tìm hiểu mạng truy nhập quang ftth tại công ty vntt
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄNTHÔNG
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VIỄN THÔNG II
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGHÀNH: ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG
HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NIÊN KHÓA :2009-2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với xu hướng phát triển của thế giới mạng viễn thông ở nước ta đã phát triển nhanhchóng trong mấy năm gần đây nhờ chiến lược đi thẳng vào hiện đại hóa theo hướng số hóa , tự động hóa đa dịch vụ Với tư đổi mới năng động sáng tạo và có bước đi thích hợp trong giai đoạn phát triển Sự phát triển của hạ tầng cơ sở thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển nâng cao đời sống xã hội của con người Thừa kế những thành tựu của các nghành công nghiệp điện tử bán dẫn quang học , công nghệ thông tin Nền Viễn thông thế giới cũng như trong nước đã có những bước tiến nhảy vọt đưa đời sống con người bước sang một chương mới kỉ nguyên của thông tin
Nghành viễn thông của Việt Nam đã đạt được những thành công bước đầu trong công cuộc hiện đại hóa mạng viễn thông như xây dựng thành công những tuyến cáp quang tốc
độ cao , phóng thành công vệ tinh VINASALT Mạng lưới viễn thông là một nghành kĩ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân với chính sách phát triển kinh tế đi tắt đón đầu , nhận thức được tầm quan trọng của thông tin nên chúng ta đã có những đầu
tư đúng mực cho cơ sở hạ tầng , đóng góp tích cực cho việc phát triển kinh tế , xã hội củađất nước , đảm bảo an ninh quốc phòng , phòng chống bão lụt và giảm nhẹ thiên tai Trong đó việc nghiên cứu và xây dựng một mạng cáp ngày càng khoa học về cấu trúc , hợp lí về tổ chức và tiết kiệm chi phí là một nhiệm vụ quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai
Qua thời gian tìm hiểu thực tế về mạng viễn thông tại công ty VNTT cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Lành và các kĩ sư thuộc phòng Điều Hành thuộc công ty VNTT đã giúp tôi hoàn thành cuốn thực tập tốt nghiệp này
Nội dung gồm có 3 Chương :
Chương I: Tìm hiểu cấu trúc mạng truy nhập quang tại VNTT
Chương II: Giới thiệu các thiết bị sử dụng trên mạng truy nhập quang tại VNTT
Chương III:Quá trình lắp đặt và bảo dưỡng mạng FTTH tại VNTT
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều tuy nhiên do hạn chế về thời gian và tài liệu nghiên cứu cùng với những hạn chế nhất định về kiến thức nội dung của cuốn thực tập tốt nghiệp này
Trang 3chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậ được sự đóng góp chận thành của quý thầy cô cùng các bạn
Xin trân trọng cảm ơn
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU MẠNG TRUY NHẬP QUANG TẠI VNTT
1.1.Sơ đồ tổng thể mạng viễn thông tại VNTT
1.2 Giới thiệu :
Ngày nay cùng với việc gia tăng liên tục về dung lượng mạng , do những nhu cầu cùng với sự phát triển của các dịch vụ mới , sự phát triển mạnh mẽ của internet hơn nữa các nhà khai thác mạng , các tổ chức kinh doanh cần có một mạng tốc đọ cao để có thể triển khai dịch vụ mới của mình đến khách hàng Họ cũng cần những mạng tốc độ cao dùng đểkết nối giữa các văn phòng trong cùng một tổ chức hay những công ty , các tòa nhà các nhà máy mới nhau để có thể đam bảo chất lượng việ giao dịch thương mại.Sợi quang có những ưu điểm vượt trội so với các loại dây kim loại khác như suy hao thấp , dải thông rất rộng , trọng lượng nhẹ, kích thướt nhỏ , hoàn toàn cách điện , không bị can nhiễu của trường điện từ , xuyên âm của sợi quang không đáng kể nói chung dùng hệ thống thôngtin sợi quang chất lượng và kinh tế hơn so với dùng sợi kim loại với cùng dung lượng và
