1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao

89 664 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu, sử dụng hiệu quả hơn các BTHH chương trình 10nâng cao phần vô cơ nhằm bồi dưỡng kỹ năng giải toán cho HS và góp phần nângcao chất lượng dạy học ở trường trung họ

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ HỒNG CẨM

BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP

HÓA HỌC CHO HỌC SINH QUA PHẦN HÓA HỌC

VÔ CƠ LỚP 10 NÂNG CAO

Chuyín ngănh : Lý luận vă phương phâp dạy học hóa học

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÂO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÍ VĂN DŨNG

Huế, năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Họ tên tác giả

Trần Thị Hồng Cẩm

Trang 3

Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS Lê Văn Dũng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo khoa Hóa trường Đại học Sư phạm Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo, các em học sinh trường THPT Nguyễn Huệ và THPT Phan Đăng Lưu đã giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất và đóng góp những ý kiến quý báu về nhiều mặt trong suốt quá trình tôi học tập.

Huế, tháng 09 năm 2013 Trần Thị Hồng Cẩm

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ 6

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 7

1.Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

5 Phạm vi nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Giả thuyết khoa học 9

8 Những đóng góp của đề tài 9

PHẦN 2 : NỘI DUNG 10

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 10

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 10

1.1.1 Những xu hướng dạy học Hóa học hiện nay 10

1.1.2 Dạy học tích cực 11

1.1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực 11

1.1.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 11

1.1.2.3 Một số phương pháp dạy học tích cực 12

1.2 Bài tập hóa học 12

1.2.1 Khái niệm về BTHH 12

1.2.2 Tác dụng của BTHH 13

1.2.3 Phân loại BTHH 14

1.2.4 Sử dụng BTHH theo hướng dạy học tích cực 14

1.2.4.1 Sử dụng BTHH để hình thành khái niệm hoá học 15

Trang 5

1.2.4.2 Sử dụng bài tập TN hoá học 15

1.2.4.3 Sử dụng các bài tập thực tiễn 15

1.3 Vấn đề bồi dưỡng kỹ năng giải toán cho học sinh 15

1.3.1 Khái niệm kỹ năng 15

1.3.2 Hệ thống kỹ năng giải BTHH (bài tập lý thuyết (tự luận, TNKQ), bài tập thực nghiệm, kỹ năng suy luận logic,…) 16

1.3.3 Những tồn tại trong kỹ năng giải BTHH của học sinh hiện nay 16

1.3.4 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh .17 Chương 2 : NHỮNG BIỆN PHÁP SỬ DỤNG BTHH ĐỂ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIẢI BTHH CHO HỌC SINH PHẦN VÔ CƠ CHƯƠNG TRÌNH 10 NÂNG CAO 19

2.1 Phân tích mục tiêu và nội dung kiến thức phần vô cơ chương trình 10 nâng cao.19 2.1.1 Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm halogen” [19],[20] 19 2.1.1.1 Về kiến thức 19

2.1.1.2 Về kĩ năng 19

2.1.1 3 Giáo dục tình cảm, thái độ 19

2.1.2 Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm oxi” [19],[20] 19

2.1.2.1 Về kiến thức 19

2.1.2.2 Về kĩ năng 20

2.1.2.3 Giáo dục tình cảm, thái độ 20

2.2 Những biện pháp sử dụng hệ thống BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh ở trường THPT 20

2.2.1 Một số vấn đề cần lưu ý khi xây dựng hệ thống BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh 20

2.2.2 Những biện pháp sử dụng BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh trong dạy học 21

2.2.2.1 Trong nghiên cứu tài liệu mới 21

2.2.2.2 Trong tiết ôn tập, luyện tập 23

2.2.2.3 Trong tiết thực hành 26

2.2.2.4 Trong kiểm tra, đánh giá 27

Trang 6

2.3 Hệ thống BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh phần Vô cơ

chương trình 10 nâng cao 27

2.3.1 Chương 5 : HALOGEN 27

2.3.1.1 Bồi dưỡng kỹ năng hoàn thành phương trình phản ứng về halogen và hợp chất 27

2.3.1.2 Bồi dưỡng kỹ năng mô tả giải thích hiện tượng về halogen và hợp chất 29

2.3.1.3 Bồi dưỡng kỹ năng nhận biết, tách, tinh chế halogen và hợp chất 30

2.3.1.4 Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập xác định tên nguyên tố halogen và công thức phân tử muối halogen 34

2.3.1.5 Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập tính hiệu suất phản ứng 35

2.3.2 Chương 6 : OXI - LƯU HUỲNH 37

2.3.2.1 Bồi dưỡng kỹ năng mô tả giải thích hiện tượng về O2, O3, S và hợp chất 37

2.3.2.2 Bồi dưỡng kỹ năng nhận biết, tách, tinh chế O2, O3, S và hợp chất 40

2.3.2.3 Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập về S, H2S, muối sunfua 42

2.3.2.4 Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập về hợp chất có oxi của lưu huỳnh 43

2.3.3 Bồi dưỡng kỹ năng giải toán phần vô cơ chương trình 10 nâng cao bằng phương pháp sơ đồ đường chéo 45

2.3.3.1 Một số dạng toán 45

2.3.3.2.Một số bài tập luyện tập vận dụng phương pháp sơ đồ đường chéo .52 2.3.4 Bồi dưỡng kỹ năng giải toán phần vô cơ chương trình 10 nâng cao bằng các phương pháp bảo toàn 55

2.3.4.1.Phương pháp bảo toàn khối lượng 55

2.3.4.2.Phương pháp tăng giảm khối lượng 61

2.3.4.3.Phương pháp bảo toàn nguyên tố 66

2.3.4.4.Phương pháp bảo toàn electron 67

2.4 Một số giáo án và bài kiểm tra (45 phút và 15 phút) dùng trong thực nghiệm sư phạm 73

2.4.1 Giáo án dùng trong TNSP (phụ lục A) 73

2.4.2 Đề kiểm tra dùng trong TNSP (phụ lục B) 73

Trang 7

Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74

3.1 Mục đích và nhiệm vụ TNSP 74

3.2 Phương pháp TNSP 74

3.2.1 Kế hoạch TNSP 74

3.2.2 Tiến trình TNSP 74

3.3 Nội dung TNSP 75

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 75

3.4.1 Tính tham số đặc trưng 75

3.4.2 Bảng điểm các bài kiểm tra 77

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 82

PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Hạn chế 85

3 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Trang

BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả bài kiểm tra 15 phút 80

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra 15 phút 80

Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15 phút 80

Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút 81

Bảng 3.5 - Bảng phân phối tần số, tần suất theo học lực kiểm tra 15 phút 81

Bảng 3.6: Một số đại lượng thống kê bài kiểm tra 15 phút 82

Bảng 3.7 Kết quả bài kiểm tra 45 phút 82

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra 45 phút 83

Bảng 3.9: Bảng phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 45 phút 83

Bảng 3.10: Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 45 phút 83

Bảng 3.11 - Bảng phân phối tần số, tần suất theo học lực bài kiểm tra 45 phút 84

Bảng 3.12: Một số đại lượng thống kê bài kiểm tra 45 phút 84

Bảng 3.13 Kết quả phân tích tham số thống kê điểm kiểm tra 85

Bảng 3.14 So sánh cặp TN - ĐC với phép thử student 85

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Thống kê chất lượng bài kiểm tra 15 phút 82

Biểu đồ 3.2: Thống kê chất lượng bài kiểm tra 45 phút 84

ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1 Đồ thị đường phân bố tần suất luỹ tích bài KT 15 phút 81

Đồ thị 3.2 Đồ thị đường phân bố tần suất luỹ tích bài KT 45 phút 83

Trang 10

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta xác định rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu”, Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồnnhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước

Để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục đã không ngừngđổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy hiện nay

Trong đó, việc bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng cho học sinh biết tư duy và vậndụng các nội dung lý thuyết để giải bài tập của các môn khoa học tự nhiên nóichung và môn hoá học nói riêng hết sức được chú trọng

Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh là rất cần thiết, nhằmgiúp phát triển khả năng tư duy và củng cố các nội dung lý thuyết của môn hoá họcđối với học sinh

Đã có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu các vấn đề về bài tập hoá học vàcũng có nhiều công trình được áp dụng ở các mức độ khác nhau Trong đó, việcnghiên cứu sử dụng các công trình nghiên cứu này để bồi dưỡng kỹ năng giải toán

cho học sinh trong quá trình dạy học được xem là một vấn đề rất quan trọng Đặc

biệt khởi đầu là Hóa học lớp 10 - đây là giai đoạn quan trọng để hình thành cho họcsinh cách học tốt môn hoá học, làm cơ sở cho việc học môn Hoá học lớp 11 và lớp

12 một cách hiệu quả nhất Việc phát triển kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinhkhông chỉ gắn liền với việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học mà còn gópphần giúp cho học sinh đạt được hiệu quả cao nhất trong các kỳ kiểm tra, kỳ thi tốtnghiệp PTTH và kỳ thi đại học, cao đẳng

Với mong muốn tìm hiểu, sử dụng hiệu quả hơn các BTHH chương trình 10nâng cao phần vô cơ nhằm bồi dưỡng kỹ năng giải toán cho HS và góp phần nângcao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông (THPT), chúng tôi đã lựa

chọn đề tài: “Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao”

2 Lịch sử nghiên cứu

Việc nghiên cứu sử dụng bài tập trong dạy học hóa học từ trước tới nay đã córất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm như G.L Apkin, I.P Xereda,

Trang 11

PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, PGS.TS Đào Hữu Vinh, PGS.TS Cao Cự Giác,PGS.TS Lê Xuân Trọng Và hiện nay cũng đã có khá nhiều đề tài khóa luận tốtnghiệp hay luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề sử dụng bài tập trong dạy học hóahọc ở phổ thông Tuy nhiên,việc nghiên cứu sử dụng các công trình nghiên cứu này

để bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập cho học sinh trong quá trình dạy học được xem là

một vấn đề rất quan trọng Với đề tài này, chúng tôi mong muốn tìm hiểu và sửdụng hiệu quả hơn các BTHH chương trình 10 nâng cao phần vô cơ nhằm bồidưỡng kỹ năng giải bài tập cho HS và góp phần nâng cao chất lượng dạy học ởtrường trung học phổ thông (THPT)

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu lí luận chung về phương pháp dạy và học Hóa học

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng BTHH để bồi dưỡng kỹ năng trong dạy học

và kỹ năng giải BTHH của học sinh hiện nay

- Nghiên cứu phương pháp xây dựng và sử dụng BTHH để bồi dưỡng các kỹnăng và các phương pháp giải BTHH

- Thiết kế một số giáo án có sử dụng BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giảiBTHH cho học sinh trong dạy học phần vô cơ chương trình 10 nâng cao

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT.

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống BTHH phần vô cơ chương trình lớp 10

nâng cao

5 Phạm vi nghiên cứu

- Hệ thống BTHH phần vô cơ chương trình lớp 10 nâng cao

Trang 12

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu lý luận dạy học và phương pháp dạy học Hóa học

- Nghiên cứu lý thuyết về kiểm tra đánh giá

- Nghiên cứu lý luận về bài tập và bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu tình hình sử dụng BTHH trong dạy học

- Nghiên cứu kỹ năng giải BTHH của học sinh lớp 10

- Nghiên cứu thực tế

6.3 Thực nghiệm sư phạm

7 Giả thuyết khoa học

Nếu tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH có chất lượng tốt, sử dụngtrong dạy học một cách hợp lí thì sẽ phát huy tính tích cực nhận thức, khắc sâu kiếnthức và rèn luyện các kỹ năng giải bài tập hoá học thành thạo, đồng thời bồi dưỡngnăng lực tự học, tự nghiên cứu, tính độc lập, tính sáng tạo cho học sinh góp phầnnâng cao chất lượng môn Hóa học ở trường phổ thông

8 Những đóng góp của đề tài

- Hệ thống BTHH bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh phần vô cơchương trình 10 nâng cao

- Biện pháp sử dụng BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh

và nâng cao năng lực tự học cho học sinh qua phần vô cơ chương trình 10 nâng cao

Trang 13

PHẦN 2 : NỘI DUNG Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học [1], [7], [8], [9], [10], [11]

Đổi mới phương pháp dạy học là một trọng tâm của đổi mới giáo dục

trung học phổ thông Luật giáo dục (điều 28) yêu cầu : “Phương pháp giáo dục

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

1.1.1 Những xu hướng dạy học Hóa học hiện nay

Khai thác đặc thù môn Hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng,phong phú giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng trong giờ học

Hoá học là môn khoa học thực nghiệm nên dạy học Hoá học cần phải tăngcường sử dụng các phương tiện trực quan đặc biệt là thí nghiệm hoá học (TNHH),phương tiện kĩ thuật dạy học Việc sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của

HS, nhiều PPDH của giáo viên (GV) trong đó chú trọng PPDH trực quan, sử dụngthường xuyên tổ hợp PPDH phức hợp – dạy học đặt và giải quyết vấn đề sẽ nhằmgiúp HS được hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo

Khai thác triệt để các nội dung hoá học trong bài dạy theo hướng liên hệ vớithực tế

GV cần phải biết khai thác các nội dung hoá học trong bài dạy theo hướngliên hệ thực tế với cuộc sống Đây là một yêu cầu quan trọng trong việc đổi mới nộidung và PPDH hoá học nhằm tăng tính thực tiễn môn học Một số nội dung cầnkhai thác:

- Hoá học với ứng dụng trong đời sống

- Hoá học với sự phát triển kinh tế, du lịch, quốc phòng

- Hoá học với ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp

- Hoá học với việc bảo vệ môi trường

- Hoá học với sức khoẻ

Trang 14

Tăng cường sử dụng các loại bài tập (BT) có tác dụng phát triển tư duy vàrèn luyện kĩ năng thực hành hoá học.

Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu

về công nghệ thông tin trong dạy học hoá học

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện kĩ thuật và dạy học sẽ gópphần vào việc đổi mới PPDH nói chung và PPDH hoá học nói riêng theo hướnghiện đại

1.1.2 Dạy học tích cực

1.1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ nói tới những PPDH theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Vì vậy, PPDH tích cựcthực chất là các PPDH hướng tới việc giúp HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạochống lại thói quen học tập thụ động

1.1.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Có thể đưa ra 5 dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau để phân biệt với các PP thụ động:

1 – Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trởthành chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết Tronggiờ học người học được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉđạo, người học được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đềđặt ra theo cách suy nghĩ của mình Thông qua đó tự lực khám phá những điều mìnhchưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt

2 – Những PPDH có chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, phương pháp vàthói quen tự học từ đó mà tạo cho HS sự hứng thú, lòng ham muốn học tập

3 – Những PPDH chú trọng đến việc tăng cường học tập cá thể, phối hợp vớihọc tập hợp tác theo nhóm, lớp học Thông qua tương tác giữa GV với HS, giữa HSvới HS bằng sự trao đổi, tranh luận thể hiện quan điểm của từng cá nhân, sự đánhgiá nhận xét những quan điểm của bạn mà HS nắm được kiến thức, cách thức tưduy, sự phối hợp hoạt động cá thể

4 – Những PPDH có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan,nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn như: máy tính, các phần mềm dạy học…đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực và theo nhu cầu của

Trang 15

mỗi HS, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong xãhội phát triển.

5 – Những PPDH có sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá dạng kháchquan, tạo điều kiện để HS được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánhgiá lẫn nhau Nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phải đa dạngphong phú với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, máy vi tính và phần mềm kiểmtra để đảm bảo tính khách quan, phản ánh trung thực tình trạng kiến thức của họcsinh và quá trình đào tạo

1.1.2.3 Một số phương pháp dạy học tích cực

- Phương pháp trực quan: là phương pháp dạy học có sử dụng các phươngtiện trực quan bao gồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phứctạp dùng trong quá trình dạy học

- Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic

- Phương pháp grap dạy học trong dạy học hoá học

- Phương pháp algorit dạy học trong dạy học hoá học

- Dạy học theo hoạt động

vị kiến thức, một hiện tượng hay một thí nghiệm hóa học nào đó BTHH cũng cóthể là một bài toán định lượng về hóa học

Như vậy chúng ta hiểu BTHH là những BT về môn hoá học BTHH làphương tiện để dạy HS tập vận dụng các kiến thức hoá học vào thực tiễn cuộc sống,sản xuất và tập dượt nghiên cứu khoa học Luyện tập thông qua việc sử dụng BT làmột trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Trang 16

Muốn giải các BTHH này thì người HS phải biết tư duy, vận dụng các kiếnthức hoá học đã được học, phải sử dụng các hiện tượng hoá học, những khái niệm,định luật, học thuyết, phép toán…đồng thời phải biết phân loại BT để tìm ra hướnggiải hợp lý và có hiệu quả.

1.2.2 Tác dụng của BTHH

Trong dạy học, bài tập là một trong các phương tiện quan trọng nhất để nângcao chất lượng dạy học Đối với HS, giải bài tập là phương pháp học tập tích cực.BTHH có những tác dụng sau:

- Giúp HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hoá học, nắm đượcbản chất của từng khái niệm đã học HS có thể học thuộc lòng các định nghĩa, địnhluật, các tính chất ; nhưng nếu không giải bài tập thì các em vẫn chưa thể nắmvững và vận dụng được những gì đã thuộc

- BTHH có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệthống hóa lại các kiến thức đã học, đồng thời hiểu được các mối quan hệ giữa cácnội dung kiến thức cơ bản

- BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo cần thiết vềhóa học và giúp HS sử dụng ngôn ngữ hoá học đúng và chuẩn xác.Trong khi giảicác bài tập, HS đã tự mình rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo cần thiết như lập côngthức, cân bằng phương trình phản ứng, tính toán hóa học, làm thí nghiệm Nhờthường xuyên giải bài tập, lâu dần các em sẽ nắm chắc lí thuyết, vận dụng thànhthạo lí thuyết vào thực tế

- Gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng phong phú củađời sống xã hội hoặc trong sản xuất hoá học

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho HS thông quaviệc HS tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả với những BT có nhiều cách giải

- Giúp HS năng động sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận,tích cực của HS và hình thành phương pháp tự học hợp lí

- Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS một cáchchính xác

- BTHH góp phần giáo dục tư tưởng cho HS vì giải bài tập là rèn luyện cho

HS tính kiên nhẫn, tính trung thực trong lao động, học tập, tính độc lập sáng tạo khi

Trang 17

sử dụng và vận dụng trong các vấn đề học tập Mặt khác, việc tự mình giải cácBTHH một cách thường xuyên cũng góp phần rèn luyện cho HS tinh thần kỉ luật,tính tự kiềm chế, cách suy nghĩ, rèn luyện cho HS tính chính xác khoa học tronghọc tập, phong cách làm việc khoa học và giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

- Dựa vào tính chất của BT có thể chia thành: BT định tính và BT định lượng

- Dựa vào yêu cầu bài hay dạng BT có thể chia thành: BT xác định công thứcphân tử của hợp chất, tính phần trăm các chất trong hỗn hợp, nhận biết, tách, điều chế…

- Dựa vào nội dung có thể chia thành: BT có nội dung thuần tuý hoá học, BT

có nội dung gắn với thực tiễn (BT thực tiễn)

- Dựa vào mức độ nhận thức của HS có thể chia thành: HS kiểm tra sự nhớlại, hiểu, vận dụng và sáng tạo

- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp có thểchia thành: BT cơ bản, BT tổng hợp

- Dựa vào cách HS trình bày lời giải của mình có thể chia thành: BT trắcnghiệm tự luận, BT trắc nghiệm khách quan

1.2.4 Sử dụng BTHH theo hướng dạy học tích cực

Bản thân BTHH đã là PPDH hoá học tích cực, song tính tích cực của phươngpháp này được nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòichứ không phải để tái hiện kiến thức Với tính đa dạng của mình BTHH là phương tiện

để tích cực hoá hoạt động của HS trong các bài dạy hoá học, nhưng hiệu quả của nócòn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV trong quá trình dạy học hoá học

Trang 18

1.2.4.1 Sử dụng BTHH để hình thành khái niệm hoá học.

Ngoài việc dùng BTHH để củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng hoá học cho

HS người GV có thể dùng bài tập để tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức của HShình thành khái niệm mới Trong bài dạy hình thành khái niệm HS phải tiếp thu,lĩnh hội kiến thức mới mà HS chưa biết hoặc chưa biết chính xác rõ ràng GV có thểxây dựng, lựa chọn HTBT phù hợp để giúp HS hình thành khái niệm mới một cáchvững chắc

1.2.4.2 Sử dụng bài tập TN hoá học.

Trong mục tiêu môn học có nhấn mạnh đến việc tăng cường rèn luyện kĩnăng hoá học cho HS trong đó chú trọng đến kĩ năng thí nghiệm hoá học và kĩ năngvận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn Bài tập TN là một phương tiện có hiệuquả cao trong việc rèn luyện kĩ năng thực hành, phương pháp làm việc khoa học,độc lập cho HS GV có thể sử dụng bài tập TN khi nghiên cứu, hình thành kiến thứcmới, khi luyện tập, rèn luyện kĩ năng cho HS

1.2.4.3 Sử dụng các bài tập thực tiễn

Theo phương hướng dạy học tích cực, GV cần tăng cường sử dụng bài tậpgiúp HS vận dụng kiến thức hoá học giải quyết những vấn đề thực tiễn có liên quanđến hoá học Thông qua việc giải bài tập thực tế sẽ làm cho ý nghĩa của việc họchoá học tăng lên, tạo ra hứng thú, say mê trong học tập ở HS Các bài tập có liênquan đến kiến thức thực tế còn dùng để tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hoáhọc Các bài tập này có thể ở dạng bài tập lý thuyết hoặc bài tập TN

1.3 Vấn đề bồi dưỡng kỹ năng giải toán cho học sinh

1.3.1 Khái niệm kỹ năng

Theo M.A Đanhilop: “Kỹ năng là khả năng của con người biết sử dụng cómục đích và sáng tạo những kiến thức của mình trong hoạt động lí thuyết cũng nhưthực tiễn Kỹ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức và dựa trên kiến thức, kỹnăng chính là kiến thức trong hành động”

Như vậy, kỹ năng là khả năng thực hiện một cách hợp lí những hành động trítuệ và hành động chân tay trong những tình huống đã được thay đổi Dấu hiệu đặctrưng của kỹ năng là nhận thức đầy đủ về mục đích của hoạt động và biết lựa chọncon đường đúng đắn nhất, ngắn nhất để thực hiện

Trang 19

1.3.2 Hệ thống kỹ năng giải BTHH (bài tập lý thuyết (tự luận, TNKQ), bài tập thực nghiệm, kỹ năng suy luận logic,…)

* Bài tập lí thuyết:

Để có thể giải một bài toán đi theo con đường ngắn nhất và nhanh nhất, yêucầu mỗi HS phải có một số kỹ năng sau:

- Kỹ năng đọc và tóm tắt đề theo sơ đồ graph

- Kỹ năng định hướng cách giải

- Kỹ năng lập luận, suy luận logic để tìm ra phương pháp giải

Để có được những kỹ năng trên HS phải được trang bị những kiến thức,những công cụ, những kỹ năng cơ bản như: những tính chất hóa học cơ sở, nhữngđịnh luật nền tảng, , kỹ năng viết và cân bằng các PTHH, các bán phản ứng, kỹnăng dự đoán sản phẩm, , kỹ năng lập luận cho những trường hợp đặc biệt, trái vớinhững bài toán thường gặp, Đây được xem là “chìa khóa” để HS vận dụng vàoviệc giải quyết vấn đề của một bài toán đặt ra

Khi rèn luyện cho HS các kỹ năng cơ bản, dần dần HS sẽ trở nên thành thạo vàkhi đó HS sẽ lược bỏ dần những kỹ năng nhỏ, trung gian, sẽ tiết kiệm được thời giantrong việc giải toán Hơn nữa, khi có các kỹ năng thành thạo, HS sẽ nhìn nhận vấn đề vàhướng đi của bài toán một cách nhanh nhạy và sắc sảo hơn, đây là việc làm mà khôngphải bất cứ một HS nào có thể làm ngay được khi đọc đề của một bài toán

* Bài tập thực nghiệm:

- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm (thực hành)

- Kỹ năng tính toán (lí thuyết)

1.3.3 Những tồn tại trong kỹ năng giải BTHH của học sinh hiện nay

Qua tìm hiểu, điều tra chúng tôi thấy rằng, ở các trường phổ thông hiện nay

có rất nhiều HS học chưa tốt môn Hóa học đặc biệt là học sinh lớp 10, nguyên nhân

là do các em chưa nắm được phương pháp học tập, điều đó thể hiện ở chỗ:

- Phần lớn HS chỉ học thuộc kiến thức mà không nắm được phương pháp tìm

ra kiến thức đó

- Thái độ học tập đối phó, học để lấy điểm, để kiểm tra, để thi mà chưathực sự học để hiểu vẫn tồn tại trong một bộ phận lớn HS

Trang 20

- HS chưa biết cách tư duy, suy luận các kiến thức, các phương pháp giải đãhọc để giải đáp các vấn đề mới đặt ra trong học tập Một trong những hạn chế đó là

do HS hổng những kiến thức cơ bản ở các lớp trước và HS chưa nắm vững cũngnhư chưa được rèn luyện tốt các kỹ năng cơ bản

- Đồng thời HS chưa thực sự cố gắng, nỗ lực, chưa chịu khó luyện tập và suynghĩ vấn đề một cách thấu đáo

- Bên cạnh đó số lượng HS trong một lớp đông, thời gian cho mỗi tiết họcngắn, do đó, HS không có điều kiện để thể hiện mình Ngoài số ít HS nhanh chóngbắt kịp tiến trình giảng dạy của GV thì vẫn còn phần lớn HS chưa theo dõi kịp Thờigian trên lớp không đủ để giúp HS suy nghĩ, tự lực tìm câu trả lời thì GV đã phảihướng dẫn, dẫn đến HS bị đưa vào tình thế bị động, làm hạn chế việc thường xuyênsuy nghĩ, phát triển tư duy

1.3.4 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh

Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, việc bồi dưỡng kỹnăng giải BTHH cho HS là một nhiệm vụ rất cần thiết Đặc biệt với hình thức thi trắcnghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán Hóa học là yêu cầu hàng đầu củangười học, yêu cầu tìm ra được phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, đi bằngcon đường ngắn nhất không những giúp người học tiết kiệm được thời gian làm bài màcòn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học

Để làm được điều đó, trước hết, người GV cần ý thức được hoạt động giảibài tập để tìm ra đáp số không phải chỉ là mục đích mà là phương tiện hiệu nghiệm

để rèn tư duy hoá học cho HS Thông qua hoạt động giải BTHH, các thao tác tư duynhư so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, … thường xuyênđược rèn luyện; năng lực quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, năng lực độc lập suynghĩ, … của HS không ngừng được nâng cao; biết phê phán, nhận xét đúng, tạohứng thú, niềm say mê học tập, … để rồi cuối cùng tư duy của HS được rèn luyện

và phát triển thường xuyên, đúng hướng, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HSlên một tầm cao mới, góp phần hình thành nhân cách toàn diện của HS

Trong quá trình dạy học Hóa học, GV và HS cùng là người đi tìm cái mới vànghiên cứu, từ đó đề xuất các biện pháp để giải quyết vấn đề có thể theo hai conđường: thứ nhất là rèn luyện các kỹ năng bằng cách GV tổ chức các hoạt động trên

Trang 21

lớp cho HS theo phương pháp algorit đi từng bước hay phương pháp môđun cắt bàitoán lớn thành những bài toán nhỏ hơn, ; thứ hai là đưa ra các dạng toán để khắcphục những điểm yếu kém cho HS bằng những bài toán tham khảo, tự tìm hoặc chếbiến, Đây cũng là cơ sở chung để rèn luyện các kỹ năng giải toán cho nhiều dạngbài khi dạy HS.

Đồng thời, việc tóm tắt đề và định hướng được cách giải khi đọc đề của mộtbài toán là một việc làm rất quan trọng, mà “chìa khóa” để thực hiện chính là nhữngkiến thức, những công cụ và những kỹ năng cơ bản, do vậy, để khắc phục điểm yếukém này của HS trong dạy học môn Hóa thì GV phải bắt đầu từ khâu “lấp đầy”những lỗ hổng kiến thức cơ bản, rèn luyện những kỹ năng từ đơn giản đến nâng caodần với cường độ thường xuyên Tuy nhiên, thực tế của việc giảng dạy chỉ cho phépthời gian rất ít trên lớp nên việc bồi dưỡng các kỹ năng cho HS còn hạn chế, vì vậy

GV phải kết hợp với thời gian học tập ngoài giờ của HS bằng việc giao bài tập vềnhà với các dạng toán rèn luyện các kỹ năng cụ thể theo nhiều mức độ từ dễ đếnkhó để phù hợp với nhiều đối tượng HS từ yếu kém đến khá giỏi

Trong quá trình giải bài tập nói riêng cũng như trong quá trình dạy học nóichung, người HS là chủ thể của hoạt động, còn GV là người tổ chức, điều khiển,làm sao để phát huy tối đa năng lực độc lập suy nghĩ của HS.Thông qua hoạt độnggiải, tuỳ thuộc vào từng dạng bài tập, nội dung cụ thể, với đối tượng cụ thể mà cácnăng lực được trau dồi và rèn luyện

Tiểu kết chương 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày một số vấn đề cơ sở lí luận và thựctiễn của đề tài đó là :

- Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực

- Khái niệm, tác dụng, phân loại bài tập hóa học và sử dụng BTHH theohướng dạy học tích cực

- Những tồn tại trong kỹ năng giải BTHH của học sinh hiện nay và tầm quantrọng của việc bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, chúng tôi thấy rằng:

Việc bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh nói chung và học sinh

lớp 10 nâng cao trung học phổ thông nói riêng nhằm góp phần đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là hết sức cần thiết

Trang 22

Chương 2 : NHỮNG BIỆN PHÁP SỬ DỤNG BTHH

ĐỂ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIẢI BTHH CHO HỌC SINH

PHẦN VÔ CƠ CHƯƠNG TRÌNH 10 NÂNG CAO 2.1 Phân tích mục tiêu và nội dung kiến thức phần vô cơ chương trình 10 nâng cao

2.1.1 Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm halogen” [19],[20]

2.1.1.1 Về kiến thức

 HS biết:

- Cấu tạo nguyên tử của các halogen, số oxi hoá của các halogen trong hợp chất

- Tính chất lí, hoá học cơ bản của các halogen và hợp chất của chúng

- Ứng dụng và phương pháp điều chế halogen và một số hợp chất halogen

* HS hiểu:

- Nguyên nhân các halogen có tính oxi hóa mạnh, các halogen có sự giốngnhau về tính chất hóa học cũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của các đơnchất và hợp chất của chúng

- Nguyên tắc chung để điều chế các halogen

2.1.1.2 Về kĩ năng

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng của các thí nghiệm về halogen vàhợp chất của chúng

- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của halogen và hợp chất của chúng

- HS vận dụng những kiến thức đã học về: Cấu tạo nguyên tử, liên kết hóahọc, phản ứng oxi hóa - khử, độ âm điện… để giải thích một số tính chất của đơnchất và hợp chất halogen

- Giải một số bài tập định tính, định lượng liên quan đến kiến thức trong chương

2.1.1 3 Giáo dục tình cảm, thái độ

HS có được:

- Hứng thú và lòng say mê học tập, phương pháp tư duy và nghiên cứu khoa học

- Ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, Ý thức bảo vệ môi trường…

2.1.2 Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm oxi” [19],[20]

2.1.2.1 Về kiến thức

 HS biết

- Vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm oxi trong bảng tuần hoàn

Trang 23

- Tính chất lí, hoá học của oxi, ozon, lưu huỳnh và hợp chất của chúng.

- Một số ứng dụng và phương pháp điều chế oxi, ozon, lưu huỳnh và hợpchất của chúng

- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử dự đoán tính chất hóa học của đơn chất

và hợp chất của oxi, lưu huỳnh

- Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng phản ứng oxi hóa - khử thuộcchương oxi - lưu huỳnh

- Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống

- Giải bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức trong chương

- Làm một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất hoá học của đơnchất oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng

2.1.2.3 Giáo dục tình cảm, thái độ

- Có ý thức tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

- Có ý thức bảo vệ môi trường

2.2 Những biện pháp sử dụng hệ thống BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh ở trường THPT

2.2.1 Một số vấn đề cần lưu ý khi xây dựng hệ thống BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh

- Đảm bảo chính xác, khoa học:

Các BTHH được xây dựng phải phản ánh đúng các kiến thức khoa học, bámsát chương trình SGK và chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD - ĐT Nội dung củaBTHH phản ánh đúng tính chất vật lý, hoá học hay phương pháp điều chế các chất

- Phù hợp với đối tượng học sinh:

Các BTHH được tuyển chọn và xây dựng theo các mục đích khác nhau nhưnghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyên tập, kiểm tra đánh giá và phải phù hợp với đốitượng HS THPT

Trang 24

- Có nội dung đa dạng, phong phú, gắn với thực tiễn:

BTHH được tuyển chọn và xây dựng theo hướng phân dạng để rèn luyện nhiềukỹ năng, trong đó có phần gắn liền với thực tiễn nhằm phản ánh đặc thù của môn Hoáhọc Đồng thời, BTHH cũng phải phản ánh được kiến thức hoá học đời sống

2.2.2 Những biện pháp sử dụng BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh trong dạy học

2.2.2.1 Trong nghiên cứu tài liệu mới

Trong tiết học nghiên cứu tài liệu mới với khoảng thời gian ít ỏi 45 phút bìnhthường giáo viên sử dụng để truyền thụ kiến thức của bài mới, có những kiến thức

HS đã biết và hiểu do thừa kế những kiến thức của các buổi học trước, đọc SGKđược thì GV sẽ đưa bài tập vào để học sinh áp dụng và vận dụng kiến thức lí thuyếtvào giải quyết, nhưng đồng thời có những kiến thức HS chưa biết hoặc biết mộtcách không rõ ràng và có thể chưa hiểu được bản chất của vấn đề Do đó, BTHH sửdụng để bồi dưỡng kỹ năng giải toán trong nghiên cứu tài liệu mới thường dùng vớimục đích củng cố thêm và khắc sâu kiến thức mà HS đã được học Làm như vậy bàihọc sẽ trở nên sinh động hơn và cuốn hút hơn

Ví dụ khi dạy bài 31: HIDROCLORUA - AXIT CLOHIDRIC (HOÁ HỌC

10 NÂNG CAO)

Trong những nội dung kiến thức thì phần cấu tạo phân tử giáo viên chỉ cầnđưa bài tập vào để học sinh giải quyết vì nội dung này học sinh đã được học ở bàiliên kết cộng hóa trị, và phần tính chất vật lí, tính chất hoá học của HCl như tínhtan, tính axit học sinh đã tiếp xúc nhiều nên nếu giáo viên giảng lại sẽ gây ra tìnhtrạng nhàm chán Do đó giáo viên có thể dùng một số bài tập để lồng ghép vào bàidạy như sau:

Câu 1: Hãy biểu diễn công thức electron và công thức cấu tạo của HCl? Câu 2: Hiđroclorua tan nhiều trong nước vì:

C Hiđroclorua nặng hơn không khí.D Hiđroclorua tan trong nước tạo đượcdung dịch axit

Câu 3: Thả một mẫu giấy qùy ẩm vào bình đựng khí HCl thì hiện tượng

quan sát được là

Trang 25

A Mẫu giấy qùy chuyển sang màu xanh.B Mẫu giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.

Câu 4: Cho các kim loại: Fe, Zn, Cu, Al, Ag Kim loại tác dụng được với

dung dịch HCl là:

Câu 5: Nếu cho 1 mol mỗi chất: Fe, Zn, Al lần lượt phản ứng với lượng dư

Câu 6: Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì

thu được 11,2 lít khí ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được mgam muối khan Giá trị m là

Nêu rõ vai trò của HCl trong các phản ứng trên

Ngoài ra để bồi dưỡng và khắc sâu kiến thức mới mà HS đã được học trong

bài này, Giáo viên có thể sử dụng một số bài tập sau:

Câu 8: Tính chất hoá học của axit clohiđric là:

Câu 9: Cho các phản ứng sau:

Trang 26

Câu 10: Thuốc thử đặc trưng để nhận biết gốc clorua là:

Câu 11: Có 4 bình không dán nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch

chứa trong mỗi bình

2.2.2.2 Trong tiết ôn tập, luyện tập

Trong tiết dạy luyện tập hay tiết ôn tập giáo viên giúp các em cũng cố kiếnthức đã học, nâng cao kiến thức lí thuyết, kỹ năng giải toán, mở rộng và khắc sâudựa trên kiến thức cơ bản Ở những tiết dạy này giáo viên phải bằng cách nào đó đểtái hiện lại kiến thức cho học sinh Biện pháp hiệu quả nhất là giáo viên sử dụng bàitập giao cho học sinh và yêu cầu học sinh giải quyết những bài tập đó, quá trình họcsinh giải bài tập các em sẽ tự động tái hiện lại kiến thức đã học hoặc các em sẽ tự ônlại kiến thức bị quên Để làm tốt điều này giáo viên cần kết hợp với phương phápdạy học, phải có kế hoạch cho từng chương, từng kì mà chuẩn bị hệ thống bài tậptương ứng phù hợp với từng đối tượng học sinh

Ví dụ: Khi luyện tập chương halogen giáo viên lên kế hoạch giao trước bài

tập cho từng nhóm học sinh và yêu cầu học sinh hoàn thành trước giờ luyên tập

- Dạng bài tập ở mức độ tái hiện kiến thức đã học

Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các halogen là:

Câu 2: Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là

Câu 3: Halogen có tính phi kim mạnh nhất là

Câu 4: Halogen có tính thăng hoa là

Câu 5: Trong các dãy chất dưới đây, dãy gồm các chất tác dụng được với

Clo là

Trang 27

Câu 6: Trong các dãy chất dưới đây, dãy gồm các chất đều tác dụng được

với dung dịch HCl là

C CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2 D.AgNO3 dd, MgCO3, BaSO4.

Câu 7: Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa

trong bình bằng thuỷ tinh?

Câu 8: Trong dãy 4 dung dịch axit HF, HCl, HBr, HI:

A Tính axit giảm dần từ trái qua phải

B Tính axit tăng dần từ trái qua phải

C Tính axit biến đổi không theo quy luật

D Tính axit như nhau

Câu 9: Thành phần hoá học chính của nước Clo là:

A

Câu 10: Thuốc thử dùng để nhận biết ion clorua có trong dung dịch muối

clorua hoặc dung dịch axit HCl là:

Câu 11: Axit có tính oxi hoá mạnh nhất là:

Câu 14: Clo ẩm có tính tẩy màu vì:

Trang 28

Câu 15: Trong các tính chất sau đây, tính chất nào không phải là tính chất

chung của các halogen?

A Có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất

B Tạo với hidro hợp chất cộng hoá trị phân cực

C Nguyên tử có khả năng nhận 1eletron

D Lớp eletron ngoài cùng của nguyên tử có 7 eletron

Câu 16: Cho một lượng nhỏ clorua vôi vào dung dịch HCl đặc thì:

C Clorua vôi tan, có khí màu vàng mùi xốc thoát ra

D Clorua vôi tan, có khí không màu thoát ra

Câu 17: Chia dung dịch brom có màu vàng thành 2 phần: Dẫn khí X không

màu đi qua phần I thì thấy dung dịch mất màu Dẫn khí Y không màu đi qua phần IIthì thấy dung dịch sẫm màu hơn Khí X,Y lần lượt là:

Câu 21: Cho 1,53g hỗn hợp bột Mg, Zn và Fe vào dung dịch HCl dư thấy

thoát ra 448ml khí (đkc) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thì thu được chất rắn cókhối lượng là:

dung dịch HCl dư thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với NaOH dưthu được kết tủa Lọc kết tủa rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khốilượng không đổi thu được m gam chất rắn, m có giá trị là:

Trang 29

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một

kim loại hoá trị I và của một kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48 lítkhí ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được số gam muối khan là:

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên

Ví dụ:

Bài 48 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

(Hoá Học 10 Nâng Cao)

Thí nghiệm 2 Tính khử của lưu huỳnh đioxit

Thí nghiệm 3 Tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit

Thí nghiệm 4 Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc

Qua tiết thực hành này sẽ giúp học sinh củng cố và khắc sâu về:

+ Tính khử của hiđro sunfua

+ Tính khử và tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit

+ Tính oxi hoá và tính háo nước của axit sunfuric đặc

Đồng thời rèn luyện được kỹ năng:

+ Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

Trang 30

+Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

2.2.2.4 Trong kiểm tra, đánh giá

Trong quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, kiểm tra đánh giá là cơ sở

để đánh giá năng lực và sự tiến bộ của học sinh Giáo viên có thể sử dụng BTHH đểtiến hành kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức khác nhau như: kiểm tra bài cũ,kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ… Tuy nhiên để đánh giá đúng năng lựccủa học sinh thì đề kiểm tra mà giáo viên dùng để kiểm tra phải phù hợp với từngđối tượng, có tính phân loại cao, đồng thời loại bỏ các BT mang tính chất tính toántoán học phức tạp, những BT xa rời thực tiễn đời sống là một trong những biệnpháp tích cực trong việc đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Hoá học của HS

Ví dụ: Sau khi kết thúc chương Oxi-Lưu huỳnh, GV có thể cho HS làm bàikiểm tra 15 phút (phụ lục C)

2.3 Hệ thống BTHH để bồi dưỡng kỹ năng giải BTHH cho học sinh phần Vô

cơ chương trình 10 nâng cao

Trang 31

f HCl→NaCl: HCl + NaOH → NaCl + H2O

Ví dụ 2:Viết phương trình hoá học thực hiện các biến hoá

NaClOCaOCl2

Cl2

KClO3

Hướng dẫn giải:

KMnO Cl KClO KCl KOH Fe(HO)

Fe O FeCl AgCl Cl NaClO

Trang 32

2 NaCl  )1 Cl2  )2 KClO3  )3 KCl  )4 Cl2  )5 FeCl3  )6 NaCl

3 KClO3  )1 Cl2  )2 Clorua vôi  )3 Cl2  )4 NaClO  )5 Cl2  )6 nước clo

4 KMnO4  1 Cl2  2 NaCl  3 HCl  4 FeCl2

2.3.1.2 Bồi dưỡng kỹ năng mô tả giải thích hiện tượng về halogen và hợp chất.

Phuơng pháp: Vận dụng các kiến thức lý thuyết về hoá học và vấn đề pháttriển kinh tế xã hội môi trường

Ví dụ 1: Kali clorat được sử dụng trong ngành sản xuất diêm, pháo hoa và

t

6Cl +6Ca(OH) Ca ClO + 5CaCl +6H O

Ca ClO +2KCl CaCl + 2KClO

 

Ví dụ 2: Vì sao không điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với

chất oxi hoá mà phải dùng phương pháp điện phân?

Hướng dẫn giải:

Vì flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên có tính oxi hoá rất mạnhkhông thể dùng các chất oxi hoá thông thường để oxi hoá ion florua mà chỉ có thểdùng dòng điện

Ví dụ 3 Tại sao nước clo có tính tẩy màu, sát trùng và khi để lâu lại mất đi

những tính chất này ?

Hướng dẫn giải:

Trang 33

Khi tan trong nước, một phần clo tác dụng với nước theo phản ứng sau:

Br +2KI 2KBr+I

vào dung dịchBrôm

Tạo kết tủa trắng (nếu đưa

ra ngoài ánh sáng hoá đen)

Trang 34

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẩu thử.

MgCl +2AgNO  2AgCl +Mg(NO ) 

HCl+AgNO  AgCl +HNO 

Hai mẩu thử tạo kết tủa vàng đậm là KI và HI

KI+AgNO  AgI +KNO 

HI+AgNO  AgI +HNO 

Lấy hai mẩu thử này đưa ra ngoài không khí, mẩu thử nào chuyển sang màu

- 3 mẩu thử còn lại HBr, BaCl2, Zn(NO3)2 không thấy có hiện tượng

BaCl + 2AgNO  2AgCl + Ba(NO ) 

- Mẩu thử có tạo kết tủa vàng nhạt là HBr

HBr+ AgNO  AgBr + HNO 

Trang 35

- Mẩu thử không thấy có hiện tượng gì là Zn(NO3)2.

- Khi nhỏ 1 dung dịch vào mẩu thử 4 dung dịch còn lại mà tạo được kết tủa

làm tan Mg(OH)2 là H2SO4, mẩu kia là BaCl2:

Trang 36

2 2 4 4 2

Mg(OH) + H SO  MgSO  +2H O

Một số bài tập tương tự:

Câu 1: Có ba bình không ghi nhãn, mỗi bình đựng một trong các dung dịch

xác định dung dịch chứa trong mỗi bình?

Hướng dẫn giải:

Dùng nước brom cho lần lượt vào 3 bình, bình đựng dung dịch NaI có sự

Dùng nước Clo cho lần lượt vào 2 bình còn lại, bình đựng dung dịch NaBr

Hướng dẫn giải:

Dùng quỳ tím ẩm cho lần lượt vào 4 mẫu khí, thì:

2 2

Cl +H O HCl+HClO

Br +SO +2H O  2HBr+H SO

trình bày phương pháp hoá học để loại bỏ các tạp chất, thu được NaCl tinh khiết

Hướng dẫn giải:

Tiến hành loại bỏ các tạp chất lần lượt như sau:

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl

Trang 37

Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2↑+ H2O

2.3.1.4 Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập xác định tên nguyên tố halogen và công thức phân tử muối halogen.

Ví dụ 1 X là nguyên tố thuộc nhóm halogen Oxit cao nhất chứa 38,79% X

vế khối lượng Tìm tên X

Hướng dẫn giải:

Công thức oxit cao nhất của X là: X2O7

Thành phần % về khối lượng của X là:

Ví dụ 2 Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với magie thu được

19g magie halogenua Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo

ra 17,8g nhôm halogenua Xác định tên halogen trên

24 23X + 2Al 2AlX

2 17( ) (2)

3 27 3

2 19 17(1),(2) 35,5

Ví dụ 3 Cho 31,84g hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở 2 chu kì liên

của 2 muối

Hướng dẫn giải:

Thực tế khối lượng giảm: 57,34 - 31,84=25,5g

85 

Trang 38

Do X, Y ở hai chu kì liên tiếp nên 2 muối là NaBr, NaI

143,5 

Khối lượng NaCl = 0,399×58,5 = 23,34 (g)

Khối lượng NaF = 31,84 - 23,34 = 8,5 (g)

2.3.1.5 Bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập tính hiệu suất phản ứng.

Phương pháp: Dựa vào một trong các chất sản phẩm (sp) hoặc một trong cácchất tham gia (chất hết trước), theo cơng thức:

sp (thực tế)

sp (lí thuyết) chất thgia (đã phản ứng) chất thgia (tối đa)

luongH%= 100%

luongluong

luong

Ví dụ 1.Tính khối lượng natri và thể tích khí clo (ở đktc ) cần dùng để điều

chế 4,68 g muối natri clorua Biết hiệu suất phản ứng là 80%

Trang 39

Ví dụ 2: Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được

2150 lít dung dịch HCl 37% (D=1,19g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụngvới axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao Hiệu suất của quá trình điều chế trên là:

Hướng dẫn giải:

Lượng NaCl nguyên chất: 1000 kg×89,5%=895kg

Lượng HCl thu được theo lý thuyết

2NaCl + H SO Na SO +2HCl58,5g 36,5g895kg x=558,42kg

Lượng HCl thu được theo thực tế :

1252 lít ×1,19 kg/l×37%=550,375 kgHiệu suất của quá trình điều chế :

550,375H% 100% 98,55%

558, 42

  

Vậy chọn đáp án B

Ví dụ 3: Lấy 3 lít clo cho tác dụng với 2 lít hiđro Hiệu suất phản ứng vào

khoảng 90% Hỏi thể tích hỗn hợp thu được là bao nhiêu? (các thể tích đều đo ở

cùng nhiệt độ và áp suất) (Trích BT SBT 5.13 trang 38)

Vậy thể tích hỗn hợp thu được là: (3- 2×0,9) +(2- 2×0,9) +(4×0,9) = 5 (l)

Ví dụ 4: Công suất của một tháp tổng hợp hiđro clorua là 25,00 tấn hiđro

clorua trong một ngày đêm Tính khối lượng clo và hiđro cần dùng để thu được khốilượng HCl nói trên biết rằng khối lượng hiđro cần dùng lớn hơn 3% so với khối

lượng tính theo lý thuyết (Trích BT SBT 5.25 trang 38)

Trang 40

ứng tác dụng với dd NaOH thì tạo ra 0,03 mol chất kết tủa màu nâu đỏ Hiệu suất

A 13 % B 43% C 33% D 23%

2.3.2 Chương 6 : OXI - LƯU HUỲNH

2.3.2.1 Bồi dưỡng kỹ năng mô tả giải thích hiện tượng về O 2 , O 3 , S và hợp chất.

định vai trò của SO2 trong các phản ứng trên

Phân tích:

Để giải bài tập này, HS chỉ cần dựa vào sản phẩm phản ứng thể hiện tính oxi

Ngày đăng: 14/11/2014, 18:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học Phổ thông môn Hoá học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trunghọc Phổ thông môn Hoá học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
2. Ngô Ngọc An (2007), Bài tập trắc nghiệm hóa học THPT lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm hóa học THPT lớp 10
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
3. Ngô Ngọc An (2009), 400 bài tập hóa học 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 400 bài tập hóa học 10
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
4. Ngô Ngọc An (2009), Giải toán hóa học 10 dùng cho học sinh các lớp chuyên bồi dưỡng học sinh giỏi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải toán hóa học 10 dùng cho học sinh các lớp chuyênbồi dưỡng học sinh giỏi
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
5. Cao Thị Thiên An (2008), Phân dạng và phương pháp giải bài tập 10, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân dạng và phương pháp giải bài tập 10
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: NXB Đạihọc Quốc gia
Năm: 2008
6. Cao Thị Thiên An (2010), Tổng hợp câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học phần đại cương, vô cơ, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa họcphần đại cương, vô cơ
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
7. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mớiphương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier
Năm: 2010
8. Võ Chấp (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Võ Chấp
Năm: 2005
9. Võ Chấp (2006), Những vấn đề của giáo dục phổ thông hiện nay và định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề của giáo dục phổ thông hiện nay và định hướngchiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐHđất nước
Tác giả: Võ Chấp
Năm: 2006
10. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2001), Phương pháp dạy học Hoá học (tập 1), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phápdạy học Hoá học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
11. Lê Văn Dũng (2005), Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ III, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chukỳ III
Tác giả: Lê Văn Dũng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
12. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Kim Long (2007), Bài tập Hoá học 10 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Hoá học 10 nângcao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Kim Long
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
13. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái (2006), Hoá học 10 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoáhọc 10 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
14. Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga (2006), Sách giáo viên hóa học 10 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên hóa học 10 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
15. Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập Hoá học ở trường phổ thông, NXB Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Hoá học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Đại
Năm: 2003
16. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học Hoá học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hoá học ở trường phổthông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
17. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập Hoá học trong dạy học Hoá học ở trường phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập Hoá học trong dạy học Hoá họcở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
18. Nguyễn Xuân Trường (2006), Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạyhọc Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
19. Nguyễn Thị Sửu, Đào Thị Việt Anh, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn thị Thiên Nga (2010), Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn hoá học 10 , NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn hoá học 10
Tác giả: Nguyễn Thị Sửu, Đào Thị Việt Anh, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn thị Thiên Nga
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2010
20. Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Hải Châu, Đặng Thị Oanh, Cao Thị Thặng (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 10, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 10
Tác giả: Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Hải Châu, Đặng Thị Oanh, Cao Thị Thặng
Nhà XB: Nhà xuấtbản giáo dục
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo và công thức áp dụng - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
ng chéo và công thức áp dụng (Trang 53)
3.4.2. Bảng điểm các bài kiểm tra - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
3.4.2. Bảng điểm các bài kiểm tra (Trang 78)
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút Đối - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút Đối (Trang 79)
Bảng 3.7. Kết quả bài kiểm tra 45 phút - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.7. Kết quả bài kiểm tra 45 phút (Trang 80)
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra 45 phút Đối - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra 45 phút Đối (Trang 80)
Bảng 3.10: Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 45 phút Đối - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.10 Bảng phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 45 phút Đối (Trang 81)
Bảng 3.9: Bảng phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 45 phút Đối tượng TS - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 45 phút Đối tượng TS (Trang 81)
Bảng 3.11 - Bảng phân phối tần số, tần suất theo học lực bài kiểm tra 45 phút - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số, tần suất theo học lực bài kiểm tra 45 phút (Trang 82)
Bảng 3.14. So sánh cặp TN - ĐC với phép thử student Hình thức kiểm tra α < 0.05 - bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 10 nâng cao
Bảng 3.14. So sánh cặp TN - ĐC với phép thử student Hình thức kiểm tra α < 0.05 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w