1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên bắc giang

107 536 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần gạch Bích Sơn Việt Yên Bắc Giang đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường. Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Phát triển nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan đối với mọinước trên thế giới Đối với Việt Nam, phát triển nền kinh tế thị trường có

sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa cũng khôngnằm ngoài các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, trong đó cóquy luật cạnh tranh Quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm; phong phú chủng loại, mẫu mã cho phù hợp thị hiếu người tiêudùng; hạ giá thành sản phẩm

Để đạt đựơc những mục tiêu nói trên, doanh nghiệp cần phải có một

hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính khoa học nhằm cung cấp cácthông tin chính xác để có được những quyết định đúng đắn và kịp thờitrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong những nămvừa qua, các doanh nghiệp Việt nam đã có nhiều cố gắng cải tiến áp dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, làm tăng năngsuất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành giảm Bên cạnh

đó, công tác quản lý kinh tế tài chính ngày càng được đặc biệt coi trọng,nhất là công tác quản lý chi phí và giá thành Với mục đích là tính toánchính xác chi phí đầu vào và xác định giá bán hợp lý cho sản phẩm sản xuất

ra, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp và là khâu phức tạp nhất trong công tác

kế toán ở doanh nghiệp Kế toán chi phí và tính giá thành liên quan đến hầuhết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất Việc hạch toánchi phí và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời có ý nghĩaquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nàohoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần gạch Bích SơnViệt Yên Bắc Giang đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, đểtồn tại trên thị trường Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phísản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng

Qua thời gian thực tế tại phòng kế toán tài chính của công ty với tưcách là một sinh viên thực tập; được sự giúp đỡ của Thày Giáo TS Nguyễn

Vũ Việt cùng với các anh chị trong phòng kế toán - tài vụ của công ty, em

đã chọn đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch Bích Sơn Việt Yên- Bắc Giang " cho

chuyên đề thực tập cuối khóa của mình Đồng thời cũng xin đóng góp một

Trang 3

số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở công ty

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn kế toán, đặcbiệt lâ TS Nguyễn Vũ Việt đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu

Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn trong bài viết nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, mong được sự đóng góp của cácthầy cô, đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu cho công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2012

SV: Nguyễn Thị Hà

Trang 4

1 Tính cấp thiết của kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làmột phần hành quan trọng đối với một doanh nghiệp sản xuất khi thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Với nhiều công cụ quản lý khácnhau, phân tích chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nhận diện được cácloại chi phí, những hoạt động sinh ra chi phí và nơi gánh chịu chi phí

Từ đó có những giải pháp thiết thực quản lý và những ứng xử với chiphí, cung cấp những thông tin phục vụ công tác quản lý chi phí, lập kếhoạch về chi phí Thêm vào đó khi ta xác định được tổng chi phí và chiphí cho đơn vị sản phẩm giúp các nhà doanh nghiệp xác định điểm hoàvốn đây là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất

và tiêu thụ nhằm đạt lợi nhuận như mong muốn

Giá thành là chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động trong quá trình sản xuất Nó thể hiện tínhđúng đắn của các giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật và công nghệ màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượngsản suất, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Việc hạch toán đầy đủ chi phí phát sinh của một khối lượng côngviệc là cơ sở quan trọng để xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật tínhgiá thành sản phẩm

2 Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về cơ sở lý luận về công tác hạch toán trong doanh nghiệpnói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” nói riêngtại công ty cổ phần gạch Bích Sơn

Trang 5

Đưa ra các biện pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công tycổ phần gạchBích Sơn.

3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm

Nghiên cứu phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trên cơ sở sổ sách của công tycổ phần gạch Bích Sơn

3.2 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu

Đi sâu vào nghiên cứu phân tích quá trình kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch Bích Sơn trong tháng 8năm 2012

Chương 1 Tìm hiểu lý luận cơ sở kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong đơn vị sản xuất

Chương 2 Tìm hiểu đúng thực trạng công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tycổ phần gạch Bích Sơn

Chương 3 Đưa ra các biện pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện

công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty

Trang 6

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh

tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấutrừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

Các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm hai loại: các chi phí

bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng nào đó cũng như thực hiện giá trị sửdụng này và các loại chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng

Sự phõn biệt này cần được làm rừ nhằm mục đớch xỏc định phạm vi và nộidung của chi phí sản xuất bởi một điểm rõ ràng là không phải mọi chi phí

mà doanh nghiệp đó đầu tư đều là chi phí sản xuất Vậy:

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ratrong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền

tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định

Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộnhững chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác đượcdùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụnhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định,vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệthống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêukinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý

mà doanh nghiệp đó thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng caolợi nhuận

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành

- Xác định chính xác thời điểm phát sinh chi phí để kịp thời để tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm Đồng thời đôn đóc, quản lý sử dụngnguyên vật liệu dầu vào tiết kiệm mà chất luợng sản phẩm vẫn được đảmbảo

Trang 7

-Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp Tổchức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của đơn vị.

- Sử dụng phương pháp xác định chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm , tổn hợp đầy đủ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) phát sinh Phân bổ chúnghợp lý cho từng loại sản phẩm sản xuất ra cuối kỳ Kết chuyển chi phí sảnxuất trong kỳ để tính giá thành một cách chính xác

Thực hiện tốt những yêu cầu trên giúp góp phần thúc đẩy nâng cao khốilượng sản xuất ra, tiết kiệm chi phí đầu vao nâng cao chất luợng sản phẩm,

hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động, thu lợi nhuận cao,đồng thời đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thông tin cho các đối tượng

1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán CPSX và Zsp.

