1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ i

22 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho nên hình thức, phương pháp giảng dạy của giáo viên cũng như cách lĩnh hộicủa học sinh chưa đa dạng và phong phú, dẫn đến tinh thần học tập của học sinhchưa tự giác tích cực làm chất

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ.

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa với mụcđích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh Thì nhân tố nhân lựcđóng một vai trò hết sức quan trọng, mà thể dục thể thao là một phương tiện cơbản nhất để đào tạo và bồi dưỡng nên nguồn nhân lực đó Nó có liên quan đến

sự nghiệp đào tạo cho đất nước những con người có đầy đủ những phẩm chất vềđức, trí, thể, mĩ Mác và Ăng- ghen từng nói: “Sự kết hợp giữa trí dục và thể

dục với lao động sản xuất không chỉ là phương tiện để nâng cao năng suất mà còn là phương thức cơ bản nhất để đào tạo ra những con người phát triển toàn diện”.

Điền kinh bao gồm nhiều môn thi đấu Trong đó, chạy nói chung và chạy

cự li 100m nói riêng, là môn học được tập luyện và thi đấu khá phổ biến và rộngrãi ở các trường phổ thông, các hội khoẻ Phù đổng từ trung ương đến địaphương Tuy nhiên thành tích chạy 100m của học sinh Việt Nam so với khu vực

và thế giới còn khá khiêm tốn Bởi vậy mà việc giảng dạy môn chạy cự li ngắncho học sinh trong nhiều năm qua đã được chú trọng song vẫn còn phải khắcphục khá nhiều khó khăn

Như chúng ta đã biết, trong học tập và thi đấu điền kinh nói chung vàchạy cự li ngắn nói riêng đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh và nỗ lực cơ bắplớn.Thông qua đó mà tập luyện làm cho con người phát triển toàn diện hơn Tậpluyện chạy cự li ngắn (100m) có tác dụng rất lớn đến việc phát triển các tố chấtthể lực, đặc biệt là sức mạnh, sức nhanh Mà chạy 100m là một môn thi đấu, cóđặc điểm kỹ thuật trên từng cự li được chia thành 4 giai đoạn Đó là: Giai đoạnxuất phát, Chạy lao sau xuất phát, Chạy giữa quãng, Chạy về đích Trong đó giaiđoạn chạy giữa quãng là giai đoạn có kỹ thuật hoàn chỉnh nhất, chiếm quãngđường và thời gian dài nhất Cho nên nó là giai đoạn quan trọng nhất quyết địnhđến thành tích Do đó trong giảng dạy áp dụng những bài tập bổ trợ nhằm nângcao kỹ thuật chạy giữa quãng và cho học sinh tập luyện là cần thiết để nâng caothành tích và làm phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất trong trườngphổ thông

Tuy nhiên ở nước ta, việc áp dụng các phương tiện, phương pháp tậpluyện tiên tiến trong giảng dạy và huấn luyện còn hạn chế Bởi nhiều nguyên

Trang 2

cho nên hình thức, phương pháp giảng dạy của giáo viên cũng như cách lĩnh hộicủa học sinh chưa đa dạng và phong phú, dẫn đến tinh thần học tập của học sinhchưa tự giác tích cực làm chất lượng giáo dục thể chất ở trường phổ thông kém.

Để góp phần vào việc giải quyết các tồn tại trên vấn đề đặt ra là phảinghiên cứu đưa ra một số bài tập bổ trợ sao cho phù hợp với điều kiện thực tếnhằm nâng cao thành tích môn chạy 100m trong chương trình giảng dạy ở cáctrường phổ thông

Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài " Ứ ng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ I ,Thanh Hoá"

- Thông qua quá trình điều tra sư phạm, áp dụng các bài tập bổ trợ vào đốitượng nghiên cứu và với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong được đóng gópvào sự nghiệp khoa học, làm phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất giúpcho quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh đạt kết quả cao

II TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ SINH LÝ CỦA TỐ CHẤT SỨC MẠNH TỐC ĐỘ:

1.1 Cơ sở lý luận:

* Sức mạnh tốc độ: Được thực hiện ở những hoạt động nhanh và khắc

phục trọng tải Trong đó lực và tốc độ có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau

Dựa vào cơ sở khoa học vừa nêu ra mà chúng ta định hướng cho việc hìnhthành nội dung các bài tập sức mạnh tốc độ như sau:

Sử dụng các bài tập có trọng lượng nhỏ yêu cầu tốc độ nhanh liên tục Đốivới độ tuổi học sinh THPT đặc điểm giới tính càng rõ nét nên cường độ và khốilượng tập luyện phải được phân biệt rõ ràng giữa nam và nữ

* Sức nhanh tốc độ:

Nhìn chung năng lực tốc độ của con người mang tính chất chuyên biệtkhá rõ rệt, việc chuyển hoá của sức nhanh chỉ diễn ra trong tác động tác tương tự

Trang 3

vệ tính chất hoạt động, có thể chuyển hoá ở giai đoạn đầu của người mới tập,còn ở những nơi có trình độ tập luyện cao hầu như việc chuyển hoá sức nhanhkhông diễn ra Để phát triển sức nhanh tốc độ (tần số động tác) người ta sử dụngcác bài tập phát huy được tốc độ tối đa các bài tập có chu kỳ Phương pháp sửdụng ngắn chủ yếu vẫn là phương pháp lặp lại, tăng và biến đôỉ cự li Cần lựachọn sao cho tốc độ không giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập.

Ở lứa tuổi THPT việc phát triển tốc độ và sức mạnh tốc độ đã phổ biến,bên cạnh đó còn sử dụng đến sức bền, mềm dẻo và sự khéo léo, chúng cũng ảnhhưởng rất nhiều đến môn chạy nói chung và chạy cự li ngắn nói riêng Vì vậy sựkết hợp hài hoà giữa các tố chất kể trên với kỹ thuật tác động là một vấn đề cơbản để nâng cao thành tích

1.2 Cơ sở sinh lý:

* Sức nhanh: Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắn

nhất

* yếu tố quyết định tốc độ của dạng sức nhanh đó là:

+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh.

+ Tốc độ co cơ

* Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh tốc độ:

+ Tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn chuyền của hưng phấn ở trungương thần kinh và bộ máy vận động

+Tăng cường phối hợp giữa các sợi cơvà các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng.Bởi vậy để phát triển sức nhanh tốc độ cần phải áp dụng các bài tập cótrong lượng nhỏ, tốc độ tần số cao thời gian ngắn Ngoài ra còn sử dụng phươngpháp lặp lại và biến đổi thì sẽ cải thiện được tốc độ của người tập

2 NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT CỦA MÔN CHẠY:

Theo cơ học một vật chuyển động tịnh tiến hợp với mặt phẳng nằm ngangthì quãng đường (S) được tính theo công thức:

S = V.t (1)Trong đó S: là quảng đường (cự li) đơn vị tính bằng (m)

V: là vận tốc chuyển động đơn vị tính bằng (m/s)t: là thời gian chuyển động của vật tính bằng (s)

Từ công thức này áp dụng vào thực tế có chu kỳ, trong đó thành tích củachạy được tính bằng thời gian (s) hoạt động trên một cự li nhất định, cho nên từ(1) ta có:

S

Trang 4

Từ (2) ta thấy (t) và (s) luôn có mối tương quan tỷ lệ thuận với nhau, còn(t) và (V) thì luôn có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau mà trong chay (t)càng nhỏ thì thành tích càng tốt, vì vậy để có thành tích tối ưu trong chạy thì tốc

