thùy Anh-Lớp lọc hóa dầu

Bk53

1

Trang 2

Lời Mở Đầu

Thực tập nhận thức giúp sinh viên có được cái nhìn rõ ràng hơn về nhữngvấn đề đã được học trên sách vở, nó đặc biệt quan trọng với sinh viên ngành kĩthuật nói chung và sinh viên lọc hóa dầu nói riêng

Chuyến đi thực tập nhận thức thăm quan Nhà máy xơ sợi tổng hợp PolyesterĐình Vũ- Hải Phòng, Tổng kho LPG Đình Vũ, Nhà máy phân đạm Hà Bắc vàViện hóa học công nghiệp đã giúp em cũng như các bạn sinh viên chuyên ngànhLọc hóa dầu khác có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với những thiết bị và dây chuyềnmáy móc trong công nghệ hóa học trên cơ sở đã được tìm hiểu sơ bộ trong quátrình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Mỏ Địa Chất

Qua đó, giúp sinh viên:

- Nắm được cấu tạo của thiết bị thí nghiệm sử dụng trong ngành công nghiệpdầu khí ; dây chuyền sản xuất, hệ thống xử lý và các công trình phụ trợ các sảnphẩm công nghệ hóa học Từ đó giúp sinh viên bước đầu tiếp cận, hình dung ra

vị trí và từng chức năng riêng của các bộ phận thiết bị trong vai trò tổng thể củamỗi loại thiết bị, dây chuyền sản xuất và các phân xưởng của nhà máy

- Hiểu nguyên tắc làm việc và nắm được các bước vận hành thiết bị

- Nắm được dây chuyền sản xuất trong các nhà máy, mối liên hệ giữa cácphân xưởng để sản xuất ra được các sản phẩm phục vụ đời sống như phân đạm,

xơ sợi phục vụ cho công nghiệp may mặc, khí Gas…Các thông số mà thiết bị cóthể đo được

- Nắm được phạm vi ứng dụng của thiết bị

 Sinh viên có thể vận dụng, so sánh các kiến thức đã được học trên trườnglớp vào thực tế Đồng thời được bổ sung tìm hiểu thêm về nhiều thiết bị sử dụngtrong công nghiệp dầu khí và các dây chuyền máy móc trong công nghệ hóa học

mà thời lượng trên lớp không có khả năng đáp ứng để trau dồi

Những kiến thức thu được trong buổi thăm quan thực tế sẽ là cơ sở địnhhướng cho quá trình tự tìm tòi học tập, phát huy khả năng sáng tạo giúp các kỹ

sư tương lai không bị tụt hậu so với các tiến bộ công nghệ Đồng thời cũng giúpcho sinh viên có những định hướng nhất định về nghề nghiệp tương lai

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Lọc hóa dầu – trườngđại học Mỏ Địa Chất đã tạo điều kiện tổ chức buổi thăm quan, đặc biệt là thầyĐoàn Văn Huấn và thầy Hồ Văn Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ, đồng hành cùng vớitập thể lớp Lọc hóa dầu B-K53, em xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú anh chịtrong các nhà máy, viện hóa mà chúng em đến thực tập đã nhiệt tình hướng dẫn

Trang 3

để chúng em có thể hoàn thành kỳ thực tập và học hỏi thêm được nhiều kiếnthức thực tế của chuyên ngành học.

3

Trang 4

Phần I: Thăm Quan Nhà Máy Xơ Sợi Tổng Hợp Polyester

Trang 5

Ngày 26 tháng 12 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam đã ký Quyết định số 343/2005/QĐ-TTg về việc quy hoạchphát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2010 (có tính đến năm2020).

Ngày 15 tháng 05 năm 2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Tậpđoàn Dệt may Việt Nam đã ký Thỏa thuận hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máysản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester

Ngày 18/05/2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Tập đoàn Dệtmay Việt Nam đã tổ chức cuộc họp khởi động dự án đầu tư xây dựng Nhà máysản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester

Ngày 15 tháng 01 năm 2008, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam banhành Nghị quyết số 419/NQ-DKVN về việc thành lập Công ty cổ phần Hoá dầu

và Xơ sợi tổng hợp PETROVIETNAM-VINATEX ĐÌNH VŨ

Ngày 14 tháng 2 năm 2008, tại Trụ sở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam - số 18 Láng Hạ - Hà Nội đã tiến hành đại hội đồng cổ đông lần đầu tiêncủa Công ty cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi tổng hợp PETROVIETNAM-VINATEX ĐÌNH VŨ (PVTEX ĐÌNH VŨ và tiếng Anh: PVTEX DINH VUJSC.,) tiền thân của Công ty cổ phần Hóa dầu và Xơ sợi Dầu khí (PVTEX) Ngày 22 tháng 03 năm 2008, tại Hà Nội, Tập đoàn Dầu khí quốc gia ViệtNam và Tập đoàn Dệt-May Việt Nam đã ký thoả thuận hợp tác toàn diện, chínhthức ra mắt Công ty cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi tổng hợp PetroVietnam -Vinatex Đình Vũ

Ngày 01 tháng 4 năm 2008, Công ty cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi tổng hợpPetroVietnam - Vinatex Đình Vũ chính thức đi vào hoạt động;

Ngày 28 tháng 5 năm 2008 tại Hà Nội, PVTEX đã ký hợp đồng tư vấn lập

dự án đầu tư xây dựng công trình với Công ty EPC Industrial EngineeringGmbH của CHLB Đức

Ngày 21 tháng 8 năm 2008, PVTEX đã tiến hành ký kết Hợp đồng khungbao tiêu sản phẩm dài hạn với Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex)

Ngày 21 tháng 10 năm 2008, Hội đồng quản trị PVTEX đã ban hành Quyếtđịnh số 51/QĐ-PVTEX phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất xơsợi tổng hợp Polyester Đình Vũ

5

Trang 6

Ngày 02 tháng 12 năm 2008, PVTEX đã tiến hành Đại hội cổ đông bấtthường để xác định lại cơ cấu vốn và đổi tên Công ty thành Công ty cổ phầnHóa dầu và Xơ sợi Dầu khí.

Ngày 19 tháng 2 năm 2009, UBND TP Hải Phòng đã trao Giấy chứng nhậnđầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester choCông ty cổ phần Hóa dầu và Xơ sợi Dầu khí

Ngày 14 tháng 5 năm 2009, PVTEX đã ký hợp đồng thi công gói thầuchính (EPC) với tổ hợp các nhà thầu Huyndai Engineering Corporation; LGInternational Corporation và Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam; Ngày 18 tháng 5 năm 2009, PVTEX cùng các đối tác đã khởi công, phátđộng thi đua và ký thỏa thuận nguyên tắc thu xếp vốn xây dựng nhà máy sảnxuất xơ sợi tổng hợp Polyester Đình Vũ - Hải Phòng

Ngày 09 tháng 07 năm 2009, Hợp đồng EPC xây dựng nhà máy sản xuất xơsợi tổng hợp Polyester Đình Vũ chính thức có hiệu lực;

Ngày 14 tháng 07 năm 2009, Hội đồng quản trị PVTEX đã bổ nhiệm ông

Vũ Đình Duy, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất PVTEX giữ chức Tổng giám đốcCông ty từ ngày 15 tháng 07 năm 2009;

Ngày 04 tháng 08 năm 2009, tại trụ sở của Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểmDầu khí Việt Nam (PVI), PVTEX đã ký hợp đồng bảo hiểm xây dựng lắp đặtbao gồm trách nhiệm bên thứ ba Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sơ xợitổng hợp Polyester Đình Vũ, bên cấp dịch vụ là PVI

Ngày 10 tháng 08 năm 2009, PVTEX đã ký kết hợp đồng tài trợ tín dụng trịgiá 225 triệu USD cho dự án nhà máy sản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester ĐìnhVũ

Ngày 27 tháng 08 năm 2010, kỷ niệm tròn 1 năm chính thức triển khai dự

án xây dựng nhà máy xơ sợi Polyester Đình Vũ với tổng tiến độ đạt 56,92%vượt 1% so với kế hoạch

Trang 7

2 Cơ cấu tổ chức

3 Định hướng phát triển

3.1 Quan điểm và nguyên tắc phát triển

Phát triển Công ty toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, hiệu quả và antoàn trên cơ sở phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tận dụng các nguồn lực bên

7

Trang 8

ngoài, thực hiện đa sở hữu và tăng cường hợp tác quốc tế, từng bước chiếm lĩnhthị trường nội địa và nhanh chóng hội nhập với thị trường khu vực và thế giới Lấy sản xuất kinh doanh xơ sợi polyester làm chủ đạo, nghiên cứu và lựachọn các lĩnh vực đầu tư khác phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinhdoanh của Công ty nhằm phân tán rủi ro, khai thác và sử dụng hiệu quả nhữnglợi thế và cơ hội do nền kinh tế cũng như do sự phát triển của Tập đoàn Dầu khíViệt Nam và Tập đoàn Dệt may Việt Nam mang lại cho Công ty.

