1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng phương pháp định giá trực tiếp

15 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 750 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Trực tiếp hỏi đối tượng đối tượng được hỏi ở đây được chọn một cách ngẫu nhiên xem họ sẵn lòng trả bao nhiêu cho hoạt động bảo tồn ĐDSH này.. Thông thường, WTP được định nghĩa như là

Trang 1

Phương pháp định giá trực tiếp

Trang 2

Mục tiêu:

 Giúp học viên hiểu và vận dụng được các phương pháp định giá trực tiếp (SP):

 Hiểu rõ Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) và Phương pháp

mô hình hoá lựa chọn (CM)

Trang 3

3.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM – Contingent

Valuation Method)

3.1.1 Đối tượng

CVM là phương pháp định giá trực tiếp, do đó nó đo lường được cả

giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng Như vậy, đối tượng của

CVM chính là giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng trong tổng giá trị kinh tế

Trang 4

3.1.2 Bản chất của CM & CVM

(1) Quan sát hành vi của người ta xem người ta xử sự thế nào đối với hoạt động bảo tồn này Từ đó suy ra mức sẵn lòng trả của họ

(2) Trực tiếp hỏi đối tượng (đối tượng được hỏi ở đây được chọn một cách ngẫu nhiên) xem họ sẵn lòng trả bao nhiêu cho hoạt động bảo tồn ĐDSH này

+ “Ngẫu nhiên” vì chúng ta gặp đối tượng phỏng vấn một cách ngẫu nhiên (không chỉ định trước)

Xây dựng thị trường mô phỏng

Trang 5

Điều cần lưu ý đối với CVM là: khác với TCM, kết quả thu được từ CVM phụ thuộc vào điều mà người được phỏng vấn nói rằng họ

mong muốn hoặc có thể làm, chứ không nhất thiết là những gì họ

làm hoặc sẽ làm

Vì vậy, vấn đề đặt ra là liệu những gì người được phỏng vấn nói có thực sự trùng với điều mà họ làm hay không Sự cách biệt giữa nói

và làm cần được các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý trong khi thiết

kế bảng hỏi để có được các giải pháp tốt nhất nhằm giảm thiểu đến mức tối đa khoảng cách đó

3.1.2 Bản chất của CVM (tt)

Trang 6

Thông thường, WTP được định nghĩa như là lượng tiền lấy đi từ thu nhập của một người trong khi giữ mức hữu dụng của anh ta không đổi:

V(y – WTP,p,q1;Z) = V(y,p,q0,Z) (1)

Trong đó V là ký hiệu của hàm hữu dụng gián tiếp, y là thu nhập, p

là vectơ của các giá mà cá nhân phải trả, q0 và q1 là các mức thay

thế của hàng hoá hay chỉ số về chất lượng (với q1>q0, trong đó q1

hướng tới sự cải thiện chất lượng môi trường) Z là vectơ các thuộc tính của cá nhân

3.1.2 Bản chất của CVM (tt)

Trang 7

3.1.3 Một số cách đặt câu hỏi để biết được mức sẵn lòng chi trả của các đối tượng có liên quan

Ví dụ: Bạn đang đi điều tra về một chủ đề là: “Sử dụng năng lượng

sạch” Chương trình này giới thiệu việc sử dụng năng lượng tái chế

và trồng cây xanh

(1) Câu hỏi dạng Đóng - Mở về sự sẵn lòng trả (Open – ended

willingness to pay)

Ví dụ: Bạn sẵn lòng trả tối đa bao nhiêu để chương trình này đi vào

hoạt động? (Xin điền số lượng vào bên dưới)

VND/ tháng

Hạn chế: Có thể tạo ra sự thiên lệch chiến lược

Tỷ lệ trả lời không lớn; tỷ trọng các giá trị lớn (nhỏ) không hợp lý

Trang 8

(2) Câu hỏi dạng có/ không (Dichotomous choice)

Ví dụ1: giả sử có 5 nhóm được hỏi các mức giá khác nhau (các mức

giá này được xác định thông qua phỏng vấn thử), từ nhóm 1 đến nhóm

5, các mức giá lần lượt là 1.000 đồng, 5.000 đồng, 10.000 đồng,

15.000 đồng, 25.000 đồng

Ứng dụng vào ví dụ về năng lượng sạch ở trên, ta có thể hỏi:

Gia đình bạn có sẵn lòng trả 10.000 đồng hàng tháng để chương trình

này có thể thực hiện không? (Xin khoanh tròn vào một câu trả lời sau)

1 Có; 2 Không

3.1.3 Một số cách đặt câu hỏi để biết được mức sẵn lòng chi trả của các đối tượng có liên quan (tt)

Trang 9

0 500 1.000 1.500 2.000

35.000 45.000 55.000 >55.000 Mức khác

9

(3) Câu hỏi dạng thẻ thanh toán (Payment card)

Ví dụ: Gia đình bạn sẵn lòng trả tối đa bao nhiêu để chương trình

này được thực hiện (đồng/tháng)

(khoanh tròn mức TỐI ĐA mà gia đình bạn có thể trả hàng tháng)

