Tuy nhiên một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại ñang nuôi ở các ñịa phương hiện nay là hội chứng M.M.A viêm tử cung Metritis, viêm vú Mastitis và mấ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan, số liệu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ học vị nào
- Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ghi rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành Luận Văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ựồng nghiệp Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ của các thầy cô giáo khoa Thú y, viện đào Tạo sau ựại học trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ, ựào tạo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Văn Thanh, người thầy ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn Ngoại Ờ Sản, bộ môn Nội - Chẩn - Dược - độc Chất, khoa Thú y ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn ựến Ban giám ựốc, cán bộ kỹ thuật, tập thể công nhân các trại lợn nái của 04 huyện Tiên Du, huyện Yên Phong, huyện
Từ Sơn, huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ựình và bạn bè ựồng nghiệp ựã luôn giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ẢNH vii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn cái 3
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái 3
2.1.2 Cấu tạo của tuyến vú 8
2.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn 9
2.2.1 Sự thành thục về tính 9
2.2.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp 11
2.2.3 Sinh lý quá trình sinh ñẻ 14
2.2.4 Sinh lý tiết sữa của lợn nái 17
2.3 Hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái 18
2.3.1 Một số quan ñiểm về hội chứng M.M.A 18
2.3.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis) 18
Trang 52.3.4 Mất sữa ở lợn nái (agalactia) 28
2.4 Một số cơng trình nghiên cứu về hội chứng M.M.A 29
2.4.1 Khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trên đàn lợn nái sinh sản 29
2.4.2 Nghiên cứu về vi sinh vật gây bệnh 29
2.4.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuơi 30
2.5 Chẩn đốn và điều trị hội chứng M.M.A 30
2.6 Phịng ngừa hội chứng M.M.A 31
2.7 Một số hiểu biết cơ bản về huyết học 33
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðối tượng nghiên cứu 38
3.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu 38
3.2.1 ðịa điểm nghiên cứu 38
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 38
3.3 Nội dung nghiên cứu 38
3.3.1 Khảo sát thực trạng hội chứng M.M.A ở đàn lợn nái nuơi tại một số địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh 38
3.3.2 Theo dõi chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 38
3.3.3 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu 39
3.4 Phương pháp nghiên cứu 39
3.5 Phương pháp thu nhận và xử lý số liệu 42
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Kết quả khảo sát thực trạng hội chứng M.M.A ở đàn lợn nái nuơi tại một số địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh 43
4.1.1 Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A của đàn lợn nái nuơi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh 43
4.1.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A 46
Trang 64.1.3 Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A ở các lứa ñẻ 48
4.2 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của nái mắc hội chứng M.M.A 50
4.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 53
4.3.1 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu của lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A 54
4.3.2 Tốc ñộ huyết trầm của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 57
4.3.3 Lượng huyết sắc tố trung bình, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình và thể tích trung bình của hồng cầu ở lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A 60
4.3.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 63
4.4 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu ở lợn nái mắc hội chứng M.M.A 68
4.4.1 Protein tổng số và các tiểu phần Protein 68
4.4.2 ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng ñường huyết trong máu của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 71
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung 26
Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A 45
Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A qua các mùa trong năm 46
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A theo từng lứa đẻ 49
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái mắc hội chứng M.M.A 52
Bảng 4.5 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu ở lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A 55
Bảng 4.6 Tốc độ huyết trầm của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 58
Bảng 4.7 Lượng huyết sắc tố trung bình, nồng độ huyết sắc tố trung bình và thể tích trung bình của hồng cầu ở lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A 61
Bảng 4.8 Số lượng bạch cầu và cơng thức bạch cầu ở lợn nái khoẻ và lợn nái mắc hội chứng M.M.A 64
Bảng 4.9 Hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở lợn khoẻ và lợn mắc hội chứng M.M.A 69
Bảng 4.10 ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng đường huyết của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 72
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ẢNH
Trang
Sơ ñồ 2.1 Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ 16
Ảnh 4.1 lợn nái sau ñẻ bị M.M.A 44
Ảnh 4.2 Lợn nái ñẻ lứa thứ 6 bị mắc hội chứng M.M.A 50
Ảnh 4.3 Dịch viêm của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 51
DANH MỤC HÌNH Trang Hình 4.1 Biểu ñồ tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A 45
Hình 4.2 Biểu ñồ tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng M.M.A qua các mùa
trong năm 46
Hình 4.3 Biểu ñồ tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A qua các lứa ñẻ 49
Hình 4.4 Biểu ñồ thân nhiệt và tần số hô hấp của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 53
Hình 4.5 Biểu ñồ tốc ñộ huyết trầm của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 59
Hình 4.6 Biểu ñồ số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của lợn nái mắc hội chứng M.M.A 65
Hình 4.7 Biểu ñồ hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở lợn nái mắc hội chứng M.M.A 70
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LHSTTBCHC Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu
M.M.A Mestritis mastitis agalactia
VBQ Thể tích trung bình của hồng cầu
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam nói chung và các tỉnh phía Bắc nói riêng, thịt lợn ñã trở thành hàng hoá tiêu thụ trong nước và xuất khẩu trong những năm gần ñây, góp phần tăng thu nhập cho nông dân Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, tính ñến 1/10/2010, cả nước có 27,3 triệu con lợn và cung cấp khoảng hơn 3 triệu tấn thịt Riêng các tỉnh miền bắc có số ñầu lợn lên tới 15,2 triệu con chiếm 55,6% cả nước Các tỉnh có ñầu lợn lớn hơn 1 triệu con là: Hà Nội, Nghệ An, Thái Bình, Bắc Giang Việc chủ ñộng ñược con giống ñảm bảo sản xuất chăn nuôi có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy ñàn lợn nái luôn chiếm một tỷ lệ nhất ñịnh trong cơ cấu ñàn Theo số liệu của Cục chăn nuôi nói chung, tính ñến 1/10/2010 tổng ñàn lợn nái của cả nước 4,18 triệu con chiếm 15,3% tổng ñàn Như vậy, muốn tạo ra ñược nhiều thịt lợn phục vụ cho nhu cầu thực phẩm trong nước và xuất khẩu, việc nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn nái luôn là mối quan tâm, mục tiêu hàng ñầu của các nhà chăn nuôi và các nhà khoa học
Tuy nhiên một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại ñang nuôi ở các ñịa phương hiện nay là hội chứng M.M.A (viêm tử cung (Metritis), viêm vú (Mastitis) và mất sữa (Agalactia)) Hội chứng M.M.A chỉ sự tương quan giữa các bệnh viêm tử cung, viêm
vú, mất sữa ở lợn nái sau khi sinh Thường khi nái bị viêm tử cung dẫn ñến viêm vú, khi bị viêm vú dẫn ñến mất sữa Vì vậy hội chứng M.M.A ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của lợn nái, làm giảm số lứa ñẻ trong năm hoặc có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn nái Không những thế hội
Trang 11lợn con trong giai ựoạn bú sữa mẹ tăng cao do số lượng và chất lượng của sữa
mẹ bị ảnh hưởng
Trong những năm qua, ựã có nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh: viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, tiêu chảy lợn conẦTuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về hội chứng M.M.A ở lợn nái
để góp phần hoàn chỉnh quy trình kĩ thuật chăn nuôi lợn nái, giúp phòng ngừa hội chứng M.M.A và nâng cao năng suất sinh sản nhằm phát triển ngành
chăn nuôi lợn bền vững, chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu sự biến ựổi
một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh lý, sinh hoá máu của lợn nái mắc hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (M.M.A)Ợ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá thực trạng hội chứng M.M.A ở ựàn lợn nái nuôi tại một số trang trại thuộc tỉnh Bắc Ninh
- đánh giá ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ựến năng suất sinh sản của lợn nái
- Xác ựịnh sự thay ựổi một số chỉ tiêu lâm sàng; biến ựổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu của lợn nái mắc hội chứng M.M.A
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn cái
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái
Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành hai bộ phận Gồm có bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền ñình)
Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin và Inhibin Các hocmon
này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái Oestrogen cần
thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú
Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự
phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và
phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau
của tuyến yên nhưng cũng ñược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn
tuyến vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây dãn nở xương
chậu, làm dãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần
sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên,
do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004)
Trang 13lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Trên buồng trứng có rất nhiều noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong
là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng
Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra buồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học
và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng, (Trần Thị Dân, 2004)
Trang 14Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phễu
mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo - tử cung tạo thành cái cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn
Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung ñược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các dây chằng
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân và cổ tử cung:
Sừng tử cung dài 50 - 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng Thân tử cung dài 3 - 5cm
Cổ tử cung lợn dài 10 - 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp
Trang 15Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc
- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào hệ thống các dây chằng
- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài
Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ựàn hồi và mạch quản, ựặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể Do vậy, nó có ựặc tắnh co thắt (đặng đình Tắn, 1986)
Theo (Trần Thị Dân, 2004), trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho
sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ựồng thời ựẩy thai ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung
- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ựược phủ bởi một
lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ựổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ựộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phắa cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ựến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của oestrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ựạt ựược khả năng phân tiết tối ựa khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ựổi tuỳ theo giai ựoạn của chu kỳ ựộng dục
Trang 16Âm ựạo (Vagina)
Âm ựạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ựầu trước giáp cổ tử cung, ựầu sau thông ra tiền ựình, giữa âm ựạo và tiền ựình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh
Âm ựạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ựực khi giao phối, ựồng thời là bộ phận cho thai ựi ra ngoài trong quá trình sinh ựẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung
Âm ựạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài
- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong Các lớp cơ âm ựạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung
- Lớp niêm Theo đặng đình Tắn (1986), âm ựạo lợn dài 10 - 12cm
Tiền ựình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)
Là giới hạn giữa âm ựạo và âm hộ Tiền ựình bao gồm:
- Màng trinh là một nếp gấp gồm 2 lá, phắa trước thông với âm ựạo,
phắa sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ựàn hồi ở giữa và do 2
lá niêm mạc gấp lại thành một nếp
- Lỗ niệu ựạo ở sau và dưới màng trinh
- Hành tiền ựình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ựạo Cấu tạo giống thể
hổng ở bao dương vật của con ựực
Tiền ựình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật
Âm vật (Clitoris)
Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ựường sinh dục cái, ựược dắnh vào phần trên khớp bán ựộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng
Trang 17Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là mạc âm vật
Âm hộ (Vulva)
Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dưới hậu môn và ngăn cách với nó bởi vùng hồi âm Bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới Môi âm
hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính
2.1.2 Cấu tạo của tuyến vú
Tuyến vú có hình chùm nho phức tạp và có nguồn gốc từ da Tuyến vú gồm:
- Núm vú: ở lợn có nhiều ñôi vú từ vùng ngực ñến vùng bẹn (thường có
từ 6 - 8 ñôi) ðầu núm vú có 2 - 3 ống dẫn thông với các ống dẫn sữa lớn ðầu núm vú là thụ quan ngoài quan trọng góp phần ñiều hoà phản xạ tiết sữa
- Bao tuyến: do những tế bào biểu mô phân tiết tạo thành, là nơi sản sinh ra sữa Các bao tuyến giống như những túi nhỏ và những ống dẫn nhỏ trực tiếp thông với xoang bao tuyến
- Ống dẫn sữa: các ống dẫn sữa ñầu tiên là các ống dẫn nhỏ, sau ñó tập trung thành các ống dẫn trung bình, ống dẫn lớn Ở lợn không có bể sữa Bao tuyến và các ống dẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc tầng bên ngoài Những tế bào biểu mô ñó co bóp ñể cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra Ống dẫn sữa và bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc ở xung quanh, các sợi cơ này co bóp ñể giúp cho quá trình thải sữa
Các mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyến vú, ñồng thời các mô này ñi sâu vào bên trong tạo thành các thuỳ nông, thuỳ sâu, chia tuyến vú thành nhiều thuỳ nhỏ Trong các thuỳ có nhiều sợi ñàn hồi và khi sữa tích lại trong tuyến vú thì toàn bộ bầu vú căng ra
Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày ñặc Trong ñó hệ tĩnh mạch của tuyến vú phát triển hơn hệ ñộng mạch của tuyến vú nhiều lần Hệ
Trang 18thống mạch quản của tuyến vú có chức năng mang chất dinh dưỡng và oxy ñến cung cấp cho bao tuyến và là nguyên liệu ñể hình thành nên sữa
Tuyến vú có nguồn gốc thần kinh từ thần kinh tuỷ sống và giao cảm Thần kinh tuỷ sống có hai nhánh: nhánh lưng và nhánh bụng Nhánh lưng (sợi truyền vào) chi phối da và ñầu vú còn nhánh bụng (sợi truyền ra) chi phối các bao tuyến Thần kinh giao cảm chi phối tuyến vú bắt nguồn từ thần kinh giao cảm ñốt sống hông 2 - 4, thần kinh hai bên cột sống Ngoài ra tuyến vú còn có thần kinh cảm giác, vận ñộng, vận mạch và phân tiết
Gia súc còn non thì tuyến vú của con ñực và con cái ñều giống nhau Khi gia súc cái sinh trưởng và phát dục thì các mô liên kết và mô mỡ tuyến vú tăng dần làm cho thể tích tuyến vú tăng dần lên ðến khi gia súc ñến giai ñoạn thành thục về tính thì tuyến vú của con cái bắt ñầu phát triển: các ống dẫn, sinh trưởng nhanh và phát triển nhiều nhánh nhỏ phức tạp, ñồng thời thể tích bầu vú và ñầu vú cũng bắt ñầu to dần lên
2.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn
ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi Nó ñược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng… ðể ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người
ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:
2.2.1 Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo,…ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong
Trang 19thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ
về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng
là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường ñộng lần ñầu ở 6 tháng tuổi
+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại
+ ðiều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới
Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao
Trang 20ựổi chất, tổng hợp ựược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ựực, nên có tuổi ựộng dục lần ựầu sớm hơn
Tuy nhiên, một vấn ựề cần lưu ý là tuổi thành thục về tắnh thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ựể ựảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ựảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ựã ựạt một khối lượng nhất ựịnh tuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của một ựời nái ựồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng
2.2.2 Chu kỳ tắnh và thời ựiểm phối giống thắch hợp
►Chu kỳ tắnh
Từ khi thành thục về tắnh, những biểu hiện tắnh dục của lợn ựược diễn
ra liên tục và có tắnh chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chắn và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ựộng dục Do trứng rụng có tắnh chu kỳ nên ựộng dục cũng theo chu kỳ (Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh 2002)
Chu kỳ tắnh ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ựoạn ựầu mới thành thục về tắnh thì chu kỳ chưa ổn ựịnh mà phải 2 Ờ 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ựịnh Một chu kỳ tắnh của lợn cái dao ựộng trong khoảng từ 18 Ờ 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ựược chia thành 4 giai ựoạn: giai ựoạn trước ựộng dục, giai ựoạn ựộng dục, giai ựoạn sau ựộng dục, giai ựoạn nghỉ ngơi
* Giai ựoạn trước ựộng dục
đây là giai ựoạn ựầu tiên của chu kỳ tắnh, kéo dài 1- 2 ngày, là thời
gian chuẩn bị ựầy ựủ cho ựường sinh dục của lợn cái ựón nhận tinh trùng,
Trang 21Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục
và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao
có ñường kính 10 - 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu xung huyết nhanh,
hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm
cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn
có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesterone giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình
* Giai ñoạn ñộng dục
ðây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 - 3 ngày, tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 - 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khuỵu xuống sẵn sàng chịu ñực
Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai
Trang 22ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu
kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính
* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại
* Giai ñoạn nghỉ ngơi
Giai ñoạn này kéo dài từ 10 - 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái
Trang 232.2.3 Sinh lý quá trình sinh ựẻ
Theo TS Trần Tiến Dũng, TS Dương đình Long, TS Nguyễn Văn Thanh (2002), gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ựịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ựầy ựủ, dưới tác ựộng của hệ thống thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ựể ựẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ựẻ
Khi gần ựẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ựẻ 1 - 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ựường sinh dục lỏng, sánh dắnh và chảy ra ngoài Trước khi ựẻ 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ựầu có những thay ựổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ựầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ựầu tiết
Ở lợn, sữa ựầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ựể xác ựịnh gia súc ựẻ:
+ Trước khi ựẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong
+ Trước khi ựẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ựược sữa ựầu
+ Trước khi ựẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ựược sữa ựầu
+ Trước khi ựẻ 2 - 3h, hàng vú sau vắt ựược sữa ựầu
Cơ chế ựẻ: ựẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ựiều hòa của
cơ chế thần kinh - thể dịch, với sự tham gia tác ựộng cơ giới của thai ựã thành thục
- Về cơ học: thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ựa Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ựè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ựám rối thần kinh hông - khum, làm kắch thắch truyền về thần kinh trung ương, ựiều tiết hormone gây ựẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ựạp vào tử cung làm kắch thắch tử
Trang 24cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến
tử cung mở và thai thoát ra ngoài
- Về nội tiết: trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocine, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocine trước khi ñẻ
- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ
Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 - 6h,
nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài
Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ ñược mô tả ở sơ ñồ dưới ñây:
Trang 25Sơ ñồ 2.1 Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ
Buồng trứng
Tế bào hạt Thể vàng
Oestrogen Progesteron
Prostaglandin Sừng tử cung
Trang 262.2.4 Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Quá trình tiết sữa của lợn nái ñựơc chia làm hai giai ñoạn:
* Quá trình tổng hợp sữa:
Quá trình tổng hợp sữa ñược ñiều tiết theo cơ chế thần kinh và thể dịch Dưới tác ñộng của FSH và LH các tế bào thượng bì tuyến vú, tế bào mạch quản tổ chức phát triển mạnh
Prolactin- Hormone thuỳ trước tuyến yên kích thích tế bào nang tuyến tổng hợp sữa từ những nguyên liệu lấy trong máu Các nguyên liệu lấy trong máu nhờ vai trò của các hormone: STH, TSH, glucagons, ACTH… STH kích thích quá trình trao ñổi Lactoza, Cazein, MgSO4, kháng thể,…Cazein trong sữa ñược tổng hợp ñược từ Glucoza, Fructoza
ở huyết tương Mỡ sữa ñược tổng hợp từ Glycerin và axit béo
* Quá trình thải sữa:
Quá trình thải sữa cũng nhờ cơ chế thần kinh thể dịch Khi lợn con
bú tạo cảm giác truyền về thần kinh trung ương ñến vùng dưới ñồi kích thích tuyến yên tiết Oxytocine Oxytocine kích thích hệ cơ trơn ñầu vú
co bóp ñẩy sữa ra ngoài
Sự tiết sữa của lợn nái là không ñồng ñều:
- Lượng sữa ñược tiết ra trong một ngày ñầu gọi là sữa ñầu, sữa ñầu có thành phần khác với sữa thường Trong sữa ñầu có 13.7% Prealbumin; 11.48% Albumin; 12.7% α-glubulin; 11.29% β-glubulin và 45,29% γ-glubulin ðây chính là các kháng thể có chức năng miễn dịch cho lợn con nếu lợn con ñược bú ngay lượng sữa ñầu
- Sự tiết sữa không ñều theo lứa ñẻ: sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 ñến lứa 5 sau ñó giảm dần
Trang 272.3 Hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái
2.3.1 Một số quan ñiểm về hội chứng M.M.A
Có hai quan ñiểm về sử dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A Theo ðặng ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí (1985); Berstchinger và Pohlenz (1980); Ross (1981); Smith (1985); Mercy (1990); Radostits và cs (1997), những biểu hiện lâm sàng sau khi sinh ở lợn nái từ 12 - 72 giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson và cs, 1989), tử cung tiết nhiều dịch viêm (viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa giảm hay mất sữa (kém hay mất sữa) ñược gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner và cs, 1990) Trên từng cá thể, có thể bệnh xuất hiện với từng triệu chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 - 3 triệu chứng cùng lúc, trong ñó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần số cao (Lê Minh Chí, 1985) Tuy nhiên theo Taylor (1995), hội chứng M.M.A phải là sự kết hợp cả 3 chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên cùng một cá thể lợn nái (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2002) Trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A theo quan ñiểm của các tác giả ðặng ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí (1985); Berstchinger và Pohlenz (1980) ñể diễn tả những cá thể bị viêm tử cung kèm theo mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú ñược xem là mắc hội chứng M.M.A trên lợn nái sau khi sinh (trường hợp lợn nái bị viêm vú kèm theo mất sữa chúng tôi không nghiên cứu vì lợn nái mắc triệu chứng này do nhiều nguyên nhân) Trường hợp cả ba triệu chứng xuất hiện trên cùng một cá thể ñược gọi là thể ñiển hình của hội chứng M.M.A
2.3.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis)
Trang 28cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chắ làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái
Theo các tác giả đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000) bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không ựúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ựược vô trùng khi phối giống có thể ựưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ựực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ựã bị viêm tử cung, viêm âm ựạo truyền sang cho lợn khoẻ
- Lợn nái ựẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau ựẻ bị sát nhau xử lý không triệt ựể cũng dẫn ựến viêm tử cung
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh laoẦ gây viêm
- Do vệ sinh chuồng ựẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau
ựẻ không sạch sẽ, trong thời gian ựẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có ựiều kiện ựể xâm nhập vào gây viêm
Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con trong thời gian ựộng ựực (vì lúc ựó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ựường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Theo Lê Văn Năm và cộng sự, 1997)
Trang 29ựường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm ựạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra Nhiễm khuẩn tử cung qua ựường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một
cơ quan nào ựó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng ựã bị viêm tử cung
Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì ựều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con
đánh giá ựược hậu quả của viêm tử cung nên ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh và ựưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn ựoán, phòng và ựiều trị bệnh
Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)
và Trần Thị Dân (2004) khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả
chắnh sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ựặc tắnh co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung
Khi tử cung bị viêm cấp tắnh do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ựể làm chết tế bào và gây
co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ựi ựến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ựó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tắnh trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai
Trang 30- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể
giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng
Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung
giảm, do ñó bào thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ
mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có
mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị
tiêu chảy, còi cọc
- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể
vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone
Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự
phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở
lại ñược và không thải trứng ñược
Theo F.Madec và C.Neva (1995), ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà
người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là:
chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh
ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối
giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ Hiện
tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên
Trang 31nhân dẫn ựến hội chứng M.M.A, từ ựó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt ựộng của buồng trứng
Những dẫn liệu trên ựây chỉ ra rằng: hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ựể tỷ lệ mắc bệnh giảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ựịnh về bệnh từ ựó tìm ra biện pháp ựể phòng và ựiều trị hiệu quả
Các thể viêm tử cung
Theo đặng đình Tắn (1985), bệnh viêm tử cung ựược chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung
Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Theo Nguyễn Văn Thanh (1999), viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ựây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh ựẻ, nhất là trong trường hợp ựẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử
cung bị tổn thương, tiếp ựó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas FoetusẦ
xâm nhập và tác ựộng lên lớp niêm mạc gây viêm
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch đăng Phong (2000), bệnh viêm nội mạc
tử cung có thể chia 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tắnh có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ựã bị hoại tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử
Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tắnh có mủ (Endomestritis Puerperalis)
Trang 32Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm Con vật
có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh
Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm ñạo bình thường
Viêm nội mạc tử cung thể màng giả
Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương ñã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm Con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại
tử, niêm dịch…
Viêm cơ tử cung (Myomestritis Puerperalis)
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000), viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ñó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung
bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to
Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân
Trang 33Mép âm ựạo tắm thẫm, niêm mạc âm ựạo khô, nóng màu ựỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái ựau ựớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ựỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên
có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc Thể viêm này thường ảnh hưởng ựến quá trình thụ thai và sinh ựẻ lần sau Có trường hợp ựiều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh
Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperali)
Theo đặng đình Tắn (1985), viêm tương mạc tử cung thường kế phát
từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tắnh cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng ựiển hình và nặng Lúc ựầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ựỏ sẫm, sần sùi mất tắnh trơn bóng Sau ựó các tế bào
bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm
có mủ, lớp tương mạc có thể dắnh với các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm mô tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dày lên, có thể kế phát viêm phúc mạc
Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: nhiệt ựộ tăng cao, mạch nhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, ựại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lượng sữa rất ắt hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luôn biểu hiện trạng thái ựau ựớn, khó chịu, lưng và ựuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu và mùi thối khắm Khi kắch thắch vào thành bụng thấy con vật có phản xạ ựau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc ựã dắnh với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện ựược trạng thái thay ựổi về vị trắ và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu ựiều trị không kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tắnh, tương mạc ựã dắnh với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh ựẻ
Trang 34lần sau sẽ gặp nhiều khĩ khăn, cĩ thể dẫn tới vơ sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ
Chẩn đốn viêm tử cung
Theo F.Madec và C.Neva (1995), xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kì tiền động đực, vì đây
là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cĩ thể chảy ra ngồi Số lượng mủ khơng ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng lỗng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, cĩ thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ cĩ thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung
Tuy nhiên cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi cĩ những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại cĩ thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái cịn cĩ thể là do viêm bàng quang cĩ mủ gây ra
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đĩng rất chặt vì vậy nếu cĩ mủ chảy ra thì cĩ thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì
cĩ thể bị nhầm lẫn
Như vậy việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ cĩ tính chất tương đối Vì vậy, ngồi việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đốn cho chính xác
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và cĩ mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái ðể hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đốn chính xác mỗi thể viêm từ
Trang 35đĩ đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất
ðể chẩn đốn người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng tồn thân Cĩ thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung
STT Các chỉ tiêu để
phân biệt Viêm nội mạc Viêm cơ
Viêm tương mạc
Màu Trắng xám,
trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
2 Dịch viêm
3 Phản ứng đau ðau nhẹ ðau rõ ðau rất rõ
4 Phản ứng co cơ tử
cung
Phản ứng co giảm
Phản ứng co rất yếu
Bỏ ăn hồn tồn
* ðối với lợn nái sau khi đẻ cĩ thể dựa trên cách tính điểm sau:
+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày
= 1 điểm
+ Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu
bỏ ăn một phần tính 1/2 điểm
+ Ngưỡng thân nhiệt để tính sốt và số ngày bị sốt là 39,80C, 1 ngày = 1 điểm
* Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:
+ Tổng số điểm dưới 1 điểm: khơng cĩ vấn đề
Trang 36+ Tổng số điểm từ 2 đến 5 điểm: mắc bệnh nhẹ đến trung bình
+ Tổng số điểm trên 6: bệnh nghiêm trọng
Tĩm lại: chẩn đốn viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và cĩ khi viêm tử cung nhưng khơng sinh mủ
2.3.3 Viêm vú ở lợn nái (mastitis)
Theo Nguyễn Như Pho (2002): nguyên nhân gây viêm vú thơng thường nhất là trầy xước vú do sàn, nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến
sữa Hai loại vi trùng chính gây bệnh là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae Các nguyên nhân khác gây viêm như số con quá ít
khơng bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng, hoặc do kĩ thuật cạn sữa khơng hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm
Do vệ sinh khơng đảm bảo, chuồng trại quá nĩng hoặc quá lạnh
Do lợn mẹ sát nhau, lợn con khi đẻ ra khơng được bấm răng nanh ngay Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn cĩ hàm lượng dinh dưỡng cao làm lượng sữa tiết ra quá nhiều ứ đọng lại trong vú tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập phát triển mạnh mẽ về số lượng và độc lực
Với nguyên nhân chấn thương cơ học hoặc lợn con bú khơng hết sữa, bệnh viêm vú chỉ xuất hiện trên một vài vú Trường hợp kế phát viêm tử cung hoặc cạn sữa khơng hợp lý, nhiều vú hoặc cĩ khi tồn bộ bầu vú bị viêm
Triệu chứng
Biểu hiện rõ tại vú viêm với các đặc điểm: vú căng cứng, nĩng đỏ, cĩ biểu hiện đau khi sờ nắn, khơng xuống sữa nếu vắt mạnh sữa chảy ra cĩ nhiều lợn cợn đơi khi lẫn máu, sau 1- 2 ngày thấy cĩ mủ, lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40 - 41,50C
Trang 37trùng trực tiếp vào bầu vú, thì ña số trường hợp chỉ một vài lá vú bị viêm Tuy vậy lợn nái cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa liên tục ñòi bú, kêu rít, ñồng thời do bú sữa bị viêm, gây nhiễm trùng ñường ruột, lợn con bị tiêu chảy toàn ñàn Trường hợp viêm tử cung có mủ dẫn ñến nhiễm trùng máu, thì toàn bộ bầu vú bị viêm ðây là thể bệnh ñiển hình của hội chứng M.M.A Trường hợp này cần ghép bầy con và loại thải lợn nái (McIntosh, 1996)
Nếu ñược ñiều trị hợp lý lợn nái sẽ khỏi bệnh sau 3- 5 ngày Kháng sinh ñược coi là liệu pháp bắt buộc, các kháng sinh ñiều trị hiệu quả viêm vú gồm: Ampicilline, Cephalexine, Gentamycine, Norfloxacine…Ngoài kháng sinh, Corticoide cũng có tác dụng giảm viêm (Smith và cs, 1995) Tuy nhiên, chỉ nên ñiều trị trong một thời gian nhất ñịnh Việc ñiều trị không hợp lý sẽ làm xơ hóa và teo bầu vú, sản lượng sữa ở các kì sữa sau sẽ giảm
2.3.4 Mất sữa ở lợn nái (agalactia)
Chứng mất sữa thường gặp ở lợn nái sau khi ñẻ với những biểu hiện ñặc trưng là núm vú bị teo dần và cứng lại, lợn con bị ñói sữa kêu rít, liên tục ñòi bú, thể trạng gầy sút, da khô, lợn mẹ không có sữa nằm sấp xuống ñể giấu bầu vú không cho con bú
Chứng mất sữa thường do các nguyên nhân sau:
Lợn mẹ sót nhau, nhau còn sót tồn tại trong tử cung từ ñó luôn tiết ra Folliculin ngăn trở sự phân tiết Prolactin là cho tuyến vú không sinh sữa Chứng mất sữa thường ñi kèm trong các bệnh gây sốt cao như: viêm tử cung có mủ, các trường hợp sốt do nguyên nhân bệnh khác như bệnh truyền nhiễm, viêm phổi, viêm vú …cũng gây mất sữa hoàn toàn
Do lợn mẹ bị sụt canxi huyết
Do ñẻ khó làm quá trình sinh ñẻ kéo dài tiêu hao nhiều năng lượng mà
Trang 38năng lượng ấy lại ñược lấy từ chất bột ñường, chất bột ñường không ñược chuyển hoá thành ñạm, từ ñạm thành sữa
Do khẩu phần ăn thiếu chất bột ñường nên khi chất bột ñường bị cạn thì tuyến vú căng nhưng không có sữa
Thiếu vitamin C ñể ñồng hoá chất bột ñường thành ñạm, gây viêm vú
Nái béo do ăn quá nhiều trong giai ñoạn hậu bị, mỡ tích nhiều trong tuyến vú, chèn ép làm tuyến vú phát triển yếu, cho ăn nhiều trong giai ñoạn mang thai dẫn ñến sự chán ăn (bỏ ăn) sau khi sinh
Các trường hợp mất sữa thường khó rất ñiều trị biện pháp tốt nhất là cai sữa ñàn con sớm hoặc ghép bầy tách lợn nái Chỉ trong trường hợp kém sữa, các biện pháp kích thích lợn nái ăn, cung cấp ñủ nước uống, truyền nước, tiêm Oxytocine hoặc sử dụng các chế phẩm có chứa Cazein - Iode mới có hiệu quả
2.4 Một số công trình nghiên cứu về hội chứng M.M.A
2.4.1.Khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trên ñàn lợn nái sinh sản
Các cuộc ñiều tra về tỉ lệ mắc hội chứng M.M.A trên lợn nái sinh sản của khoa Thú y- trường ðại Học Nông Lâm TPHCM cho biết có khoảng 33 - 62% lợn nái mắc hội chứng M.M.A sau khi sinh, trong ñó chủ yếu là viêm tử cung
2.4.2.Nghiên cứu về vi sinh vật gây bệnh
Từ các mẫu sữa, dịch âm ñạo và sữa của nái mắc hội chứng M.M.A
Trang 39(Amstrong, 1968), (Ringap, 1960), (More, 1966) đã phân lập và cơng bố các loại vi sinh vật sau đây gây nhiễm trùng tử cung và vú, gây nên hội chứng
M.M.A: Ecoli, Staphylococcus aureus, Streptococcus, Klebsiella aergenes, Pseudomonas spp (Trích dẫn bởi ðặng ðắc Thiệu, 1978) (Urban và cs,
1983), (Berstchinger, 1993), cũng ghi nhận các loại vi sinh vật trên đây gây hội chứng M.M.A (Takagi và cs, 1997), đã phân lập được 30 dịng vi khuẩn
E.coli gây hội chứng M.M.A và cho biết các vi khuẩn này khơng thuộc nhĩm
sản xuất Enterotoxin chịu nhiệt
Tại khu vực Tp Hồ Chí Minh, Lê Minh Chí Và Nguyễn Như Pho (1985) đã cơng bố các vi khuẩn sau đây tham gia gây nhiễm trùng tử cung và
tuyến vú trên lợn nái sau khi sinh: E.coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp, Klebsialla spp, Proteus mirabilis, Pseudomonas ðây là
những vi trùng cơ hội thường xuyên cĩ mặt trong chuồng trại, lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đạo xây xát, chứa nhiều sản dịch, sẽ xâm nhập và tấn cơng hệ thống niêm mạc sinh dục, gây hiện tượng nhiễm trùng
2.4.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuơi
Các trường hợp mắc hội chứng M.M.A ở Jamaica là do thời tiết quá nĩng, nếu được tắm mát nhất là giai đoạn trước khi sinh sẽ làm giảm tỉ lệ mắc bệnh (Trích dẫn bởi ðặng ðắc Thiệu, 1978)
2.5 Chẩn đốn và điều trị hội chứng M.M.A
Việc chẩn đốn hội chứng M.M.A thường được căn cứ theo triệu chứng lâm sàng như đã mơ tả Trong đĩ triệu chứng sốt sau khi sinh được coi là dấu hiệu quan trọng giúp phát hiện sớm khi viêm tử cung Một phương pháp chẩn đốn sớm thể viêm vú được (Gooneratne và cs, 1982), đề nghị là phân tích các chỉ tiêu lactose, protein và ion Na+ trong sữa Nái viêm vú thường cĩ hàm lượng lactose trong sữa tăng lên, protein và Na+ giảm xuống
Trang 40Về ựiều trị hội chứng M.M.A khoa Thú y - trường đại Học Nông Nghiệp
Hà Nội ựã thử nghiệm hiệu quả ựiều trị viêm tử cung bằng các loại kháng sinh khác nhau và phần lớn cho biết các loại kháng sinh thường có hiệu quả tốt trong ựiều trị Theo tác giả Nguyễn Văn Thanh dùng chế phẩm PGF2α kết hợp với Lugol 0,1% thụt rửa tử cung ngày 1 lần cho hiệu quả rất cao
Tóm lại, có nhiều công trình nghiên cứu về hội chứng M.M.A ở nước ngoài ựược công bố, song ắt có công trình trong nước, các công trình trong nước ựược liệt kê trên ựây chỉ tập trung vào việc ựiều tra tỉ lệ mắc bệnh, khảo sát vi sinh vật gây bệnh và sử dụng kháng sinh ựể ựiều trị Hiện tại ở Viêt Nam ựang tiến hành nghiên cứu ựề tài cấp bộ về hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (M.M.A) của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh và TS Trịnh đình Thâu khoa Thú y - trường đại Học Nông Nghiệp - Hà Nội Việc nghiên cứu các biện pháp tăng sức kháng bệnh cho lợn nái mang thai, tăng cường ựiều kiện vệ sinh ựể làm giảm nguy cơ mắc hội chứng M.M.A sau khi sinh là rất cần thiết
2.6 Phòng ngừa hội chứng M.M.A
Việc sử dụng kháng sinh ựể phòng ngừa hội chứng M.M.A ựược nhiều tác giả nghiên cứu:
+ Trong nước: theo tác giả Nguyễn Văn Thanh (2003) khi nghiên cứu tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở ựàn lợn nái ngoại nuôi ở ựồng bằng Sông Hồng, cho thấy khi tiêm PGF2α kết hợp với lugol 0,1% thụt rửa tử cung ngày
1 lần cho hiệu quả rất cao, rút ngắn thời gian ựiều trị cũng như thời gian ựộng dục lại của lợn nái Tác giả cho biết PGF2α tạo ra những cơn co bóp nhẹ nhàng giống như những cơn co bóp sinh lý ở tử cung giúp ựẩy các chất bẩn và dịch rỉ viêm ra ngoài, nhanh chóng hồi phục cơ tử cung, phá vỡ thể vàng giúp