Thông qua hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang lạilợi ích tối đa cho Khách hàng, Cổ đông, Người lao động và Cộng đồng xã hội Tiếp tục nghiên cứu đầu tư hoặc hợp tác đầu tư xây dựng các nhà máy sảnxuất xơ sợi polyester tại khu vực miền Trung và miền Nam; nghiên cứu đầu tưhoặc hợp tác đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất PTA, MEG bên cạnh cácnhà máy lọc dầu hoặc tổ hợp lọc hóa dầu; nghiên cứu đầu tư hoặc hợp tác đầu tưcác nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu dệt may nhằm chủ động cung cấp nguyênliệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất xơ sợi polyester

Coi con người là yếu tố then chốt, hình thành đội ngũ CBVNV có trình độcao, tác phong công nghiệp, kỷ luật nghiêm, có tâm, có tầm để xây dựng Công

ty ngày càng phát triển ổn định, nhanh, bền vững Xây dựng và phát triểnthương hiệu các sản phẩm của PVTEX thành thương hiệu mạnh, có uy tín trongnước và nước ngoài, có chất lượng vượt trội và khả năng cạnh tranh cao Xâydựng văn hóa doanh nghiệp trên nền tảng văn hóa Dầu khí có môi trường làmviệc đoàn kết, thân thiện

3.2 Chiến lược phát triển 2011 - 2015

Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng Công ty cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi Dầu khí trở thành doanh nghiệpmạnh, sản xuất kinh doanh đa ngành, đứng đầu trong cả nước về sản xuất xơ sợitổng hợp polyester

Tốc độ tăng trưởng trung bình: 2010 - 2025: 15%/năm, trong đó giai đoạn 2010

- 2015: 10%; giai đoạn 2015 - 2020: 15%/năm; giai đoạn 2020 - 2025:20%/năm

Trang 9

Cơ cấu sản phẩm trung bình: xơ PSF: 70 %, sản phẩm sợi Filament: 20%,nguyên phụ liệu dệt may: 5% và dịch vụ: 5%.

Các chỉ tiêu chung dự kiến từ năm 2011 đến năm 2015:

- Tổng số lao động: 606 người

- Tổng doanh thu đạt: 24.260 tỷ đồng

- Tổng lợi nhuận sau thuế đạt: 1.816 tỷ đồng

- Vốn điều lệ: 2.026 tỷ đồng

3.2.1 Giai đoạn đầu tư 2011

- Hoàn thành đấu thầu và ký các hợp đồng cung cấp nguyên liệu đầu vào nhưPTA, MEG, xúc tác, hóa phẩm và nguyên phụ liệu…

- Ký các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác chiến lược

- Hoàn thành việc thi công xây lắp, vận hành chạy thử Nhà máy

- Hoàn thành công tác đào tạo nhân lực vận hành và bảo dưỡng Nhà máy

- Tổ chức đón dòng sản phẩm đầu tiên, khánh thành đưa Nhà máy vào vận hànhkhai thác thương mại trong quý III/2011

- Triển khai các hoạt động kinh doanh sản phẩm

- Hoàn thành xây dựng Khu nhà ở cho CBCNV

- Nghiên cứu thành lập Công ty quản lý tài sản và cung cấp dịch vụ

3.2.2 Giai đoạn sản xuất kinh doanh (2012-2015)

- Từ năm 2012 trở đi: duy trì ổn định sản xuất và tiêu thụ 175.000 tấn xơ sợipolyester/năm đạt 100% công suất Nhà máy

- Chủ động về tài chính, cân đối hợp lý giữa các nguồn vốn cổ đông, vốn vay,đảm bảo tỷ lệ tự đầu tư trong Công ty ở mức 30%

- Tỷ suất lợi nhuận/Vốn điều lệ hàng năm liên tục tăng và sau năm 2015 khôngthấp hơn 20%

9

Trang 10

3.3 Định hướng phát triển giai đoạn 2011 – 2015

3.3.1 Giai đoạn 2011

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ cấu bộ máy điều hành Công ty

- Hoàn thiện chuẩn hoá hệ thống các văn bản quản lý của Công ty, gồm các quyđịnh, quy chế và quy trình nghiệp vụ kinh doanh

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng của Nhà máy, đăng kýnhãn hiệu hàng hóa, tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước

- Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển của Côngty

- Đăng ký tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh trên cả nước; xây dựng phương án thành lậpthêm 02 chi nhánh tại khu vực miền Nam và miền Trung

- Sản xuất, kinh doanh:

- Thực hiện quyết toán đầu tư xây dựng dự án Nhà máy xơ sợi tổng hợpPolyester và bàn giao công trình đưa vào vận hành sản xuất

- Xây dựng chiến lược quảng cáo, khuyếch trương thương hiệu xơ sợi PolyesterPVTEX, chiếm lĩnh thị trường trong nước, từng bước phát triển thị trường sangcác nước trong khu vực như Lào, Campuchia …

- Xây dựng hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

- Xây dựng kế hoạch nhập khẩu xơ sợi Polyester để kinh doanh trong trườnghợp sản phẩm của nhà máy không đủ cung cấp cho thị trường

- Tìm kiếm đối tác để ký Hợp đồng nguyên liệu đầu vào, Hợp đồng tiêu thụ sảnphẩm chuẩn bị công tác vận hành chạy thử và tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

3.3.2 Giai đoạn 2012 - 2015

- 2012-2013: Đầu tư phương tiện vận chuyển nguyên liệu nhập khẩu PTA &MEG, và phương tiện vận chuyển để phân phối sản phẩm xơ sợi trên cơ sở cânđối nhu cầu và tài chính nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 11

- 2012-2015: Nghiên cứu đầu tư xây dựng các nhà máy xơ sợi polyester và hoádầu khác tại miền Nam và miền Trung.

- Đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác trong và ngoài ngành có hoạt độnghiệu quả Dự kiến từ năm 2013, lợi nhuận đầu tư tài chính chiếm 10% trong tổnglợi nhuận sau thuế

- Hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp khác: dịch vụ kho bãi, giao nhận, vậnchuyển, cao ốc văn phòng ;

- Hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm;

- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất xơ sợi Polyester;

- Sản xuất, mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng và cho thuê các loại vật tư, linh kiệnphụ tùng, máy móc trong lĩnh vực chuyên ngành;

- Kinh doanh các loại hóa chất (trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm)

- 2013-2015: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất PTA với công suất 600.000 tấn/năm tại miền Trung theo hình thức tác liên doanh bên cạnh các nhà máy lọc dầu

- 2013-2015: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất MEG với công suất 300.000tấn/năm tại miền Nam theo hình thức hợp tác liên doanh bên cạnh các nhà máylọc dầu

3.4 Định hướng phát triển đến năm 2025

3.4.1 Định hướng phát triển

- Hết giai đoạn 2011 - 2015, Công ty là một doanh nghiệp mạnh hàng đầu tronglĩnh vực sản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester, sở hữu các cơ sở vật chất kỹ thuật,tài sản lớn, làm chủ công nghệ hiện đại, có trình độ quản lý tiên tiến theo chuẩnmực quốc tế và thị trường rộng mở Trong giai đoạn 2016 – 2015, Công ty tiếptục định hướng phát triển:

+ Duy trì vị thế các chỉ tiêu kinh tế đã đạt được trong giai đoạn 2011-2015trong lĩnh vực xơ sợi Polyester

+ Tiếp tục phát triển đa ngành ra nhiều lĩnh vực, hướng tới hình thành mộtCông ty công nghiệp sản xuất xơ sợi polyester hàng đầu trong nước và khẳngđịnh vị trí doanh nghiệp mạnh trong ngành công nghiệp hóa dầu ở tầm khuvực Đông Nam Á

11

Trang 12

+ Mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và tiến tới đầu tư ranước ngoài.