Từ (3) ta thấy, nếu vận tốc cùng với tần số và độ dài bước chạy có mốitương quan tỷ lệ thuận với nhau, tần số và độ dài bước chạy càng lớn thì tốc độcàng lớn từ đó sẽ rút ngắn được thời gian chạy làm cho thành tích được nângcao Cho nên trong huấn luyện và giảng dạy môn chạy cần phải lựa chọn các bàitập bổ trợ nhằm nâng cao phát triển tần số và độ dài bước chạy, có vậy mới đemlại thành tích tối ưu, cho nên sử dụng phương pháp tập luyện lập lại, các bài tập

có chu kỳ tốc độ cao thời gian và cự li ngắn, chú ý thực hiện tăng lên về số lần

và giảm thời gian

3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỨA TUỔI HỌC SINH THPT:

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời đạt được sựtrưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự pháttrỉen cơ thể của người lớn, có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triểnmạnh, khả năng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận cơ thể được nâng cao

cụ thể là:

* Hệ vận động:

- Hệ xương: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một các đột ngột về

chiều dài, chiều dày, hàm lượng các chất hữu cơ trong xương giảm do hàmlượng Magic, Photpho, Canxi trong xương tăng Quá trình cốt hoá xương ở các

bộ phận chưa hoàn tất Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cần tránh cho họcsinh tập luyện với dụng cụ có trọng lượng quá nặng và các hoạt động gây chấnđộng quá mạnh

- Hệ cơ: Ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi

đến hoàn thiện, nhưng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xương Cơ tophát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi phát triển nhanh hơn cơ dưới, khối lượng cơtăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy

Trang 5

khi cơ hoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảngdạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các em.

* Hệ thần kinh:

Ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ương đã khá hoàn thiện, hoạtđộng phân tích trên võ não về tri giác có định hướng sâu sắc hơn Khả năngnhận hiểu cấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động được nângcao

* Hệ hô hấp:

Ở lứa tuổi này, phổi các em phát triển mạnh nhưng chưa đều, khung ngựccòn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự ổn định của dung tíchsống, không khí, đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các emtăng cao khi hoạt động và gây nên hiện tượng thiếu ôxi, dẫn đến mệt mỏi

* Hệ tuần hoàn:

Ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển để kịp thời phát triểntoàn thân, tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơ tim phát triển mạnh, do đó nângcao khá rõ lưu lượng máu/phút Mạch lúc bình thường chậm hơn (tiết kiệmhơn), nhưng khi vận động căng thì tần số nhanh hơn Phản ứng của tim đối vớicác lượng vận động thể lực đã khá chính xác, tim trở nên hoạt động dẻo dai hơn

Từ những đặc điểm tâm sinh lý mà ta lựa chọn một số các bài tập trên cănbản khối lượng cường độ, vận động sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinh trunghọc phổ thông, đặc biệt khi áp dụng các bài tập căn cứ vào tình hình tiếp thu kỹthuật và đặc điểm thể lực phù hợp với tâm sinh lý học sinh để cho quá trìnhgiảng đạy dạt kết quả cao, giúp cho các em học sinh trở thành những con ngườiphát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Đồng thời nâng cao kết quả họctập, lôi cuốn các em hăng say tập luyện và thi đấu ở trường phổ thông

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

Để nghiên cứu đề tài này các nhiệm vụ sau được đặt ra:

1.1 Nhiệm vụ 1:

Trang 6

Xác định các chỉ số biểu thị ban đầu về các tố chất vận động (sức nhanh,sức mạnh, sức mạnh tốc độ…) và thành tích chạy 100m của nam học sinhtrường THPT Cẩm Thuỷ 1.