Chi phí và giá thành sản phẩm là chi phí quan trọng trong hệ thống

các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu và kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm.Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định từ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế

toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:

- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp,mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu

tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạchtoán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúngđắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chiphí sản xuất theo các phương án phự hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Căn cứ đặc điểm tổ chức SXKD, đặc điểm của sản phẩm, khả năng

và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giáthành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liênquan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,

sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo

Trang 8

đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí,giá thành của doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thànhsản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sảnphẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cáchnhanh chúng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Phõn loại chi phớ sản xuất trong doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứkhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán,kiểm tra chi phícũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cònphải phân loại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính chiphí sản xuất thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:

a)Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này, những khoản chi phí sản xuất có cùng tínhchất được xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinhtrong lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu Toàn bộ chi phí trong kỳ được phânthành:

• Chi phí nguyên vật liệu

• Chi phí nhân công

• Chi phí khấu hao tài sản cố định

• Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Chi phí bằng tiền khác

Cách phân loại này cho biết cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phícủa doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng và lập báo cáo chi phí sản xuất theoyếu tố

b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoảnmục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng,không phân biệt chi phí đó có nội kinh tế như thế nào Toàn bộ các chi phísản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí nhưsau:

+ Chi phí vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, nhiên liệu

Trang 9

+ Chi phí nhân công trực tiếp: chi phí về tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương.

+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục

vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất phân xưởng, bao gồm:

• Chi phí nhân viên phân xưởng

• Nguyên vật liệu chung phân xưởng

• Công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân xưởng

• Chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp và cho

c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản xuất

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại:

• Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng

tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi với khối lượng sảnphẩm sản xuất trong kỳ

• Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi về tổng sốdù có

sự thay đổi trong mức hoạt động của sản xuất hoặc khốilượng của sản phẩm công việc lao vụ của sản xuất trong kỳ.Việc phân loại này có tác dụng rất lớn đối với quản trị kinh doanh,phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết

để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

d) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với quá trình sản xuất

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại:

• Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan

trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một côngviệc cố định Những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào

số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượngtập hợp chi phí

Trang 10

• Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều

loại sản phẩm,công việc Những chi phí này kế toán phảitiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quantheo tiêuchuẩn thích hợp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cach đúng đắn, hợp lý

e)Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm hai loại:

+ Chi phí cơ bản: Là những chi phí thuộc yếu tố của quá trình sảnxuất, như: chi phí về nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất

+ Chi phí quản lý phục vụ: Là những chi phí có tính chất quuản lýphục vụ liên quan chung đến hoạt động sản xuất kinh doanh như: chi phíquản lý doanh nghiệp

Ngoài những cách phân loại trên còn có thể phân loại chi phí sảnxuất theo các đặc trưng riêng phù hợp yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp

1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành

Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ nhữngchi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng

để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định,vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệthống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêukinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý

mà doanh nghiệp đó thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng caolợi nhuận

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩmđược phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng đểphân loại giá thành:

a) Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính

toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

Trang 11

Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sảnphẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tính hìnhthực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

là công cụ quản lý sản xuất, giá thành sản xuất sản phẩm, nó cũng là căn cứđánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải pháp kinh tế, kỹ thuật màdoanh nghiệp đề ra

- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá

thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sảnxuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sảnphẩm thực tế đó sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thểtính toán được khi kết thúc qúa trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đượctính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực

tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệptrong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức vàcụng nghệ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản phẩmthực tế cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp từ đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nướccũng như với các bên liên quan

b) Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí trong giá thành

Trong kế toán quản trị, chi phí giá thành sản phẩm có thể được xácđịnh theo các phạm vi chi phí khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụngthông tin về giá thành sản phẩm của các nhà quản trị doanh nghiệp Theophậm vi chi phí trong giá thành cần phân biệt các loại theo sau đây

- Giá thành sản xuất toàn bộ (giá thành sản xuất đầy đủ)

Giá thành sản xuất toàn bộ (Zsx toàn bộ) là loại gia thành mà trong

đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩmhoàn thành

Trang 12

Do trong giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm bao gồm toàn bộđịnh phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành, vì vây, phương pháp xácđịnh giá thành sản xuất toàn bộ còn được gọi là phương pháp định phí toàn

bộ Đây là cách gọi để phân biệt với phương pháp xác định giá thành sảnxuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất

Thông tin về giá thành sản xuất toàn bộ đóng vai trò chủ yếu đóngvai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn như:Quyết định sản xuất hay ngừng sản xuất một mặt hàng nào đó Vì vậy, đây

là chỉ tiêu giá thành có ý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Tuyvậy trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng, nếu các nhàquản trị doanh nghiệp không phải đứng trước quyết định mang tính chiếnlược thì việc tính giá thành sản xuất toàn bộ cho từng loại sản phẩm làkhông cần thiết Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường sử dụng chỉtiêu giá thành sản xuất theo biến phí

- Giá thành sản xuất theo biến phí (Zsxbp)

Giá thành sản xuất theo biến phí (Zsxbp) là loại giá thành mà trong

đó chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩmhoàn thành

Do giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm biến phí sản xuátnên còn được gọi là giá thành sản xuất bộ phận

Với phương pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí sản xuấtđược ứng xử như chi phí thời kỳ, tức là định phí sản xuất được tính toàn bộvào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ chúng phát sinh, để tham gia xácđịnh kết quả kinh doanh, mà không nằm trong giá thành sản xuất sản phẩm

