1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị

78 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ðÀO THỊ THƠM NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM NỘI MẠC TỬ CUNG LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN NUÔI TRONG NÔNG HỘ TẠI GIA LÂM-HÀ N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -ðÀO THỊ THƠM

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM NỘI MẠC TỬ CUNG LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN NUÔI TRONG NÔNG HỘ

TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI VÀ ỨNG DỤNG ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Thú y

Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS Sử Thanh Long

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 2 năm học tập và thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm, giảng dạy nhiệt tình của Thầy, Cô ñộng viên khích lệ của gia ñình, nhà trường và bạn bè ñồng nghiệp

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các Thầy

Cô giáo bộ môn Ngoại Sản, các thầy cô giáo khoa Thú y, viện ñào tạo Sau ñại học trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Sử Thanh Long người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn tới các bạn sinh viên trong quá trình thực tập tại trạm Thú y huyện Gia Lâm ñã làm việc cùng tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo chính quyền ñịa phương cùng Thú y cơ sở và gia ñình các nông hộ ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC ẢNH vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 ðặc ñiểm cơ quan sinh sản của lợn nái 3

2.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài 3

2.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong 3

2.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn (Metritis) 8

2.3 Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn 15

2.4 Tìm hiểu sử dụng PGF2α trong ñiều trị viêm tử cung 23

2.5 Thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị bệnh sinh sản 26

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian 31

3.2 Nội dung 31

3.3 Phương pháp 32

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Xác ñịnh tỷ lệ viêm nội mạc tử cung ở ñàn lợn nái sinh sản nuôi theo mô hình nông hộ ngoại thành Hà Nội 35

Trang 5

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ mắc viêm nội mạc tử cung

lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại Gia Lâm-Hà Nội 38

4.2.1 Tình hình lợn nái mắc viêm nội mạc tử cung theo các mùa trong năm 38

4.2.2 Xác ñịnh tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung ở từng lứa ñẻ 40

4.2.3 Xác ñịnh tỷ lệ nái mắc viêm nội mạc tử cung ở 2 giai ñoạn chờ ñẻ và sau phối 42

4.3 Ảnh hưởng của bệnh viêm nội mạc tử cung ñến năng suất sinh sản và hội chứng tiêu chảy ở lợn con 46

4.3.1 Ảnh hưởng của bệnh viêm nội mạc tử cung ñến năng suất sinh sản của lợn nái 46

4.3.2 Mối quan hệ lợn mẹ viêm nội mạc tử cung với tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con 48

4.4 Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung 50

4.5 Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái

sinh sản 52

4.6 Kết quả kết hợp ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con với ñiều trị viêm nội mạc tử cung của lợn mẹ 57

4.7 Kết quả ñiều tra quy trình phòng bệnh viêm nội mạc tử cung ở lợn nái của nông hộ 60

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 ðề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc viêm nội mạc tử cung lợn nái trong nông hộ tại

Gia Lâm-Hà Nội 35Bảng 4.2.1 Tình hình nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung qua các

mùa trong năm 39Bảng 4.2.2 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung ở từng

lứa ñẻ 41Bảng 4.2.3 Tỷ lệ nái mắc viêm nội mạc tử cung ở giai ñoạn chờ ñẻ và

sau phối 43Bảng 4.3.1 Ảnh hưởng của bệnh viêm nội mạc tử cung ñến năng suất

sinh sản của lợn nái 47Bảng 4.3.2 Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình

thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung (VNMTC) 48Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của lợn nái bình

thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung 50Bảng 4.5 Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung ở

lợn nái sinh sản 55Bảng 4.6 Kết quả kết hợp ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con với ñiều

trị viêm nội mạc tử cung ở lợn mẹ 58Bảng 4.7 Kết quả thử nghiệm quy trình phòng bệnh viêm nội mạc

tử cung 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Tỷ lệ mắc viêm nội mạc tử cung ở ñàn lợn nái 37

Hình 4.2.1 Tình hình nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung qua các mùa trong năm 39

Hình 4.2.2 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung ở từng

lứa ñẻ 41

Hình 4.2.3 Tỷ lệ nái mắc viêm nội mạc tử cung ở giai ñoạn sau ñẻ và chờ phối 44

Hình 4.3.2 Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung 49

Hình 4.4 Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của nái lợn bình

thường và lợn nái viêm nội mạc tử cung 51

Hình 4.8 So sánh hiệu quả các phác ñồ ñiều trị 55

Hình 4.6 Kết quả ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con 59

Hình 4.7 Kết quả thử nghiệm quy trình phòng bệnh viêm nội mạc tử cung 62

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.1: Nái mắc viêm nội mạc tử cung 37Ảnh 4.2: Nái viêm nội mạc tử cung ở giai ñoạn sau ñẻ 45Ảnh 4.3: Lợn con tiêu chảy sinh ra từ lợn mẹ viêm nội mạc tử cung 60

Trang 9

MBC Nồng ñộ diệt khuẩn tối thiểu

MIC Nồng ñộ ức chế tối thiểu

M.M.A Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa ở lợn nái

PED Hội chứng tiêu chảy

PGF2α Prostaglandin F2-alpha (PGF2a)

VNMTC Viêm nội mạc tử cung

VTC Viêm tử cung

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hiện nay, chăn nuôi lợn trang trại ñã và ñang dần phổ biến ở nước ta, việc chăn nuôi trang trại thường theo những quy trình chuẩn từ ñầu vào ñến ñầu ra, việc phòng bệnh bằng vaccine trong trang trại thường chặt chẽ, vệ sinh tiêu ñộc ñịnh kỳ, người chủ trang trại khi ñã nuôi lợn với số lượng ñầu con lớn, quy mô rộng, chuồng nuôi hiện ñại thì ñòi hỏi phải có trình ñộ Thú y nhất ñịnh Do vậy, ñể giảm ñáng kể tình hình dịch bệnh, trong ñó phải nói ñến giảm tỷ lệ bệnh viêm nội mạc tử cung

Bên cạnh ñó, có nhiều phương thức chăn nuôi trong ñó phải nói ñến phương thức chăn nuôi nông hộ theo quy mô nhỏ, tận dụng thức ăn vốn có, hoặc chăn nuôi nông hộ sử dụng thức ăn công nghiệp Trong chăn nuôi theo

mô hình nông hộ, việc phòng bệnh không chặt chẽ, không theo quy trình chuẩn, nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, mỗi hộ nông dân vệ sinh chuồng nuôi theo một kiểu, trình ñộ nhận thức về Thú y của nông hộ còn hạn chế, việc nuôi, chăm sóc nái hậu bị và nái ñẻ ña phần theo kinh nghiệm, nông hộ ít

có ñiều kiện ñược tiếp cận với kiến thức về Thú y ñơn giản chỉ qua tuyên truyền các bài phát thanh của xã về mảng Thú y Trên ñàn nái nuôi theo mô hình nông hộ, một trong những bệnh sản khoa quan trọng nhất ñó là bệnh

viêm nội mạc tử cung, các vi khuẩn như staphylococus, streptococus, salmonella, pseudomonas… tấn công vào ñường sinh dục gây viêm nhiễm

do vậy ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của lợn mẹ Một số tác hại thường gặp ñó là gây viêm vú, mất sữa, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết dẫn ñến tử vong