1.2 Nhiệm vụ 2:

Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn “giữaquãng” của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 để rút ra kết luận

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để giải quyết các nhiệm vụ trên, các phương pháp sau được đặt ra

2.1 Phương pháp đọc tài liệu tham khảo:

Trong quá trình giải quyết đề tài này, chúng tôi đã sử dụng những tài liệuchuyên môn có liên quan đến đề tài để nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như thamkhảo một số chỉ số về thể chất như sau:

- Sách giáo khoa lý luận và phương pháp giáo dục thể chất

- Sách giáo khoa sinh lý học thể dục thể thao

- Học và tiếp thu chuyên đề thay sách

- Dự các tiết dạy mẫu giáo viên giỏi

- Giáo trình giảng dạy điền kinh

- Một số luật điền kinh

2.2 Phương pháp dùng bài thử:

Để xác định sự biểu hiện về các tổ chức sức nhanh, sức mạnh, sức mạnhtốc độ của nam học sinh trường THPT Cẩm Thuỷ 1 Chúng tôi dùng các bài thửsau:

2.2.1 Đo thành tích chạy tốc độ 30m trước và sau thực nhiệm (biểu hiện sức mạnh):

 Tư thế chuẩn bị: Đối tượng ở tư thế xuất phát cao

 Cách thực hiện: Đối tượng chạy với tốc độ tối đa

 Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến thời điểm chạm đích (đơn

Trang 7

 Cách đo: Tính số lần thực hiện động tác trong vòng 30 giây.

2.2.3 Bật xa tại chỗ bằng hai chân (biểu hiện sức mạnh của hai chân):

 Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng chụm vào nhau hoặc là hai chân đứngrộng bằng vai, tay để tự nhiên

 Tư thế chuẩn bị: Đối tượng chạy xuất phát thấp

 Thực hiện: Chạy với tốc độ tối đa

 Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến khi chạm đích (đơn vị tínhbằng giây)

2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của môn chạy 100m chúng tôi

đã ứng dụng các bài tập bổ trợ sau đây vào tập luyện.

# Hệ thống các bài tập bổ trợ đã lựa chọn.

2.3.1 Đi bước nhỏ tại chỗ:

* Mục đích: Nâng cao khả năng thả lỏng của cổ chân, giảm lực trống

trước khi chạy

Trang 8

* Định lượng: Thực hiện từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 15’’ đến 20’’, thời

- Đạp sau chân thẳng, nâng trọng tâm cơ thể lên cao góc độ đạp sau lớn

- Lăng sau không hất gót, chủ yếu nâng đùi lên cao ra trước thân trênthẳng tự nhiên, cẳng chân thả lỏng

Yêu cầu: Thực hiện với tần số nhanh tối đa

* Định lượng: Thực hiện từ 3 – 4 lần/buổi mỗi lần từ 15’’ đến 20’’ thời

* Biện pháp thực hiện:

+ Tư thế chuẩn bị: Đứng ở tư thế xuất phát cao

+ Yêu cầu thực hiện: (các giai đoạn kỹ thuật)

- Lăng trước: Đùi nâng cao gần như chạy, cổ chân thả lỏng góc độ giữađùi và cẳng chân bằng 900

- Chống trước: Tiếp xúc đất bằng 1/2 bàn chân phía trên, nhanh chóngmiết về sau

- Đạp sau: Nhanh chóng duỗi hết các khớp từ hông đến cổ chân nhất trívới hướng chạy, góc độ đạp sau khoảng 450

- Lăng sau: Khi kết thúc động tác đạp sau chân đạp duỗi thẳng rồi nhanhchống gập khớp gối đưa ra trước không hất gối theo hướng ra trước, thân trênngả về trước từ 750 – 800, mắt nhìn về trước

Trang 9

Yêu cầu khi thực hiện: Tay đánh tự nhiên chân nọ tay kia và tăng độ dàibước chạy.

* Định lượng: Thực hiện bài tập từ 4 – 5 lần x 20m Thời gian nghỉ giữa

các lần thực hiện từ 1 – 2 phút

2.3.4 Tại chỗ thực hiện động tác đánh tay:

* Mục đích: Tăng cường phát triển tần số, bổ trợ cho kỹ thuật giảm lực

cản của không khí

* Yêu cầu thực hiện: Tay đánh từ sau ra trước lên cao theo trục dọc của

trọng tâm cơ thể, trọng tâm cơ thể nhập nhô theo nhịp đánh tay, tốc độ đánh taynhanh dần đều và đạt tới tấn số tối đa

* Định lượng: Thực hiện từ 4 – 5 lần/buổi, mỗi lần từ 10 – 15 giây Thời

gian nghỉ giữa các lần là 1 phút

2.3.5 Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m:

* Mục đích: Tăng cường và phát triển tần số.

* Yêu cầu thực hiện: Thực hiện với tần số tối đa, bước chạy ngắn, đùi

nâng cao, tay đánh tự nhiên

* Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần x 20m/buổi Thời gian nghỉ giữa các

Thực hiện từ 4-5 lần/buổi Thời gian nghỉ từcác lần là 1- 1,5 phút

Thực hiện từ 4-5 lần/buổi Thời gian nghỉ từcác lần là 1- 2 phút

Trang 10

Bảng 2: Tiến trình tập luyện các bài tập bổ trợ:

Buổi

Tuần

2 Chạy nâng cao đùi tại

+ Nhóm đối chứng (A) gồm 30 nam học sinh tiến hành giảng dạy và tậpluyện theo phương pháp mà giáo viên ở trường THPT Cẩm Thuỷ1 sử dụng

+ Nhóm thực nghiệm (B) gồm 30 nam học sinh tiến hành giảng dạy vàtập luyện áp dụng các bài tập bổ trợ đã được lựa chọn

Quá trình thực nghiệm được chúng tôi tiến hành trên đối tượng học sinh

có cùng độ tuổi, cùng giới tính, cùng địa dư và cùng thời gian tập luyện nhưnhau Mỗi tuần hai buổi, mỗi buổi từ 10 phút đến 15 phút, đầu buổi hoặc cuốibuổi tuỳ thuộc vào nội dung cơ bản của buổi học Thời gian tập luyện tiến hànhtrong vòng 7 tuần, mỗi tuần 2 buổi tổng là 14 buổi

Trang 11

Khi xây dựng được tiến trình giảng dạy các bài tập bổ trợ chúng tôi đãbiên soạn thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự li 100m cho namhọc sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1.

Thang điểm được trình bày ở bảng 3 dưới đây:

Bảng 3: Thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự ly 100m của

nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1.

2.4 Phương pháp Toán thống kê

Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng phương pháp này để xử lý số liệu và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập sức mạnh tốc độ đã lựa chọn

2.5 Phương pháp so sánh và đối chiếu.

Để nhận xét tính hiệu quả của các bài tập bổ trợ đã áp dụng vào giảng dạy, chúng tôi tiến hành đánh giá kết quả thao phương phát đối chiếu song song.Từ đó rút ra kết luận va đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các bài tập bổ trợ đã lựa chọn vào giảng dạy môn chạy 100m để đưa ra ý kiến đề nghị

II PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ 1

Để xác định các chỉ số ban đầu về các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sứcmạnh tốc độ, thành tích chạy 100m của nam học sinh trường THPT Cẩm Thủy I.Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra trên 60 học sinh và số học sinh này được chiathành 2 nhóm Để xác định trình độ thể lực và thành tích của học sinh bằng cácbài kiểm tra sau

Ngày đăng: 14/11/2014, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tiến trình tập luyện các bài tập bổ trợ: - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ  i
Bảng 2 Tiến trình tập luyện các bài tập bổ trợ: (Trang 10)
Bảng 11: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại chỗ của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30) - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ  i
Bảng 11 Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại chỗ của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30) (Trang 16)
Bảng 10: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test bật xa tại chỗ bằng 2 chân của nam học sinh khối 10, trường THPT Cẩm Thuỷ 1(N=30) - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ  i
Bảng 10 Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test bật xa tại chỗ bằng 2 chân của nam học sinh khối 10, trường THPT Cẩm Thuỷ 1(N=30) (Trang 16)
Bảng 12: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30). - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ  i
Bảng 12 Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30) (Trang 17)
Bảng 13: Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, trước thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1 (N=30) - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ  i
Bảng 13 Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, trước thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1 (N=30) (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w