3.1.3 Một số cách đặt câu hỏi (tt)

Trang 10

(4) Câu hỏi dạng “Trò đấu thầu” (Bidding Game)

Ví dụ 1: chúng ta có thể đặt câu hỏi “Bạn có sẵn lòng trả 10.000

(đồng) cho hoạt động này không?”, giả sử câu trả lời là có Chúng ta

sẽ tiếp tục câu hỏi trên nhưng nâng mức giá lên, “Bạn có sẵn lòng trả 15.000 (đồng) cho hoạt động này không?”, giả sử câu trả lời là có Ta tiếp tục hỏi câu hỏi tương tự trên, nhưng đưa ra mức giá cao hơn,

“Bạn có sẵn lòng trả 25.000 (đồng) cho hoạt động này không?”, giả

sử câu trả lời là không Từ đó, hỏi tiếp các mức giá nhỏ hơn 25.000 (đồng) để biết mức không sẵn lòng trả gần nhất

3.1.3 Một số cách đặt câu hỏi (tt)

Trang 11

Thuộc tính

Các lựa chọn Lựa chọn A (Sử dụng dịch vụ

cải thiện chất lượng nước) Lựa chọn B (giữ nguyên hiện trạng)

1 Chất lượng nước Có thể uống trực tiếp từ vòi –

chất lượng cao Cần phải đun sôi và lọc nước trước khi uống - chất lượng

thấp

2 Áp lực nước Áp lực nước mạnh Áp lực nước yếu

3 Tổng chi phí hoá đơn nước hàng

tháng của hộ gia đình 140.000 đồng 40.000 đồng

11

Ví dụ : Để tiến hành đánh giá giá trị của dịch vụ cải thiện chất lượng

nước, người ta xác định các thuộc tính của hoạt động cải thiện chất lượng nước và một số biến có liên quan Từ đó, người ta thiết kế và đưa ra các bộ lựa chọn như sau:

Chọn một lựa chọn: A B

CM

Trang 12

Các thuộc tính Lựa chọn A Lựa chọn B Lựa chọn C

1 Đất rừng tự nhiên Bảo vệ 500 ha bảo vệ 100 ha bảo vệ 700 ha

2 Vùng đất hoang bảo vệ 1.200 ha bảo vệ 600 ha Không bảo vệ

3 Vùng đất thấp và đất đồng cỏ bảo vệ 200 Không bảo vệ bảo vệ 300 ha

4 Chi phí/ hộ gia đình (thông qua

Ví dụ 1: Chúng ta đang nghiên cứu về hàng hoá môi trường là “bảo vệ

môi trường sống của các loài động vật hoang dã trên các trang trại” ở Bắc Âu Hãy xếp hạng các lựa chọn thay thế dưới đây theo sở thích của bạn (với 1: thích nhất, 2: thích thứ 2, 3: ít thích nhất) Lưu ý rằng, với mỗi câu trả lời, gia đình bạn sẵn lòng trả một khoản thuế tương ứng.

CM

Trang 13

Các thuộc tính Lựa chọn

1 Đất rừng tự nhiên (được bảo vệ) bảo vệ 500 ha

2 Vùng đất hoang (được bảo vệ) bảo vệ 1200 ha

3 Vùng đất thấp và đất đồng cỏ (được bảo vệ) bảo vệ 200 ha

4 Chi phí/ hộ gia đình (thông qua thuế) 25$

Hãy chọn một ô duy nhất trên thước đo sau: (đánh dấu X vào ô lựa chọn)

Ít yêu thích nhất

Rất yêu thích

Ví dụ 1: minh hoạ câu hỏi dạng sắp xếp ngẫu nhiên (Contingent

Rating) Sử dụng một thước đo dưới đây, hãy chỉ ra rằng bạn thích lựa chọn chính sách sau đây đến mức độ nào?

CM (tt)

Trang 14

Các bước thực hiện phương pháp CM

Nghiên cứu CM gồm những bước như sau:

Bước 1: Xác định bối cảnh chính sách

Bước 2: Lựa chọn và xác định thuộc tính Bước 3: Xác định các cấp độ của thuộc tính Bước 4: Thiết kế bảng hỏi

Bước 5: Phát triển thiết kế thí nghiệm

Bước 6: Điều tra phỏng vấn

Trang 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 ENV 2A8Y: Economic of the environment ENV M521:

Introduction to the economics of the environment Topic 6(v)

Monetary valuation of the environmental preferences The contigent valuation (CV) method

2 J.A Sinden – D.J.Thampapillai - Trần Võ Hùng Sơn (Chủ nhóm biên dịch), 2003, Nhập môn Phân tích lợi ích chi phí, NXB Đại Học

Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

3 Jeff Benett – 2005 - A step-by-step - Australian National University,

Canberra

4 Bateman, I.J, Carson, R, Day, B., Hanemann, N, Hett, T Hanley, N., Jones-Lee, M Loomis,G., Mourato, S., Ece Ozdemiroglu 2004

Economic Valuation with Stated Preference Techniques: A Manual Edward Elgar Publishing UK

Ngày đăng: 14/11/2014, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w