3.4.2 Mục tiêu chung

- Giữ vững thị phần các sản phẩm dịch vụ đã đạt được; mở rộng phạm vi hoạtđộng ra nước ngoài, xây dựng thương hiệu Công ty và sản phẩm có vị trí caotrên thương trường quốc tế

- Duy trì và phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhà máy, đảm bảo mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đầu tư phải đáp ứng tất cả các yêu cầu về bảo vệmôi trường

- Tham gia xây dựng, phát triển và nắm giữ phần vốn ở một số dự án sản xuất ởnước ngoài về hóa chất, hóa dầu

- Phát triển hoạt động đầu tư tài chính tiến tới tham gia thị trường vốn và thịtrường chứng khoán ở nước ngoài

- Phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác: Thương mại, khoa học côngnghệ, đào tạo, giao thông vận tải

-Các chỉ tiêu chung dự kiến :

+ Tổng số lao động: 606

+ Tổng doanh thu đạt: 82.955 tỷ đồng

+ Tổng lợi nhuận sau thuế đạt: 9.604 tỷ đồng

+ Vốn điều lệ: 2.026 tỷ đồng (Ghi chú: căn cứ theo tính toán của DFS)

+ Làm chủ công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực hóa chất, hóa dầu

-Đầu tư:

+ 2015-2020: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester vớicông suất 200.000 tấn/năm tại miền Trung theo hình thức hợp tác liên doanh.+ 2020-2025: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xơ sợi tổng hợp Polyester vớicông suất 200.000 tấn/năm tại miền Nam theo hình thức hợp tác liên doanh

Một số hình ảnh về nhà máy

Trang 14

1 Mô tả công nghệ nhà máy polyester Đình Vũ

Nhà máy sản xuất xơ sợi polyester Đình Vũ có diện tích 15ha nằm tại Khu Công nghiệp Đình Vũ.

Nhà máy sản xuất xơ sợi polyester Đình Vũ có công xuất 500 tấn xơ sợipolyester một ngày, tương đương 175.000 tấn/năm, trên diện tích 15 ha tại khucông nghiêp Đình Vũ Là Nhà máy có công xuất thuộc loại lớn so với các Nhàmáy trên thế giới và đầu tiên của Việt Nam Sản phẩm chính của nhà máy baogồm sợi dài POY/DTY, xơ ngắn PSF và hạt nhựa Polyester (hạt chip)

Ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án, ưu tiên hàng đầu của PVTEX là lựa chọn dây chuyền sản xuất có công nghệ tiến tiến, hiện đại và hiệu quả nhất cho

dự án Trên quan điểm xuyên suốt đó, Dự án đã được lựa chọn, thiết kế, chế tạo

và xây dựng với công nghệ mới và hiện đại nhất trong lĩnh vực xơ sợi tổng hợp – polyester Công nghệ sản xuất Polyester hiện đại (cụm phân xưởng bản quyền,Polycondensation Unit)

Công nghệ sản xuất Polyester 2 bình phản ứng (PET2R) được cung cấp bởi Nhàcung cấp bản quyền Uhde Inventa Fischer (Thụy Sỹ) bao gồm các giai đoạnnhư: chuẩn bị xúc tác, chuẩn bị tác nhân làm mờ, trộn nguyên liệu, phản ứngeste hóa (2 giai đoạn) và trùng ngưng (2 giai đoạn), tách và thu hồi rượu MEG

dư, vận chuyển sản phẩm polymer nóng chảy Melt đến các phân xưởng tiếptheo…

Nguyên liệu phản ứng gồm MEG (monoethylenglycol) và PTA (axitperephthalic tinh khiết) được trộn với nhau theo tỉ lệ mol là xác định Dòng xúctác được trộn với dòng nguyên liệu tạo ra hồ và được đưa tới bình phản ứng

Trang 15

ESPREE Trước khi đưa vào bình phản ứng, hồ nguyên liệu được trộn thêmdòng phụ gia TiO2 và được nâng nhiệt độ tới nhiệt độ phản ứng.

Bình phản ứng ESPREE gồm 3 phần: Phần dưới cùng là khu vực phản ứng estehóa (esterification) Sản phẩm đi ra từ khu vực este hóa được bơm vận chuyểnlên phần cao nhất của bình phản ứng là khu vực sau este hóa (post esterification-PE) Sản phẩm sau đó được đưa xuống phần giữa của bình phản ứng là khu vựctiền trùng ngưng nhờ trọng lực (pre-polycondensation-PP) Sản phẩm từ khu vực

PP được xả và vận chuyển tới bình phản ứng DISCAGE Trong quá trình phảnứng tại khu vực PE và PP, sản sinh ra một lượng lớn hơi gồm rượu MEG dư vànước được đưa sang khu vực tách rượu và nước Tại đây rượu được tách ra vàquay trở lại quá trình công nghệ để bổ sung lượng rượu bay hơi và tận dụnglượng nhiệt trao đổi

Bình phản ứng DISCAGE là nơi diễn ra phản ứng trùng ngưng(polycondensation) tạo thành sản phẩm Polyester dưới dạng nóng chảy Melt.Sản phẩm Melt được lọc và vận chuyển, phân phối tới các phân xưởng côngnghệ tiếp theo (hạt Chip, xơ PSF, sợi POY/DTY) thông qua một van phân phối

3 chiều

Công nghệ sản xuất Polyester 2 bình phản ứng (PET2R)

Công nghệ sản xuất hạt Chip PET

Phân xưởng sản xuất hạt Chip Polyester cũng nằm trong cụm phân xưởngbản quyền (Polycondensation Unit) và được cung cấp bởi Uhde Inventa Fischer(Thụy Sỹ)

15

Trang 16

Trong điều kiện vận hành ổn định và do nhu cầu của thị trường, nhà máychỉ sản xuất ra các dòng sản phẩm là xơ ngắn PSF và sợi POY/DTY Tuy nhiên,nếu nhu cầu thị trường thay đổi, hoặc một trong các phân xưởng sản xuất xơhoặc sợi phải tạm dừng hoạt động thì phân xưởng tạo hạt Chip sẽ được khởiđộng Công suất tối đa sản xuất ra hạt Chip là 180 tấn/ngày

Melt nóng chảy sau khi đi ra khỏi van phân phối 3 chiều được phun qua một hệthống làm mát, đông cứng và cắt tạo hạt bằng nước Sau đó các hạt Chip đượcsấy khô, sàng lọc để loại bỏ các hạt Chip có kích thước lớn, cuối cùng được vậnchuyển đến các silo chứa sản phẩm và đóng gói thành các kiện sản phẩm chuyểnđến kho chứa

* Một số ứng dụng của PET (Polyethylene terephthalate)

Polyethylene terephthalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc P) là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loại nhựa polyester và được dùng trong tổng hợp xơsợi, vật đựng đồ uống, thức ăn và các loại chất lỏng; có thể ép phun để tạo hình;

PET-và trong kỹ nghệ thường kết hợp với xơ thủy tinh PET là một trong số nhữngnguyên vật liệu sử dụng trong việc sản xuất sợi thủ công

Các đặc tính của PET được quyết định bởi quá trình xử lý nhiệt, nó có thể tồn tại

cả hai: vô định hình (trong suốt) và ở dạng kết tinh (màu trắng đục) Monomercủa PET có thể được tổng hợp bởi phản ứng ester hóa giữa acid terepthalic vàethylene glycol tạo ra nước, hoặc phản ứng transester hóa giữa ethylene glycol

và dimethyl terepthalate, methanol là sản phẩm Sự polymer hóa được tiến hànhbởi một quá trình đa trùng ngưng của các monomer (ngay lập tức sau quá trìnhester hóa hoặc transester hóa) với ethylene glycol là sản phẩm (ethylene glycolđược thu hồi trong sản xuất)

Hầu hết công nghiệp PET trên thế giới là tổng hợp sợi (chiếm 60%) cung cấpcho khoảng 30% nhu cầu của thế giới Trong lĩnh vực vải sợi, PET được ứngdụng làm polyester kết hợp với cotton Hầu hết, PET được ứng dụng đùn ép tạosản phẩm

Trang 17

PET được sản xuất dưới tên thương mại Arnite, Impet và Rynite, Ertalyte,Hostaphan, Melinex và Mylar films, và Dacron, Diolen, Terylene và Trevirafibers.

