Tình hình dịch bệnh trên ựàn gia súc, gia cầm trong những năm gần ựây diễn biến phức tạp, các hộ chăn nuôi ựiêu ựứng vì dịch bệnh như tai xanh, bệnh cúm lợn, bệnh cúm gia cầm,Ầ Cùng với
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÁN HOANG DÃ TẠI TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : TS VŨ NHƯ QUÁN
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và qua các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Trung Anh
Trang 3Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới các trang trại chăn nuôi lợn rừng trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái về sự giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập các số liệu làm cơ sở cho ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể ñạt ñược kết quả nghiên cứu ngày hôm nay
Tác giả luận văn
Vũ Trung Anh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 ðiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái 4
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên 4
2.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 6
2.2 Một vài ñặc ñiểm sinh học của lợn rừng 6
2.3 Sơ lược về tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình chăn nuôi lợn rừng tại Việt Nam 12
2.3.3 Một số giống lợn rừng hiện có tại Việt Nam 13
2.4 Những ñặc ñiểm sinh lý sinh sản 14
2.4.1 Sự thành thục về tính 14
2.4.2 Chu kỳ tính 14
2.4.3 Cơ chế ñộng dục 18
2.4.4 Thời ñiểm phối giống thích hợp 19
Trang 52.4.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của gia súc cái… 19
2.4.6 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái 24
2.5 ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục của lợn và những yếu tố ảnh hưởng 26
2.5.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục 26
2.5.2 Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng 26
2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn thịt 27
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðối tượng nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.1 Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản ở lợn rừng 30
3.2.2 Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng ở lợn rừng 30
3.2.3 Nghiên cứu xác ñịnh một số bệnh thường gặp ở lợn rừng 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 32
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn rừng tại tỉnh Yên Bái 33
4.1.1 Số lượng trang trại 33
4.1.3 Phương thức chăn nuôi 35
4.1.4 Các loại thức ăn 37
4.1.5 Vệ sinh phòng bệnh 38
4.2 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản 38
4.2.1 Tuổi thành thục về tính của lợn rừng 38
4.2.2 Tuổi phối giống lần ñầu của lợn rừng 41
4.2.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn rừng 43
Trang 64.2.4 Thời gian mang thai của lợn rừng 45
4.2.5 Số con trên ổ, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau cai sữa 47 4.2.6 Thời gian ñộng dục trở lại của lợn rừng nái 51
4.3 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng 52
4.4 Kết quả theo dõi một số bệnh thường gặp ở lợn rừng 56
4.4.1 Bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ 56
4.4.2 Bệnh thường gặp ở ñàn lợn choai (từ cai sữa ñến xuất bán) 58
4.4.3 Bệnh thường gặp ở ñàn lợn trưởng thành 60
4.4.4 Bệnh thường gặp ở ñàn lợn nái sinh sản 62
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tuổi thành thục về tính của lợn rừng (n = 215) 39
Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần ñầu của lợn rừng (n = 215) 41
Bảng 4.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn rừng (n = 201) 44
Bảng 4.4 Thời gian mang thai của lợn rừng (n =244) 45
Bảng 4.5 Số con/ổ, khối lượng lợn con sơ sinh và sau cai sữa……… 49
Bảng 4.6 Thời gian ñộng dục trở lại cảu lợn nái sau ñẻ (n = 214) 51
Bảng 4.7 Khối lượng của lợn rừng qua các tháng nuôi (n = 100) 53
Bảng 4.8 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn rừng qua các tháng nuôi (g/con/ngày) (n = 100 con) 55
Bảng 4.9 Một số bệnh thường xảy ra trên ñàn lợn choai 58
Bảng 4.10 Một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn trưởng thành theo dõi 60
Bảng 4.11 Một số bệnh sản khoa ở lợn rừng nái sinh sản (n = 65) 62
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Chuồng nuôi nhốt ñược lợp bằng lá cọ 36
Hình 4.2 Chuồng nuôi ñược xây dựng kiên cố 36
Hình 4.3 Khu vực chăn thả lợn dưới tán cây ăn quả ñược rào bằng lưới B40 37
Hình 4.4 Lợn ñược cho ăn cây cỏ voi 37
Hình 4.5 Lợn ñược cho ăn bắp ngô khô 38
Hình 4.6 Tuổi thành thục về tính của lợn rừng 39
Hình 4.7 Lợn rừng cái ñã thành thục về tính 40
Hình 4.8 Tuổi phối giống lần ñầu của lợn rừng 42
Hình 4.9 Lợn nái ñang mang thai lứa ñầu 43
Hình 4.10 Tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn rừng 44
Hình 4.11 Thời gian mang thai 46
Hình 4.12 Lợn con mới sinh ñược 7 ngày tuổi 48
Hình 4.12 Lợn rừng con với những sọc dưa ñiển hình 50
Hình 4.13 Thời gian ñộng dục lại của lợn nái sau ñẻ 51
Hình 4.14 Khối lượng lợn rừng qua các tháng 53
Hình 4.15 Lợn rừng khi ñược 2 tháng tuổi 54
Hình 4.16 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn rừng qua các tháng nuôi 55
Hình 4.17 Lợn rừng ñược cho ăn thức ăn thô xanh 56
Hình 4.18 Tỷ lệ các bệnh thường gặp trên ñàn lợn con theo mẹ 57
Hình 4.19 Một số bệnh thường xảy ra trên ñàn lợn choai theo dõi 59
Hình 4.20 Một số bệnh thường gặp ở lợn rừng trưởng thành 60
Hình 4.21 Tỷ lệ một số bệnh sản khoa ở lợn rừng nái sinh sản 62
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Trong xu thế chung của hội nhập kinh tế thế giới, song song với công nghiệp hóa, hiện ựại hóa thì phát triển nông nghiệp vẫn ựóng một vai trò quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước phát triển từ xa xưa, nông nghiệp càng thể hiện rõ vị thế của mình đánh giá ựúng vai trò của nông nghiệp, trong suốt những năm vừa qua, đảng và Nhà nước ta ựã không ngừng ựưa ra những chắnh sách phát triển ngành nông nghiệp theo hướng bền vững Nhờ ựó mà ngành nông nghiệp ựã ựạt những thành tựu to lớn, ựã và ựang góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển ựất nước, ựảm bảo an ninh lương thực trong thời kỳ hiện nay
Trong nông nghiệp, ngành chăn nuôi ựóng vai trò quan trọng, trong ngành chăn nuôi, không thể không kể ựến vai trò hàng ựầu của chăn nuôi lợn Từ xưa, con người ựã biết thuần hóa một số ựộng vật thành vật nuôi phục vụ cho mục ựắch sản xuất của mình, trong số ựó có lợn Lợn rừng, theo tài liệu của nhiều nước, nó vốn chắnh là thủy tổ của các giống lợn nhà hiện nay Từ 2.500 năm trước, con người ựã có những hiểu biết và khai thác lợn rừng, thuần hóa và bắt ựầu ựưa chúng vào hệ thống vật nuôi Ở nước ta, những năm trước ựây, do nhu cầu thực phẩm của người dân còn chưa cao, chủ yếu thiên về số lượng để ựáp ứng nhu cầu ựó thì người chăn nuôi lợn chủ yếu tập trung vào nhập và nuôi một
số giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace, Duroc,Ầ), lai tạo ựể cải tạo ựàn lợn nội có năng suất thấp Những năm gần ựây ựời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ựược nâng cao thì nhu cầu về thực phẩm sạch, có chất lượng tốt ngày càng lớn Vì vậy, nghề chăn nuôi lợn rừng và lợn bản ựịa cũng ngày càng phát triển ựem lại lợi nhuận khá cao cho một số hộ chăn nuôi
Trang 10Tình hình dịch bệnh trên ựàn gia súc, gia cầm trong những năm gần ựây diễn biến phức tạp, các hộ chăn nuôi ựiêu ựứng vì dịch bệnh như tai xanh, bệnh cúm lợn, bệnh cúm gia cầm,Ầ Cùng với ựó giá cả thức ăn gia súc, thuốc thú y ngày càng tăng cao thì một hướng sản xuất chăn nuôi mới vừa ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường lại vừa giảm chi phắ ựầu vào cho người chăn nuôi lợn ựó chắnh là nuôi lợn rừng và các giống lợn ựịa phương Lợn rừng có chất lượng thịt thơm ngon ựặc trưng, bì giòn, ắt mỡ, hàm lượng cholesterol thấp ựược người tiêu dùng ưa chuộng Không những thế, lợn rừng còn có sức chống chịu tốt, ắt bệnh tật Hơn nữa nguồn thức ăn của lợn rừng có thể ựược tận dụng từ những sản phẩm phụ trong sản xuất nông nghiệp ựịa phương, sẵn có và chi phắ thấp
Nghề chăn nuôi lợn rừng ựã xuất hiện tại nước ta từ khoảng năm 2001 và phát triển mạnh mẽ từ năm 2005 ựến nay Bắt nguồn từ người dân vùng núi của tỉnh Bình Phước tự thuần hoá và chăn nuôi, lai tạo với các giống bản ựịa khác tại ựịa phương Sau ựó từ những kết quả tự phát trên, nghề chăn nuôi lợn rừng ựã phát triển khá nhanh trên phạm vi cả nước, ựặc biệt là các tỉnh miền núi có nhiều ựiều kiện về ựất ựai rộng rãi cũng như nguồn thức ăn dồi dào
Ở nước ta hiện nay các thông tin khoa học về lợn rừng vẫn chưa nhiều Vì vậy, ựể có những số liệu khoa học về sinh lý sinh trưởng, sinh sản, sự thắch nghi
và các bệnh thường gặp của lợn rừng thì cần có thêm những nghiên cứu sâu hơn nữa về loài lợn rừng ựể có thể phát triển bền vững ựàn lợn rừng góp phần bảo vệ nguồn gen cũng như ựa dạng giống vật nuôi
Chăn nuôi lợn rừng ựược ựánh giá là một hướng ựi có triển vọng mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, cũng như các loài gia súc khác, chăn nuôi lợn rừng theo các hình thức khác nhau cũng gặp phải những khó khăn như: tình hình dịch bệnh, năng suất sinh trưởng, sinh sản chưa cao đó chắnh là những khó khăn do chưa có những nghiên cứu sâu và việc ứng dụng những tiến bộ khoa học trong chăn nuôi lợn rừng chưa ựược áp dụng rộng rãi
Trang 11ðể có thêm các thông tin, tư liệu làm cơ sở khoa học về sinh lý sinh trưởng, sinh sản, các bệnh thường gặp và khả năng thích nghi với ñiều kiện chăn
nuôi theo hình thức bán hoang dã chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xác
ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản và bệnh thường gặp ở lợn rừng nuôi theo hình thức bán hoang dã tại tỉnh Yên Bái”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng của ñàn lợn rừng nuôi theo hình thức bán hoang dã tại tỉnh Yên Bái
Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn lợn rừng nuôi theo hình thức bán hoang dã tại tỉnh Yên Bái
Xác ñịnh ñược một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn rừng ở các lứa tuổi khác nhau
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản và bệnh thường gặp ở ñàn lợn rừng trong ñiều kiện nuôi bán hoang dã tại ñịa bàn tỉnh Yên Bái là tư liệu cho người chăn nuôi, nhà chuyên môn ñề ra phương pháp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng lợn rừng sinh sản cũng như thương phẩm ñạt hiệu quả cao mà vẫn giữ ñược những phẩm chất quý báu như lợn rừng ngoài tự nhiên
Trang 12TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.4 điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái
1.4.1 điều kiện tự nhiên
* Vị trắ ựịa lý
Yên Bái là tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phắa Bắc, nằm giáp ranh giữa hai vùng Tây Bắc và đông Bắc, có vị trắ ựịa lý kinh tế thuộc vùng đông Bắc của nước ta, ựồng thời là cửa ngõ của vùng Tây Bắc, là ựầu mối giao thông giữa đông Bắc và Tây Bắc, giữa cửa khẩu Lào Cai và Hà Nội Yên Bái có 688.292,2 ha diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó: Diện tắch ựất nông nghiệp là 67.278,3 ha, chiếm 9,78%; diện tắch ựất lâm nghiệp là 264.065 ha, chiếm 38,36%; diện tắch ựất chuyên dùng là 28.718 ha, chiếm 4,17% và các loại ựất khác chiếm 47,69%
Yên Bái nằm trải dọc theo ựôi bờ sông Hồng, trong tọa ựộ ựịa lý từ 21019Ỗ 45Ợ ựến 220 17Ỗ 52Ợ vĩ ựộ Bắc và từ 1030 52Ỗ 59Ợ ựến 1050 05Ỗ 48Ợ kinh ựộ ựông Tỉnh có ranh giới hành chắnh như sau:
- Phắa bắc giáp tỉnh Lào Cai
- Phắa bây giáp các tỉnh Sơn La và Lai Châu
- Phắa ựông giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang
- Phắa nam giáp tỉnh Phú Thọ
Tỉnh Yên Bái có 9 ựơn vị hành chắnh trực thuộc tỉnh bao gồm: 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện lỵ Trong toàn tỉnh có 181 xã, phường và thị trấn Hiện toàn tỉnh có 70 xã vùng cao và 70 xã ựặc biệt khó khăn, trong ựó có 55 xã vừa là
xã vùng cao vừa là xã ựặc biệt khó khăn
Nhờ có vị trắ ựịa lý khá thuận lợi như vậy nên những năm qua Yên Bái ựã ựạt ựược những thành tắch nhất ựịnh trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội
Vị trắ ựịa lý thuận lợi ựó cũng ựã tạo ựiều kiện cho nhân dân tỉnh Yên Bái có ựiều kiện giao thương, trao ựổi văn hóa với các dân tộc anh em khác ở các tỉnh bạn xung quanh
Trang 13* ðặc ñiểm khí hậu
Yên Bái có ñặc trưng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nhiệt ñộ trung bình trong năm dao ñộng từ 22 - 23 0C, lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.200 mm/năm, ñộ ẩm trung bình từ 83 - 87 % Tỉnh có ñặc ñiểm ñịa hình nhiều núi cao
và bị chia cắt mạnh, tạo ra các tiểu vùng khí hậu ñặc thù
- Tiểu vùng Mù Cang Chải: Có ñộ cao trung bình trên 900m, nhiệt ñộ trung
bình khoảng 18 - 20 0C, lượng mưa trung bình dao ñộng từ 1.800 - 2.000 mm, ñộ
ẩm trung bình khoảng 80 % Về mùa ñông, nhiệt ñộ có khi giảm xuống tới 0 0C ðiều kiện khí hậu này cho thấy tiểu vùng này thích hợp cho việc phát triển các loại ñộng, thực vật vùng ôn ñới
- Tiểu vùng Tây Nam Văn Chấn - Trạm Tấu: Có ñộ cao trung bình 800 m,
nhiệt ñộ trung bình khoảng 18 - 20 0C, lượng mưa trung bình là 1.200 - 2.000
mm, ñộ ẩm trung bình là 84 % Phía Bắc mưa nhiều, phía Nam mưa ít, theo thống kê vùng phía Nam cũng là vùng mưa ít nhất trong toàn tỉnh Các ñiều kiện khí hậu của vùng ñược ñánh giá là khá thích hợp cho việc phát triển các loại ñộng, thực vật á nhiệt ñới và ôn ñới
- Tiểu vùng Văn Chấn - Tú Lệ: Có ñộ cao trung bình 200 - 400 m, nhiệt
ñộ trung bình khoảng 21 - 32 0C, lượng mưa trung bình từ 1.400 - 1.600 mm, ñộ
ẩm trung bình dao ñộng xung quanh 83 % ðiều kiện khí hậu tiểu vùng phù hợp cho phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả
có múi, có cùi,
- Tiểu vùng Nam Trấn Yên - Văn Yên - Yên Bái - Ba Khe: Có ñộ cao trung
bình trên dưới 70 m, nhiệt ñộ trung bình năm ñạt khoảng 23 - 24 0C, lượng mưa trung bình dao ñộng từ 1.800 - 2.200 mm, ñộ ẩm trung bình biến ñộng từ 83 -
87 % Tiểu vùng này có mưa phùn nhiều nhất tỉnh ðặc ñiểm khí hậu tiểu vùng phù hợp cho phát triển cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả,
Trang 14- Tiểu vùng Lục Yên - Yên Bình: Có ựộ cao trung bình 300 m, nhiệt ựộ trung
bình năm ựạt khoảng 20 - 23 0C, lượng mưa trung bình dao ựộng từ 1.800 - 2.000
mm, ựộ ẩm trung bình khoảng 87 % Một trong những thuận lợi của tiểu vùng này
là có diện tắch mặt nước rộng nhất tỉnh, với hồ Thác Bà có tổng diện tắch mặt nước vào khoảng 19.050 ha đặc trưng khắ hậu tiểu vùng phù hợp cho phát triển cây lương thực, thực phẩm, cây lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; ngoài ra còn thuận lợi cho phát triển các ngành thương mại và du lịch
1.4.2 điều kiện kinh tế - xã hội
Theo kết quả tổng hợp sơ bộ Tổng ựiều tra dân số và nhà ở 1/4/2009, dân
số toàn tỉnh là 752.868 người Mật ựộ dân số trung bình là 109 người/km2, tập trung ở một số khu ựô thị như thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn huyện
lỵ
Theo số liệu ựiều tra, trên ựịa bàn tỉnh Yên Bái có tới 30 dân tộc sinh sống, trong ựó có 7 dân tộc có dân số trên 10.000 người, 2 dân tộc có từ 2.000 - 5.000 người, 3 dân tộc có từ 500 - 2.000 người Trong ựó người Kinh chiếm 49,6%, người Tày chiếm 18,58%, người Dao chiếm 10,31%, người Hmông chiếm 8,9% người Thái chiếm 6,7%, người Cao Lan chiếm 1%, còn lại là các dân tộc khác
Tổng sản lượng lương thực có hạt ựạt 250.953 tấn, trong ựó sản lượng thóc ựạt 186.640 tấn Diện tắch chè trồng mới và cải tạo ựạt trên 220 ha; sản lượng chè búp tươi ựạt 85.946 tấn đàn gia súc tăng 4,63% Diện tắch rừng trồng mới ựạt 14.600 ha, trong ựó rừng trồng tập trung là 14.184 ha
Giá trị sản xuất công nghiệp ựạt 2.850 tỷ ựồng Tổng kim ngạch xuất khẩu ựạt 28,25 triệu USD
1.5 Một vài ựặc ựiểm sinh học của lợn rừng
Trong lịch sử phát triển sản xuất nông nghiệp của loài người thì lợn rừng
là một trong những loài ựộng vật ựược thuần hóa sớm nhất Chúng chắnh là nguồn gốc của các giống lợn hiện ựang ựược phổ biến ở nhiều nước
Trang 15Lợn rừng có khả năng thích nghi cao với các vùng miền khí hậu nên chúng phân bố khá rộng, suốt từ châu Âu, châu Mỹ, châu Phi ñến châu Á ñều có thể bắt gặp lợn rừng cho dù chúng có sự sai khác về ngoại hình như màu sắc, hình dáng, chiều cao, cân nặng,… vì chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh (môi trường, thức ăn,…)
Lợn rừng châu Âu có tầm vóc to lớn hơn nhiều so với lợn rừng châu Á Trong khi lợn rừng châu Á chỉ có thể cao 65-70cm, dài 120-140cm, nặng 100-150kg thì lợn rừng châu Âu có thể cao tới 90-100cm, dài 150-160cm, nặng tới 200-350kg
Pantanal, một vùng ñất ẩm ướt ở phía Nam lòng chảo Amazon là quê hương của nhiều giống lợn rừng châu Á Nuôi lợn rừng ñược bác sỹ thú y Carlos Nocera khởi xướng ở Braxin từ năm 1997 Hiện nay Braxin ñã thuần hóa ñược 2 giống lợn rừng thương mại thuần chủng, song Bộ Môi trường Braxin lại cấm nhập lợn rừng châu Âu và các giống có liên quan nên sự lựa chọn tốt nhất cho người chăn nuôi ở Braxin là nuôi lợn rừng thuần ở ñịa phương và lợn lòi Pecari với 2 chủng khoang cổ và ñốm trắng
Tập tính
Sống bầy ñàn
Trong thiên nhiên, lợn rừng thường thích sinh sống thành bầy ñàn, ñàn nhỏ gồm 5 - 6 con, ñàn lớn gồm 10 - 50 con Trong 1 ñàn có thể có nhiều thế hệ chung sống với nhau Tuy nhiên, lợn ñực sống chung ñàn thường chỉ tập trung nhiều trong mùa phối giống Lợn rừng có khoảng 10 kiểu kêu ñể liên lạc trong bầy báo hiệu về nguồn thức ăn, tình hình lãnh thổ, kẻ thù, tìm bạn tình, tìm con, tìm mẹ,…
Những con ñực to khỏe, khả năng tự vệ và kiếm ăn tốt thì thường tách ñàn sống một mình ñược gọi là lợn ñộc
Lợn rừng cũng giống như nhiều loài ñộng vật sống bầy ñàn khác, thường liên hệ với nhau bằng âm thanh và tôn trọng con ñầu ñàn
Trang 16Lợn rừng sống bầy đàn thường cĩ tập tính cọ xát thân mình vào nhau nhằm tạo mối quan hệ thân thiện, tăng sự tự tin, tính đồn kết, sức mạnh tập thể
và cảm giác an tồn trong bầy
Mặt khác, sự cọ xát cịn để cảm nhận sự giống nhau về mùi quen của đàn
và phân biệt với kẻ lạ xâm nhập vào bầy
Cũng giống như các động vật sống bầy đàn khác, lợn rừng cũng cĩ sự giao tranh giữa các con đực để bảo vệ lãnh thổ và giành quyền giao phối với con cái Hình thức đấu tranh cùng lồi này cĩ nghĩa tích cực cho việc chọn lọc những cặp bố mẹ tốt nhất, khỏe mạnh nhất để đảm bảo sức sống cao nhất cho thế hệ sau
Trong cuộc sống hoang dã đầy nguy hiểm và biến động thì hình thức đấu tranh cùng lồi ngay từ khi cịn nhỏ cũng là để lựa chọn những con khỏe mạnh nhất tồn tại cùng bầy, loại thải những cá thể yếu ớt ra khỏi quần thể để đảm bảo nguồn thức ăn và khả năng kiểm sốt mơi trường sống của bầy
Vì vậy, ngay từ nhỏ, lợn rừng con cũng cĩ tập tính cạnh tranh bầu vú mẹ (mỗi vú mẹ chỉ dành cho một con lợn nhất định cho đến khi cạn sữa) và khơng gian sống cho mình
Các tập tính khi đối phĩ với kẻ thù
Lợn rừng là lồi động vật cĩ linh tính và nhanh nhẹn Chúng cĩ khả năng khứu giác phi thường ðây là loại vũ khí mà chọn lọc tự nhiên đã giữ lại để bảo đảm an tồn cho chúng khi kiếm ăn trong rừng khi mà thính giác của lợn rừng khơng được tốt cho lắm Khi nghe hoặc cảm nhận, nghi ngờ điều gì đĩ cĩ thể gây nguy hiểm cho đàn lập tức chúng phát ra tín hiệu cho nhau im lặng để kẻ thù khơng phát hiện ra chúng mà bỏ đi
Trường hợp kẻ thù đến được gần nơi ẩn nấp, chúng cùng nhau kêu thật to
để uy hiếp kẻ thù và chạy thật nhanh vào rừng sâu Khi cảm thấy an tồn, chúng lại cùng nhau đứng lại, dũi đất kiếm ăn bình thường
Trang 17Chúng cũng có khả năng ghi nhớ rất tốt về những nguy hiểm mà chúng thoát ñược Thông thường, khi ñã thoát ñược một kiểu bẫy hoặc cuộc săn nào ñó thì con lợn rừng không bao giờ mắc lại bẫy hoặc kiểu săn ñó nữa
Vì thế, săn lợn rừng hiện vẫn là một môn thể thao ñược ưa thích ở nhiều nước và khá thách thức ñối với các thợ săn mới vào nghề bởi tính tinh ranh của lợn rừng
Khi phải ñối phó với kẻ thù, chúng thường dựng ñứng lông bờm, ngẩng cao ñầu, giơ nanh ñể dọa nạt kẻ thù
Với lợi thế chân cao, gọn lợn rừng chạy nhanh gần bằng nai Không những chạy nhanh ñược ở trên cạn, chúng còn bơi rất giỏi
Lợn rừng duy trì tập tính thích ngâm mình trong bùn lầy ñể tránh các bệnh ngoài da, nắng nóng và sự tấn công của ve, rận, ruồi, muỗi,
Bình thường lợn rừng không phải là loài ñộng vật hung dữ như hổ, báo,
sư tử; trước nguy hiểm chúng thường im lặng ñể nghi bình kẻ thù, không ñược thì tháo chạy chứ ít khi chúng tấn công ngay Song khi cùng ñường hoặc khi bị thương ñau ñớn làm chúng tức giận thì chúng trở thành con vật khá hung dữ và sẵn sàng quay lại chiến ñấu ñến cùng với kẻ thù