Bệnh viêm nội mạc tử cung không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của lợn mẹ mà còn gây tiêu chảy ở ñàn lợn con theo mẹ

Trang 11

giảm thấp

Tất cả những vấn ñề trên chỉ ra rằng, việc nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung ở ñàn lợn nái sinh sản ñể từ ñó ñề ra các biện pháp phòng trị cho lợn mẹ và con một cách hiệu quả là việc làm cần thiết

Với mục ñích nâng cao năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn nái, giúp nông hộ phát triển kinh tế bền vững qua chăn nuôi lợn nái, giảm tình trạng mắc viêm nội mạc tử cung lợn nái thông qua việc thử nghiệm các phác ñồ ñiều trị và ứng dụng phác ñồ ñiều trị hiệu quả nhất trong các phác ñồ ñã thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản trong nông

hộ Gia Lâm Hà Nội Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại Gia Lâm-Hà Nội và ứng dụng ñiều trị”

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðặc ñiểm cơ quan sinh sản của lợn nái

Cơ quan sinh sản của lợn cái bao gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và

bộ phận sinh dục bên trong

2.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài

Âm môn (Vulva)

Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm ở dưới hậu môn, bên ngoài chứa 2 môi (labia vulva), bờ trên của 2 môi có sắc tố ñen, nhiều tuyến chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi

Âm vật (Clitoris)

Âm vật của con cái giống như dương vật của con ñực thu nhỏ lại, bên

trong có thể hổng Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm vật (Praeputium clitoridis), ở giữa âm vật xuống là chỗ tập trung của nhiều ñầu mút thần kinh Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)

Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ, tiền ñình bao gồm:

Màng trinh là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo, phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2 lá niêm mạc gấp lại thành một nếp Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh

Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo Cấu tạo giống thể hổng ở bao dương vật của con ñực

Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

2.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong

Âm ñạo (Vagina)

Âm ñạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ñầu trước giáp cổ tử cung, ñầu sau thông ra tiền ñình, giữa âm ñạo và tiền ñình có nếp gấp niêm mạc gọi là

Trang 13

Âm ựạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ựực khi giao phối ựồng thời là bộ phận cho thai ựi ra ngoài trong quá trình sinh ựẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung

Tử cung (Uterus)

Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ựạo, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung ựược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ựạo vào cổ tử cung và ựược giữ bởi các dây chằng

Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với 1 thân

Lớp tương mạc là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối tiếp vào các hệ thống các dây chằng

Theo đặng đình Tắn (1986), lớp cơ trơn gồm cơ vòng rất dày ở trong,

cơ dọc mỏng hơn ở ngoài Giữa hai tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ựàn hồi

và mạch quản, ựặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khỏe nhất trên cơ thể Do vậy, nó có ựặc tắnh co thắt

Theo Trần Thị Dân (2004), trương lực co càng cao (tử cung trở lên cứng) khi có nhiều estrogen trong máu và trương lực co giãn (tử cung mềm) thì có nhiều progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho

sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ựồng thời ựẩy thai ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung

Trang 14

Lớp nội mạc tử cung là lớp niêm mạc màu hồng ñược phủ bởi một lớp

tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ñổ của các tuyến nhầy tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung, khi lông rung ñộng thì gạt những chất nhầy tiết ra về phía cổ tử cung

Lớp niêm mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ñến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhầy xâm nhập vào lớp dưới màng nhầy và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ñạt ñược khả năng phân tiết tối ña khi có tác dụng của progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ñổi tùy theo giai ñoạn của chu kỳ lên giống

Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng hay còn gọi là vòi fallop gồm có phễu, phần rộng và phần

eo Phễu mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn

và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo tiếp nối với sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn

Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh của ống dẫn trứng (1/3 phía trên của ống dẫn trứng), tiết ra các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự

di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo tử cung tạo thành cái cản ñối với tinh trùng ñể không có quá trình tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn

Trang 15

Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ô van dẹt, không có lõm rụng trứng

Theo Trần Thị Dân (2004), buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo ra giao tử cái và tiết các homone như estrogen, progesterone, oxytoxin, relaxin và inhibin Các homone này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn nái Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của

tuyến vú Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích

thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung

và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu của phần sau

của tuyến yên nhưng cũng ñươc tiết bởi thể vàng của buồng trứng khi gia súc gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa Ở lợn relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây dãn nở xương chậu, làm dãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh Inhibin

có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn FSH (follicle-stimulating hormone)

từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ

Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một tổ chức liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hoá) Phần tủy của buồng trứng nằm

ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Buồng trứng như một tuyến nội tiết của con cái, làm nhiệm vụ nuôi dưỡng cho trứng chín và tiết hormone sinh dục, tác ñộng ñến chức năng của

tử cung và làm thay ñổi tính biệt giữa con cái và con ñực Bên dưới màng của buồng trứng là tế bào nguyên thủy hay còn gọi là tế bào trứng non Khi noãn bao nang tiêu tan tạo ra xoang có chứa dịch Các tầng tế bào còn lại phát triển

Trang 16

triển lồi lên tạo thành một lớp bọc ngoài, có chỗ dày lên ñể chứa tế bào trứng Noãn bao nguyên thủy khi trở thành noãn bao chín ñược bao bọc bởi một lớp màng mỏng Tổ chức màng liên kết ngoài buồng trứng dày lên ñể bảo vệ noãn bao chín, giữa màng bảo vệ liên kết và màng mỏng của noãn bao là tổ chức mạch quản dày ñặc Noãn bao chín nằm ở phần lồi trên của màng liên kết buồng trứng Noãn bao chín có kích thước 1cm Tế bào trong noãn bao là tế bào lớn nhất cơ thể Lúc noãn bao ñã thành thục thì màng bọc nang, màng bao liên kết buồng trứng rách ra, tế bào trứng rời khỏi buồng trứng, cùng với dịch trứng tế bào trứng ñi vào loa kèn