Giá thành sản xuất theo biến phí là một bộ phận trong giá thành toàn

bộ theo biến phí, đây là chỉ tiêu làm cơ sở cho kế toán quản trị xác địnhđược chỉ tiêu lãi gộp trước định phí(lãi trên biến phí)

" Lãi trên biến phí" là chênh lệch giữa doanh thu với biến phí toànbộ( gồm giá thành sản xuất theo biến phí, biến phí bán hàng, biến phí quản

lý doanh nghiệp) Đây là yếu tố quan tâm trong việc thiết lập mô hình mốiquan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận

Chỉ tiêu giá thành sản xuất theo biến phí được tính toán nhanhchóng, đơn giản nhưng có vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho việcđưa ra quyết định ngán hạn, mang tính sách lược, như: Quyết định hay từchối đơn đặt hàng đột xuất, quyết định thay đổi biến phí và doanh thu để

Trang 13

tăng lợi nhuận, Nó được sử dung chủ yếu trong môi trường kiểm soát hoạtđộng.

Là một bộ phận trong giá thành toàn bộ theo biến phí nên giá thànhsản xuất theo biến phí lá cơ sở xác định điểm hòa vốn

Qh =

Đp

g- bpTrong đó: Qh là sản lượng hòa vốn

Đp là tổng định phí

g là gia sbán đơn vị

bp là biến phí đơn vị

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Zsxhl)

Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất là loại giáthành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sảnxuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bô trên cơ sởmức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế (mứchoạt động chuẩn)

Nội dung giá thành sả xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất cóthể biểu hiện theo công thức:

Zsxhl = Bpsx + Đpsx *

n

NTrong đó: Zsxhl là giá thành sản xuất có phân bổ hợp lýđịnh phí sản xuấtBpsx là biến phí sản xuất trong giá thành sản xuất

kỳ, tức là được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Nếu có sản phẩm dở dang cuối kỳ thì trong có phần định phí sản xuấttrong sản phẩm dở dang

Trang 14

Đpsx *

N-n

NChỉ tiêu giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất được

sử dụng trong kiểm soát quản lý

- Giá thành toàn bộ theo biến phí (Zbp)

Giá thành toàn bộ theo biến phí (Zbp) là lọại giá thành sản phẩmtrong đó bao gồm toàn bộ biến phí ( biến phí sản xuất, biến phí bán hàng,biến phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

Có thể biểu diễn nội dung giá thành toàn bộ theo công thức:

Zbp = Zsxbp + BPbh + BPqldn

Trong đó: Zbp là giá thành toàn bộ theo biến phí

ZSXbp là giá thành sản xuất theo biến phí

BPbh là biến phí bán hàng

BPqldn là biến phí quản lý doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm gía thành sản xuất

tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Như vậy, giáthành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán xác định mứclợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ được xác định theo côngthức:

Ztb = Zsx toàn bộ + CP bán hàng + chi phí QLDN

1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kếtoán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sảnxuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xácđịnh nơi gây ra chi phí (phân xường, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhàquản trị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó phải căn cứ

Trang 15

vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình

độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chiphí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xường, đội, trại bộ phận sản xuất, từng giai đoạn côngnghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

+ Căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: Đối với

những doanh nghiệp tổ chức sản xuất thành phân xưởng, mỗi phân xưởngđảm nhận một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ thìđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp là từng phân xưởng.Đối với những doanh nghiệp tổ chức thành phân xưởng nhưng trong cácphân xưởng đó lại sản xuất ra các loại sản phẩm riêng biệt mang tính độclập thì từng phân xưởng, từng sản phẩm trong phân xưởng là đối tượng tậphợp chi phí sản xuất Doanh nghiệp không tổ chức thành phân xưởng mà cóquy trình công nghệ khép kín thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là quytrình công nghệ khép kín

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm: Nếu doanh nghiệp

tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể làtừng sản phẩm, doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tượng tậphợp chi phí sản xuất có thể là từng đơn đặt hàng Doanh nghiệp tổ chức vớikhối lượng lớn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sảnphẩm

+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, sản xuất sản phẩm:

Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn (sản phẩm qua mộtgiai đoạn chế biến) thì đối tượng tính giá thành là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp kiểu chế biến phức tạp hoặc song song thì từng phân xưởnghay giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ là đối tượng tậphợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầuđến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

Trang 16

Các chi phí phát sinh, sau khi đó được tập hợp xác định theo các đốitượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ theo đối tượng đó xác định

1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đó sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị

Cũng như khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xácđịnh đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khảnăng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩmđược xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sảnxuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩmthuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành là đối tượng tính giá thành Doanhnghiệp tổ chức sản xuất khối lượng lớn, mặt hàng ổn định thì đối tượng tínhgiá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sản phẩm, dịch vụ sảnxuất hoàn thành

Đối với doanh nhiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thìđối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trìnhcông nghệ, cũng các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phứctạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn

và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cũng và cũng có thể

là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đó lắp ráp hoàn thành.Tuy nhiên, nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạn sản xuất và từng bộphận, từng chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành hay không cũngphải tính đến chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm tựchế có được bán hay không, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệpđặt ra thế nào

1.3.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phátsinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuấtphát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuấttrên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếpchi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chiphí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

Trang 17

nên đảm bảo mức độ chính xác cao Vì vậy, cần sử dụng tối đa phươngpháp tập hợp trực tiếp trong điều kiện có thể cho pháp