Nắm bắt ñược các tập tính này, trong khi thuần dưỡng lợn rừng, người chăn nuôi nên tạo môi trường tự nhiên và tiếp xúc, làm quen từ từ, tránh ñể lợn rừng bị kích ñộng ñột ngột
Một tập tính nữa tuy ñơn giản nhưng là một trong các ñặc ñiểm dễ thấy ñể phân biệt lợn nhà và lợn rừng thuần là ñuôi dài và luôn ve vẩy Tập tính vẩy ñuôi liên tục của lợn rừng là ñặc ñiểm giúp cho lợn rừng tránh bị ve, muỗi ñốt hoặc khi bị các côn trùng tấn công từ phía sau
Các tập tính kiếm ăn
Lợn rừng là loài ñộng vật ăn tạp, chúng ăn từ các loại rau cỏ, hoa quả rơi rụng xuống ñất, củ rễ, thực vật, nấm, khoai, măng, ngô, dứa, lạc, các loại cỏ ñến các thức ăn ñộng vật như mối, rắn, chuột, kiến, gián, dế, cuốn chiếu, ếch, nhái,
Trang 18thằn lằn, kỳ nhông, trứng chim làm tổ trên mặt ựất, thậm chắ cả xác ựộng vật mới chết,Ầ đối với lợn rừng châu Âu thì món ăn ưa thắch của chúng là những quả sồi rụng, hạt mai châu và quả bồ ựào nên người ta thường săn ựược chúng ở những rừng sồi sai quả
Nếu khu vực chúng sống có nhiều thức ăn thì chúng chỉ loanh quanh trong lãnh thổ khoảng từ vài chục m2 ựến vài trăm m2 có khi lến tới vài nghìn
m2 Nếu thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi hươu, nai,Ầ thì chúng có thể ựi kiếm
ăn trong vòng bán kắnh lớn hơn nhưng không có tập tắnh di cư Chúng có thể di chuyển bằng nhiều hình thức vận ựộng như ựi chậm, ựi nước kiệu, phi nước ựại
và bơi
Lợn rừng có tập tắnh tham ăn, thắch tranh ăn, thắch ựi kiếm ăn lúc sáng sớm, lúc chạng vạng tối và ban ựêm, còn ban ngày chúng thường ẩn nấp vào rừng rậm hoặc những nơi yên tĩnh, kắn ựáo
Lợn rừng thường ựào rễ cây và các côn trùng trong ựất ựể ăn Dũi, ựào, bới ựất là hành ựộng kiếm ăn của lợn rừng
1.6 Sơ lược về tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới và Việt Nam
1.6.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới
Theo tài liệu trường đại học University of Michichan Museum of
Zoology (2006), Lợn rừng có tên khoa học là Sus scrofa (Common Wild Pig), tên latinh là Linnaeus Lợn rừng có 21 phụ loài, có nguồn gốc từ Châu Âu, Châu
á và Bắc Phi Tuy nhiên theo chân con người, lợn rừng ựã có mặt nhiều nơi trên thế giới Lợn rừng chắnh là tổ tiên của các giống lợn nhà ngày nay
Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển nông nghiệp của Pháp thì lợn rừng có tới 36 giống, phân bố ở hầu khắp các lục ựịa trên thế giới Phân bố chủ yếu ở các vùng Bắc Phi, Châu Âu, phắa Nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung đông, Ấn độ, Sri Lanka, Indonesia, Ai cập, Sudan, Hoa Kỳ, Australia, New Zealand và các ựảo thuộc vùng biển Nam Thái Bình Dương
Trang 19Lợn rừng là loài ựộng vật hoang dã có nhiều ưu ựiểm: chất lượng thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng, tỷ lệ nạc cao,Ầ Do ựó, hiện nay nhu cầu của người tiêu dùng ựối với thịt lợn rừng ngày càng cao Nguồn cung cấp thì lại có hạn do số lượng lợn rừng ngoài tự nhiên còn rất ắt Mặt khác, lợn rừng là ựộng vật hoang dã nên việc săn bắn lợn rừng khá khó khăn và bị cấm ở nhiều quốc gia để ựáp ứng nhu cầu trên, từ những năm 1990, các nhà khoa học trên thế giới ựã tập trung nghiên cứu ựể có thể ựưa lợn rừng hoang dã thành ựối tượng có thể nuôi thương phẩm
ghiên cứu của các nhà khoa học ựó tập trung vào một số vấn ựề chủ yếu sau:
- Nghiên cứu giống lợn rừng thuần
- Nghiên cứu thuần hóa lợn rừng
- Nghiên cứu lai tạo, nhằm lai giữa lợn ựực rừng với những giống lợn bản ựịa ựể tạo ra con lai gần giống lợn rừng
- Nghiên cứu nuôi thương phẩm lợn rừng và lợn rừng lai
Trên thế giới nhiều nước ựã thuần hóa ựược lợn rừng ựể ựưa và hệ thống chăn nuôi những con vật nuôi ựặc sản của họ, với công nghệ cao và quy trình chăn nuôi ựồng bộ Hơn một thập kỷ trở lại ựây, vấn ựề nuôi lợn rừng, lợn rừng lai phát triển rất mạnh mẽ, ựem lại giá trị kinh tế cao cho nhiều quốc gia như: Trung Quốc, Ấn độ, Sri Lanka, Ai Cập, Australia, New Zealand
Tại khu vực đông Nam Á, Thái Lan là quốc gia ựi tiên phong trong lĩnh vực thuần hóa và ựưa lợn rừng vào chăn nuôi thương phẩm Theo Kvisna Keo Sưa Um và Phira Krai Xeng Xri (2005) thì việc nuôi lợn rừng xuất hiện tự phát
ở Thái lan từ những năm 2000 và không bị cấm ựoán do lợn rừng không thuộc ựối tượng bị cấm tại quốc gia này Việc thuần hóa cũng bắt ựầu từ những nông dân vùng gần biên giới Thái Lan và Miến điện Hiện nay, nghề nuôi lợn rừng tại Thái Lan rất phát triển Lợn rừng ựược chăn nuôi trên quy mô lớn, quy trình
kỹ thuật chuẩn hóa ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Thái Lan Việc
Trang 20chăn nuôi lợn rừng ở quốc gia này không những ñã ñáp ứng ñược nhu cầu trong nước, mà còn mở rộng xuất khẩu sang các quốc gia khác, trong ñó có Việt Nam Nguồn giống và tư liệu kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng tại Việt Nam chủ yếu bắt nguồn từ nước bạn Thái Lan
1.6.2 Tình hình chăn nuôi lợn rừng tại Việt Nam
Nghề chăn nuôi lợn rừng tại Việt Nam xuất hiện chưa lâu, mới cách ñây trên dưới 10 năm, song ý tưởng thuần dưỡng lợn rừng ñể nuôi lấy thịt và sinh sản thì ñã có khá sớm vào khoảng thập niên 90 của thế kỷ trước Phát hiện ñược những ñặc ñiểm nổi trội của lợn rừng, những nhà kinh doanh ñặc sản ñã nảy ra ý ñịnh thuần dưỡng những con lợn rừng săn bắn ñược ngoài tự nhiên, nhưng hầu hết ñều không thành công
Cho ñến tận những năm 2000, việc thuần dưỡng lợn rừng bước ñầu ñã có những thành công nhất ñịnh trên những con lợn rừng săn bắt ñược, chủ yếu là lợn ñực Thông qua lai tạo, con lai F2 của lợn rừng với lợn ñịa phương có sọc vàng dưa giống của lợn rừng nên ñược coi là lợn rừng
Theo tài liệu của Võ Văn Sự (2010), tính ñến cuối năm 2009, có khoảng
26 trang trại nuôi lợn rừng lớn với quy mô trên 100 nái, chủ yếu tập trung ở phía Nam Trang trại quy mô lớn nhất là trang trại của công ty trách nhiệm hữ hạn Khánh Gia – Bình Phước với quy mô trên 200 nái, các trang trại khác có quy mô nhỏ hơn khoảng trên dưới 100 con Trên cả nước ước tính cho tới tháng 8 năm
2009, tổng ñàn lợn rừng nái sinh sản khoảng 1600 con Các trang trại/hộ chăn nuôi lợn rừng với quy mô nhỏ khoảng từ 10-20 nái nằm rải rác trong cả nước Hiện nay, các tỉnh khu vực phía Bắc, nhất là những tỉnh vùng cao nhiều ñồi núi
ñã bắt ñầu xuất hiện những trang trại nuôi lợn rừng với quy mô nhỏ (ví dụ: Trại ông Thân ở Sơn La, trại Công ty Covi ở Phú Thọ,…)
Tại Việt Nam hiện nay các nhà khoa học cũng ñang theo ñuổi ñầu tư nghiên cứu, phát triển với hy vọng tạo dựng ngành chăn nuôi lợn rừng có hiệu quả nhằm ñáp ứng nhu cầu thị trường ðược sự quan tâm và hỗ trợ của Chính
Trang 21phủ Việt Nam, Viện Chăn nuôi phối hợp với các nhà khoa học chuyên ngành ðộng vật rừng ñã tập trung nghiên cứu về lợn rừng và ñã ñạt ñược một số thành công nhất ñịnh trong việc thuần hóa và lai tạo lợn rừng cũng như xây dựng những quy trình kỹ thuật về thuần hóa, nhân giống và nuôi thương phẩm lợn rừng, lợn rừng lai Những nghiên cứu này ñã góp phần rất lớn trong việc cung cấp thông tin cho người dân nhằm ñưa những quy trình kỹ thuật này vào thực tiễn, nhân rộng những mô hình nuôi lợn rừng và lợn rừng lai có hiệu quả
1.6.3 Một số giống lợn rừng hiện có tại Việt Nam
Theo Võ Văn Sự (2010), ở Việt Nam, một số các giống/dòng lợn rừng ñang ñược nuôi phổ biến ñó là:
- Giống lợn rừng Thái Lan mặt dài: Lợn con trước 3 tháng tuổi có sọc dưa
ñen – vàng trên thân Có 7 sọc ñen và 6 sọc vàng Sống lưng sọc ñen Lợn càng thuần sọc càng rõ, liên tục không ñứt quảng, ñều Sau 3 tháng tuổi sọc vàng biến mất, nhưng lông toàn thân cũng thay ñổi sang dạng nâu – bạc – mốc Hai má có lông bạc Lợn trưởng thành có lông bờm, lợn ñực có răng nanh khá phát triển
Thân hình mảnh, chân cao, phía trước cao hơn phía sau
- Giống lợn Thái Lan mặt ngắn: ðặc ñiểm là to con, màu ñen, thân tròn, ñẻ
nhiều con Loại này tương ñối giống với con lai giữa lợn rừng Việt Nam hoặc lợn rừng Thái Lan lai với các giống lợn ñen ở vùng cao
- Giống lợn rừng Việt Nam: Lợn con lợn rừng Việt Nam (dưới 3 tháng tuổi)
có các sọc rõ, ñậm hơn, liền mạch hơn ðến lúc trưởng thành lợn rừng Việt Nam
có thân hình mảnh mai, xù xì, cao hơn, tuy nhiên rất khó phân biệt với lợn rừng Thái Lan Lợn rừng Việt Nam cũng có tỉ lệ nạc cao hơn hẳn, lớp nạc nằm ngay dưới da
Trang 221.7 Những ñặc ñiểm sinh lý sinh sản
1.7.1 Sự thành thục về tính
Gia súc phát triển ñến một giai ñoạn nhất ñịnh thì có biểu hiện về tính dục Con ñực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng Khi ñấy gọi là gia súc ñã thành thục về tính
Theo Cù Xuân Dần và cs (1996), một cá thể ñược coi là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục ñã căn bản hoàn thiện Dưới sự ñiều khiển của thần kinh thể dịch con vật ñã có phản xạ sinh dục Những dấu hiệu ñầu tiên của tuổi thành thục về tính ñối với con cái là buồng trứng ñã có noãn bào chính, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến ñổi phù hợp cho việc mang thai và sinh ñẻ
Theo Phạm Hữu Doanh và cs (1994), Sự thành thục về tính của gia súc thường ñến sớm hơn sự thành thục về thể vóc Vì vậy, trong chăn nuôi cần quan tâm ñến vấn ñề này, nhất là nuôi gia súc sinh sản, nên phối giống cho vật nuôi khi ñã thành thục cả về tính và thể vóc, tức là bỏ qua 1 – 2 chu kỳ ñộng dục ñầu tiên
Sự thành thục về tính có ý nghĩa rất lớn với quá trình sinh sản, gia súc chỉ
có thể bước vào giai ñoạn sinh sản khi ñã thành thục về tính, tùy theo các loài gia súc khác nhau mà có sự thành thục về tính khác nhau Theo Bidanel J.P.,J Gruand and C.Legault (1996), tuổi thành thục về tính của lợn dao ñộng trong khoảng 5 ñến 8 tháng Sự thành thục về tính của gia súc ñược ñặc trưng bởi hàng loạt những thay ñổi bên trong và bên ngoài cơ thể, ñặc biệt là sự thay ñổi bên trong cơ quan sinh dục Cùng với sự biến ñổi bên trong cơ quan sinh dục là
sự biến ñổi bên ngoài mang tính chất quy luật, nó ñặc trưng cho từng loài gia súc
1.7.2 Chu kỳ tính
Khi gia súc cái thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất ñịnh,
cơ quan sinh dục của nó có những biến ñổi ñặc biệt kèm theo ñó là sự rụng
Trang 23trứng và ñộng dục Hiện tượng này lặp ñi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là chu
kỳ ñộng dục hay chu kỳ tính Chu kỳ này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục về tính và kết thúc khi già yếu Thời gian của một chu kỳ ñược tính từ lần rụng trứng trước tới lần sau
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ñịnh
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), thì chu kỳ tính của lợn có thể dao ñộng từ 18 ñến 22 ngày Chu kỳ tính của lợn thông thường là 21 ngày
Các giai ñoạn của chu kỳ tính
Chu kỳ tính ñược chia thành 4 giai ñoạn: Giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục và giai ñoạn yên tĩnh
Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các nang trứng phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước nang trứng thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này nang trứng có ñường kính là 4 mm, cuối giai ñoạn nang trứng có ñưỡng kính 10-12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng,
số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết, hệ thống tuyến,
âm ñạo tăng tiết dịch nhầy, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở Các nang trứng chín, tế bào trứng tách khỏi nang trứng Tử cung co bóp mạnh,
cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm
hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra Do hàm progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình
Trang 24Nang trứng phát triển cả về khối lượng và chất lượng, nổi rõ trên bề mặt buồng trứng và tăng tiết oestrogen
Hàm lượng oestrogen tăng cao trong máu sẽ kích thích cơ quan sinh dục biến ñổi: Tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều lông nhung ñể ñón trứng rụng, vách ñường sinh dục sung huyết nhẹ, màng nhầy tử cung, âm ñạo tăng sinh, mạch quản tăng cường cung cấp máu nhiều hơn Các tuyến sinh dục phụ (tuyến nhờn âm ñạo, các tuyến cổ tử cung) tăng tiết chất nhầy ñể bôi trơn ñường sinh dục
và tiết niêm dịch kích thích cổ tử cung hé mở Sau ñó nang trứng dần chín, tế bào trứng bắt ñầu thoát ra khỏi nang trứng, con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục Giai ñoạn này nồng ñộ LH ñạt thấp nhất trong máu, PgF2α dần tăng cao và ñạt ñỉnh trước 5 ngày ñộng dục, kéo dài 3-4 ngày rồi giảm
Ở giai ñoạn này, nếu tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục dừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh, tùy loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới bắt ñầu lại Quá trình trên nếu không xảy ra thì lợn sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính
Trang 25Giai ñoạn ñộng dục gồm có 3 thời kỳ liên tiếp nhau là: hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực ðộng dục là thời kỳ quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn
Theo Cù Xuân Dần và cs (1995), thì giai ñoạn ñộng dục ở lợn kéo dài 2 –
3 ngày
Lượng oestrogen tiết ra ñạt ñỉnh cao nhất gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân Bình thường hàm lượng oestrogen trong máu ñạt 64mg%, khi ñộng dục ñạt tới 112mg%
Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: Âm hộ sung huyết, tấy sưng và chuyển từ màu hồng nhạt sang màu ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì âm hộ càng sẫm màu
Các biểu hiện về thần kinh: Con vật hưng phấn, ít ăn, ít uống, thích cà khịa con khác, hay nhảy lên lưng con khác, kỳ ñầu còn chưa cho con ñực nhảy nhưng kỳ sau thì mê ì chịu ñực, mắt ñờ ñẫn nhìn xa xăm
Thời ñiểm rụng trứng xảy ra sau ñộng dục 24-30 giờ, thời gian trứng rụng kéo dài 10-15 giờ nên khi phối giống ta nên phối 2 lần thì hiệu quả phối sẽ cao hơn Khi trứng rụng thì thân nhiệt sẽ tăng 0,8-1,20C, nhịp tim cũng tăng
Sau 48 giờ buồng trứng của con cái nhỏ lại, nhăn nheo, ñường kính buồng trứng lúc này chỉ còn 5-6 mm và chuyển từ màu ñỏ tươi sang màu ñỏ tím
Nếu trứng rụng mà ñược thụ tinh thì con vật bước vào thời kỳ chửa Nếu không ñược thụ tinh thì sẽ bước sang giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7-8 mm và bắt ñầu tiết progesteron tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết oestrogen, từ ñó làm giảm sự hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục
Trang 26tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại Con vật trở về trạng thái bình thường không muốn gần con ñực, không cho con ñực nhảy
Giai ñoạn yên tĩnh
Giai ñoạn này kéo dài từ 10-12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu hủy ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc sao cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái
1.7.3 Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn nái ñược ñiều khiển bởi hai yếu tố: thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: Ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực, tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thùy trước tuyến yên tiết Folliculo Stimulin Hormone (FSH) và Lutein Stimulin Hormone (LH) FSH kích thích nang trứng phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì nang trứng tiết ra oestrogen chứa ñầy trong xoang nang trứng Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64mg%-112mg% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục ðồng thời dưới tác ñộng của oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: Cổ tử cung hé mở, âm
hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi
Trang 27trứng rụng, thể vàng ñược hình thành ở nơi nang trứng vỡ ra Thể vàng tiết progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết Gonado Stimulin Hormone (GSH) của tuyến yên làm cho nang trứng trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu
kỳ ñộng dục
1.7.4 Thời ñiểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn sống trong tử cung lợn nái khoảng 45-48 giờ, trong khi ñó thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực
ðối với lợn nái thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện tượng chịu ñực 6-8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từ lúc bắt ñầu có các biểu hiện ñộng dục
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ñực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có biểu hiện chịu ñực buổi chiều thì phối vào sáng hôm sau Thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ñoạn chịu ñực “chặn ñầu, khóa ñuôi” của thời kỳ rụng trứng
1.7.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của gia súc cái
Trang 28- Các giống như một số giống chuyên sản của Trung Quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém
- Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường
- Các giống khả năng sản xuất thịt cao thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các giống ña dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con, tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với Landrace và Large white (Blasco và cs,1995)
Theo Vũ Kính Trực (1998), Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao, ñạt 14-18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa /ổ ở lứa ñể thức 3 ñến lứa ñẻ thứ 10 Người ta ñã không phát hiện thấy trong quần thể lợn Meishan có kiểu gen halothan Trong khi ñó, các giống chuyên dụng khả năng sản xuất thịt cao như Pietrant, Landrace của Bỉ có khả năng sinh sản bình thường song rất nhạy cảm với stress do tần số gen halothan cao
Lengerken và cs (1987), Cho biết: Lợn nhạy cảm với stress có khả năng cho nạc cao, song khả năng sinh sản bị hạn chế, giảm thời gian sử dụng ñối với gia súc giống, kết quả thụ thai thấp và tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình chăn nuôi và vận chuyển Nhưng Biederman và cộng sự (1998), không thấy ảnh hưởng của gen halothan ñối với khả năng sinh sản ở lợn nái Theo Katja Grandinson và cs, (2003), Tỷ lệ lợn con bị chết sau khi ñẻ trung bình là 11% ( 6
- 13%), trong ñó 7% là do bị mẹ ñè Lợn con có khối lượng sơ sinh thấp sẽ có tỷ
lệ chết cao hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh cao Ian Gordon, (2004),
Tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa chiếm 60,10 % ở ngày ñẻ ñầu tiên; 23,60%
từ 2 ñến 7 ngày sau khi ñẻ; 16,20% ở sau 7 ngày
Trang 29Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến số trứng rụng [Brooks và Cole ,1972, dẫn từ Ian Gordon, 1997] Lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra trên ổ
Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ Kirkwood và Thacker (1988) (dẫn từ Ian Gordon, 1997)
Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn có
ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản Pettigrew và Tokach (1991) (dẫn từ Ian Gordon, 1997), cho biết: Nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa, nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú
Ian Gordon (1997), nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng
Trang 30cơ thể, hậu quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống Theo Chung và cs (1998), tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con Ian Gordon (2004), cho biết: Tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu
Ian Gordon (1997), nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại Clowes
và cs, (2003), cho biết: Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể mình ñể nuôi thai Do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ và làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ, dẫn ñến lợn nái sinh sản kém Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp và protein thấp sẽ làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống trên ổ, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ
và giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn con Yang và cs (2000), Podtereba (1997), xác nhận có 9 axit amin cần thiết ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình phát triển của phôi Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợn nái
Mùa vụ
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái Gaustad -Aas và cs (2004), cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra trên ổ Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả sinh sản ở lợn nái chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao Theo Quiniou và cs (2000), nhiệt ñộ cao làm lợn nái thu nhận thức ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng và tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm
Trang 31Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%
Peltoniemi và cs (2000), stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 2% và do ñó làm giảm năng suất sinh sản của lợn nái
Tuổi và lứa ñẻ
Ian Gordon (1997), tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến
số con ñẻ ra trên ổ Lợn nái kiểm ñịnh có tỷ lệ ñẻ thấp hơn so với lợn nái sinh sản Số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ ñộng dục thứ nhất, tăng ñến 3 tế bào trứng ở chu kỳ ñộng dục thứ hai và ñạt tương ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ
ba Deckert và cs (1998), số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng
Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4, 5 và sau
ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên Ian Gordon (1997), cho biết số con ñẻ ra trên ổ tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở
ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Theo Colin (1998), lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau
Số lần phối và phương thức phối giống
Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con
ñẻ ra trên ổ Clark và Leman (dẫn từ Ian Gordon, 1997), cho biết: Phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược số con ñẻ ra trên ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra trên ổ Ian Gordon (1997), thấy rằng: Khi phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con trên ổ so với phối hai lần
Trang 32Theo Ian Gordon (1997), phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ
Thời gian cai sữa
Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ Xue và cs (dẫn từ Ian Gordon, 1997), nhận thấy: Thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số sơ sinh/ổ, số con ñẻ ra còn sống trên ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa ñẻ dài
Gaustad - Aas và cs (2004), cho biết: Phối giống sớm sau khi ñẻ, tỷ lệ ñẻ
và số con ñẻ ra trên ổ thấp hơn so với phối giống muộn Theo Ian Gordon (2004), giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ
Theo Colin (1998), Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4 - 5 ngày có thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt Không nên phối giống cho lợn nái sớm hơn 3 tuần sau khi ñẻ, phối giống sớm sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái
1.7.6 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng năng suất sinh sản nhằm ñáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất lợn thịt
Người ta thường quan tâm tới một số tính trạng năng suất sinh sản nhất ñịnh, ñây cũng là các chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản
Ian Gordon (2004), cho rằng: Trong các trại chăn nuôi hiện ñại, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của các thành phần cấu thành ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm lần lượt là: Số con ñẻ ra trong ổ, tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu và thời gian từ cai sữa ñến khi thụ thai lứa sau Các thành phần ñóng góp vào chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm: Số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa
Trang 33Mabry và cs (1997), cho rằng: Các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: Số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm Các tính trạng này ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái
- Số con ñẻ ra còn sống là số con còn sống sau khi lợn mẹ ñẻ xong con cuối cùng, không tính những con có khối lượng dưới 0,2 kg ñối với lợn nội; 0,5
kg ñối với lợn lai và lợn ngoại
- Tỷ lệ sơ sinh còn sống: Tỷ lệ này không ñảm bảo ñạt 100% do nhiều nguyên nhân như lợn con chết khi ñẻ ra, thai gỗ, thai non,
- Số con cai sữa trên lứa là chỉ tiêu quan trọng thể hiện trình ñộ chăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyết ñịnh năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh
tế của quá trình chăn nuôi
- Khối lượng cai sữa của lợn con chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh Khối lượng sơ sinh càng cao thì khối lượng cai sữa thường càng lớn Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt
ñể có khối lượng sơ sinh lớn là cần thiết, làm tiền ñề cho khối lượng cai sữa cao
- Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình ñộ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh
- Tuổi phối giống lần ñầu là chỉ tiêu ñánh giá khả năng ñẻ sớm của lợn nái,
vì tuổi ñẻ lứa ñầu ảnh hưởng ñến thời gian sinh sản của lợn nái và cũng ảnh hưởng tới chi phí trong chăn nuôi lợn
- Tuổi ñẻ lứa ñầu, khối lượng con mẹ lúc phối giống và lứa ñẻ ñầu có ảnh hưởng rõ rệt ñến tính trạng số con sơ sinh/lứa và khối lượng sơ sinh/lứa
- Khoảng cách lứa ñẻ là thời gian ñể lợn nái hoàn thành một chu kỳ sinh sản gồm: Thời gian mang thai + thời gian nuôi con + thời gian ñộng dục và phối giống có chửa sau cai sữa
Trang 341.8 đặc ựiểm sinh trưởng phát dục của lợn và những yếu tố ảnh hưởng
1.8.1 đặc ựiểm sinh trưởng phát dục
* Khái niệm
- Sinh trưởng là quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá, là sự tăng
về chiều cao, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn cơ thể của con vật trên
cơ sở của tắnh di truyền ựời trước
- Phát dục là quá trình thay ựổi về chất lượng tức là sự tăng thêm, hoàn chỉnh các tắnh chất, chức năng của các bộ phận trên cơ thể gia súc
* Qui luật sinh trưởng phát dục theo giai ựoạn
Theo Vũ đình Tôn (2009), quá trình phát dục của lợn gồm hai giai ựoạn:
- Giai ựoạn trong thai (114 ngày)
- Giai ựoạn ngoài thai (từ khi ựẻ ra ựến trưởng thành)
Khả năng cho thịt của lợn biểu hiện ở chỉ tiêu tăng trưởng trong các giai ựoạn phát triển Tuy nhiên tốc ựộ tăng trọng trung bình theo giai ựoạn phát triển
có khác nhau Sau cai sữa lợn tăng trung bình 400 g/ngày tiếp theo ựạt 500 g/ngày cho ựến lúc ựạt 30 kg; 600 g/ngày cho ựến 40 kg; 700 g/ngày cho ựến 70
kg Từ ựó ựến 100 kg tốc ựộ tắch luỹ cơ có giảm và bắt ựầu tắch luỹ mỡ Khối lượng lúc mới sinh là 1 kg Như vậy, sau 7 - 8 tháng tuổi lợn ựã ựạt ựược khối lượng 100 kg tức là tăng trưởng gấp khoảng 100 lần
1.8.2 Các chỉ tiêu ựánh giá sinh trưởng
để ựánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu như sau:
- Khối lượng bắt ựầu nuôi thịt (kg) là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng lớn ựến khả năng tăng trọng cũng như tiêu tốn thức ăn trong quá trình nuôi thịt
- Thời gian nuôi thịt (ngày) cho biết năng suất nuôi thịt, thời gian quay vòng một lứa
- Khối lượng giết thịt (kg/con) là khối lượng khi xuất bán ựể giết thịt, chỉ tiêu này cho thấy ựược trình ựộ chăn nuôi của cơ sở và hiệu quả kinh tế của chăn
Trang 351.8.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn thịt
Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền có ảnh hưởng quyết ñịnh ñối với số lượng và chất lượng thịt lợn Thực tế cho thấy rằng, các giống lợn ngoại nuôi trong ñiều kiện dùng thức ăn hỗn hợp ñể nuôi thì tăng trọng nhanh, thời gian nuôi ngắn, tiêu tốn ít thức ăn ñể tăng 1 kg khối lượng, ngược lại nếu dùng nhiều thức ăn thô xanh thì lợn ngoại tăng trọng chậm hơn lợn nội Vì vậy: Nếu nuôi lợn lấy thịt tốt nhất là nuôi lợn lai kinh tế vì lợi dụng ñược ưu thế lai, sức sống mạnh, hấp thu thức ăn tốt, thời gian nuôi thịt ngắn hơn
Theo Vũ Kính Trực (1998), tỷ lệ nạc và mỡ phụ thuộc vào tuổi giết mổ và phẩm giống, những giống lợn thành thục về tính sớm thì tỷ lệ thịt móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ cao hơn những giống thành thục muộn
Theo ðinh Văn Chỉnh (2008), hệ số di truyền của tăng trọng hàng ngày, tiêu tốn thức ăn, tuổi kết thúc vỗ béo dao ñộng trong phạm vi rộng phụ thuộc vào giống và quần thể Hệ số di truyền trong thời gian kiểm tra (30-100 kg) h2 = 0,5, tăng trọng trong thời gian sống h2 = 0,15
Thức ăn và dinh dưỡng
Thức ăn ảnh hưởng tới tăng trọng hàng ngày của lợn, từ ñó quyết ñịnh thời gian nuôi thịt dài hay ngắn ảnh hưởng tới phẩm chất thịt Nếu trong thức ăn
có một lượng dầu mỡ nào ñó thì lượng dầu mỡ ñó ñều chuyển thành mỡ của cơ
Trang 36thể lợn Do ñó, nếu nuôi lợn ở hai tháng cuối mà sử dụng thức ăn thực vật có 4% dầu mỡ trở lên thì mỡ sẽ bị mềm và nhão Nếu chăn nuôi lợn dùng nhiều gluxit, protein thì phần mỡ ñược tổng hợp sẽ chắc Vì vậy, trong giai ñoạn vỗ béo, ta dùng thức ăn có nhiều gluxit Mỡ trong thức ăn không chỉ ảnh hưởng tới mỡ lợn
mà còn ảnh hưởng ñến cả thịt lợn Bởi vì, giữa các thớ thịt ñều có chứa một lượng mỡ Do vậy, nếu thức ăn có nhiều mỡ thì giữa các thớ thịt cũng có nhiều
mỡ làm cho thịt trở lên mềm, mất màu, thịt chóng bị ôi
Theo Vũ Duy Giảng (1995), thức ăn rất quan trọng ñối với khả năng sinh trưởng của lợn, ví dụ: Thiếu các axit amin quan trọng sẽ làm giảm tính thèm ăn và khả năng sử dụng thức ăn, ảnh hưởng tới quá trình trao ñổi chất trong cơ thể gia súc, dẫn ñến giảm sự phát triển của gia súc nói chung và lợn nói riêng
Theo Nguyễn Nghi và cs (1995), mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ thịt nạc, thịt mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt
Ở giai ñoạn khác nhau nhu cầu dinh dưỡng của lợn cũng khác nhau
Trong giai ñoạn ñầu nhu cầu về năng lượng và protein thấp hơn giai ñoạn sau Bởi vì, ở giai ñoạn ñầu ñể cấu tạo và phát triển cơ thể lợn cần nhiều protein Càng về sau hàm lượng protein càng giảm bớt, thức ăn chủ yếu là loại giàu năng lượng (chất bột ñường) Nhưng khối lượng cơ thể lợn ở giai ñoạn sau cao hơn giai ñoạn trước, cho nên nhu cầu năng lượng và protein/con/ngày vẫn tăng Tuy vậy, tỷ lệ giữa protein, năng lượng và chất khoáng như: canxi, photpho, hàm lượng các vitamin, các nguyên tố vi lượng cũng góp phần quan trọng trong quá trình chuyển hoá các chất dinh dưỡng tạo thành thịt và tăng phẩm chất thịt
Trang 37thiết ñến khả năng tăng trọng, thời gian nuôi thịt Thực tiễn ñã chứng minh, những lợn con có khối lượng sơ sinh cao, trong ñiều kiện chăm sóc như nhau ñem so sánh với những lợn con có khối lượng sơ sinh thấp hơn, sau thời gian kết thúc nuôi thịt, lợn con có khối lượng sơ sinh cao sẽ tăng trọng nhanh hơn
Theo Nguyễn Văn ðồng (1995), khối lượng sơ sinh càng cao thì thể trọng lợn ở các giai ñoạn phát triển sau ñó càng lớn song nhịp ñiệu giảm dần Hệ số tương quan giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng lúc 21; 28; 35; 100; 180 ngày tuổi giảm dần từ 0,55 (lúc 21 ngày tuổi) xuống chỉ còn 0,19 (lúc 180 ngày tuổi)
Rõ ràng khối lượng sơ sinh có ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của lợn ở các giai ñoạn lứa tuổi tiếp theo và ở mức ñộ khác nhau
Trang 38ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.9 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài ñược thực hiện trên ñàn lợn rừng ở các lứa tuổi nuôi tại các trang trại chăn nuôi theo hình thức bán hoang dã trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái
1.10 Nội dung nghiên cứu
1.10.1 Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản ở lợn rừng
+ Tuổi thành thục về tính
+ Tuổi phối giống lần ñầu
+ Tuổi ñẻ lứa ñầu
+ Thời gian mang thai
+ Thời gian ñộng dục trở lại
+ Số con trung bình trên lứa
+ Khối lượng trung bình sơ sinh
+ Khối lượng trung bình sau cai sữa
1.10.2 Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng ở lợn rừng
+ Sinh trưởng tương ñối của lợn rừng qua các tháng tuổi
+ Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn rừng
1.10.3 Nghiên cứu xác ñịnh một số bệnh thường gặp ở lợn rừng
+ Bệnh thường gặp ở ñàn lợn con theo mẹ
+ Bệnh thường gặp ở lợn choai
+ Bệnh thường gặp ở lợn trưởng thành
1.11 Phương pháp nghiên cứu
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản bằng phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi và qua sổ sách ghi chép của các trang trại Tuổi thành thục về tính là tuổi ñược tính từ khi con vật ñược sinh ra cho
Trang 39tới khi con vật có biểu hiện ñộng dục lần ñầu tiên (thời gian ñược tính bằng ngày)
Tuổi phối giống lần ñầu là khoảng thời gian ñược tính từ lúc con vật sinh
ra cho tới khi phối giống lần ñầu tiên (thời gian ñược tính bằng ngày)
Tuổi ñẻ lứa ñầu là khoảng thời gian ñược tính từ khi con vật ñược sinh ra cho ñến khi con vật ñẻ lứa ñầu tiên (thời gian ñược tính bằng ngày)
Thời gian mang thai là khoảng thời gian ñược tính từ ngày phối giống ñến khi lợn con ñược sinh ra (thời gian ñược tính bằng ngày)
Thời gian ñộng dục trở lại là khoảng thời gian ñược tính từ khi sinh con ñến khi có biểu hiện ñộng dục trở lại (thời gian ñược tính bằng ngày)
Số con trung bình trên lứa là số con bình quân của một lợn nái trên một lứa ñẻ (ñược tính bằng con)
Khối lượng trung bình sơ sinh là khối lượng trung bình của lợn con khi vừa ñược sinh ra (ñược cân bằng cân ñồng hồ với ñơn vị tính là kg)
Khối lượng trung bình sau cai sữa là khối lượng trung bình của lợn con khi bắt ñầu ñược cai sữa (ñược cân bằng cân ñồng hồ với ñơn vị tính là kg)
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng: Sử dụng cân ñồng hồ cân khối lượng qua các tháng nuôi (2,3,4,5,6,7 và 8 tháng tuổi), cân vào sáng sớm, trước khi cho lợn ăn hoặc trước khi thả lợn (ñược cân bằng cân ñồng hồ với ñơn vị tính là kg)
- Theo dõi các bệnh thường xảy ra trên ñàn lợn rừng ở các lứa tuổi bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp ngưới chăn nuôi, phỏng vấn qua bộ câu hỏi kết hợp với theo dõi trực tiếp và thông qua sổ sách ghi chép của các trang trại
Số liệu ñược xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và phần mềm Excel
Các tham số thống kê ñược tính toán bao gồm: Dung lượng mẫu (n); số trung bình ( ); sai số chuẩn (SE); hệ số biến dị (Cv%) X