Có bốn loại noãn nang trong buồng trứng gồm noãn nang nguyên thủy, noãn nang bậc 1, noãn nang bậc 2, noãn nang bậc 3 Noãn nang nguyên thuỷ nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi một lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thuỷ phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu

mô hình lập phương (tế bào nang) Khi cơ thể mới ñược sinh ra, buồng trứng

ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc 2 Noãn nang bậc 2 hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc 3, chứa dịch nang và có thể trở nên trội

hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm ba

lớp: Lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích

tố LH (luteinizing Hormone) Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào

hạt là estrogen, inhibin và dịch nang

Theo Trần Thị Dân (2004), khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của

Trang 17

nang noãn cùng với vết xuất huyết ựược gọi là thể xuất huyết với kắch thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ựó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hoá thành tế bào thể vàng ựể tạo nên thể vàng

2.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn (Metritis)

Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), viêm tử cung là một quá trình vật lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau ựẻ Quá trình viêm phá huỷ các

tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chắ làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Theo đào Trọng đạt (1986), bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau

Công tác phối giống không ựúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ựược vô trùng khi phối giống có thể ựưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ựực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ựã bị viêm tử cung, viêm âm ựạo truyền sang cho lợn khoẻ

Lợn nái ựẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

Lợn nái sau ựẻ bị sát nhau xử lý không triệt ựể cũng dẫn tới viêm

Trang 18

Theo Lê Văn Năm (1997), ngoài các nguyên nhân trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào tử cung gây nên trong thời gian ựộng ựực (vì lúc ựó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ựường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung

Theo Madec và Neva (1995), bệnh viêm tử cung và các bệnh ở ựường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm ựạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy

ra

Nhiễm khuẩn tử cung qua ựường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một

cơ quan nào ựó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng ựã bị viêm tử cung

Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình vật lý nào thì ựều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

đánh giá ựược hậu quả của viêm tử cung nên ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh và ựưa ra những nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn ựoán, phòng và ựiều trị bệnh

Theo Trần Thị Dân (2004), khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chắnh sau

Khi lợn vị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ựặc tắnh co thắt, khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung

Trang 19

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều prostaglandin, gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở tế bào nên giảm lưu lượng máu ñi ñến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết progesterone nữa, do ñó hàm lượng progesterone sẽ giảm làm cho tính trường lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai

Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển, khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó bào thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu

Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có

mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra ñộc tố làm ức chế sự phân tiết

kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết progesterone Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra lutein stumulin hormone (LH), do ñó ức chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở lại và không thải trứng ñược

Theo Madec và Neva (1995), ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh

Trang 20

ựẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối giống không ựạt tăng lên ở ựàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ựẻ Hiện tượng viêm tử cung kéo dài từ lứa ựẻ trước ựến lứa ựẻ sau là nguyên nhân làm giảm ựộ mắn ựẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn ựến hội chứng MMA, từ ựó làm cho tỉ lệ lợn con nuôi sống thấp

Qua ựó cho thấy, hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ựể tỷ lệ mắc bệnh giảm người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ựịnh về bệnh từ ựó tìm ra biện pháp ựể phòng và ựiều trị hiệu quả

Các thể viêm tử cung

Theo đặng đình Tắn (1986), bệnh viêm tử cung ựược chia làm 3 thể: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)

Theo Nguyễn Văn Thanh (1999), viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ựây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh ựẻ nhất là trong trường hợp ựẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử

cung bị tổn thương, tiếp ựó là các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus.v.v

Xâm nhập và tác ựộng lên lớp niêm mạc gây viêm

Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch đăng Phong (2000), bệnh viêm nội mạc tử cung có thể chia 2 loại:

Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tắnh có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ựã bị hoại tử, tổn thương lấn sâu xuống duới tầng của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử

Trang 21

Viêm nội mạc tử cung thể Cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis)

Lợn bị viêm nội mạc tử cung thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm Con vật có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết, khi con vật nằm xuống dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vẩy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và

có mủ chảy qua cổ tử cung

Viêm nội mạc tử cung thể màng giả

Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương ñã ăn sâu và tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ như thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm Con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch như dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch.v.v

Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis)

Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (2000), viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ñó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung

bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân hoặc thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn

Trang 22

Mép âm ựạo tắm thẫm, niêm mạc âm ựạo khô, nóng màu ựỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái ựau ựớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ựỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên

có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc Thể viêm này thường ảnh hưởng ựến quá trình thụ thai và sinh ựẻ lần sau

Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis Puerperali)

đặng đình Tắn (1986), viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tắnh cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng ựiển hình và nặng Lúc ựầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ựỏ sẫm, sần sùi mất tắnh trơn bóng Sau ựó các tế bào

bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm

có mủ, lớp tương mạc có thể dắnh với các tổ chức xung quanh gây nên tình

trạng viêm mô tử cung (thể perimetritis), thành tử cung dầy lên, có thể kế phát

Trang 23

tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khĩ khăn, cĩ thể dẫn tới vơ sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

Chẩn đốn viêm tử cung

Theo Madec và Neva (1995), xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động dục, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cĩ thể chảy ra ngồi Số lượng mủ khơng ổn định, từ vài ml cho tới 200ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng lỗng cho tới màu xám hoặc vàng,

cĩ thể màu máu cá Người ta thấy rằng, thời kỳ sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kỳ cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ cĩ thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi cĩ những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại cĩ thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái cịn cĩ thể là do viêm bàng quang cĩ mủ gây ra

Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung đĩng chặt vì vậy nếu cĩ mủ chảy ra thì cĩ thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì cĩ thể

bị nhầm lẫn

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ cĩ tính chất tương đối Với một trại cĩ nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngồi việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đốn cho chính xác

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và cĩ mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái ðể hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đốn chính xác mỗi thể viêm từ

Trang 24

đĩ đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất

ðối với lợn nái sau khi đẻ cĩ thể dựa trên cách tính điểm sau:

Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ năm sau khi sinh, 1 ngày được tính một điểm

Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ năm sau khi sinh, 1 ngày được tính một điểm, nếu bỏ ăn một phần tính bằng ½ điểm

Ngưỡng nhiệt độ để tính sốt và số ngày bị sốt là 39.80C, số ngày bị sốt là1 ngày được tính một điểm

Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của điểm như sau:

Tổng số điểm dưới 1 điểm: Khơng cĩ vấn đề

Tổng số điểm được tính từ 2 đến 5 điểm: Mắc bệnh nhẹ đến trung bình Tổng số điểm trên 6 điểm: Bệnh nghiêm trọng

Chẩn đốn viêm tử cung cần rất cẩn thận phải theo dõi thường xuyên vì

mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và cĩ khi bị viêm tử cung nhưng khơng sinh mủ

2.3 Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn

Trong lịch sử nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, nhiều tác giả đã dày cơng nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy rất phức tạp Tuy nhiên, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hĩa, cĩ liên quan đến rất nhiều các yếu tố, cĩ yếu tố là nguyên nhân nguyên phát,

cĩ yếu tố là nguyên nhân thứ phát Song cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nĩ cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hố và cuối cùng là nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, hội chứng tiêu chảy ở gia súc xảy ra do các nguyên nhân sau:

Trang 25

Vi khuẩn

Trong ựường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng, có rất

nhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong ựường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vật ựường ruột ở trạng thái cân bằng ựộng theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ Dưới tác ựộng của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn ựến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ựã chứng minh rằng khi gặp những ựiều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở ựường tiêu hóa

sẽ tăng ựộc tắnh, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh Theo Vũ Văn Ngũ (1964), do một tác nhân nào ựó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ựường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào ựó nhân lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn và làm mất cân bằng hệ sinh vật ựường tiêu hóa Loạn khuẩn ựường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở ựường tiêu hoá, ựặc biệt là gây ỉa chảy

Bình thường vi khuẩn E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối ruột non,

nhưng khi gặp ựiều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, ựi vào máu ựến các nội tạng Trong máu, nhờ cấu trúc kháng nguyên O và khả năng dung huyết, vi khuẩn chống lại các yếu tố phòng vệ không ựặc hiệu, khả năng thực bào Ở các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và sự cư trú của chúng làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Theo đào Trọng đạt (1996), khi sức ựề kháng của cơ thể giảm sút

E.coli thường xuyên cư trú trong ựường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất

nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật ựường ruột, gây tiêu chảy Theo Hồ Văn Nam (1997), 100% các mẫu phân lợn ở các lứa tuổi có

E.coli, xét nghiệm lợn bị tiêu chảy ở các lứa tuổi tương tự, tỷ lệ này cũng là

100%, nhưng có sự bội nhiễm vi khuẩn ựường ruột một cách rõ rệt Trong

Trang 26

phân lợn không tiêu chảy số lượng vi khuẩn 150.70 triệu/1 gram phân, nhưng khi bị tiêu chảy số lượng này ñã là 196.35 triệu, tăng hơn 45.65 triệu Khi xét nghiệm phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy ñã nhận thấy trong phân lợn

thường xuyên có các loại vi khuẩn hiếu khí như E.coli, Salmonella, Streptococcus, Klebsiella và Bacilus Subtilis Khi lợn bị tiêu chảy Ecoli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

Theo Nguyễn Như Thanh (1997), ở bệnh phân trắng lợn con, tác nhân

gây bệnh chủ yếu là E.coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và vai trò thứ yếu là Proteus, Streptococcus

E.coli gây bệnh cho lợn là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh

ñộc tố ñường ruột ñóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn

Theo Nguyễn Thị Nội (1985), các tác nhân gây bệnh tiêu chảy cho lợn

ngoài Salmonella còn có nhiều loại vi khuẩn khác tham gia như E.coli, Streptococcus, Klebsiella, Proteus và Pseudomonas, trong ñó chủ yếu là do E.coli ñộc, Salmonella và Streptococcus Tác nhân gây tiêu chảy ở lợn con là E.coli, nhiều loại Salmonella, ñóng vai trò phụ là Proteus, trực trùng sinh mủ, Streptococcus

Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004), khi lợn bị tiêu chảy số loại vi khuẩn

và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gram phân tăng lên so với ở lợn không

bị tiêu chảy Khi phân lập, tác giả thấy rằng các vi khuẩn ñóng vai trò quan

trọng trong hội chứng tiêu chảy như E.coli, Salmonella và Streptococcus tăng lên, trong khi Staphylococcus và Bacillus subtilis giảm ñi

Theo Tạ Thị Vịnh và ðặng Khánh Vân (1996), nghiên cứu E.coli và Salmonella cho biết tỷ lệ nhiễm E.coli ñộc ở lợn bình thường là 14,66%, ở lợn

tiêu chảy tỷ lệ này là 33,84%

E.coli có sẵn trong ñường ruột của ñộng vật, nhưng không phải lúc nào

Trang 27

chăm sóc nuôi dưỡng kém, ựiều kiện thời tiết thay ựổi ựột ngột hoặc các bệnh kế phát

Salmonella là vi khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội

chứng tiêu chảy Hiện nay, các nhà khoa học ựã ghi nhận có khoảng 2.200

serotype Salmonella và ựược chia ra 67 nhóm huyết thanh dựa vào cấu trúc

kháng nguyên O

Theo Phan Thanh Phượng (1996), ựã xác ựịnh vi khuẩn yếm khắ

Clostridium perfringens là một trong những tác nhân quan trọng gây ra hội

chứng tiêu chảy ở lợn lứa tuổi 1 ựến 120 ngày Lợn con theo mẹ, tỷ lệ mắc bệnh có thể ựến 100% và tỷ lệ chết là 60.0%

Virus

đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả ựã nghiên cứu và kết luận một số virus gây tiêu

chảy ở lợn như Rotavirus, Parvovirus, Entrovirus và nhóm Coronavirus

trong bệnh TGE, PED

PED (dịch tiêu chảy cấp) do virus coronavirus gây ra, virus tấn công vào

hệ thống nhung mao ruột làm giảm bề mặt hấp thu dẫn ựến mất dinh dưỡng

và mất nước Virus xâm nhập vào ựàn sẽ có miễn dịch mạnh sau 2-3 tuần và miễn dịch truyền qua sữa ựầu sẽ bảo hộ ựược cho lợn con Có 2 chủng virus (PED1 và PED 2), PED1 chỉ nhiễm ở lợn giai ựoạn trưởng thành còn PED 2 gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi Bệnh ựã xảy ra sẽ lây lan cả trang trại tạo thành dịch Tỷ lệ chết cao ở lợn dưới 1 tuần tuổi là 100%

Virus TGE (Transmissible Gastro Enteritis) ựược chú ý nhiều trong hội

chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn,

là một bệnh có tắnh chất truyền nhiễm cao, biểu hiện ựặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Virus chỉ gây bệnh cho lợn, lợn con 2 ựến 3 ngày tuổi

Trang 28

hay mắc nhất và thường có tỷ lệ chết cao Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi ñến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (1997), có sự liên hệ ñặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào nó nhân lên và phá hủy tế bào trong vòng 4 ñến 5 tiếng Sữa và các thức ăn khác ăn vào không tiêu hóa ñược ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không ñược tiêu hóa, nước không ñược hấp thu, con vật tiêu chảy, mất dịch, mất chất ñiện giải và chết

Rotavirus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người, lợn con từ 1 ñến 6

tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn hay bỏ ăn, tiêu chảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp một chỗ Giai ñoạn cuối, con bệnh biểu hiện thiếu máu, trụy tim mạch và chết trong vòng 2 ñến 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc bệnh ở thể nhẹ, tỷ lệ chết ít hơn nhưng ñể lại những biến chứng