1.3.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp phân bổ này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổchức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượngđược Trong trường hợp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chungcho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượngchịu chi phí

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theohai bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ =

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = H x Ti Trong đó:

- Ci: phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

- Ti: đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dựng để phân bổ chi phí của đối tượng i

- H: hệ số phõn bổ

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phísản xuất tính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vàotính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn sử dụng

Nhiều khi cũng có chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm cũng phảiphân bổ gián tiếp cho các đối tượng chịu chi phí nêú chúng liên quan đếnnhiều đối tượng chịu chi phí Ngược lại, chi phí gián tiếp phục vụ sản xuấtcùng có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, khi chi phínày hạch toán riêng biệt cho từng đối tuợng chịu chi phí ngay từ khâu hạchtoán ban đầu

1.3.3 Tổ chức chứng từ kế toán chi phí sản xuất.

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theođúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo đúng quy định của Luật

Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ,các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quyđịnh trong chế độ này

Trang 18

Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa đượcquy đinh danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụngtheo quy định chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật kháchoặc phải được Bộ Tài chính chấp nhận.

Sau đây là những chứng từ mà kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất sử dụng:

+ Chứng từ lương: Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương và BHXH

Hợp đồng kinh tế

+ Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Thẻ kho Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ.SP,HH Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm

+ Chứng từ tiền: Phiếu thu

Phiếu chi

Giấy đề nghị thanh toán Giấy đề nghị tạm ứng Giấy thanh toán công tác phí + Chứng từ thuế: Hóa đơn GTGT

Hợp đồng kinh tế Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra

+ Chứng từ bán hàng: Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn giá trị gia tăng Hợp đồng kinh tế

1.3.4 Tổ chức tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán là mô hình phân loại các đối tượng theoyêu cầu xử lý thông tin để xác định và cung cấp những chỉ tiêu liên quanđến tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt độngcủa đơn vị

Sau đây là những tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá

thành trong doanh nghiệp sản xuất

TK 334- Phải trả công nhân viên

TK 621- Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp

Trang 19

TK 152- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

TK 153- Công cụ, dụng cụ

Tk 154- Chi phí sản xuất KDDD

TK 211- Tài sản cố định

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Tk 627- Chi phí sản xuất chung

TK 631- Giá thành sản xuất

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản sử dụng TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội Dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụdịch vụ

- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo côngthức:

+

Trị giáNVL trựctiếp xuất dựngtrong kỳ

-Trị giáNVLtrực tiếpcòn lạicuối kỳ

-Trị giá phế liệuthu hồi(nếu có)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tạicác doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trựctiếp cho từng đối tượng

Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì cóthể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn

sử dụng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng cóthể là:

- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài

có thể lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch,khối lượng sản phẩm sản xuất

- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu chuẩn phân bổ có thểlựa chọn là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệuchính, khối lượng sản phẩm sản xuất

- Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực.

+ Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật

Trang 20

liệu (Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trựctiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh.Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.+ Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vậtliệu này (Nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng

sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trìnhsản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đốitượng sử dụng)

+ Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đóđược tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ

và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệtcho từng đối tượng sử dụng) vào Tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giáthành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổtrị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sửdụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, hoặc nếu mua nguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho đưa vào sửdụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vậtliệu sẽ không bao gồm thuế GTGT

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoádịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương phỏp trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụngcho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyênliệu, vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho

+ Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bìnhthường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyểnngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Nội dung

Trang 21

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản

lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc,như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương(Bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn)

Chi phí về tiền lương (tiền công) được xác định cụ thể tùy thuộc hìnhthức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng laođộng khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp,phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiềnlương Trên cơ sở đó các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) tính vào chi phí nhâncông trực tiếp được tính toán căn cứ vào số tiền lương công nhân sản xuấtcủa từng đối tượng và tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hànhcủa từng thời kỳ

Việc tính toán chi phí phân bổ nhân công trực tiếp được phản ánh vàobảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Đối với BHXH được hình thành theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lươngcủa doanh nghiệp Công ty phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tính vàochi phí sản xuất kinh doanh, còn 7% trên tổng quỹ lương thì do người laođộng trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ)

Đối với BHYT được hình thành theo tỷ lệ 4,5% trên tổng quỹlương của doanh nghiệp Công ty phải nộp 3% trên tổng quỹ lương và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1,5% trên tổng quỹ lương thì do ngườilao động trực tiếp đúng góp (trừ vào thu nhập của họ)

Đối với kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng

số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn

bộ (tính vào chí phí sản xuất kinh doanh)

Đối với bảo hiểm thất nghiệp 2% trên tổng quỹ lương của doanhnghiệp.Doanh nghiệp phải nộp 1% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phísản xuất kinh doanh, còn 1% trên tổng quỹ lương thì do người lao độngtrực tiếp đúng góp (trừ vào thu nhập của họ)

- Nguyên tắc

+ Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhânviên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bánhàng

Trang 22

+ Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản nàykhoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả chocông nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ may thi công,khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trênquỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiểnmáy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng.

+ Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh

+ Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

* Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khắc phục

vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phậnsản xuất

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảodưỡng iasy múc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở cácphân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của maý móc sảnxuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trungbình trong các điều kiện sản xuất bình thường;

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suấtbình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh;

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chiphí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Trang 23

trong kỳ.

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩmsản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công giántiếp Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

+ Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trongcùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sảnphẩm không được phảnốanh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chungđược phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quángiữa các kỳ kế toán

+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí

sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang” hoặc vào bên Nợ Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"

+ Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại Chi phí sản xuất chung, bao gồm tài khoản cấp 2

- Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271)

- Chi phí vật liệu (TK 6272)

- Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273)

- Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277)

+ Kế toán trên máy vi tính

* Hệ thống báo cáo trong đơn vị sản xuất sử dụng bao gồm:

+Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 24

trên các TK 621, 622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ cácloại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịuchi phí.

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thànhtheo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

SV NGUYỄN THỊ HÀ 24 LỚP: LC.14.21.09

K/c các khoản l m à giảm giá th nh à

Giá th nh th à ực tế sản phẩm bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ

TK632

TK138,811,152

K/c gía th nh SX à thực tế sản phẩm nhập kho

TK155

K/c giá th nh s à ản xuất thực tế sản phẩm gửi bán không qua kho (chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ)

TK157 TK627

TK632

Trang 25

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, toàn bộ quá trình tổng hợp chi phísản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên tài khoản 631Giá thành sản xuất Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dangđầu kỳ và cuối kỳ

Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.2

Các khoản l m gi à ảm giá th nh à

TK138,811,111

K/c giá th nh th à ực tế sản phẩm sx ho n à

th nh trong k à ỳ

TK632 TK622

Trang 26

1.3.6 Tổ chức sổ và báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành.

-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ, tài liệu phản ánh chi phí sản xuất ( chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung)phát sinh kếtoán ghi vào Sổ kế toán vật tư, tiền lương, tài sản cố định, vốn bàng tiền,phải trả, đông thời ghi vào sổ :

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng kế toán tập chi phísản xuất

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

+ Sổ kế toán tổng hợp tài khoản 621,TK 622, TK 627

-Hàng ngày kế toán đối chiếu, kiểm tra sổ kế toán vật tư tiền lương, tài sản

cố định, vốn bằng tiền, phải trả với sổ kế toán tổng hợp tài khoản621,622,627

-Đến định kỳ, cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung để kế toánvào sổ chi tiết chi phí theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đồngthời kế toán vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm -Nếu doanh nghiệp tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên

kế toán tập hợp tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Và nếudoanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất theo định kỳ kế toán ghi sổ tổng hợptài khoản 631 Giá thành sản xuất

Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành

Trang 27

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Ghi đầu kỳ và cuối kỳ

TK 621, 622,627

Sổ kế toán tổng hợp

TK 154, 631

Báo cáo chi phí sản xuất, gia th nh SP à

kế toán tập hợp CPSX

Bảng tổng hợp chi phí

SX tính giá

th nh SP à

Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

T i li à ệu hạch toán về khối lượng sản phẩm sản xuất

Chi phí trực

tiếp

Chi phí SXC

Phân bổ chi

phí SXC

Trang 28

1.4 Kế toán giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tượng, kỳ tính giá thành sản phẩm.

1.4.1.1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc do doanh nghiệpsản xuất ra và cần phải tính được giá thành, giá thành đơn vị Xác định đốitượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ việc tính giá thànhsản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán tính giá thành phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, các loại sảnphẩm lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và về mặt cungcấp sử dụng sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp đểxác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

Về mặt tổ chức sản xuất Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từngcông việc, từng sản phẩm hoàn thành là một đối tượng tính giá thành, nếudoanh nghiệp tổ chức sản phẩm hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đốitượng tính giá thành

Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng ảnh hưởng đến việc xácđịnh đối tượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơnthì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sảnxuất Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giáthành là thành phẩm, bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất

Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chiphí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giáthành Xác định tập hợp chi phí là căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết, ghichép ban đầu, tập hợp phân bổ chi phí sản xuất hợp lý Còn việc xác địnhđối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng tính giá thành,lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp

- Về đặc điểm quy trình sản xuất

+ Với sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí có thể là sảnphẩm hoặc toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản xuất, còn đốitượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng

+ Với sản phẩm phức tạp: Đối tượng hạch toán chi phí có thể là toàn

bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm Còn đối tượng tính giáthành là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm

- Về loại hình sản xuất:

+ Với sản xuất đơn chiếc: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặthàng riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn vị

Trang 29

+ Với sản xuất hàng loạt: Phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuấtgiản đơn hay phức tạp là đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm,nhóm sản phẩm Còn đối tượng tính giá thành là đối tượng cuối cùng củabán thành phẩm.

- Vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp để tính giá thành đơn

vị thực tế của từng đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định

- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí và giá thành sản phẩm cho lãnhđạo doanh nghiệp Tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mứcchi phí và dự toán các chi phí thực hiện kế hoạch tiết kiệm chi phí và giáthành sản phẩm Phát hiện các khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện phápthích hợp để không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm

1.4.1.2 Kỳ tính gía thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm hoàn thành có thể là tháng, quý hoặcnăm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp

1.4.2 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sau khi đó tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính đượcgiá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chứckiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phươngpháp phù hợp

Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,hoặc đó hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải giacông chế biến mới trở thành thành phẩm

Để tính toán chi phí sản xuất dở dang, có thể tính dựa trên chi phísản xuất định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế, theo chi pí NVLtrực tiếp

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chếbiến còn đang trong giai đoạn sản xuất

1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp.

Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính trênphần chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phí khác tính cho sản phẩm hoànthành trong kỳ

Trang 30

Công thức:

d

d sp

n dk

Q Q

C D

+ Dck, Ddk: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

+ Cn : Chi phí NVL thực tế xuất dùng trong kỳ

+ Qsp, Qd : Khối lượng sản phẩm hoàn thành, dở dang cuối kỳ.Chú ý: Trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo nhiều giai đoạn, thìgiai đoạn 1 tập hợp chi phí sản xuất dở dang theo chi phí NVL trực tiếp,còn các chi phi sản xuất dở dang của giai đoạn sau thì phải tính theo giáthành bán thành phẩm từ giai đoạn trước chuyển sang

1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.

Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến sảnphẩm hoàn thành của chúng để quy đổi sản phẩm hoàn thành tương đương.Sau đó lần lượt từng khoản chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Đối chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ tính sản phẩm dở dang theocông thức:

Cn: chi phí nguyên liệu, nhiên liệu trong kỳ

C: Chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp

- Nếu trường hợp có sản phẩm hỏng thì giá thành sản phẩm hỏng đượctính như sau:

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu

Trang 31

1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế:

Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp, có thể lựa chọn một

trong hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

a) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệuchính trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) được áp dụng trong trườnghợp doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc nguyênvật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượngsản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ

b) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoànthành tương đương được áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệutrực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượngsản phẩm dở dang không lớn và không ổn định giữa các thời kỳ, đánh giáđược mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất đótập hợp được, kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thànhbằng phương pháp kỹ thuật phự hợp, trên cơ sở công thức tính giá thành cơbản:

Tổng gía thành

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Trên cơ sở, giá thành sản xuất của sản phẩm công việc lao vụ đóhoàn thành, kế toán kết chuyển vào các tài khoản liên quan tùy theophương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp sử dụng và quátrình luân chuyển của các đối tượng này

1.4.3 Phương pháp kỹ thuật tính giá thành

Trên thực tế có thể tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản xuất theo công việc hoặc theo quá trình sản xuất

* Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất theo công việc: Được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đơn

chiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng Yêu

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trongkỳ

-Chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm ho n th nhà à

Trang 32

cầu quản lý đòi hỏi phải biết được chi phí sản xuất và giá thành của từngđơn đặt hàng.

Đây là phương phá tính giá thành trong điều kiện doanh nghiệp sảnxuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàngcủa ngườimua Đặc điểm của phương pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từngđơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải được chi tiết theo từngđơn đặt hàng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đượchạch toán trực tiếp vào từng đơn đặt hàng có liên quan, riêng chi phí phục

vụ và chi phí và quản lý sản xuất ở phân xưởng do liên quan đến nhiều đơnđặt hàng nên tổ chức theo dõi ở phân xưởng và cuối tháng mới tiến hànhphân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp Thực hiện phươngpháp này thì đối tượng chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặthàng cụ thể

Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúcbát đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành đơn đặt hàng đúng theo nhữngtiêu chuẩn kỹ thuật được thoả thuận theo hợp đồng sản xuất

Nếu có đơn đặt hàng nào đó cuối tháng vẫn chưa thực xong thì việctổng hợp chi phí của đơn đặt hàng đến cuối tháng chính là chi phí sản xuất

dở dang của đơn đặt hàng

* Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sản xuất: được áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng

loạt với khối lượng lớn, mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm có thể là quy trình công nghệ giản đơn hoặc phức tạp (quytrình phức tập kiểu chế biến liên tục, hoặc chế biến song song), hoặc quytrình sản xuất, chế tạo hỗn hợp

- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn:

+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số: áp dụng trong trường

hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kếtthúc tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, còn gọi là quy trình sản xuấtliên sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩmhoàn thành

+ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: áp dụng trong trường hợp

quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúcquy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm khác nhau về kích cỡ,

Trang 33

hoặc phẩm cấp Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trìnhcông nghệ, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành.

+ Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ: áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại

chi phí nguyên vật liệu chính, kết quả ngoài sản phẩm chính còn thu đượcsản phẩm phụ, để tính giá thành sản phẩm phải loại trừ chi phí sản xuất sảnphẩm phụ

+ Phương pháp tính giá thàn theo định mức.

Phương pháp này chỉ áp dụng được trong những doanh nghiệp đã xáclập được hệ thống định mức về chi phí nguyên vật, nhân công cũng như có

dự toán về chi phí phục vụ và chi phí quản lý sản xuất cho từng loại sảnphẩm được sản xuất ra, ngay cả các chi tiết sản phẩm để tạo nên sản phẩmhoàn chỉnh Nói cách khác, doanh ngiệp phải xác lập được giá thành giáthành định mức cho từng loại sản phẩm trên cơ sở các định mức tiêu haohiện hành

Phương pháp tính giá thàn định mức cho phép phát hiện một cáchnhanh chóng ngững khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so vớiđịnh mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng nhưđối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến thay đổi này Qua đó giúpnhà quản lý có những căn cứ đề ra các quỷết định hữu ích, kịp thời nhằmtiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí sử dụng chiphí đúng mục đích có hiệu quả nhằm hạ thấp gia thàn sản phẩm

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong phương pháp này cũng làtừng loại sản phẩm từng phân xưởng hoặc từng giai đoạn công nghệ sảnxuất Đối tượng tính giá thành là chi tiết sản phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh

Công thức tính giá thành theo phương pháp định mức :

Chênh lệch do Chênhlệch

= ± Thay đổi ± do thực hiện định mức địnhmức

- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục:

- Trường hợp đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm cuối cùngthì tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thànhphẩm

Giá th nhàđịnh mức

Chi phí khác giai

đoạn 1

Chi phí khác giai đoạn 2

Chi phí khác giai đoạn n

++

+

Trang 34

- Trường hợp đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm cuối cùngthì tính giá thành theo phương pháp phân bước không tính giá thành nửathành phẩm.

Sơ đồ 1.4 Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thànhphẩm

Trang 35

Chi phí sản

xuất giai

đoạn 1

Chi phí sản xuất giaiđoạn 2

Chi phí sản xuất giaiđoạn n

CPSX giai

đoạn 1 trong

th nh phà ẩm

CPSX giai đoạn 2 trong

th nh phà ẩm

CPSX giai đoạn n trong

th nh phà ẩm

Giá th nh à

th nh phà ẩm

Trang 36

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX TÍNH ZSP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH BÍCH SƠN.

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần gạch Bích sơn

* Tên gọi: Công ty cổ phần gạch Bích Sơn

Giám đốc: Trần Viết Lộc

* Công ty cổ phần Bích Sơn được thành lập theo quyết định số499/BKT ngày 22 - 4 - 1971 của Bộ Kiến trúc (nay là Bộ Xây dựng)

Trụ sở chính tại xã Tân Dĩnh - Lạng Giang - Bắc Giang

Công ty cổ phần Bích Sơn có 3 đơn vị thành viên là: Nhà máy gạchngói Tân Xuyên, Nhà máy gạch ngói Bích Sơn và Xí nghiệp Xây dựng.Dây chuyền sản xuất gạch ngói bán cơ giới tạo hình bằng máy EG5, nungđốt bằng lò đứng, nguyên liệu là đât sét ruộng công xuất thiết kế 7 triệuviên / năm

Dây chuyền sản xuất gạch ngói cơ giới do Ru-ma-ni viện trợ tạo hìnhbằng máy EG10 nung đốt bằng lò vòng công xuất thiết kế 12 triệu viêngạch và 8 triệu viên ngói một năm

Dây chuyền bán cơ giới được xây dựng từ năm 1970, để lấy gạch xâydựng hệ 20 triệu viên của Ru-ma-ni

Dây chuyền 20 triệu viên đi vào hoạt đông từ tháng 8 năm 1973nhưng mới chỉ sản xuất gạch chưa sản xuất ngói Năm sản xuất cao nhất ở

hệ này mới đạt mức 12 triệu viên trên năm Giữa năm 1980 do tình hìnhkinh tế xã hội dây chuyền 20 triệu viên ngừng hoạt động theo chỉ thị của

Bộ Đội ngũ CNVC rút bớt chỉ sản xuất ở dây chuyền bán cơ giới Năm

1989 nhà nước chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường Được sự định hướng chỉ đạo của Tổng giám đốc liên hiệp ( nay làTổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng) Nhà máy phục hồi lại hệ 20 triệuviên để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm

Cuối năm 1990 do thiết bị kỹ thuật lạc hậu Tổng giám đốc liên hiệpcho Nhà máy thanh lý dây chuyền bán cơ giới “ Phân xưởng Tân Dĩnh”.Năm 1994 để tồn tại phát triển Nhà máy đã đổi mới trang thiết bị đầu

tư dây chuyển sản suất gạch bằng lò nung Tuylen công xuất 25 triệu viên/năm, tạo hình bằng thiết bị UCRAINA

Trang 37

Căn cứ quyết định số 373/ BXD ngày 6/9/1998 của Bộ Trưởng Bộ xâydựng sát nhập Xí nghiệp Bích sơn vào thành viên của Công ty Tân xuyên.Hơn 36 năm sản xuất kinh doanh, Công ty đã trải qua các giai đoạn chínhsau:

- Giai đoạn từ năm 1979 – 1994: Là giai đoạn Công ty gặp nhiều khókhăn về vật tư, nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh sa sút Năm 1993 nhàmáy gạch Bích Sơn được thành lập theo quyết định của Bộ xây dựng

- Giai đoạn từ năm 1994 – 1998 Nhà máy thực hiện chiều sâu với dâychuyền sản xuất đầu tư hiện đại chế biến tạo hình bằng hệ thống máyUCRAINA công xuất 24T/giờ và hệ thống lò nung sấy Tuylen liên hợpcông xuất 25 triệu viên QTC/ năm phơi trong nhà kính Tuy nhiện do đầu

ra của sản phẩm khó khăn, giá bán sản phẩm thấp , Công ty lâm vào tìnhtrạng khó khăn về tài chính, thua lỗ lớn có nguy cơ phá sản

- Giai đoạn từ năm 1998 - 2004: Đây là giai đoạn khởi sắc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, sản xuất luôn vượt 40 - 50 côngsuất thiết kế Doanh thu hàng năm tăng trung bình từ 15 - 20% / năm Từnăm 2001 Công ty liên tục có lãi, đời sống của CB CNV được cải thiện rõrệt

- Giai đoạn từ tháng 11/2004 đến nay: Công ty hoạt động theo cơ chế

cổ phần Ngày 13 - 12 - 2005 Tổng Công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng cóquyết định số 324/TCT - HĐQT về việc phê duyệt đề nghị bán bớt cổ phầnvốn của Nhà nước tương đương với 25% vốn Điều lệ

Từ năm 1998 đến nay, sản xuất kinh doanh của Công ty liên tục pháttriển, sản xuất và kinh doanh vượt 40 - 50% công suất thiết kế, doanh thungày càng cao, đời sống và thu nhập của CB CNV không ngừng được cảithiện cụ thể

Thu nhập bình quân của CBCNV năm 2005 là 1.100.000 đ/người /tháng

Thu nhập bình quân của BCCNV năm 2006 là 1.250.000 đ/người/tháng

Thu nhập bình quân năm sau tăng 12,5 % so với năm trước

Sau khi chuyển đổi, Công ty cổ phần Bích Sơn là Công ty độc lập có

tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệp và chịu sự quản lý củacác cơ quan nhà nước có liên quan

* Tình hình lao động và sử dụng lao động của doanh nghiệp.

Với điều kiện kinh tế hiện nay các đơn vị tham gia hoạt động kinh tếsản xuất kinh doanh Trong đó nguồn lực về lao động luôn luôn được chú ý

Trang 38

quan tâm và không thể thiếu, việc sử dụng lao động hợp lý là một nguyêntắc quan trọng trong sản xuất kinh doanh Chính vì thế mà nhà máy thườngxuyên có chính sách bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên có tay nghềcao, đáp ứng được yêu cầu cho sản xuất kinh doanh

Tổng số lao động của nhà máy trong năm 2011 và năm 2012

Chỉ tiêu Năm 2011Số lượng Năm 2012 So sánh

(người)

Cơ cấu(%)

Số lượng(người)

Cơ cấu(%)

Chênhlệch %

Công nhân bậc <5 260 53,94 300 51,8 40 15,4

Qua số liệu trên bảng cho ta thấy tổng số lao động năm 2012 so với năm

2011 tăng cụ thể là 97 người tương ứng tăng 20,12% do yêu cầu mở rộngmạng lưới tiêu thụ, nhằm đưa sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng, chonên nhà máy cần tuyển thêm một số công nhân viên năng động làm côngtác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, chuyển giao sản phẩm hàng hoá đếnnhững nơi có nhu cầu có khả năng tiêu thụ hàng

Trong đố lực lượng lao động gián tiếp tăng 17 người tương ứng tăng40,5%, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất mà lực lượng lao động trựctiếp cũng tăng 80 người tương ứng 18,2% Điều naỳ chứng tỏ số công nhân

có tay nghề thấp đã giảm thay vào đó là công nhân có tay nghề cao tăng.Qua đây cho thấy công tác quản lý bồi dưỡng lao động ở nhà máy là rất tốt,phù hợp với tình hình sản xuất của công ty

* Tình hình tài sản và nguồn vốn cua công ty cổ phân gạch Bích Sơn.

- Tình hình tài sản

Nhà máy có tổng diện tích đất là 949.000 m2 Với diện tích rộng nhưvậy nhà máy đã bố trí xây dựng các khu nhà chức năng một cách hợp lý nóđược biểu hiện như sau:

Trang 39

Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản cố định là 48.887.986.000 đồng tương

ứng 100 % Trong đó giá trị thiết bị máy móc là 21.543.836.000 đồng tương ứng 44,07 % và giá trị kho chứa hàng có diện tích là 300.000 (m 2)

tương ứng với :12.432.547.000 đồng chiếm 25,43 % Điều đó chứng tỏ

công ty đã đầu tư vào thiết bị máy móc phuc vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Đầu tư cho kho chứa hàng và bảo quản sản xuấtsản phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ra công ty còn xây dựng

nhà làm việc có diện tích 50.000 (m 2 ) với trị giá 2.558.700.000 đồng tương ứng với 5,23 % Khu vực sản xuât có diện tích 146.000 (m 2) với giá trị là

2.900.760.000 đồng tương ứng 5,93 % Tài sản khác là 1.976.653.000 đồng tương ứng 4,04 % Nhà công nhân ở có diện tích 65.000 (m 2) với trị

giá 3.215.500.000 đồng tương ứng 6,66 % Nhà ăn tập thể 1.000 (m 2) với

giá trị 683.630.000 đồng tương ứng 1,40 % Diện tích để khai thác khác 387.000 ( m 2 ) với giá trị 3.576.360.000 đồng tương ứng 7,32 %

Trang 40

Nhìn chung cơ sỏ vật chất kỹ thuật hàng năm đều được tu sửa và bổsung Các máy móc, thiết bị sản xuất đều được trang bị đầy đủ về số lượng

và ngày càng hiện đại hơn nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩmđạt năng suất chất lượng

* Tình hình nguồn vốn

Trước đây còn là một doanh nghiệp Nhà nước công ty luôn nhận đượcnguồn vốn bổ sung từ Ngân sách Nhà nước, từ khi được cổ phần hóa,nguồn

* Kết quả hoạt động kỳ trước của công ty cổ phần gạch Bích Sơn

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 và năm 2011

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chênh lệchTuyệt đối

Tươngđối(%)

Nhận xét: Qua trên ta thấy tổng khối lương gạch sản xuất trong năm

2011 so với năm 2010 tăng 2.495.570 đồng tương ứng với 6,53% điều nàychứng tỏ tình hình sản xuất ở công ty gặp nhiều thuận lợi như áp dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, thời tiết phù hợp cho việc sản xuất

Tổng khối lượng gạch bán ra trong năm 2011 là khá lớn đã vượt sovới năm 2010 là 2.605.600 viên, do đó đã làm cho tổng doanh thu năm

2011 tăng so với năm 2010 là 5.142.304.000 đồng hay tăng 8,34%, kết quả

Ngày đăng: 14/11/2014, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên - Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên  bắc giang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 24)
Bảng tổng  hợp chi phí  SX tính giá  th nh SPà - Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên  bắc giang
Bảng t ổng hợp chi phí SX tính giá th nh SPà (Trang 27)
Sơ đồ bộ máy kế toán - Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên  bắc giang
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 46)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức  chứng từ ghi sổ - Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên  bắc giang
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 49)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên  bắc giang
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 66)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60x210 tại công ty cổ phần gạch bích sơn việt yên  bắc giang
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w