PET có thể được bọc bởi vỏ cứng hay làm vỏ cứng bọc vật dụng, quyết định bởi

bề dày lớp và lượng nhựa cần thiết Nó tạo thành một màng chống thấm khí và

ẩm rất tốt Chai PET chứa được các loại thức uống như rượu và các loại khác,bền và chịu được va đập mạnh PET có màu tự nhiên với độ trong suốt cao.PET có thể kéo thành màng mỏng ( thường được gọi với tên thương mại làmylar) PET thường được bao bọc với nhôm để làm giảm tính dẫn từ, làm cho

nó có tính phản chiếu và chắn sáng Chai PET là một loại vật đựng rất tốt vàđược sử dụng rộng rãi để đựng đồ uống lỏng PET hoặc Dacron cũng được sửdụng như là một lớp vật liệu cách nhiệt phủ phần ngoài của trạm vũ trụ quốc tế(ISS) Ngoài ra, sự kẹp PET vào giữa màng polyvinyl alcol sẽ làm tăng sự ngănthẩm thấu khí oxygen Khi có sự gia cường hạt hay sợi thủy tinh, nó trở nêncứng một cách đáng kể và bền hơn PET là một dạng bán bán kết tinh, được muabán dưới tên thương mại là Rynite, Arnite, Hostadur&Crastin Những cánhbuồm thường tạo bởi Dacron, một loại của sợi PET, có màu sáng, dụng cụ quaynhẹ thường tạo bằng nylon

PET được tìm ra vào năm 1941 bởi Calico Printer’ Association của Manchester.Chai PET được sản xuất vào năm 1973

17

Trang 18

Các tính chất của PET

Một trong những đặc tính quan trọng của PET là độ nhớt

Độ nhớt của chất được decilit/gram (dl/g) phụ thuộc vào độ dài mạch polymer

Độ dài mạch của polymer càng dài, độ rắn càng cao, nên độ nhớt càng cao Độ dài của một polymer của thể được đều chỉnh thông qua quá trình polymer hóa

Trang 19

PET có khả năng hút ẩm Khi bị ẩm, trong quá trình gia công PET, sự thủy phân

sẽ diễn ra tại bề mặt tiếp xúc giữa nước và PET, nguyên nhân này làm giảmphân tử lượng của PET (hay độ nhớt) và những đặc tính cơ lý của nó Vì thếtrước khi nhựa được gia công, độ ẩm phải được loại bỏ khỏi nhựa Có thể thựchiện được bằng cách sử dụng chất hút ẩm hoặc sấy trước khi đưa vào gia công.Quá trình sấy PET: Trong lò sấy, khí nóng được thổi từ phía dưới lên sàn chứanhững mảng PET được cắt, là PET bay lên lơ lửng trong không khí nóng, nên cóthể loại bỏ được độ ẩm Khí nóng ẩm được dẫn khỏi sàn và đi qua bộ làm lạnh

để loại bỏ độ ẩm Cuối cùng không khí này được nung trở lại và được cho trở lại

để sấy những mảng PET như lúc đầu, chu trình được lập lại Độ ẩm trong sảnphẩm nhựa phải nhỏ hơn 40 phần triệu (một phần nước trên một triệu phần nhựatheo khối lượng) thì đạt yêu cầu chất lượng trước khi gia công Thời gian sấykhông nên ngắn hơn 4 giờ, bởi vì sấy nguyên liệu thấp hơn 4 giờ, thì nhiệt độcủa mảng PET sẽ thấp hơn 160oC Ở nhiệt độ này thì sự thủy phân sẽ xảy ra bêntrong những mảng PET trước khi chúng được sấy khô

Công nghệ sản xuất sơ PSF

Công nghệ sản xuất xơ PSF (hãng Neumag-CHLB Đức)

Công nghệ sản xuất sơ PSF được cung cấp bởi Hãng Neumag (CHLB Đức).Phân xưởng sản xuất xơ ngắn gồm 2 dây chuyền, công suất sản xuất xơ ngắnPSF là 400 tấn/ngày Sau khi ra khỏi van phân phối tại phân xưởng trùng ngưng,Melt được vận chuyển tới đầu vào của dây chuyền kéo sợi PSF

19

Trang 20

Kĩ sư Nhà máy xơ sợi Đình Vũ điều khiển dây chuyền sản xuất xơ ngắn PSF.

Công nghệ sản xuất PSF gồm có 3 giai đoạn như sau:

* Phân phối melt và cụm phun sợi (spinning system)

Một hệ thống gia nhiệt HTM để giữ melt ở một điều kiện nhiệt độ cho trước

ở van phân phối và tại các cụm phun sợi Máy trộn tĩnh trong hệ thống ống đảmbảo một môi trường nhiệt độ đồng nhất trong melt mà không tạo ra các điểmchết trong hệ thống Bơm bánh răng có định lượng cấp melt cho các cụm phunsợi với áp suất và thể tích chuẩn Melt nóng chảy đi vào ống phân phối đượcchuyển qua bơm phun định lượng đến từng ổ phun sợi (spin pack) Bơm phunđảm bảo sự đồng nhất cao của chất melt nóng chảy đi qua từng ổ phun Ở đâymelt được lọc, sau đó được ép qua các lỗ của đĩa phun (spinneret) và tạo thànhdạng sợi Sợi mới phun ra được đi qua buồng làm lạnh nhanh, ở đây dòng khílạnh dạng lớp được phân phối với tốc độ được điều chỉnh, cùng với nhiệt độ và

độ ẩm được kiểm soát Sau đó sợi được đưa tới khu vực ra sợi (fiber draw-offwall)

* Khu vực ra sợi và hệ thống thùng chứa (Draw-off wall and Cans)

Sau khi ra khỏi cụm phun sợi, các bó sợi ở từng vị trí được đi qua một hệthống tráng dầu bôi trơn được định lượng Sợi ở mỗi vị trí được dẫn hướng bởicác con lăn dẫn hướng và được ghép vào thành bó Sau đó đi vào bánh xe tĩnh(sunflower) và cuối cùng đuợc xếp lên thùng chứa (cans)

Trang 21

* Công đoạn kéo căng sợi (Draw Line)

Phân xưởng kéo căng xơ PSF (draw line) của Nhà máy xơ sợi Đình Vũ.

Các thùng chứa sợi (cans) sau đó được xếp vào khu vực giàn dẫn (creels) rồi điqua các con lăn của máy dẫn hướng dải sợi để đảm bảo sức căng đồng nhấttrước khi dải sợi đi vào bể nhúng gia nhiệt, rồi đi vào khu vực kéo căng Dải sợiđược đi qua con lăn căng để đảm bảo tạo một sức căng dải đồng nhất bằng cáchđiều chỉnh tốc độ máy Sau đó, dải sợi được sấy khô trong máy sấy dạng băngtải Sau khi ra khỏi máy sấy, dải sợi được cấp dưới áp lực đồng nhất bởi mộtmáy kéo hai con lăn, đi vào máy cắt xơ và được cắt theo chiều dài yêu cầu Máycắt được đặt trên nóc của thiết bị đóng kiện và việc đưa xơ xuống máy đóng kiệnđược thực hiện nhờ trọng lực Kiện xơ được đóng theo từng kiện với trọnglượng là 380kg Sau cùng kiện xơ được đưa đến khu vực kho chứa sản phẩm

21

Trang 22

* Công nghệ sản xuất sợi POY/DTY

Dàn máy kéo sợi filament POY (partially oriented yarn) hiện đại được nhập khẩu từ hãng Barmag của CHLB Đức.

Công nghệ sản xuất sợi POY/DTY được cung cấp bởi Hãng Barmag (CHLBĐức) Sợi filament bao gồm sản phẩm trung gian là sợi POY (sợi định hướng sơbộ) và sản phẩm cuối cùng là sợi DTY (sợi dún) Công suất sản xuất sợiFilament là 100 tấn/ngày Sau khi ra khỏi van phân phối 3 chiều tại phân xưởngtrùng ngưng, Melt được vận chuyển tới đầu vào của dây chuyền kéo sợi POY

* Công đoạn sản xuất sợi POY (Partially oriented yarn)

Công nghệ sản xuất sợi POY về cơ bản giống như giai đoạn đầu của côngnghệ sản xuất xơ PSF Vì vậy cũng bao gồm: một hệ thống gia nhiệt HTM, máytrộn tĩnh, ổ phun sợi (spin pack), lọc sợi, đĩa phun (spinneret) và tạo thành dạngsợi

Sau khi ra khỏi đĩa phun, sợi được làm lạnh bởi hệ thống làm lạnh nhanh bằngkhí ở điều kiện ổn định Sau đó sợi sẽ đi qua thiết bị tráng dầu, tại đây một hỗnhợp dầu đặc biệt được trộn vào sợi để giảm ma sát, giảm tích điện cũng như tạo

sự gắn kết sợi cao hơn, sau đó sợi filament sẽ đi qua cụm con lăn nguội Cuốicùng, sợi được cuộn lại thành búp sợi nhờ hệ thống đánh ống tự động

Trang 23

Sản phẩm sợi filament POY của Nhà máy xơ sợi Đình Vũ.

* Công đoạn sản xuất sợi Filament DTY (Draw textured yarn)

Công nhân vận hành hệ thống máy dún sợi DTY.

23

Trang 24

Sợi Filament DTY được sản xuất bởi quá trình dún, đi từ sợi filament POY.Công đoạn dún sẽ làm thay đổi hoàn toàn đặc tính của sợi phẳng ban đầu bằngcách tạo nếp (thông qua việc gia nhiệt 2 lần và tạo xoắn giả) Sau giai đoạn xoắngiả, sợi sẽ được trải qua các công đoạn chấm dính và bôi dầu để tăng cường chấtlượng và cuốn lại thành búp sợi bằng máy đánh ống Sau đó búp sợi được đưađến khu vực đóng thùng, mỗi thùng gồm 6 búp sợi có trọng lượng là 30 kg vàcuối cùng được chuyển sang kho chứa sản phẩm.

· Khí điều khiển và công cụ

· Hơi nước ở các áp suất khác nhau

· Nước ngưng

· Nitơ kỹ thuật và nitơ sạch

Ngoài ra nước sạch và nước cứu hỏa, nhiên liệu đốt và điện được cung cấp từbên ngoài nhà máy Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng để xử lý sơ bộ vàkết nối với hệ thống xử lý nước thải trung tâm của khu công nghiệp Đình Vũ.Nhà máy Polyester có hệ thống xử lý nước sạch riêng, cung cấp nước đầu vàocho các hộ tiêu thụ như hệ thống sản xuất nước khử khoáng, tháp nước làm mát,

hệ thống làm lạnh, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt và nước sau lọc Nướcsạch được lấy từ đường ống cung cấp của khu công nghiệp Đình Vũ, được chứatrong bể chứa nước sạch Sau đó nước sạch được bơm sang khu vực xử lý nướcsạch (gồm 2 bộ phận là tiền xử lý và khử khoáng) Bộ phận tiền xử lý bao gồm 1

hệ thống lọc, 1 hệ thống thẩm thấu ngược RO Bộ phận khử khoáng bao gồm hệthống nhựa trao đổi ion Nước đi ra từ bộ phận tiền xử lý được tách ra một phầndẫn sang bộ phận khử khoáng, còn lại để bổ sung nước làm mát và cung cấpnước sinh hoạt Nước đi ra từ bộ phận khử khoáng là nước khử khoáng đã loại

bỏ phần lớn các muối và tạp chất được sử dụng cung cấp cho lò hơi, bổ sungnước làm lạnh và các dịch vụ khác

Nhà máy có một hệ thống gom nước ngưng condensate để cung cấp một lượngnước khử khoáng cho nồi hơi (Boiler Feed Water) và tận dụng lượng nhiệt traođổi do ngưng hơi Nồi hơi và hệ thống khử quá nhiệt cho phép tạo ra các dònghơi nước ở các áp suất khác nhau

Nhà máy có phân xưởng sản xuất khí điều khiển và khí công cụ với các áp suấtkhác nhau từ 4-9 barg Một phần khí công cụ sẽ được đưa sang phân xưởng sảnxuất khí nitơ kỹ thuật

Trang 25

Nitơ tiêu thụ tại nhà máy gồm 2 loại là nitơ kỹ thuật và nitơ sạch Nitơ kỹ thuậtđược sản xuất từ hệ thống PSA với nguyên liệu là khí công cụ đã làm khô, cònnitơ sạch được cung cấp từ hệ thống hóa hơi nitơ lỏng lấy từ bên ngoài nhà máy.

Hệ thống cung cấp khí đốt cho nhà máy dựa trên nhiên liệu là LPG và cung cấpkhí đốt cho nồi hơi và lò đốt của hệ thống HTM LPG có thể được nhập quađường ống hoặc xe bồn và được tồn trữ trong bể chứa LPG

Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy cho phép xử lý nước thải đạt tiêu chuẩnđầu vào của trạm xử lý nước thải trung tâm khu công nghiệp Đình Vũ Hệ thốngbao gồm các công trình thu gom, xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý, sinhhọc, các bể trung hòa, lắng, lọc

Các hạng mục phụ trợ và ngoại vi của nhà máy Polyester Đình Vũ.

Các hạng mục ngoại vi

Các hạng mục ngoại vi bao gồm khu bể chứa MEG, khu bể chứa LPG, nhàkho chứa sản phẩm PSF, nhà kho chứa sản phẩm filament, nhà kho và hệ thốngvận chuyển nạp liệu PTA, nhà kho và hệ thống vận chuyển hạt Chip PTA đượcvận chuyển từ bên ngoài nhà máy tới nhà kho Mỗi bao PTA 1 tấn sẽ được hệthống vận chuyển và nạp liệu đưa vào các hopper và silo trong khu vực phânxưởng trùng ngưng Hệ thống sử dụng khí nitơ làm tác nhân đẩy, đồng thời ngănkhông cho ôxy tiếp xúc với PTA, giảm nguy cơ gây cháy nổ MEG được bơm từcảng lỏng tới bể chứa MEG thông qua hệ thống đường ống dài

Hạt chip sau khi đi ra từ phân xưởng tạo hạt sẽ được vận chuyển tới các silochứa nhờ hệ thống vận chuyển Sau đó chuyển hạt chip được chuyển xuốngđóng gói và đưa vào nha kho chờ xuất xưởng

25

Trang 26

Các sản phẩm Filament và PSF sau khi đi ra khỏi dây chuyền sản xuất sẽ đượctồn trữ trong các kho chứa sản phẩm.

2 Tìm hiểu quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

2.1 Quy trình kiểm soát chất lượng

Công tác kiểm soát chất lượng đã được Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Hóadầu & Xơ sợi dầu khí (PVTEX) đánh giá là công tác quan trọng hàng đầu, đượcchú trọng đầu tư quy mô, bài bản cả về nhân sự lẫn trang thiết bị

Sản phẩm sợi DTY được đánh giá đạt chuẩn chất lượng A của PVTEX.

Trong 2 năm xây dựng Nhà máy, toàn bộ 15 chuyên viên, kỹ sư, công nhân kỹthuật của phòng thí nghiệm được gửi đi đào tạo bài bản tại các phòng thí nghiệmcủa các nước có ngành công nghiệp sản xuất xơ sợi polyester phát triển trình độcao như Đức, Thụy sỹ, Trung Quốc Ngay khi trở lại Nhà máy, CBCNV phòngthí nghiệp đã tiếp nhận, vận hành tốt các máy móc hiện đại xuất xứ từ các nướctiên tiến như: Instron - Mỹ, Keisokki, Intec – Nhật Bản, để phân tích, kiểm tracác chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xơ, sợi PVTEX Ngoài ra, CBCNV phòng thínghiệm PVTEX luôn ý thức cập nhật thông tin và các kỹ thuật thí nghiệm tiêntiến để hoàn chỉnh phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm

Trang 27

Lấy mẫu melt tại phân xưởng Trùng ngưng

Tính từ thời điểm chính thức vận hành Nhà máy, hàng ngàn mẫu sản phẩm đãđược lấy mẫu, đánh giá theo đúng Quy trình Phòng thí nghiệm Nhà máy hoạtđộng 24/24 giờ, cứ đúng 3 giờ phải lấy mẫu sản phẩm 1 lần Mẫu sản phẩm đưađến phòng thì nghiệm phải đạt độ ổn định dưới điều kiện nhiệt độ, độ ẩm chuẩncủa phòng thí nghiệm trước khi kiểm tra chất lượng Thời điểm lấy mẫu sảnphẩm đều được quy chuẩn như mẫu xơ PSF phải lấy sau máy cắt khi dây chuyềnđang hoạt động ổn định, còn mẫu sợi POY và DTY được lấy sau khi kiểm trangoại quan tại phân xưởng rồi đưa trực tiếp đến phòng thí nghiệm Công táckiểm tra mẫu có tính liên tục trong suốt quá trình vận hành của dây chuyền

Kỹ sư phòng thí nghiệm PVTEX phân tích mẫu hạt PET chip.

27

Trang 28

Sau khi hoàn tất công tác lấy mẫu, các nhân viên phòng thí nghiệp Nhà máy tiếnhành phân tích các sản phẩm theo các chỉ tiêu thiết kế của Nhà máy Xơ PSF có

9 chỉ tiêu quan trọng lần lượt được kiểm tra bao gồm: Độ mảnh; Cường lực tạithời điểm đứt; Cường lực tại thời điểm độ giãn dài 10%; Độ giãn dài tại thờiđiểm đứt; Số nếp gấp; Độ ổn định của nếp gấp; Độ lên dầu; Độ co trong khôngkhí nóng; Lỗi nhuộm sâu Chất lượng sợi POY và DTY được đánh giá qua cácchỉ tiêu sau: Độ mảnh; Cường lực; Độ giãn dài tại thời điểm đứt; Độ khôngđồng đều của sợi POY; Độ co trong nước sôi của sợi DTY; Khả năng nhuộmcủa sợi DTY

Công nhân kỹ thuật PVTEX kiểm tra độ mảnh của xơ PSF

Hiện nay, phòng thí nghiệm Nhà máy sản xuát xơ sợi polyester Đình Vũ đã liênkết với các đơn vị kiểm tra chất lượng độc lập khác (trong nước và quốc tế) đểtrao đổi thông tin và gửi mẫu để đánh giá chất lượng khách quan đồng thời kiểmtra kỹ năng của nhân viên phân tích Các sản phẩm được đánh giá đạt chuẩn Acủa phòng thí nghiệm PVTEX đều được căn cứ trên các tiêu chuẩn hiện đại, tiêntiến hàng đầu thế giới Là một phòng ban được thành lập muộn nhất của Nhàmáy nhưng phòng thí nghiệm đã có những đóng góp quan trọng trong công táckiểm soát chất lượng sản phẩm PVTEX

2.2 Những đặc tính cơ bản của sản phẩm xơ PSF do PVTEX sản xuất

Sản phẩm xơ polyester có rất nhiều đặc tính và ứng dụng trong công nghệ dệt, có thể nhận biết sản phẩm xơ PSF chất lượng cao dựa trên 9 đặc tính cơ bản như độ mảnh, độ bền, độ giãn dài, nếp gấp, độ co nhiệt trong khí nóng

9 đặc tính cơ bản của xơ PSF

- Độ mảnh(Denier): là đại lượng đặc trưng cho độ mảnh của xơ cho biết độ dàymỏng của xơ, được tính bằng khối lượng của 9000m xơ Denier của xơ ảnhhưởng đến denier của sợi kéo sau này Cụ thể :Xơ càng mảnh thì sợi kéo đượccăng bền bởi vì trong cùng mặt cắt ngang của sợi mà như nhau, sợi chứa nhiều

Trang 29

xơ mảnh sẽ có nhiều vật liệu hơn sợi chứa nhiều xơ thô, chính số lượng vật liệucùng với lực liên kết ma sát của nhiều xơ làm nên độ bền của sợi sau này.

- Độ lệch so với độ mảnh chuẩn (Denier Deviation): là đại lượng đặc trưng cho

độ lệch của giá trị độ mảnh thực so với giá trị độ mảnh quy ước Độ lệch của xơảnh hưởng tới độ đồng đều về tính chất độ mảnh khi sản xuất sợi kéo sau này

- Độ bền khi đứt sợi (Tenacity at Break): là đại lượng đặc trưng cho cường lựctại điểm đứt, ảnh hưởng tới độ bền khi kéo sợi sau này Độ bền đứt phản ánhmột chỉ tiêu cơ lý quan trọng của xơ được đo bằng lực làm đứt sợi Độ bền đứtcàng cao thì xơ càng dai, vải càng bền và lâu rách, thời gian sử dụng kéo dài

- Độ giãn dài khi đứt (Elongation at Break): cho biết xơ kéo căng được baonhiêu % so với chiều dài ban đầu khi dứt, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sợi

Độ giãn dài khi đứt cho biết sợi có thể căng ra được bao nhiêu so với chiều dàiban đầu khi sợi đứt, đo bằng % Độ giãn dài càng cao thì sợi càng mềm mại.Vìvậy để có được loại sợi phù hợp với người tiêu dùng cần phải nắm rõ các thông

số kỹ thuật khi sản xuất sợi sao cho thỏa mãn được hai chỉ tiêu quan trọng nàynhằm thu được sợi vừa có độ bền cao vừa có độ giãn thích hợp

- Nếp gấp của xơ (Number of Crimp): Số nếp gấp của xơ được tạo thành dựavào cấu tạo và số nếp của bông xơ tự nhiên sao cho xơ hóa học tạo thành có cấutạo gần nhất với bông xơ tự nhiên để thuận tiện cho việc kéo sợi sau này

- Độ co nhiệt trong không khí nóng của xơ (Shrinkage in hot air 180ºC): là sựthay đổi chiều dài của xơ khi đặt trong không khí nóng 180ºC trong vòng 30’, độ

co nhiệt trong không khí nóng ảnh hưởng đến quá trình dệt vải và độ co của vảiđược làm từ làm từ xơ đó

- Chiều dài cắt của xơ (Cut length): chiều dài cắt của xơ mà công ty đang sảnxuất có chiều dài chuẩn là 38 mm

- Độ lệch chiều dài cắt so với quy cách (Cut length deviation): là đại lượng đặctrưng cho độ lệch của giá trị chiều dài cắt thực so với chiều dài cắt quy ước

- Hàm lượng dầu có trong xơ(Oil Pick Up - OPU): phần trăm về khối lượng dầu

so với khối lượng của xơ, ảnh hưởng tới sự giảm ma sát trong quá trình sản xuấtsợi

3 Vấn đề bảo vệ môi trường

Ngay từ ngày đầu triển khai dự án, các tiêu chuẩn về an toàn sản xuất, bảo

vệ môi trường đã được Công ty cổ phần Hóa dầu & Xơ sợi dầu khí (PVTEX)cùng tổ hợp nhà thầu HEC – LGI – PVC giảm thiểu các tác động xấu, áp dụngthành công trong suốt quá trình triển khai xây dựng, áp dụng các công nghệ mới

29

Trang 30

nhất để bảo vệ không khí, nguồn nước trong quá trình sản xuất Nhà máy Vớitổng đầu tư các hạng mục liên quan lên đến gần 2,5 triệu USD, Nhà máy sảnxuất xơ sợi polyester Đình Vũ được đánh giá là một trong những Nhà máy hàngđầu trong giữ gìn môi trường.

3.1 Bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng Nhà máy

Trong quá trình xây dựng Nhà máy sản xuất xơ sợi polyester Đình Vũ, mộttrong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản lý dự án và tổ hợp Nhà thầu làbảo đảm tiến độ triển khai và giữ gìn môi trường khu vực thi công công trình.Theo báo cáo của Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ môi trườngthuộc Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, các tác động chínhtrong quá trình triển khai dự án bao gồm ô nhiễm môi trường không khí, nước,chất thải rắn, chất thải nguy hại Từ đó, PVTEX cùng tổ hợp nhà thầu HEC –LGI – PVC đã đề ra các biện pháp xử lý khi thi công, đạt các tiêu chuẩn củaViệt Nam về bảo vệ môi trường

Khuôn viên cây xanh khu Nhà Điều hành

Xuyên suốt quá trình triển khai xây dựng Nhà máy, các biện pháp giảm thiểu ônhiểm không khí đã được áp dụng trong thực tế như: Sử dụng xe phun nước vàonhững ngày thời tiết nóng, khô hanh 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều để giảmthiểu mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực thi công; Các xe chở cát, sỏi, xi măng, vậtliệu xây dựng bắt buộc phải phủ kín bằng bạt, không vận chuyển quá trọng tảiquy định mới được phép ra vào công trường, giảm tốc độ thi công, lưu lượngvận chuyển từ 22h đến 6h sáng; Lắp đặt tường ngăn bằng tôn có chiều cao tối

Trang 31

thiểu 2m để ngăn bụi phát tán ra bên ngoài Ngay từ ngày đầu triển khai dự án,các phương án xử lý nước thải, nước mưa đã được thực thi một cách cụ thể,khoa học như: Xây dựng hệ thống thoát nước đảm bảo không gây ô nhiễmnguồn tiếp nhận, không gây sạt lở đất ở khu vực xung quanh, không gây lầy lộilàm ảnh hưởng đến khu vực ngoài công trình; Hệ thống thoát nước mưa vớichiều rộng 1m, chiều sâu 0,8m, thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật chốngthấm, trên thành chèn các bao cát chạy dọc từ công trình tới bờ tường công trình,đảm bảo không bị tràn bờ khi gặp mưa lớn Đối với quá trình rửa phương tiện,sửa chữa thiết bị thi công đều phải thực hiện giảm thiểu tối đa việc sửa chữa xe,thiết bị thi công trong khu vực xây dựng dự án Khu vực sửa chữa, bảo dưỡngthiết bị được bố trí riêng, có hệ thống thu gom dầu mỡ, chất thải độc hại, nướcrửa xe Quy định khu vực rửa phương tiện được bố trí tại góc Tây Nam của dự

án, nước thải sẽ được thu gom qua hồ lắng và chảy ra hệ thống thoát nước mưaxung quanh công trình Trong quá trình thi công, các đơn vị thi công dự ánkhông được phép xả nước thải trực tiếp xuống các mương, đầm, ao tiếp giámtuyến đường phía đông dự án PVTEX cũng thiết kế theo quy chuẩn xử lý nướcthải sinh hoạt cho 200 người thi công dự án với 3 bể phốt tự hoại với công xuất20m3/ ngày đêm Lượng nước thải này sẽ được thu gom lắng đọng 1 ngày rồibơm chuyển ra khu xử lý nước thải của KCN Đình Vũ theo công nghệ xử lýnước thải của CHLB Đức đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của Việt Nam theođúng hợp đồng tiện ích được ký kết giữa PVTEX và DVIZ với công xuất100m3/ngày đêm Các chất thải rắn như gạch vỡ, vữa, vật liệu xây dựng, vật liệuchèn máy móc thiết bị được thu gom chuyển sang bãi chất thải của KCN, các vậtliệu được tái sử dụng như đầu thừa sắt thép, mẩu que hàn, bao bì xi măng, giấy,

vỏ hộp gỗ được thu gom bán cho đơn vị tái sử dụng Các chất thải nguy hạiđược thu gom, xử lý và ký hợp đồng vận chuyển theo đúng theo thông tư số12/2006/TT- BTNMT Các đơn vị thi công đều cam kết thu gom và dọn sạchchất thải hằng ngày không để bừa bãi cản trở việc đi lại, thi công trong khu vựcxây dựng Nhà máy

3.2 Các biện pháp xử lý ô nhiễm khi hoạt động sản xuất

Theo đánh giá báo cáo tác động môi trường của Trung tâm nghiên cứu vàchuyển giao công nghệ môi trường, với các công nghệ xử lý môi trường tiên tiếnhàng đầu thế giới, được áp dụng tại Nhà máy sản xuất xơ sợi polyester Đình Vũ

sẽ đảm bảo 100% việc kiểm soát chất thải và không gây nguy hại đến môitrường

31

Trang 32

Khu xử lý nước thải Nhà máy sản xuất xơ sợi Polyester Đình Vũ (ảnh Thành Công)

Trong quá trình vận hành hệ thống cung cấp nhiệt cho sản xuất, PVTEX đãquyết định lựa chọn lò hơi dùng nhiên liệu khí hóa lỏng LPG Việc sử dụng lòhơi với nhiên liệu là khí Gas là ưu thế tuyệt đối bảo vệ môi trường Nhiên liệuLPG có hàm lượng lưu huỳnh thấp hơn than đá và dầu từ 6666,7 đến 9666,7 lần.Qua một chu trình khép kín, hơi công nghệ phát sinh từ tháp công nghệ và thápkhử hữu cơ trong công đoạn trùng ngưng của Nhà máy được thu gom và đốttrong lò đốt tại phân xưởng HTM Khí thải chủ yếu được thu gồm CO, CO2 sau

đó thải ra môi trường qua ống khói được đo và phân tích đạt tiêu chuẩn an toànthải ra môi trường Theo tính toán của các chuyên gia môi trường, thải lượng vànồng độ bụi, khí thải từ lò hơi thấp hơn QCVN 19:2009/BTNMT (cột B): Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Do vậy Nhà máy không cần đầu tư các thiết bị xử lý bụi và khí Các biện phápgiảm thiểu tiếng ồn, độ rung của máy móc được áp dụng tại nhà máy như sau:Móng máy được đúc đủ khối lượng, sử dụng bê tông mác cao, tăng chiều sâumóng, đào rãnh đổ cát khô tránh rung theo mặt nền, lắp đặt lò xo và đệm cao suchống rung với các thiết bị có công suất lớn, kiểm tra sự cân bằng của máy khilắp đặt, kiểm tra độ mòn của máy, bảo dưỡng bôi trơn định kỳ; Những khu sảnxuất điều hành tại từng công đoạn được cách âm, triệt tiêu cộng hưởng để cán bộđiều hành, nhân viên vận hành máy không phải tiếp xúc thường xuyên với tiếng

ồn và độ rung, công nhân làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với tiếng ồn đượctrang bị nút tai chuyên dụng Đặc biệt PVTEX chú trọng trồng cây xanh quanhkhuôn viên nhà máy với độ che phủ lên đến 20% diện tích, khoảng 30.000 m2.Cây xanh sẽ làm giảm bức xạ mặt trời, tiếng ồn, ngăn bụi phát tán, lọc sạch

Trang 33

không khí đồng thời tạo thẩm mỹ và cảnh quan môi trường Trong thiết kế Nhàmáy, thảm cỏ, dải cây xanh được đặt tại khu vực hàng rào nhà máy và khu vựctiếp giáp các phân xưởng Bên cạnh đó PVTEX cũng đảm bảo tiêu chuẩn ônhiễm nhiệt theo tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT tại các phân xưởng có nguy cơ

ô nhiễm nhiệt như phân xưởng sấy sợi, khu vực lò hơi Hệ thống điều hòa thônggió của Nhà máy được phân bố đều khắp các phân xưởng luôn đảm bảo tiêuchuẩn khí hậu vùng làm việc Các công nhân làm việc khu vực tiếp xúc nhiệt lớnđược cung cấp nước uống giải nhiệt để bù đắp lượng calo thất thoát, đảm bảo antoàn lao động

Được đầu tư lớn nhất trong hệ thống xử lý chất thải (gần 1 triệu USD) của Nhàmáy là hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tiền xử lý nước thải theo yêu cầu quyđịnh của trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đình Vũ Hệ thống gồm các hạngmục sau: Bể điều hòa, bể xử lý SBR, bể lọc, bể chứa bùn và ép tách bùn, bểchứa nước thải khẩn cấp, các máy xục khí, các bể pha hóa chất và chất keo tụ,

hệ thống bơm, các máy kiểm tra nồng độ pH, BOD, COD, TSS, lưu lượng, hệthống đường ống và hệ thống điều hành tự động PLC Nước thải từ các phânxưởng trùng ngưng, phân xưởng sản xuất PSF và sợi Filament được thu gomvào bể điều hòa Nước sau khi điều hòa được bơm vào bể SBR (SenquencyBatch Reactor), được điều chỉnh tự động theo chương trình trong tủ điều khiểnPLC gồm 5 giai đoạn: bơm nước vào bể, khuấy trộn, sục khí, lắng, xả nước Saukhi xử lý bằng bể SBR, nước thải được xả vào bể lọc tinh Tại đây phần lớn cácchất lơ lửng, chất keo và vi khuẩn được loại bỏ Bùn cặn được chuyển vào bểchứa bùn, bùn được tách nước, nén và chuyển sang khu xử lý chất thải KCNĐình Vũ Nước thải sau khi xử lý đều đạt tiêu chuẩn xử lý nước thải đầu vào củatrạm xử lý nước thải KCN Đình Vũ Trong trường hợp xảy ra sự cố, nước thảiđược bơm vào bể xử lý khẩn cấp, đảm bảo chứa được nước thải trong 1 ngàyđêm sản xuất (600m3) Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ SBR đượcđánh giá tiên tiến và tiện ích nhất hiện nay, được áp dụng tại các Khu chế xuấtcông nghiệp Linh Trung – Đồng Nai và các Công ty lớn trên thế giới nhưPOSSCO Enginneering & Construction Co.,Ltd Quan trọng nhất của công nghệSBR là hệ thống quan trắc tự động của nhà máy Hệ thống gồm 3 phần chính: hệthống đo và thu thấp dữ liệu nước tại hiện trường, hệ thống truyền dẫn dữ liệu,

hệ thống giám sát tại trung tâm Hệ thống sẽ lập tức phát hiện các dấu hiệu bấtthường và phát ra cảnh bảo khi vượt ngưỡng chỉ số cho phép

Riêng về các chất thải dạng rắn, chất thải độc hại, PVTEX thành lập các tổ vệsinh môi trường phân thành 7 loại chất thải phát sinh, thu gom đóng thùng dánnhãn CTNH để vận chuyển sang khu xử lý chất thải của KCN Chất thải nguyhại bao gồm: bao bì đựng Sb2O3, TiO2, giẻ lau dính mỡ, mỡ bôi trơn tháo từcác bộ phận máy, các loại bóng đèn hỏng, các hộp mực in từ văn phòng, các loạichai lọ đựng hóa chất từ phòng thí nghiệm Khu chứa chất thải nguy hại đượcxây dựng riêng tại góc Đông Bắc của Nhà máy với diện tích 50m2, có mái che,biển cảnh báo, khi đủ khối lượng sẽ tiến hành vận chuyển đến khu xử lý chất

33

Trang 34

thải của KCN Đình Vũ Hiện nay PVTEX thành lập tổ vệ sinh môi trường gồm

15 thành viên có nhiệm vụ thu gom rác thải công nghiệp, rách thải sinh hoạt.Đầu tư phương tiện thu gom chất thải rắn với 4 thùng chứa 2,5 tấn đặt tại cồngsau của nhà máy chứa rác thải trục đường nội bộ, vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh Tại mỗi phân xưởng, nhà ăn, văn phòng đều đặt thùng rác theo quy định Đầu tưcác xe thu gom rác lưu động sức chứa 500 lít cho tổ vệ sinh môi trường

Bên cạnh việc đầu tư, áp dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm, đảm bảo an toàn,

vệ sinh môi trường, PVTEX cũng đầu tư rất lớn và bài bản hệ thống phòngchống cháy nổ của nhà máy, phòng chống cao nhất các rủi ro môi trường Hệthống phòng chống cháy nổ với các trang thiết bị theo tiêu chuẩn Châu Âu, đượcPhòng cảnh sát PCCC Thành phố Hải Phòng đánh giá chất lượng, khả năng hoạtđộng tốt Đội PCCC của Nhà máy thường xuyên tiến hành diễn tập, kiểm tra cácthiết bị an toàn PCCC của Nhà máy đề phòng các tình huống cháy nổ trong quátrình sản xuất

Tổ phòng cháy chữa cháy học vận hành xe chữa cháy trong Nhà máy.