Theo Lecce (1976) và Nilson (1984), nghiên cứu về virus gây bệnh ñường tiêu hoá ñã xác ñịnh ñược vai trò của Rotavirus trong hội chứng tiêu chảy ở lợn

Theo Bergenland (1992), trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn

bệnh tiêu chảy phân lập ñược Rotavirus trong ñó 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Trang 29

Sán lá ruột lợn và giun ựũa lợn ký sinh trong ựường tiêu hoá, chúng làm tổn thương niêm mạc ựường tiêu hoá gây viêm ruột ỉa chảy

Theo Nguyễn Kim Thành (1999), trong ựường ruột của lợn tiêu chảy ựã tìm thấy giun ựũa ký sinh với lượng không nhỏ

Ngoài ra còn có nguyên nhân do thời tiết khắ hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến sức ựề kháng của cơ thể gia súc Khi ựiều kiện thời tiết khắ hậu thay ựổi ựột ngột, quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm ựộ, vệ sinh chuồng trại, ựều là các yếu tố stress có hại tác ựộng ựến tình trạng sức khỏe của lợn, ựặc biệt là lợn con theo mẹ

Ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn ựịnh, hệ thống tiêu hoá, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh ựều chưa hoàn thiện Vì vậy, lợn con là ựối tượng chịu tác ựộng của ựiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thắch nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) và đào Trọng đạt (1995), thì trong những tháng mưa nhiều, ựộ ẩm cao lợn con bị bệnh phân trắng tăng lên rõ rệt,

có khi lên ựến 90-100%

Theo Hồ Văn Nam (1997), Niconxki (1986), khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác ựộng thực bào, do ựó gia súc dễ bị

vi khuẩn cường ựộc gây bệnh

Chăm sóc nuôi dưỡng

Vấn ựề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện ựúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ ựem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôi không ựảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc

Trang 30

không phù hợp, là nguyên nhân làm cho sức ñề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh

Thức ăn bị nhiễm ñộc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, ñiều hoà thức ăn ñạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn ñến bị còi xương, cơ thể suy nhược, sức ñề kháng giảm tạo ñiều kiện cho vi khuẩn ñường ruột tăng ñộc lực

và gây bệnh

Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004), sự thay ñổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật ñộ chuồng nuôi, vận chuyển ñi xa ñều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn ñến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong ñó có tiêu chảy

Theo Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1997), hệ thống tiêu hóa gồm dạ dày

và ruột của lợn mẫn cảm ñặc biệt với stress Hiện tượng stress thường gây nên biểu hiện chán ăn, nôn mửa, tăng nhu ñộng ruột, có khi tiêu chảy, ñau bụng

Ảnh hưởng của ñiều kiện chuồng trại và ñộ ẩm chuồng nuôi ñến hội chứng tiêu chảy ở lợn

Trang 31

ñộ ẩm trong chuông nuôi vừa phải Cũng theo các tác giả trên, trong cùng ñiều kiện chăn nuôi, thời gian nào ñộ ẩm cao ở chuồng mà nền không thoát nước, xây dựng ở chỗ ñất trũng thì bệnh lợn con phân trắng phát triển mạnh

ðộ ẩm

Trong chuồng nuôi nếu ñộ ẩm quá cao ảnh hưởng xấu ñến cơ thể gia súc cho dù nhiệt ñộ không khí cao hay thấp ðộ ẩm trong chuồng nuôi từ 55-85% ảnh hưởng ñến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu ñộ ẩm chuồng nuôi > 90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn ñến cơ thể gia súc Nhiều thí nghiệm cho thấy lợn nuôi trong chuồng có ñộ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn, giảm sức tiêu hoá thức ăn, giảm sức ñề kháng với bệnh tật trong ñó có hội chứng tiêu chảy

Bất kỳ mùa nào ñộ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại, về mùa nóng, nếu

ñộ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm con vật nóng thêm.Về mùa lạnh, nếu ñộ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt ñộ cơ thể lợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí khô, cơ thể lợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn ðặc biệt,với lợn sơ sinh khi chức năng ñiều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có nhiệt ñộ thấp, ẩm

ñộ cao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, sau khi ñẻ 30 phút thân nhiệt lợn con có thể giảm thấp ñến 5-60 C sau ñó mới dần ổn ñịnh Nếu nhiệt

ñộ chuồng nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phục hồi nhanh và ngược lại, nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thời gian phục hồi thân nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt Con vật bị stress nhiệt nguyên nhân gây ỉa chảy ðộ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi là từ 80-85% Theo Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (1997), chuồng trại ẩm, lạnh tác ñộng vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ ñó gây rối loạn tiêu hoá

Theo dõi tiểu khí hậu trong các kiểu chuồng khác nhau cho thấy sau những trận mưa hay khi có gió mùa ñông bắc thì tỷ lệ lợn con mắc phân trắng

Trang 32

tăng lên Cũng theo các tác giả trên, chuồng trại sạch sẽ, kín, ấm vào mùa ñông vào mùa xuân giữ cho chuồng khô ráo, chống ẩm ướt sẽ giúp lợn con phòng ñược bệnh lợn con phân trắng

2.4 Tìm hiểu sử dụng PGF 2α trong ñiều trị viêm tử cung

Theo Nguyễn Văn Thanh (2011), trong công nghệ sinh sản, một phương pháp ñược áp dụng nhiều và hiệu quả ñó là sử dụng các chế phẩm sinh học ñể ñiều khiển quá trình sinh sản Một trong số các chế phẩm hay ñược sử dụng hệ thống ñiều khiển quá trình sinh sản của cơ thể gia súc là PGF2α ñược sử dụng như một công cụ kỹ thuật ñặc biệt của công nghệ sinh sản trong chăn nuôi gia súc nhất là với gia súc lớn Trên thế giới PGF2α ñã ñược nghiên cứu sử dụng một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của công nghệ sinh sản và ñã thu ñược nhiều kết quả ñáng kích lệ

Prostaglandin lần ñầu tiên ñược phát hiện trong tinh dịch người vào năm

1935 bởi Von Eiler và ñược ñặt tên là prostaglandin vì cho rằng chất này xuất phát từ tuyến tiền liệt Sau ñó còn ñược phát hiện thấy trong nhiều tổ chức khí quan khác của cơ thể như nội mạc tử cung, các tuyến của tử cung, trong buồng trứng, tinh hoàn, trong nước ối của bào thai, trong mống mắt, trong ñại não, tủy sống, thận, lá lách, phổi, thành ruột Prostaglandin (PG) không phải là một chất ñơn mà ngày nay ñã biết ñến hơn 20 loại PG khác nhau Thực chất là sản phẩm của các axit béo chưa no, dẫn chất của axit prostanoic, gồm 20 nguyên

tử cacbon có cấu trúc tương tự nhau nhưng có hoạt tính sinh học khác nhau Nguyên tử cacbon ở 2 vị trí số 8 và số 12 hợp thành theo cấu trúc vòng cyclopentan bao gồm hai ñuôi dài như ñuôi thứ nhất từ vị trí cacbon số 7 trở

về số1, ñuôi thứ 2 từ vị trí cacbon số 13 ñến số 20 Tùy theo cách sắp xếp khác nhau của các nguyên tử, cách kết hợp của hai nhóm hydroxyl và axeton