cự ly
Các mạng trước đây triển khai với mục đích chỉ nhằm đáp ứng cho lưu lượng thoại do đókhi các dịch vụ mới ra đời đòi hỏi cần có một mạng mới thích hợp hơn vừa đáp ứng cholưu lượng thoại đồng thời với các dịch vụ cộng thêm như truyền data Bên cạnh đó vớiphương thức thông tin sợi quang truyền dẫn điểm -điểm chỉ sử dụng một kênh bước sóngtrong sợi quang không còn thỏa mãn được yêu cầu băng thông ngày càng tăng của conngười
Sức ép của việc tăng chất lượng kêt nối là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến
sự ra đời của kết nối băng rộng mà đặc biệt là sự ra đời FTTH.FTTH là cáp quang đến tận
Trang 4nhà cũng như các hệ thống quang khác nó có thể truyền được vô số thông tin như thoại ,hình ảnh ,dữ liệu với hiệu quả cao hơn so với dùng cáp đồng truyền thống trong khi giáthành thì như nhau Để hiểu sâu về vấn đề này ta sẽ tìm hiểu các công nghệ truy cập quanFTTx
1.3 Tổng quan về mạng FTTx:
1.3.1 Khái niệm:
FTTx( fiber to the x – cáp quang đến điểm x): Là khái niệm chung về mạng cung cấp cácdịch vụ băng rộng trong đó cáp thuê bao kim loại được thay thế dần bằng cáp quang tùyvào khả năng cáp quang hóa mạng lưới mà FTTx được phân thành các loại chính như sau:
FTTH- Fiber to the home : cáp quang đến tận nhà
FTTB – Fiber to the building : cáp quang đến tòa nhà
FTTC – Fiber to the curb
FTTN fiber to the node : cáp quang tới tổng đài trung tâm
FTTO fiber to the office : cáp quang tới văn phòng
1.3.2 Phân loại FTTX:
Hiện nay FTTx có nhiều phân loại khác nhau , mỗi cách đều có lịch sử phát triển của nó tuy nhiên để đơn giản tôi xin mạn phép phân loại FTTx như sau:
+ FTTx theo cấu trúc dạng point to point : theo Phương án kết nối này , từ nhà cung
cấp sẽ dẫn một đường cáp quang đến tận nhà khách hàng , đường quang này sẽ chuyểnđổi ngược thành tín hiệu điện và cung cấp cho khách hàng , tại đơn vị VNTT lắp thêmmột switch layer 2 tại nhà cung cấp chuyển đổi thành tín hiệu quang cấp cho khách hàng
+ FTTx theo cấu trúc dạng point to multipoint : theo kiến trúc này tại nhà cung cấp đặt
một thiết bị làm việc theo chuẩn PON , còn gọi là OLT , từ OLT tín hiệu quang sẽ đượcchia ra thông qua các bộ chia quang và đến đầu khách hàng ; thông thường OLT làm việctrên một sợi quang và một card lắp đặt tại OLT sẽ quản lý khoảng 64 thuê bao
1.3.3 Bản chất của hệ thống FTTx: thực chất của mạng internet hiện nay là mạng của
các máy tính , tức là các máy tính kết nối với nhau , đơn giản nhất là mạng LAN hiện tại ,tất nhiên nó cũng có rất nhiều yêu cầu thêm phát sinh khi người ta kết nối số lượng lớncác máy tính với nhau trên một phạm vi lớn
Trang 5Việc phát triển hệ thống internet cáp quang hoàn toàn dựa theo chuẩn Ethernet hay IEEE802.xx , ban đầu như trên chúng tôi nói về cấu hình point to point cũng dựa trên Ethernet
và chuẩn sau đó là PON cũng là biến thể sử dụng chuẩn Ethernet
1.4 Mạng FTTH :
1.4.1 Mạng truy nhập quang :
Khái niệm :mạng truy cập cáp quang là hệ thống cáp thông tin sợi quang kết
nối từ nút chuyển mạch/ điểm truy cập đến nhà thuê bao
mạng truy cập quang bao gồm các thành phần như tủ phối quang ODF tại các trạmviễn thông , măng sông quang , ODF ngoài trời , cáp quang chính 24FO, ODF trong nhàkhách hàng , cáp quang thuê bao 4FO và hệ thống cống bể , cột điện thoại
Nguyên tắc tổ chức mạng quang:
Dựa trên nút truy cập dịch vụ theo công nghê AON,PON (SWITCHLAYER 2, OLT), phân vùng phụ thuộc nút truy cập, cấu trúc mạng truy cậpmạng truyền tải MAN-E, mạng core DSLAM
Để cung cấp dịch vụ IPTV đảm bảo chất lượng ổn định cần tổ chức phối cápmạng truy cập cáp đồng theo cách phối cáp trực tiếp phối cáp một cấp, phốicáp hai cấp
Phối cáp trực tiếp là điểm truy nhập dịch vụ khách hàng được nối vớinút truy nhập SW L2 chỉ qua một ODF đặt trong nhà kháchhàng ,thuê bao kết nối về tủ phối quang thuê bao ODF tại các trạmviễn thông sử dụng cho khu vực có mật độ thuê bao nhiều thuộcphạm vi < 500m đến khu vực nút truy nhập SW L2
Phối cáp một cấp là điểm truy cập dịch vụ khách hàng được nối vớinút truy cập SW L2 (thiết bị đặt ở phòng truyền dẫn) chỉ qua mộtODF indoor và một ODF outdoor , cáp quang chính từ tủ phân phốisợi quang ODF đến tủ ODF outdoor đến ODF indoor khách hàng
Sử dụng cho khu vực có mật độ thuê bao nhiều thuộc phạm vi 1500m đến khu vực nút truy cập SW L2
500- Phối cáp hai cấp là điểm truy cập dịch vụ khách hàng được nối vớinút truy cập SW L2qua một ODF outdoor cấp 1 , một ODF out doorcấp hai và đến ODF indoor , cáp quang chính 24 FO từ tủ phối sợiquang ODF đến ODF outdoor cấp 1 ,cáp phối quang 24 FO từ ODFoutdoor cấp 1 đến ODF outdoor cấp 2, cáp quang thuê bao 4FO từ tủ
Trang 6ODF outdoor cấp 2 đến ODF indoor sử dụng cho khu vực có mật
độ thuê bao đang phát triển thuộc phạm vi >2000m
Cấu trúc cơ bản của mạng truy nhập FTTH
-DP Distribution Point)- Điểm phân phối sợi quang
- AP(Access point )- điểm truy cập mạng quang
-NT (Network Terminal ) – thiết bị đầu cuối mạng
Hình 1.1: cấu trúc cơ bản của FTTH
Mạng cáp quang thuê bao (hay còn gọi là ODN ) được xác định trong phạm vi ranh giới
từ giao tiếp sợi quang giữa thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ như thiết bị OLT , Switch) đến thiết bị khách hàng (ONU/ONT) Mạng quang thuê bao được cấu thành bởi các thành phần chính như sau :
Cáp quang gốc (feeder cable ): xuất phát từ phía nhà cung cấp dịch vụ ( haycòn gọi là central office) tới điểm phân phối được gọi là DP ( distribution Point)
Điểm phân phối sợi quang (DP): là điểm kết thuac của đoạn cáp gốc trên thực tế triển khai điểm phân phối sợi quang thường được gọi là măng xông quang ,hoặc là các tủ cáp quang phối , ưu tiên dùng măng xông quang
Cáp quang phối (Distribution Optical Cable): xuất phát từ điểm phối quang (DP) tới các điểm truy nhập mạng (AP – Access Point) hay từ các điểm quang phối tới các tập điểm quang
Trang 7 Điểm truy cập mạng (AP) : là điểm kết cuối của các đoạn cáp quang phối Trên thực tế triển khai , điểm truy cập mạng thường là các tập điểm quang
Cáp quang thuê bao (Drop Cable) xuất phát từ các điểm truy cập mạng (AP) hay là từ các tập điểm quang đến thuê bao
Hệ thống quản lý mạng quang ( FMS Fiber Management System) được sử dụng để bảo dưỡng và xử lý sự cố
Điểm quản lý quang ( FMP –Fiber Management Point) : dễ dàng cho xử lý
sự cố và phát hiện đứt đường
FTTH ( Fiber to the Home) :
Cáp quang đến nhà thuê bao Kéo cáp quang trực tiếp đến nhà thuê bao FTTH là một công nghệ kết nối viễn thông sử dụng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới địa điểm của khách hàng ( văn phòng , cơ quan , nhà ) Công nghệ của đường truyền được thiết lập trên cơ sở dữ liệu được truyền qua tín hiệu quang ( ánh sáng) trong sợi cáp quang đến thiết bị đầu cuối của khách hàng , tín hiệu được converter , biến đổi thành tín hiệu điện , qua cáp mạng đi vào broadband router Nhờ đó , khách hàng có thể truy cập internet bằng thiết bị này qua có dây hoặc không dây
Ưu điểm FTTH:
Một kết nối đa dịch vụ : Hiện nay công nghệ FTTH ( Fiber-to-the-home ) là mạng viễnthông băng thông động bằng cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc
độ cao như điện thoại,Internet tốc độ cao đang được triển khai trên thế giới
Khi dùng công nghệ FTTH đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến tận phongmáy của người sử dụng Chất lượng truyền dẫn tín hiệu bền bỉ ổn định không bị suy hao bởi nhiễu điện từ , thời tiết hay chiều dài sợi cáp như đối với ADSL
Độ bảo mật rất cao với ADSL , khả băng bảo mật thấp hơn vì có thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây , còn với FTTH thì hầu như không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây
Với công nghệ FTTH , nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp tốc đọ download lên đến
10 Gigabit/giây, nhanh gấp 2,5 lần so với ADSL 2+ ( hiện chỉ có thể đáp ứng 20
Megabit/giây).Tốc độ truyền dẫn với ADSL là không cân bằng , tốc độ tải lên luôn nhỏ hơn tốc độ tải xuống ( Bất đối xứng , Download > Upload ) và tối đa 20Mbps Còn FTTH cho phép cân bằng , tốc độ tải lên và tải xuống như nhau (Đối xứng ,
download=upload ) và cho phép tối đa là 10 Gpbs, có thể phục vụ một lúc hàng trăm máytính
Trang 8FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ : Hosting Server riêng , VPN (mạng riêng ảo ), Truyền dữ liệu , Game online , IPTV (truyền hình tương tác ) VoD xem phim theo truyền tải dữ liệu cao , có thể nâng cấp lên băng thông tới 1Gbps, An toàn dữ liệu , độ ổn định cao , không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện , từ trường.
Xu hướng tương lai :
Dự kiến FTTH sẽ dần thay thế ADSL trong tương lai gần một khi băng thông ADSL không đủ sức cung cấp đồng thời các dịch vụ trực tuyến trong cùng một thời điểm FTTH thì cung cấp một IP tĩnh thích hợp với các doanh nghiệp ,tổ chức triển khai dễ dàng các dịch vụ trực tuyến như IP camera , lưu trữ mail , truyền tốc độ cao
Tốc độ upload của FTTH vượt qua nghưỡng chuẩn ADSL2+ (1Mbps) hiện tại và có thể ngang bằng tốc độ download Vì vậy thích hợp với việc truyền tải dữ liệu theo chiều
từ trong mạng khách hàng ra ngoài internet Độ ổn định và tuổi thọ cao hơn dịch vụ ADSL do không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện, từ trường; khả năng nâng cấp tốc độ (download /upload ) dễ dàng
Bên cạnh các ứng dụng như ADSL có thể cung cấp Triple Play Service (dữ liệu, truyền hình , thoại), với ưu thế băng thông vượt trội , FTTH sẵn sàng cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao , đặc biệt là truyền hình độ phân giải cao (HDTV) yêu cầu băng thông lênđến vài chục Mbps, trong khi ADSL không đáp ứng được Độ ổn định ngang bằng như dịch vụ internet thuê kênh riêng Leased-line nhưng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơnvài chục lần Đây sẽ là một gói dịch vụ thích hợp cho nhóm các khách hàng có nhu cầu
sử dụng cao hơn ADSL và kinh tế hơn Leased-line
1.4.2 Các phương án triển khai FTTH :
1.4.2.1 Công nghệ mạng điểm – điểm ( Point – to – point):
Mạng này được thiết kế để cung cấp các đường truyền riêng đến các thuê bao , mạng chỉ sử dụng trong trường hợp cấu hình và dung lượng mạng thấp
Trang 91.4.2.2 Công nghệ mạng PON
PON ( Passive Optical Network): mạng quang bị động ( những nơi có mật độ thuê bao nhiều hơn 200) PON là kiểu mạng điểm - đa điểm (P2M), Mỗi khách hàng đượckết nối tới mạng quang thông qua một bộ chia quang thụ động, vì vậy không có các thiết bị mạng chủ động trong mạng phân chia và băng thông được chia sẻ nhánh (feeder) đến người dùng (Drop) Tín hiệu download được broadcast tới các hộ gia đình , tín hiệu này được mã hóa để tránh việc xem trộm Tín hiệu upload được kết hợp bằng việc sử dụng giao thức đa truy cập phân chia theo thời gian (TDMA) OLT
sẽ điều khiển các ONU sử dụng các khe thời gian cho việc sử dụng Uplink Ưu điểm của PON là nó sử dụng các splitter không cần cấp nguồn , có giá thành rẻ và có thể đặt ở bất kỳ đâu , không phụ thuộc vào các điều kiện môi trường , không phải cung cấp năng lượng cho các thiết bị giữa phòng máy trung tâm và phía người dùng Ngoài ra , ưu điểm này còn giúp các nhà khai thác giảm được chi phí bảo dưỡng vậnhành Kiến trúc PON cho phép giảm chi phí cáp sợi quang và giảm chi phí cho thiết
bị tại CO do nó cho phép nhiều người dùng chia sẻ chung một sợi quang
Hình 1.2 : kiến trúc mạng PON
Trang 10Hình 1.3 : Sơ đồ đấu nối tổng quát các thuê bao FTTx trên nền GPON
Các module tích cực trong mạng bao gồm thiết bị đầu cuối đường dây quang (OLT)
đặt tại CO và một thiết bị đầu cuối mạng quang (ONT) hoặc một đơn vị mạng quang
(ONU) tại đầu xa của mạng Trong hình 1.2 một ONT được dùng khi dây quang mở rộng
đến tận nhà khách hàng, trong khi ONU được dùng khi thiết bị đầu cuối sợi quang được
đặt trong một tủ viễn thông gần một cụm dân cư hoặc các công ty Các kết nối từ ONU
đến nhà khách hàng có thể bằng các phương tiện khác như cáp đồng trục hoặc đôi dây
xoắn
Trong một vài trường hợp ta có thể tiết kiệm chi phí nếu chạy một dây sợi quang từ
splitter chính đến các cluster địa phương bao gồm các nhà và công ty nhỏ trong một vùng
MAN-E BRAS
OLT CES
Trang 11lân cận Trong trường hợp này, một spliiter quang nhỏ được đặt tại điểm kết thúc của sợiquang và sau đó các kết nối ngắn từ đó đến các user.
Thuật ngữ mạng quang phân phối (ODN) đề cập đến tất cả sợi quang và các bộ chiaquang thụ động hoặc các bộ ghép nằm giữa OLT và các ONT và ONU Các module tíchcực trong mạng bao gồm thiết bị đầu cuối đường dây quang (OLT) đặt tại CO và mộtthiết bị đầu cuối mạng quang (ONT) hoặc một đơn vị mạng quang (ONU) tại đầu xa củamạng Trong hình 1.2, một ONT được dùng khi dây quang mở rộng đến tận nhà kháchhàng, trong khi ONU được dùng khi thiết bị đầu cuối sợi quang được đặt trong một tủviễn thông gần một cụm dân cư hoặc các công ty Các kết nối từ ONU đến nhà kháchhàng có thể bằng các phương tiện khác như cáp đồng trục hoặc đôi dây xoắn
Trong một vài trường hợp ta có thể tiết kiệm chi phí nếu chạy một dây sợi quang từsplitter chính đến các cluster địa phương bao gồm các nhà và công ty nhỏ trong một vùnglân cận Trong trường hợp này, một spliiter quang nhỏ được đặt tại điểm kết thúc của sợiquang và sau đó các kết nối ngắn từ đó đến các user
Thuật ngữ mạng quang phân phối (ODN) đề cập đến tất cả sợi quang và các bộ chiaquang thụ động hoặc các bộ ghép nằm giữa OLT và các ONT và ONU
Các thiết bị PON tích cực :
OLT:
OLT được đặt tại CO và điều khiển luồng thông tin theo hai hướng qua ODN MộtOLT nên có khả năng hỗ trợ khoảng cách truyền xuyên qua ODN lên đến 20km.Trong luồng xuống, OLT broadcast tất cả thông tin cho các ONU theo ghép kênhTDM, trong khi ở luồng lên, các thông tin từ các ONU được ghép kênh theo TDMA
và gửi cho OLT
Một OLT thực tế được thiết kế để điều khiển nhiều hơn 1 PON.Trong thực tế OLTđược đặt tại CO, nơi có môi trường khá ổn định so với của ONT, thường được đặt tạimột tủ ngoài trời hoặc gắn vào các tòa nhà.Tuy nhiên, một ONT cũng có thể đặt trongmột môi trường trong nhà tốt hơn
Trang 12Trong mạng PON, lưu lượng thoại và data sử dụng bước sóng 1490nm cho luồngxuống, lưu lượng video sử dụng bước sóng 1550nm.Luồng lên của voice và data sửdụng bước sóng 1310nm Các bộ ghép WDM thụ động thực hiện việc ghép các bướcsóng và chia theo chức năng Dựa vào chuẩn mạng PON thực tế đang sử dụng, thiết
bị luồng xuống và luồng lên hoạt động ở tại 155Mbps, 622Mbps, 1.25 Gbps, hoặc 2.5Gbps Trong một vài trường hợp tốc độ truyền ở luồng lên và xuống là như nhau(symmetric), trong một số chuẩn PON khác tốc độ luồng lên lớn hơn tốc độ luồnglên, được gọi là asymmetric (bất đối xứng) Một số kiểu truyền khác nhau có thểdùng cho luồng xuống video ở bước sóng 1550nm
ONT :
ONT là một thiết bị thuê bao đơn lẻ được đặt tại nhà khách hàng nhằm mục đíchcung cấp một kết nối quang đến PON trên luồng lên và giao tiếp điện đối với thiết bịkhách hàng ở phía còn lại Dựa trên các thiết bị giao tiếp của khách hàng hoặc nhómngười dùng, ONT hỗ trợ một hỗn hợp các dịch vụ, bao gồm các tốc độ ethernet khácnhau, T1 hoặc E1 (1.544 hoặc 2.048 Mbps), DS3 hoặc E3 (44.736 hoặc 34.368Mbps), ATM (155Mbps) và các dạng video số hoặc tương tự
ONU:
Một ONU thường được đặt ở trong các tủ ngoài trời, với sự thay đổi nhiệt độ rất lớn
và môi trường khắc nghiệt Tủ đựng các ONU phải chống vào nước, chống ăn mòn
và các cơn gió lớn Thêm vào đó, có một nguồn ở bên trong để vận hành các thiếtbị.cùng với 1 nguồn pin dự trữ
Kết nối từ ONU đến khách hàng có thể sử dụng đôi dây xoắn, cáp đồng trục, hoặc 1dây sợi quang, hoặc không dây
Ưu điểm và nhươc điểm cảu mạng PON
Ưu điểm : Băng thông rộng , thuận tiện cho việc cung cấp thêm các dịch vụ mới.Giảm bớt được lượng cáp kéo đến khách hàng
Lợi điểm khi triển khai tại khu vực có mật độ thuê bao cao nhằm giảm bớt giáthành đầu tư thiết bị
Đây cũng là công nghệ được sử dụng chủ yếu tại công ty
Trang 13Nhược điểm : Khoảng cách phục vụ có thể đáp ứng tối đa là 20km
Mất thời gian vì phải đầu tư mạng truy nhập quang , lựa chọn điểm đặt bộchia để đảm bảo hiệu suất sử dụng cổng của OLT
Không phù hợp với những địa điểm mật độ thuê bao thấp vì lúc đó chi phí đầu
tư sẽ rất lớn
Băng thông kết nối từ OLT tới khách hàng sẽ bị chia sẻ
1.4.2.3 Mạng quang chủ động AON ( Active Optical Network ) :
Giới thiệu :
Là kiểu kiến trúc mạng truyền dẫn quang mà tại các điểm mạng (node) có chứa cácthiết bị cần sử dụng nguồn điện như Switch , MUX ( Multiplexer) Tín hiệu khi đi quacác node được biến đổi từ quang sang điện và ngược lại , rồi mới chuyển tiếp đi Việcchuyển đổi này làm ảnh hưởng đến tốc đọ truyền dữ liệu Tuy nhiên nhờ bộ đệm(cache) của các thiết bị chuyển mạch mà quá trình chuyển mạch của dữ liệu được hạnchế xung đột
Việc xây dựng AON dựa trên các chuẩn công nghệ Ethernet được gọi là mạng MetroEthernet Network (MEN), hay còn gọi là MAN-E (Metropolitan Access NetworkEthernet ) hay E-MAN cấu trúc MAN-E gồm các Switch được kết nối với nhau theo
mô hình phân lớp : Lớp trục chính – Lớp tập hợp – Lớp truy nhập
- Lớp trục chính (Core layer) gồm các thiết bị chuyển mạch rất thông minh
có chức năng xử lý nhanh nhạy một số lượng lớn các gói tin
- Lớp tập hợp ( Aggregation layer ) là lớp trung gian có thể cung cấp các kếtnối trực tiếp hoặc tập hợp lưu lượng từ lớp truy cập và chuyển tiếp lên lớptrục chính
- Lớp truy nhập (Access layer ) là lớp cung cấp các kết nối trực tiếp đếnkhách hàng tập hợp lưu lượng từ các thiết bị của khách hàng để chuyển tảilên mạng trục thiết bị thường bao gồm các Switch layer 2 có các giao diệnđiện fast Ethernet, giga Ethernet
Trang 14Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm : Khoảng cách phục vụ lớn : có thể đáp ứng lên tới 50km
Băng thông từ Switch L2/DSLAM tới khách hàng lên đến Gbps, không
bị chia sẻ , rất phù hợp cho các kết nối điểm - điểm
Triển khai nhanh do tận dụng hạ tầng mạng hiện có
- Nhược điểm : Tốn cáp vì kết nối điểm – điểm cho từng khách hàng (P2P)Gặp khó khăn khi cấp nguồn cho các thiết bị ở xa (Switch , DSLAM )
Số lượng giao diện FE/GE trên L2 Switch và DSLAM nhỏ , do đó cầnđầu tư nhiều thiết bị với những địa điểm có mật độ thuê bao cao
Card Ethernet kết nối từ DSLAM tới thuê bao còn một số hạn chế : Khảnăng hỗ trợ multicast và khả năng tương thích với các loại CPE
Trang 15MẠNG TRUY NHẬP QUANG FTTH
AON – Active optical Network
Hình 1.3 : FTTH theo công nghệ AON
Trang 161.4.3 Mô hình cung cấp mạng FTTH tại đơn vị thực tập VNPT
Hình 1.4 : mô hình FTTH ở VNTT
Chú thích: BRAS ( Broadband Remote Access Server ) là thiết bị nối với DSLAM hoặc RADIUS Bộ giao thức PPP/PPoE : được sử dụng để thiết lập kết nối giữa Modem với mạng internet , kết quả là modem được BRAS cung cấp cho địa chỉ IP public dùng để truy cập internet
Trang 17cả ở nhà cung cấp và khách hàng (như dây nhảy , bộ chuyển đổi quang điện ).
2.1 Thiết bị từ nhà cung cấp : SWITCH JUNIPER EX3200
Thuộc dòng sản phẩm Switch L2 chất lượng cao dùng cho nhà cung cấp dịch vụ
JUNIPER EX3200 : được thiết kế dùng cho ứng dụng FTTx với nhiều tính năng hay vàmềm dẻo trong khai thác cấu hình cho phép đáp ứng các nhu cầu và ứng dụng trongmạng băng rộng FTTx
Dòng sản phẩm chuyển mạch EX3200 series là các sản phẩm Ethernet cấu hình cốđịnh mạng lại một giải pháp độc lập , đơn giản , các bộ chuyển mạch EX 3200 có các tùychọn 24 và 48 cổng và có hỗ trợ kết nối quang học
Giao diện quản lý Web-base giúp người dùng khai thác dễ dàng và thân thiện , tiện lợimọi lúc mọi nơi Kết hợp với hệ thống bảo mật SSH, SNMP,Telnet CLI giúp người dùng
có nhiều phương tiện để khai thác và vận hành thiết bị một cách dễ dàng
Đặc điểm thiết bị : sử dụng hệ điều hành JUNOS , DRAM 512MB,Flash 1GB,CPU 600MHz powerPC CPU
Mật độ cổng cho mỗi hệ thống:48 ( 48 hostport hoặc 44 hostport + 4 port GbEuplink module)