Các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới đang hướng đến sản xuất, phát triểnkinh tế bền vững Trong đó, một trong những tiêu chí quan trọng là phải bảo vệmôi trường xanh, sạch đẹp cho tương lai PVTEX luôn tự hào là một trongnhững đơn vị đi đầu trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sảnxuất, đồng thời đảm bảo gìn giữ môi trường, xây dựng một Nhà máy xanh chotương lai

Trang 35

Phần II: Thăm Quan Tổng Kho LPG Đình Vũ

A-Tổng quan về nhà máy

1 Sự hình thành

Tổng kho LPG Đình Vũ thuộc Công ty cổ phần Gas Petrolimex (PGC)

Ngày 10/5/2007, Công ty Cổ phần Gas Petrolimex chính thức tiến hành Lễ khởicông Dự án đầu tư: Kho tiếp nhận, tồn chứa và phân phối LPG Đình Vũ – HảiPhòng với sức chứa 3.000 tấn với hệ thống công nghệ hiện đại, tạo cơ sở hậucần vững chắc cho chiến lược mở rộng thị phần của ngành hàng đặc thù LPG(Pressuried Liquefied Petroleum Gas), nâng cao năng lực cạnh tranh của thươnghiệu Gas Petrolimex

2 Đặc điểm của nhà máy

- Vị trí địa lí: Khu Công nghiệp Đình Vũ – Hải Phòng

- Diện tích: 20 520 m2

- Tổng sức chứa 3000 tấn LPG

35

Trang 36

- Các hạng mục công trình:

+ Hệ thống công nghệ xuất nhập LPG

+ Hệ thống công nghệ xuất LPG cho xe ô tô chuyên dụng.\

+ Hệ thống xuất thủy LPG

+ Sân bãi bê tông và các đường ống chữa cháy

+ Hệ thống thiết bị và công nghệ PCCC, báo động và điều khiển

Bồn LPG hình cầu

Trang 37

Ngoài ra, kho gas còn có Hệ thống công nghệ LPG nhập tàu, trạm bơm và trạmxuất ôtô, xuất toa xe bồn đường sắt.

Hệ thống tự động hoá, đo lường tính toán khối lượng LPG trong bồn Hệ thốngđiện động lực, báo rò Gas, báo cháy tự động

Hệ thống cứu hoả tự động với 02 máy bơm cứu hoả công suất 1.200 m3/h và bồnchứa nước 2.500 m3 và nhà văn phòng 03 tầng cũng như các nhà phụ trợ khác.Tổng vốn đầu tư của dự án : 115 tỷ đồng được tài trợ bằng nguồn vốn phát hànhthêm cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu với các chỉ số tính toán hiệu quả của dự ánnhư sau :

Giá trị hiện giá thuần (NPV): 160 tỷ đồng ; Tỷ suất nội hoàn (IRR): 22,7%

Thời gian thu hồi vốn là 10 năm ( kể cả thời gian xây dựng)

37

Trang 39

Trong 2 cuộc chiến tranh phá hoại, máy bay Mỹ đã đánh phá Nhà máy Điện 52trận với hàng ngàn tấn bom đạn Tự vệ nhà máy đã tham gia chiến đấu 63 trận,góp phần bắn rơi một máy bay Mỹ và bắn bị thương một số chiếc khác.

Đầu năm 1973, Nhà máy được khôi phục xây dựng và mở rộng, ngày01/05/1975 Chính phủ hợp nhất Nhà máy Điện Hà Bắc, Nhà máy Cơ khí Hoáchất Hà Bắc và các phân xưởng Hoá thành lập Nhà máy Phân đạm Hà Bắc.Ngày 12/12/1975 sản xuất ra bao đạm mang nhãn hiệu Lúa vàng đầu tiên Ngày30/10/1977 Phó Thủ tướng Đỗ Mười cắt băng khánh thành Nhà máy Phân Đạm

Hà Bắc, đứa con đầu lòng của ngành sản xuất đạm Việt Nam

Năm 1976-1983 sản xuất gặp nhiều khó khăn, sản lượng năm 1981 chỉ đạt 9000tấn đạm urê bằng 9% công suất thiết kế Ngày 17/01/1983 Chủ tịch Hộ đồng Bộtrưởng có Chỉ thị 19-CP nhằm duy trì và đẩy mạnh sản xuất của Nhà máy Phânđạm Hà Bắc

Ngày 10/10/1988 Nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Phân đạm vàHoá chất Hà Bắc

Ngày 13/02/1993 đổi tên thành Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc Ngày 20/10/2006 chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên Phân Đạm và Hoá chất Hà Bắc

Trong quá trình phát triển, Công ty đã được sự quan tâm của các đồng chíLãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước Các đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấphành Trung ương Đảng Nguyễn Văn Linh, Đỗ Mười, Nông Đức Mạnh, Chủ tịchnước Lê Đức Anh, Trần Đức Lương đã về thăm và làm việc tại Công ty

Kể từ khi đưa Nhà máy vào sản xuất năm 1976 đến nay, Công ty đã sản xuấthơn 2 triệu tấn đạm urê, 2 tỷ KWh điện, 45.000 tấn NH3 thương phẩm, 180.000tấn phân trộn NPK, 30.000 tấn CO2 lỏng rắn chất lượng cao, 3.500.000 chaiOxy thương phẩm, 1500 tấn than hoạt tính phục vụ nền kinh tế quốc dân

Các danh hiệu cao quý:

- Năm 1996: Công ty được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao độnghạng hai

- Năm 2005: Công ty được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao độnghạng nhất

- Năm 2008: Công ty được thủ tướng Chính phủ tặng Cờ Thi đua

- 11 cá nhân và đơn vị được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao độnghạng ba

39

Trang 40

Năng lực sản xuất hiện tại:

Các dự án trọng điểm đang triển khai:

 Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo - mở rộng nâng công suấtlên 500 000 tấn urea/năm;

 Dự án đầu tư dây truyền sản xuất hydrogen peroxide (H2O2) côngsuất 10 000 tấn/năm;

 Dự án sửa chữa khôi phục đường sắt ga Bắc Giang - kho urea;

 Dự án xây dựng khu tái định cư thuộc Dự án cải tạo - mở rộng nângcông suất lên 500 000 tấn urea/năm;

 Dự án cải tạo, mở rộng tuyến đường Phạm Liêu đoạn đường từcổng 1 đến cổng 2 (cũ);

 Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệptổng thể (ERP)

Nhiệm vụ quan trọng/ Chiến lược phát triển của Công ty TNHH MTVPhân đạm và hóa chất Hà Bắc trong giai đoạn tiếp theo được xác định là gópphần đảm bảo cung ứng lượng urea cần thiết cho sản xuất nông nghiệp trongnước, hạn chế nhập khẩu như hiện nay và tiến tới xuất khẩu ra thị trường thếgiới

2 Sơ đồ tổ chức

Ngày đăng: 14/11/2014, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chi tiết công nghệ tổng hợp Ure của nhà máy đạm Phú Mỹ - báo cáo thực tập nhận thức thăm quan nhà máy xơ sợi tổng hợp polyester đình vũhải phòng, tổng kho LPG đình vũ, nhà máy phân đạm hà bắc và viện hóa học công nghiệp
Sơ đồ chi tiết công nghệ tổng hợp Ure của nhà máy đạm Phú Mỹ (Trang 61)
2. Sơ đồ tổ chức - báo cáo thực tập nhận thức thăm quan nhà máy xơ sợi tổng hợp polyester đình vũhải phòng, tổng kho LPG đình vũ, nhà máy phân đạm hà bắc và viện hóa học công nghiệp
2. Sơ đồ tổ chức (Trang 69)
2.2. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm oxy hóa parafin trong phòng thí nghiệm - báo cáo thực tập nhận thức thăm quan nhà máy xơ sợi tổng hợp polyester đình vũhải phòng, tổng kho LPG đình vũ, nhà máy phân đạm hà bắc và viện hóa học công nghiệp
2.2. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm oxy hóa parafin trong phòng thí nghiệm (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w