ñể tạo ra các prostaglandin có tên gọi như sau:

Các PG cổ ñiển: gồm các loại A, B, C, D, E, F PGG và PGH khác với

Trang 33

Các prostacyclin: PGI, còn gọi là PGX

Các thromboxan: TXA, TXB

Trong những nhóm trên, chỉ có PG ở nhóm E và PG ở nhóm F, ñặc biệt là PGF2α có tác dụng mạnh ñến họat ñộng sinh dục

Công thức hóa học của PGF2α là : C20H34O5, công thức cấu tạo phân tử như sau:

PGF2α

axit prostanoic

PGF2α

Trang 34

Tác dụng chính của PGF2α làm thoái hóa thể vàng, nang nước trên

buồng trứng, gây ñộng dục, giảm hàm lượng progesterone trong máu, kích

thích bài tiết gonadotrompin, kích thích phát triển nang trứng gây ñộng dục

và rụng trứng, gây hưng phấn ống sinh dục, tăng cường nhu ñộng tử cung, kích thích mở cổ tử cung Do ñó, prostaglandin còn ñược ứng dụng trong gây

ñẻ nhân tạo và trợ sản ở những ca ñẻ khó, rặn ñẻ yếu PGF2α không có hiệu lực khi dùng cho gia súc không có thể vàng Do ñó nó ít ñược dùng cho gia súc nuôi con vì phần lớn những gia súc này không có khả năng ñộng dục trước ngày thứ 50 sau khi ñẻ

Những nái bị viêm tử cung có thể dùng PGF2α ñể ñiều trị, nhờ tác ñộng của PGF2α, tử cung nhu ñộng, co bóp, tống chất bẩn trong tử cung ra ngoài, ñồng thời giúp cho sự hoạt ñộng của bộ máy sinh dục trở lại bình thường Tỷ

lệ khỏi viêm ñạt 70-90%, cũng có thể tiêm GnRH 48 giờ sau khi tiêm PGF2α,

sự kết hợp này ñã giúp 100% bò viêm khỏi bệnh

Từ năm 1966, PGF2α và các chất có tác dụng tương tự ñã ñược ñiều chế sản xuất và sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Mỹ, Hà Lan sau ñây là một số chế phẩm ñược sử dụng phổ biến

Trang 35

2.5 Thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị bệnh sinh sản

Theo Bùi Thị Tho (2003), thuật ngữ kháng sinh theo quan ñiểm truyền thống ñược ñịnh nghĩa là những chất do vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn…) tạo ra khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác Ngày nay kháng sinh không chỉ ñược tạo ra bởi các vi sinh vật mà còn tạo ra bằng các con ñường bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học, do ñó ñịnh nghĩa kháng sinh cũng thay ñổi Hiện nay, kháng sinh ñược ñịnh nghĩa như kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, ñược bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học, ở liều lượng thấp có tác dụng kìm khuẩn hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh

Có nhiều cách phân loại kháng sinh, tuy nhiên hiện nay hay sử dụng cách phân loại dựa vào ñộ nhạy cảm của kháng sinh, người ta chia kháng sinh thành 2 nhóm chính gồm kháng sinh diệt khuẩn và kháng sinh kìm khuẩn Kháng sinh diệt khuẩn là kháng sinh có nồng ñộ diệt khuẩn tối thiểu MBC (minimal bacterial concentration) tương ñương với nồng ñộ ức chế tối thiểu MIC (minimal inhibitory concentration), tỷ lệ MBC/MIC xấp xỉ bằng 1

và dễ dàng ñạt nồng ñộ MBC trong huyết tương Nhóm này gồm Penicilin, Cephalosporin, Aminosid, Polymycin

Kháng sinh kìm khuẩn là kháng sinh có MBC lớn hơn MIC (tỷ lệ MBC/MIC>4) và khó ñạt ñược nồng ñộ MBC trong huyết tương Nhóm này

gồm Tetramycin, Chloramphenicol, Macrolid

Dựa theo cơ chế tác dụng của kháng sinh

Nhóm kháng sinh ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vách tế bào vi khuẩn chủ yếu ñược cấu tạo peptidoglycan, là thành phần vững chắc ñàm bảo tính vững chắc của tế bào, vì vậy rất cần có sự tồn tại của vi khuẩn Vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt

Peptidoglycan là những polysacchatid mạch thẳng gồm chuỗi disaccarid lặp lại, ñan chéo nhau bởi các dây peptid tạo thành một cơ cấu

Trang 36

giống hệt như mạng lưới Các polysaccarid gồm N-acetylglucosamin xen kẽ với acid acetylmuamic, trên acetylmuamic có nhánh pentapeptid với trình tự thông thường là L-alanin (L-ala), D-glutamic (D-glu), L-lysin (L-lys), D-alanin(D-ala)

Nhóm tác ñộng lên quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn

Gắn vào các tiểu phần ñơn vị 30S và 50S, làm gián ñoạn quá trình tổng

hợp protein của vi khuẩn nên có tác dụng kìm khuẩn như Chloramphenicol, Tetracycline, Macrolid và Licosamid

Các Aminoglycosid và Spectinomycin gắn vào tiểu phần ñơn vị 30S của ribosom, gây biến dạng ribosom và tác ñộng ñến quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn

Nhóm kháng sinh ức chế tổng hợp acid nhân ñược thực hiện qua 2 giai ñoạn sao chép (reaction), phiên mã (transcription)

Sao chép phân tử ADN tự nhân ñôi ñể tạo ra các ADN mới giống hệt ADN mẹ nhờ ADN polymerase Sau ñó, ADN này liên kết với nhau tạo thành vòng xoắn Quá trình ñóng mở vòng xoắn ADN ñể sao chép ñược thực hiện bởi ADN-gyrase Phiên mã là quá trình chuyển thông tin di truyền từ ADN cho ARNm nhờ ARN polymerase phụ thuộc ADN

Quá trình ức chế tổng hợp acid nhân: Quilonon gắn với topisomerase II của vi khuẩn (ADN-gyrase) làm mất hoạt tính enzyme Do ñó không có khả năng mở vòng xoắn ñể thực hiện sao chép mã di truyền ñược nên vi khuẩn bị tiêu diệt Rifampicin gắn vào tiểu phần ñơn vị β của ARN polymerase phụ thuộc ADN nên ức chế tổng hợp ARN

Nhóm kháng sinh có tác dụng thay ñổi tính thấm màng tế bào vi khuẩn, màng tế bào là nơi trao ñổi chất giữa tế bào vi khuẩn và môi trường bên ngoài Màng có tính chọn lọc ñối với các ion ñể duy trì sự ổn ñịnh cho các thành phần bên trong màng Các kháng sinh tác ñộng lên màng, làm thay

Trang 37

rối loạn quá trình trao ñổi chất giữa tế bào vi khuẩn với môi trường làm vi khuẩn bị tiêu diệt

Polymycin là một cation, thuốc gắn vào phospholipid của màng tế bào

vi khuẩn, phá vỡ cấu trúc màng, các thành phần trong tế bào vi khuẩn, phá vỡ cấu trúc màng, các thành phần trong tế bào thoát ra ngoài là vi khuẩn tiêu diệt Polymycin cũng có khả năng gắn với bất hoạt nội ñộc tố vi khuẩn

Nhóm kháng sinh chuyển hóa (ức chế tổng hợp acid folic) Acid folic cần cho sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn Quá trình tổng hợp và chuyển hóa acid folic dược thực hiện nhờ 2 emzym là dihydrofolat synthetase và dihydrofolat reductase Các kháng sinh chuyển hóa như Co-trimoxazol (gồm

sulfamethoxazol và trimethoprim) có khả năng ức chế cạnh tranh với các

emzym này Kết quả của quá trình tổng hợp và chuyển hóa acid này bị ngừng

lại làm cho vi khuẩn bị tiêu diệt Sulfamethaxazol có cấu trúc tương tự như acid para aminobenzoic (PABA) Nó cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao

với dihydrofolat synthetase thuốc ức chế giai ñoạn I của qúa trình tổng hợp

acid folic của vi khuẩn Trimethoprim gắn cạnh tranh và ức chế dihydrofolat reductase, là emzym xúc tác cho phản ứng chuyển hóa acid dihydrofolat thành Tetrahydrofolic, thuốc ức chế giai ñoạn II của quá trình tổng hợp Acid

folic của vi khuẩn

Như vậy, nếu dùng riêng rẽ thì Sulfamethoxazol và Trimethoprin là

những chất kìm khuẩn, nhưng khi phối hợp với nhau sẽ có tác dụng diệt khuẩn ñồng thời tác dụng lên 2 khâu của quá trình tổng hợp và chuyển hóa

Acid folic Hơn nữa, Sulfamethaxazol tăng cường tác dụng của Trimethoprim

bằng cách làm giảm lượng Acid dihydrofolat cạnh tranh với Trimethoprim

trong việc gắn dihydrofolat reductase Trong thực tế lâm sàng người ta thường

trộn theo tỷ lệ 1 Trimethoprim 5 sulfamethaxazol Trimethoprim tan trong dịch lipid mạnh hơn Sulfamethaxazol và có thể tích phân bố lớn Khi phối hợp

Trang 38

Trimethoprim với Sulfamethaxazol theo tỷ lệ 1:5 sẽ đạt nồng ộ trong huyết

tương với tỷ lệ 1: 20, đây là tỷ lệ tối ưu cho tác dụng của thuốc

Tuy nhiên, hiện nay do việc sử dụng kháng sinh khơng hợp lý dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh rộng rãi, trở thành một vấn nạn trong điều trị Y

và Thú y Do vậy, việc dùng kháng sinh trong điều trị Thú y phải tuân theo nguyên tắc sau:

Chỉ sử dụng kháng sinh khi cĩ tác dụng với vi khuẩn (chỉ cĩ một số ít tác dụng trên đơn bào, nấm, vi khuẩn, virus) Chính vì thế phải xác định xem cơ thể con vật cĩ nhiễm khuẩn hay khơng thì mới dùng kháng sinh Cĩ 2 cách để xác định là xét nghiệm cận lâm sàng (cấy vi khuẩn trong bệnh phẩm) và chẩn đốn lâm sàng (dựa vào dấu hiệu sốt cao trên 39oC)

Lựa chọn kháng sinh hợp lý bằng cách lựa chọn kháng sinh đúng, hợp lý cần dựa vào phổ tác dụng, tính chất dược động học, vị trí nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh gia súc Sử dụng kháng sinh đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời gian ðể chọn dược liều phù hợp cần phải dựa vào mức độ nhiễm, tuổi và thể trạng bệnh gia súc Dùng kháng sinh phải dùng ngay liều điều trị mà khơng tăng dần liều, điều trị liên tục khơng ngắt quãng và khơng giảm liều để tránh kháng thuốc

Thời gian điều trị kháng sinh cho nhiễm khuẩn nhẹ, thơng thường là 7-10 ngày Các nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn ở các mơ thường kéo dài hơn, cĩ khi tới 4-6 tuần Cá biệt với bệnh lao, đợt điều trị kháng sinh thường kéo dài trên 9 tháng

Phối hợp kháng sinh hợp lý với mục đích của việc phối hợp kháng sinh

là mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc Muốn phối hợp kháng sinh hợp lý cần hiễu rõ đặc tính của kháng sính sao cho khi phối hợp sẽ tạo ra tác dụng hiệp đồng, tránh tác dụng đối kháng nhau

Các phối hợp hiệp đồng là các Penicillin với các chất ức chế

Trang 39

Các phối hợp có tác dụng gây ñối kháng là kháng sinh kìm khuẩn và

kháng sinh diệt khuẩn (Penicilin và Tetracycline) Các kháng sinh có cùng ñích tác dụng (Erythromycin với Lincosamid)

Các kháng sinh tương kỵ nhau (Gentamycin với Penicillin), không nên

trộn lẫn với nhau trong cùng một kim tiêm hoặc truyền dịch ñể mất tác dụng của thuốc

Dự phòng kháng sinh hợp lý là dùng kháng sinh ñể phòng nhiễm khuẩn hoặc ngăn ngừa vi khuẩn tái phát

Ngày đăng: 14/11/2014, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, NXB Nông nghiệp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TPHCM
Năm: 2004
3. ðoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến ủộng một số vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác ủồ ủiều trị, Luận ỏn tiến sỹ Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến ủộng một số vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác ủồ ủiều trị
Tác giả: ðoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
5. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh lợn con ỉa phân trắng, NXB Nông thôn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXB Nông thôn Hà Nội
Năm: 1986
6. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh ựường tiêu hoá ở lợn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ựường tiêu hoá ở lợn
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
7. đào Trọng đạt (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: đào Trọng đạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
8. Vũ Doãn Hổ (2009), Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệp một số biện pháp phũng trị bệnh viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi ngoại nuụi tại xớ nghiệm giống lợn Lạc Vệ Tiên Du Bắc ninh, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệp một số biện pháp phũng trị bệnh viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi ngoại nuụi tại xớ nghiệm giống lợn Lạc Vệ Tiên Du Bắc ninh
Tác giả: Vũ Doãn Hổ
Năm: 2009
10. Trần Thị Vỹ Hương (2011), Thực trạng bệnh viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi ủang nuụi tại cỏc trang trại tỉnh Ninh Bỡnh, cỏc biện phỏp phũng và trị, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi ủang nuụi tại cỏc trang trại tỉnh Ninh Bỡnh, cỏc biện phỏp phũng và trị
Tác giả: Trần Thị Vỹ Hương
Năm: 2011
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân,Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân,Trương Văn Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
12. Lê Văn Năm (1997), Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
13. Hồ Văn Nam (1997), Tình hình nhiễm Salmonella và vai trò của Salmonella trong bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn, tạp chí KHKT Thú y, hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Salmonella và vai trò của Salmonella trong bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn
Tác giả: Hồ Văn Nam
Năm: 1997
14. Nguyễn Thị Nội (1985), Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và vaccine dự phòng, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và vaccine dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Năm: 1985
16. Vũ Văn Ngũ (1964), Loạn khuẩn ủường ruột và tỏc dụng ủiều trị của Colisuptyil, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loạn khuẩn ủường ruột và tỏc dụng ủiều trị của Colisuptyil
Tác giả: Vũ Văn Ngũ
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1964
17. Vũ Văn Ngũ, Nguyễn Hữu Nhạ (1976), Tìm hiểu nguyên nhân bệnh ỉa phõn trắng ở lợn con và sơ bộ ủỏnh giỏ tỏc dụng ủiều trị của lợi thuốc vi sinh vật Subcolac, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nguyên nhân bệnh ỉa phõn trắng ở lợn con và sơ bộ ủỏnh giỏ tỏc dụng ủiều trị của lợi thuốc vi sinh vật Subcolac
Tác giả: Vũ Văn Ngũ, Nguyễn Hữu Nhạ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1976
18. Vũ Văn Ngũ (1992), Xỏc ủịnh hiệu quả của Sabcolac trong ủiều trị bệnh ỉa chảy lợn, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh hiệu quả của Sabcolac trong ủiều trị bệnh ỉa chảy lợn
Tác giả: Vũ Văn Ngũ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1992
19. Nguyễn Vĩnh Phước (1978), Giáo trình Bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1978
20. Phan Thanh Phượng (1995), Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ vi khuẩn chủ yếu gõy tiêu chảy ở lợn, Báo cáo Khoa học Thú y, viện Thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ vi khuẩn chủ yếu gõy tiêu chảy ở lợn
Tác giả: Phan Thanh Phượng
Năm: 1995
21. Phan Thanh Phượng (1996), Nghiờn cứu xỏc ủịnh vai trũ của vi khuẩn yếm khí Clostridium pefringens trong hội chứng tiêu chảy của lợn, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh vai trũ của vi khuẩn yếm khí Clostridium pefringens trong hội chứng tiêu chảy của lợn
Tác giả: Phan Thanh Phượng
Năm: 1996
22. Nguyễn Xuõn Quỳnh (2011), Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh thường gặp trờn ủàn lợn rừng nuụi theo mụ hỡnh trang trại tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh thường gặp trờn ủàn lợn rừng nuụi theo mụ hỡnh trang trại tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Xuõn Quỳnh
Năm: 2011
23. đặng đình Tắn (1986), Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y, đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: đặng đình Tắn
Năm: 1986
25. Bùi Thị Tho (2003), thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Tác giả: Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Chẩn đốn phân biệt các thể viêm tử cung - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 3. Chẩn đốn phân biệt các thể viêm tử cung (Trang 42)
Bảng  4.1. Tỷ lệ mắc viêm nội mạc tử cung lợn nái trong - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
ng 4.1. Tỷ lệ mắc viêm nội mạc tử cung lợn nái trong (Trang 44)
Hỡnh 4.1. Tỷ lệ mắc viờm nội mạc tử cung ở ủàn lợn nỏi - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
nh 4.1. Tỷ lệ mắc viờm nội mạc tử cung ở ủàn lợn nỏi (Trang 46)
Bảng 4.2.1. Tình hình nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung qua các mùa - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.2.1. Tình hình nái mắc bệnh viêm nội mạc tử cung qua các mùa (Trang 48)
Bảng 4.2.2. Tỷ lệ lợn nỏi mắc bệnh viờm nội mạc tử cung ở từng lứa ủẻ - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.2.2. Tỷ lệ lợn nỏi mắc bệnh viờm nội mạc tử cung ở từng lứa ủẻ (Trang 50)
Bảng 4.2.3. Tỷ lệ nỏi mắc viờm nội mạc tử cung ở giai ủoạn chờ ủẻ - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.2.3. Tỷ lệ nỏi mắc viờm nội mạc tử cung ở giai ủoạn chờ ủẻ (Trang 52)
Hỡnh 4.2.3. Tỷ lệ nỏi mắc viờm nội mạc tử cung ở giai ủoạn sau ủẻ - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
nh 4.2.3. Tỷ lệ nỏi mắc viờm nội mạc tử cung ở giai ủoạn sau ủẻ (Trang 53)
Bảng 4.3.1. Ảnh hưởng của bệnh viờm nội mạc tử cung ủến năng suất sinh sản của lợn nỏi - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.3.1. Ảnh hưởng của bệnh viờm nội mạc tử cung ủến năng suất sinh sản của lợn nỏi (Trang 56)
Bảng 4.3.2. Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.3.2. Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình (Trang 57)
Hình 4.3.2. Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Hình 4.3.2. Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con sinh ra từ lợn nái bình (Trang 58)
Bảng 4.4.  Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của lợn nái bình thường - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của lợn nái bình thường (Trang 59)
Bảng 4.5.  Kết quả thử nghiệm ủiều trị bệnh viờm nội mạc  tử cung - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.5. Kết quả thử nghiệm ủiều trị bệnh viờm nội mạc tử cung (Trang 64)
Hỡnh 4.6. Kết quả ủiều trị bệnh tiờu chảy lợn con - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
nh 4.6. Kết quả ủiều trị bệnh tiờu chảy lợn con (Trang 68)
Bảng 4.7: Kết quả thử nghiệm quy trình phòng bệnh viêm nội mạc tử cung - Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm nội mạc tử cung lợn nái ngoại sinh sản nuôi trong nông hộ tại gia lâm, hà nội và ứng dụng điều trị
Bảng 4.7 Kết quả thử nghiệm quy trình phòng bệnh viêm nội mạc tử cung (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm