báo cáo thực tập nhận thức tại 3 nhà máy ajinomoto, nhà máy hóa chất biên hòa và xí nghiệp lương thực sài gòn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
GVHD: Thầy Đặng Bảo Trung
(1)Nhà máy hóa chất Biên Hòa
(2)Xí nghiệp lương thực miền Nam Satake
Trang 2MỤC LỤC
A NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÕA ( VICACO)
I SƠ NÉT VỀ NHÀ MÁY VICACO
1 Giới thiệu nhà máy………
2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy………
3 Danh mục các sản phẩm………
4 Nhân lực của nhà máy………
5 Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ………
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1 Sơ đồ tổng quát………
2 Nguyên liệu sản xuất………
3 Quy trình sản xuất………
III TRẢ LỜI CÂU HỎI B XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC SÀI GÕN SATAKE I SƠ NÉT VỀ NHÀ MÁY 1 Giới thiệu nhà máy………
2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy………
3 Danh mục các sản phẩm………
4 Nhân lực của nhà máy………
5 Công tác an toàn của nhà máy……… ………
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1 Hút ………
2 Sàng tạp chất………
3 Sấy………
4 Sàng đá………
5 Xay………
6 Gằn………
7 Xát………
8 Đánh bóng………
9 Rây………
a Sàng lần 1………
b Sàng lần 2………
10 Tách màu………
11 Đóng gói………
12 Xử lý phế thải………
13 Vệ sinh công nghiệp……… III TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 3C NHÀ MÁY AJINOMOTO
I SƠ NÉT VỀ CÔNG TY AJINOMOTO
1 Sự hình thành và phát triển:
2 Công ty Ajinomoto Việt Nam
3 Logo và phương châm của công ty:
4 Các sản phẩm chính của công ty:
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT NGỌT 1 Các kiến thức về Bột Ngọt:
2 Quy trình sản xuất:
3 Sơ đồ phân xưởng của nhà máy: III QUY TRINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
IV TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 4A NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÕA ( VICACO)
I SƠ NÉT VỀ NHÀ MÁY VICACO
1 Giới thiệu nhà máy
- Nhà máy hóa chất Biên Hòa – VICACO trực thuộc Công ty hóa chất cơ bản Miền Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất xút – clo của Việt Nam Sản phẩm chính của nhà máy là NaOH, acid HCl, H2SO4, clo lỏng, natri silicat và một số sản phụ phẩn khác
- Nhà máy luôn chú trọng việc thay đổi công nghệ để tạo ra sản phẩm có chất lƣợng cao, chi phí thấp Vì thế các dây chuyền sản xuất của nhà mày đang áp dụng đều là công nghệ tiên tiến nhất trong công nghệ sản xuất xút – clo của thế giới Nhà máy còn áp dụng các hệ thống ISO 9001: 2008, ISO IEC 17025: 2005, ISO 14001:
2004, PAS 99 : 2006, giấy chứng nhận HALAL trong quá trình kinh doanh và sản xuất nhằm đem đến khách hàng từng sản phẩm và dịch vụ có chất lƣợng cao và tốt nhất
Trang 5- Năm 1976: Nhà máy chính thức quốc hữu hóa và lấy tên là Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa, trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam
- Năm 1979: Đầu tư 2 máy chỉnh lưu với công suất 10000A để thay thế cho 4 máy pháy điện một chiều với công suất 800A
- Năm 1983: Đầu tư đổi mới bình điện phân Hooker với công suất 4300 tấn NaOH/năm thay cho bình Vooce
- Năm 1986: Nhà máy đầu tư đổi mới công nghệ bình điện phân màng Membrance
có công suất 6500 tấn NaOH/năm thay cho bình Hooker có công suất 4300 tấn NaOH/năm
- Năm 1996: Bình điện phân có màng trao đổi ion được đưa vào sản xuất, đưa năng suất tăng vọt Việc đầu tư hợp lý đã mang lại nhiều hiệu quả cho nhà máy
- Năm 1998: Đầu tư công nghệ sản xuất acid HCl có công suất 60 tấn/ngày, hóa lỏng clo với công suất 24 tấn/ngày
- Năm 2002: Xưởng sản xuất xút – clo của nhà máy được đầu tư theo chiều sâu: công nghệ tiên tiến, nâng cao công suất từ 10000 lên 15000 tấn xút/năm cùng với các sản phẩm gốc clo tương ứng
- Hiện nay, nhà máy đẩy mạnh đầu tư nâng năng suất sản xuất xút lên 30000 tấn/năm để đáp ứng thị trường.’
4 Nhân lực của nhà máy
- Tổng số nhân viên của nhà máy là khoảng 350 người (30% là nguồn lao động trẻ): 35% là ĐH, 36% là lao động có tay nghề, còn lại là công nhân
5 Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
a An toàn lao động
Trang 6- Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
- Do môi trường làm việc tiếp xúc thường xuyên với mối nguy hiểm về hóa chất, ngoài ra còn có các mối nguy về cơ điện… Vì thế khi xuống xưởng vận hành công nhân và cán bộ đều bị bắt buộc đội nón bảo hộ lao động, công nhân vận hành phải
ăn mặc gọn gàng theo trang phục nhà máy cấp Ngoài ra, công nhân còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn khi tiếp xúc hóa chất như: đeo kính, mặt nạ phòng độc…
- Tại khu vực sản xuất còn trang bị các vòi nước đề phòng khi hóa chất dính váo mắt, da… phải rửa ngay và các tủ y tế để sơ cấp cứu Không được hút thuốc, tự ý đi vào khu vực có rào cản hoặc biển cấm và qua lại giữa các cầu trục đang làm việc
b Phòng chống cháy nổ
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất tránh rò rỉ gây cháy nổ
- Trang bị bình cứu hỏa, có cột thu lôi chống sét
- Công nhân vận hành phải tuân thủ các quy định an toàn về điện, không hút thuốc trong khu vực sản xuất
- Thường xuyên kiểm tra các thông số vận hành
- Nhà kho khô ráo, thoáng mát, hóa chất phải có nhãn tên rõ ràng, bình chứa phải được lắp đầy đủ van, mũ van
- Vận chuyển: tránh gây va chạm mạnh, ngã đổ, phải có bạt che
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 7
Quy trình sản xuất trong nhà máy
2 Nguyên liệu sản xuất
- Nguyên liệu chính của nhà máy là muối mỏ ( vì nó có tính ổn định cao hơn so với muối biển), đa số được nhập từ Ấn Độ Nhu cầu của nhà máy là khoảng 50000 tấn/năm
- Cát sử dụng cho nhà máy là cát biển được cung cấp từ Bình Thuận, dùng làm nguyên liệu sản xuất keo silicat
- Nước thủy cục được cung cấp bởi hệ thống cấp nước của khu công nghiệp Biên Hòa
- Ngoài ra còn các nguyên liệu phụ như: Barium chloride (BaCl2), Sulfuric acid (H2SO4)…
Hóa
Cl2
Trang 8- Tinh chế sơ bộ nước muối bão hòa, nhằm tách phần lớn tạp chất chứa trong muối nguyên liệu, đáp ứng dịch nước bão hòa có đầy đủ chất lượng và hàm lượng muối hòa tan cung cấp cho quá trình điện giải
Trang 9* Quy trình hoạt động
Quy trình hòa tan và tinh chế sơ cấp
* Thuyết minh quy trình
Gồm có 3 công đoạn đó là: hòa tan, tinh chế và lắng
Nước bổ sung
Muối nguyên liệu
Chất trợ lắng
Dd NaCl
30 – 32%
Trang 10+ Lượng nước muối bổ sung cấp vào được điều chỉnh lưu lượng tự động nhằm đảm bảo duy trì ổn định nồng độ nước muối và giữ mức chứa ổn định cho bồn chứa T501
- Giai đoạn tinh chế:
+ Nước muối bão hòa từ T501 được bơm lần lượt qua hai thiết bị phản ứng R501, R502
+ Dung dịch BaCl2 được cấp vào bồn phản ứng thứ nhất R501, để kết tủa tạp chất SO₄²- Lượng BaCl2 cấp vào được duy trì để hàm lượng Na₂SO₄ dư còn lại trong nước muối từ 6‚8g/l
+Nước muối chứa các kết tủa tạp chất chảy tràn qua các bồn lắng nước muối TH501
Từ đây, nước muối lắng chảy tràn vào D504 rồi được bơm qua thứ cấp, còn cặn bùn đưa qua D503 chờ xử lý
* Các thông số kỹ thuật
- Giai đoạn hòa tan: pH: 6 ÷ 9, Nhiệt độ: 60 ‚ 65ºC
- Giai đoạn tinh chế: pH 11,5 ÷ 12,5 ; Nhiệt độ: 60 ‚ 65˚C
b Công đoạn Xử lý nước muối thứ cấp
* Mục đích
- Loại bỏ hầu hết các tạp chất còn lại trong dung dịch nước muối bằng phương pháp hóa lý, nhằm cung cấp dung dịch đúng yêu cầu kỹ thuât trong công nghệ điện phân màng ion
- Thay đổi cấp nước muối theo chế độ chạy máy của điện giải
Trang 11* Quy trình hoạt động
Quy trình xử lý nước muối thứ cấp
* Thuyết minh quy trình
- Đầu tiên dùng phương pháp lọc bằng trọng lực để giảm thiểu các chất không tan trong nước muối Sau khi được xử lý ở công đoạn sơ cấp, nước muối được bơm đưa đến các cột lọc F557 A,B,C Đây là cột lọc sử dụng than hoạt tính để lọc, nước muối được đưa từ trên xuống dưới, các chất không tan bị lớp than giữ lại
pH (10÷11)
Gia nhiệt (60÷70ºC)
Na2SO3
HCl 32%
Cặn bùn
Trang 12- Nước muối sau khi đi qua các cột lọc được đưa đến thiết bị trung hòa DM507, tại đây cấp acid HCl để trung hòa nước muối cho độ pH phù hợp ( 9 ‚ 9,5) và sau đó cấp dung dịch Na2CO3 để khử Cl2 tự do
Na2SO3 + Cl2 + H2O = Na2SO4 + 2HCl
- Sau đó nước muối được chảy vào bồn nước muối lọc D507 rồi được bơm bơm lên thiết bị gia nhiệt E504, trong thiết bị này nước muối được gia nhiệt lên khoảng 60 ‚
65 ˚C, tiếp theo nước muối được bơm vào 2 cột trao đổi ion C504 A/B để loại bỏ
Ca2+, Mg2+ Thiết bị trao đổi ion C504 A/B gồm các cột nhựa làm việc nhờ các nhóm anion hoạt tính nó được gắn cố định vào các mạch polime không tan, các nhóm anion hoạt tính này thường là các anion của các acid amino-photphoric và amino diacetic
- Nước muối sau khi ra khỏi 2 cột nhựa trở nên tinh khiết bây giờ sẽ được bơm lên bồn cao vị D516 nhằm đảm bảo chế độ cấp an toàn và ổn định cho điện giải
c Công đoạn điện giải
* Mục đích
- Dùng bình điện phân màng ion để điện phân nước muối tạo NaOH, Cl2, H2 để cung cấp cho thị trường tiêu thụ hoặc dung làm nguyên liệu để sản xuất các hóa chất khác của nhà máy (sản xuất acid HCl, keo silicat, Clo lỏng……)
Trang 13* Thuyết minh quy trình
- Bình điện phân gồm có 36 ngăn, các ngăn của bình được mắc nối tiếp với nhau, mỗi ngăn của bình gồm một cực Anod và một cực Catod Ở giữa Anod và Catod là một màng trao đổi ion, màng ion này chỉ cho ion Na+ đi qua
Cấu tạo của một ngăn của bình điện phân
Các dòng vào bình điện phân bao gồm:
- Nước muối từ bồn cao vị D516 có nhiệt độ khoảng 60‚80 ˚C được đưa vào hệ thống ống phân phối phía Anod vào các ngăn của Anod
- Nước vô khoáng được cấp vào để điều chỉnh hàm lượng NaOH theo yêu cầu, theo
hệ thống ống phân phối phía Catod vào các ngăn của Catod
Dưới tác dụng của dòng điện sẽ xảy ra sự điện phân:
Trang 14● Ở Anod: sản phẩm gồm Cl2 và nước muối nghèo
2Cl - Cl2 + 2e
- Khí Cl2 thoát lên trên sẽ theo đường ống về khu sản xuất HCl và Clo lỏng
- Dung dịch nước muối nghèo ( hàm lượng NaCl 200‚220g/l NaC ) được đưa qua thiết bị tách khí, sau đó một phần tuần hoàn trở lại Anod tiếp tục quá trình điện giải, còn lại đưa đi xử lý
d Công đoạn sản xuất acid HCl
* Mục đích
- Kết hợp hai khí Cl2 và H2 tạo acid HCl ở thể hơi sau đó được hấp thu vào nước tạo dung dịch acid Acid HCl là sản phẩm của nhà máy để giải quyết lượng khí H2sinh ra trong quá trình điện giải bảo đảm vấn đề an toàn môi trường
* Quy trình hoạt động
Quy trình sản xuất acid HCl
* Thuyết minh quy trình
- Dòng khí Cl2 và H2 sau khi điện giải, nước vô khoáng từ khu nước vô khoáng được cấp vào buồng đốt của tháp tổng hợp acid theo chiều từ trên xuống theo 3 ngõ khác nhau Khí Cl2 theo đường ống nhỏ ở phía trong và khí H2 theo đường ống phía ngoài Sự phối trộn của hai khí này diễn ra ở cuối đường ống trước khi cháy, sau giai đoạn cháy là giai đoạn phản ứng
Cl2
H2
Hấp thu khí thừa
Hấp thu chính
Trang 15- Sau khi ra khỏi tháp ngoài dung dịch acid sản phẩm vẫn còn khí thừa, lượng khí này sẽ được dẫn qua buồng hấp thu khí thừa
- Dung dịch HCl thành phẩm ( nồng độ 32% ) được chứa ở D604A
ngưng
Làm lạnh, tách nước
Trang 16* Thuyết minh quy trình
- Khí Clo thu được sau điện giải được dẫn theo đường ống qua các thiết bị E801, ME01 và E801 để làm lạnh và tách 1 phần hơi nước
- Sau khi qua E801, khí Clo sẽ được sấy khô ở C805 bằng axít Sunfuric đậm đặc, sau khi sấy thì hơi nước trong clo ẩm hầu như được loại bỏ hoàn toàn, sau đó khí clo được đưa về bơm K805 để nén lên áp suất cao
- Phần axít lẫn trong dòng khí Clo qua bơm K805 sẽ được tách ra ở thiết bị D805
và F805 Dòng axít tách ra cùng với phần axít từ K805 được bơm P804 đẩy qua các thiết bị làm lạnh E804, E805 trước khi đưa lên C804 và C805 rồi thải về bồn chứa D803
- Dòng khí Clo sau khi được tách axít sẽ được ngưng tụ ở E809 bằng chất tải lạnh R22 rồi đưa sang bồn chứa
- Phần khí không ngưng được dẫn qua tháp xử lý để sản xuất nước javen
f Sản xuất nước javen
* Mục đích
- Cho khí không ngưng Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH để điều chế nước javen
- Javen là sản phẩm phụ của nhà máy nhằm đáp ứng yêu cầu cân bằng khí clo trong sản xuất của nhà máy
* Quy trình
- Dung dịch xút NaOH 30% từ bồn cao vị được đưa đến thùng chứa, sau đó được bơm đưa vào tháp hấp thụ rồi sau đó trở về thùng tuần hoàn Ở tháp hấp thụ, dung dịch xút được tiếp xúc với dòng khí Cl2 dưới đáy tháp đi lên đồng thời xảy ra sự hấp thụ khí clo vào dunh dịch xút
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO +H2O
- Khí không hấp thụ lẫn khí clo được quạt hút ra từ đỉnh tháp Dung dịch hấp thụ đến một nồng độ OH-
còn lại nào đó thì dừng phản ứng và tiến hành pha loãng đến khi đạt chất lượng sản phẩm Javen cần thiết và bơm qua thùng chứa sản phẩm Nhiệt độ của dung dịch được duy trì ở mức 25 ‚ 30 ˚C trong suốt quá trình phản ứng diễn ra
g Sản xuất silicat
* Mục đích
- Sản xuất Na2SiO3 từ nguyên liệu cát và NaOH thu được từ công đoạn điện giải
Trang 17* Quy trình hoat động
Quy trình sản xuất silicat
* Thuyết minh quy trình
- Nguyên liệu cát sau khi được rửa và sàng để loại bỏ tạp chất và bùn sẽ được phối trộn với dung dịch NaOH trong thiết bị phản ứng với tỷ lệ đã được tính toán thích hợp
- Hỗn hợp này được gia nhiệt sao cho áp suất trong lò đạt 10 kg/cm2 thì ngưng gia nhiệt, phản ứng giữa NaOH và SiO2 sẽ làm cho áp suất trong lò tiếp tục tăng lên 11 – 13 kg/cm2
- Khi áp suất giảm xuống còn 10 kg/cm2 thì thực hiện việc gia nhiệt để áp trong áp suất trong lò phản ứng lên 12 kg/cm2 trong khoảng 30’– 60’
- Phản ứng giữ NaOH và SiO2 xảy ra sau một thời gian áp suất trong lò giảm xuống còn 3 kg/cm2 thì tiến hành xả liệu Keo silicat sau khi được xả sẽ qua khâu lắng, lọc
và tẩy keo rồi đem đi kiểm tra trước khi đưa về bồn thành phẩm
NaOH 32%
Lọc
Cặn
Trang 18III TRẢ LỜI CÂU HỎI
* Câu hỏi:
Câu 1: Vai trò của các chứng nhận ISO 9001, ISO 14001 trong sự định hướng và
phát triển của các công ty tại Việt Nam?
Câu 2: Tiêu chuẩn của nước muối trước khi cấp vào khu vực điện giải? Giải thích? Câu 3: Hiện nay có bao nhiêu công nghệ sản xuất xút? Nhà máy VICACO chọn
công nghệ nào? Vì sao?
+ Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung đột về thong tin do mọi việc được quy định rõ ràng Mọi việc đều được kiểm soát, không
bỏ xót, trách nhiệm rõ rang
+ Thúc đẩy nề nếp công việc tốt, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên
- Về đối ngoại:
+ Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường
+ Đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
+ Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện
+ Nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Cũng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế trong cạnh tranh
+ Phá bỏ được rào cản, tạo được sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong thị trường yêu cầu bắt buộc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng Thuận lợi trong việc xâm nhập thị trường quốc tế
+ Phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường
-Về tạo dựng thương hiệu:
Trang 19+ Nâng cao hình ảnh của tổ chức/doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và cộng đồng
+ Giành được ưu thế trong cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000
-Về tài chính:Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả
+ Nồng độ NaCl quá thấp ảnh hưởng đến nồng độ của xút tạo thành Ngoài
ra còn có thể gây hại cho màng
- pH: pH quá thấp làm tăng điện trở của dòng từ đó làm tăng điện thế gây quá nhiệt dẫn đến hư hỏng màng trao đổi ion
- NaClO3: Nồng độ quá cao của ClO3- sẽ làm nhiểm bẩn dung dịch NaOH
- SO42- : Sự tích lũy SO42- với hàm lượng vượt quá sẽ làm giảm khả năng hòa tan của NaCl do đó gây khó khăn trong việc duy trì nồng độ nước muối như mong muốn
- Ca2+, Mg2+ : lượng muối Ca2+, Mg2+ vượt quá sẽ làm giảm hiệu suất dòng và tăng điện thế trong một thời gian rất ngắn Sau một thời gian sẽ làm hỏng lớp màng mà không có khả năng phục hồi
Câu 3:
Xút (NaOH) là một trong những sản phẩm quan trọng nhất của ngành công nghiệp hóa chất Axit Clohydrit (HCl) là một sản phẩm luôn đi kèm với NaOH trong các nhà máy sản xuất xút – clo
Các công nghệ sản xuất xút-clo:
-Phương pháp hoá học:
Phương pháp sữa vôi (NaOH) , Phương pháp Ferit (NaOH)
Phương pháp Vendol (Cl2) , Phương pháp Dikon (Cl2)
- Phương pháp điện hóa:
Phương pháp điện phân bằng điện cực lưu huỳnh (Hg)
Phương pháp điện phân bằng màng trao đổi ion
Trang 20-Hiện nay, nhà máy VICACO đang sử dụng công nghệ điện phân bằng màng trao đổi ion (ionic membrane) Do quy trình sản xuất này không có sản phẩm thừa ( 2NaCl+2H2O → 2NaOH+Cl2+H2) , sản phẩm tạo ra có chất lƣợng cao(NaOH
>32%,NaCl<40ppm) , giúp tăng năng lực sản xuất từ 6 vạn lên 10 vạn tấn sản phẩm/năm, giảm định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu → chi phí sản xuất thấp
Trang 21B XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC SÀI GÕN SATAKE
I SƠ NÉT VỀ XÍ NGHIỆP SATAKE
1 Giới thiệu chung
- Xí nghiệp lương thực Sài Gòn – Satake là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc tổng công ty lương thực miền Nam
- Nhà máy sản xuất và kinh doanh gạo với quy mô xay sát lúa lớn nhất, có công nghệ hoàn thiện nhất Việt Nam, phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Xí nghiệp lương thực Sài Gòn - Satake sản xuất mặt hàng gạo trắng để phục vụ cho thị trường nội địa là chủ yếu và xuất khẩu chỉ chiếm phần nhỏ Nguồn nguyên liệu được lấy chủ yếu ở các tỉnh miền Tây: Long An, An Giang, cần Thơ
- Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, Malaysia, Iran, Irag, Indonesia, Philippin
tự sản xuất các linh kiện ,máy móc
-1993-đến nay: Nguyên liệu chủ yếu là lúa và gạo lứt, tự xuất khẩu lúa gạo và đáp ứng nhu cầu nội địa
- ‘Xí nghiệp lương thực Sài Gòn Satake’ là sự hợp thành từ 3 nhà máy : Xí nghiệp lương thực Satake, Xí nghiệp Thủ Long I & II
-Trụ sở chính: Nhà máy xay xát lúa Sài Gòn - Satake, số 9 Đường Nguyễn Hữu Trí, xã Tân Túc, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM