1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc

50 639 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việcphát triển thành công và bền vững của mỗi công ty phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng quản lý và xử lý các vật phẩm phụ của công ty đó, đặc biệt không khí làchất rất quan trọng nó ảnh hư

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Không khí là tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với sự sống trên hànhtinh, là điều kiện tồn tại và phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, nền công nghệpnước ta đang trên đà phát triển, hàng năm chúng ta đã hứng chịu không biết baonhiêu là khí độc mà tất cả các nghành công nghiệp cũng như nghành giao thôngmang lại Vì vậy, đi đôi với sự phát triển là vấn đề ô nhiễm môi trường Việcphát triển thành công và bền vững của mỗi công ty phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng quản lý và xử lý các vật phẩm phụ của công ty đó, đặc biệt không khí làchất rất quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn đến đời sống chung của cộng đồng cũngnhư trong việc ôxy hoá các chất vô cơ, hữu cơ làm nguồn nguyên liệu chính chomọi quá trình hoạt động Vậy mà môi trường không khí ở nước ta đang có nguy

cơ bị ô nhiễm trầm trọng bởi vấn đề khí thải của các khu công nghiệp, khu chếsuất và các làng nghề thủ công nghiệp truyền thống, chính các hoạt động này thảimột lượng khí tương đối lớn trong quá trình sản xuất ra môi trường

Vì vậy, chúng ta cần phải có biện pháp giảm thiểu và xử lý triệt để nguồnkhí thải đem lại lợi ích tích cực cho con người và xã hội Nhằm đưa lại cho conngười một bầu trời xanh - sạch - đẹp Đây không phải là trách nhiệm của một cánhân hay một tổ chức nào mà là trách nhiệm của toàn dân và toàn xã hội, trong

đó có công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc Với lý do

như vậy tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc”.

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Trang 2

+ Khảo sát và đánh giá hiện trạng nguồn khí thải từ các hoạt động sản xuấtcủa công ty.

+ Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý khí thải

3: Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

+ Góp phần làm giảm thiểu nguồn khí thải độc hại cho môi trường nóichung và môi trường xung quanh công ty nói nói riêng

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Vai trò của không khí đối với đời sống

Không khí là một chất không màu, không mùi, không vị nhưng chínhnhững cái không đó lại là sự sống còn của nhân loại Như chúng ta đã biết khôngkhí là một trong các thành phần vô cùng quan trọng của môi trường và nó đặcbiệt cần thiết đối với sự sống, trung bình mỗi người trong một ngày dùng hết trên40m3 không khí Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng dân số, việc sử dụng nănglượng ngày càng nhiều và sự phát triển công nghiệp đã thải vào khí quyển cácphân tử gây ô nhiễm môi trường Ô nhiễm không khí sẽ ảnh hưởng rất lớn đến

Trang 3

môi trường và sự sống Bên cạnh đó, nó còn tác động đến nền kinh tế toàn cầu,

an ninh lương thực và sự phát triển bền vững Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môitrường đang là mối hiểm hoạ mang tính chất toàn cầu Ở Việt nam, ô nhiễm môitrường ngày càng gia tăng mà đặc biệt là ô nhiễm không khí Chúng ta có thểhiểu: Ô nhiễm không khí là tình trạng không khí chứa một hay nhiều chất khácnhau với nồng độ có thể gây tác động xấu đáng kể đến sự sống của sinh vật vàcác loại vật liệu trong môi trường không khí đó Ô nhiễm không khí là sự thayđổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có sự xuất hiện các khí lạ làm chokhông khí không sạch, có sự toả mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khíhậu, gây bệnh cho con người và sinh vật

Về mặt hoá học, không khí là một hỗn hợp bao gồm nhiều loại chất khácnhau Không khí là tác nhân tham gia vào nhiều phản ứng hoá học, đặc biệt làphản ứng oxy hoá tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể sốngcũng như các hoạt động sản xuất của các nhà máy

Theo các nhà khoa học, các hoạt động của thiên nhiên góp phần vào ônhiễm không khí rất phong phú Đó là, sự va chạm và cháy của các thiên thạchtrong vùng khí quyển trái đất, ước tính lượng bụi vũ trụ rơi vào trái đất khoảng

80 triệu tấn/năm Khắp nơi trên trái đất có hàng trăm núi lửa đang hoạt động;một khối lượng lớn nham thạch, bụi, khí từ trong lòng đất tung lên làm ô nhiễm

cả vùng rộng lớn Ở nước ta, diện tích đất trống đồi trọc chiếm tới hơn 12 triệuha; thường gây ô nhiễm do các vật chất ở mặt đất bị cuốn vào không khí bởi cácđợt gió lớn, khô hanh Cháy rừng mang theo lượng lớn tro tàn, bụi khói vàokhông khí làm ô nhiễm một khu vực lớn Năng lượng bức xạ mặt trời gây ra cácphản ứng hóa học (quang hóa) tạo thành các chất gây ô nhiễm môi trường thứ

Trang 4

cấp Ngoài ra, lũ lụt, lốc, sự phân hủy động thực vật chết, phát tán bụi phấnhoa…Cũng gây ô nhiễm không khí nhưng ở phạm vi hẹp

Bên cạnh đó, hiện nay các nguồn gây ô nhiễm dễ thấy là các hoạt độngphát triển của loài người Tùy theo từng loại sản xuất công nghiệp mà nguồn thảigây ô nhiễm là khác nhau, có thể từ bụi, khí, hơi, hay mùi Trong nông nghiệp,việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật cho trồng trọt, với chăn nuôi thì việc xử lýphân tươi gây ô nhiễm mùi và tạo điều kiện lây lan bệnh tật Trong xây dựng hồchứa nước, làm thay đổi môi sinh, tạo thành các chất gây ô nhiễm, từ sự phânhủy xác động thực vật và sự tạo thành sình lầy Trong giao thông vận tải, ngoàiviệc xả khí thải, các phương tiện còn gây ô nhiễm khác như sóng điện từ, tiếngồn…Và con người gây ô nhiễm không khí do sinh hoạt chủ yếu là đốt củi,than…nguồn thải chính là khói, bụi

Ở Việt Nam nền kinh tế và sản xuất công nghiệp của nước ta sau gần 20năm đổi mới (kể từ 1986 đến nay) đã đạt những thành tích quan trọng, góp phầnđưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng trì trệ, lạc hậu, kém phát triển với thu nhậpquốc dân ngày một tăng cao và tăng trưởng kinh tế khá ổn định ở mức tương đốikhá so với một số nước trong khu vực Ngoài những lợi ích về kinh tế xã hội, sựphát triển sản xuất công nghiệp cũng gây ra nhiều tác hại cho môi trường do cácnguồn gây ô nhiễm khác nhau: bụi, khí độc hại, nước thải và chất thải rắn

Hiện nay ở một số cơ sở sản xuất cũ quy mô vừa và nhỏ có áp dụng cácphương pháp xử lý bụi và khí độc hại đơn giản như: buồng lắng bụi, xiclon, lọcbụi túi vải, tháp rửa khí, tháp hấp thụ bằng vật liệu rỗng tưới nước hoặc tướidung dịch sữa vôi Nhìn chung các loại thiết bị và hệ thống xử lý khí ở khu vựcnày còn ở mức thấp do trình độ thiết kế, chế tạo, trình độ công nhân vận hành

Trang 5

chưa được nâng cao, cộng vào đó là ý thức của các chủ doanh nghiệp chưa thật

sự tự giác trong việc lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý khí thải nhằm hạn chếphát thải ô nhiễm để bảo vệ môi trường Riêng đối với một số ngành công nghiệpquan trọng như: xi măng, nhiệt điện và nhất là công nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thì hệ thống xử lý khí thải tương đối quy mô và đồng bộ, bao gồm cả thiết

bị lọc bụi xiclon, túi vải và tĩnh điện

1.2 Các nguồn khí thải và các phương pháp xử lý khí thải

1.2.1 Các nguồn khí thải

+ Ô nhiễm tự nhiên

Đây là hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng, động đất… Tổnghợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là rất lớn nhưng tương đốiđồng đều trên khắp thế giới, không tập trung trong một vùng Đây là các hiệntượng tự nhiên, quá trình hình thành đi đôi với quá trình phát triển của con người

do đó nguồn ô nhiễm này đã được con người làm quen và thích nghi từ khá lâu

+ Ô nhiễm trong giao thông vận tải:

Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị vàkhu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiênliệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình dichuyển Nếu xét trên từng phương diện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nếumật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ônhiễm nặng cho môi trường không khí

+ Ô nhiễm trong sinh hoạt

Trang 6

Đây là nguồn ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu

sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình vàcác hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chính đó là: CO, bụi

+ Ô nhiễm trong Công Nghiệp:

Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ônhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch: than, dầu , khí đốt tạo ra: CO,

CO2, SO2, NOx, Các chất hữu cơ chưa cháy hết : muội than, bụi, quá trình thấtthoát , rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hoá chấtbay hơi, bụi

Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tậptrung trong một không gian nhỏ Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sảnxuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khácnhau Nói chung, từ khả năng suy thoái và ô nhiễm môi trường như đã nêu, đặt

ra cho toàn xã hội yêu cầu bức xúc hiện nay là bảo vệ có hiệu quả tài nguyên môitrường để phát triển bền vững Bảo vệ môi trường, một công việc nặng nề, phứctạp, đòi hỏi có sự quốc tế hóa và xã hội hóa cao Bên cạnh công việc chủ độngquản lý, phòng chống ô nhiễm và sự cố môi trường, khắc phục môi trường suythoái; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Thì việc bảo vệ

đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tínhlâu dài; cụ thể là công tác nâng cao chất lượng, cũng như số lượng rừng, nhằmbồi bổ cho lá phổi của hành tinh chúng ta đang sống

+ Ô nhiễm do Đại Dương:

Trang 7

Sương mù từ mặt biển bốc lên và bụi nước do sóng đập vào bờ, đượcgió từ Đại Dương thổi vào đất liền có chứa nhiều tinh thể muối, chủ yếu là Nacl(khoảng 70%) còn lại là các chất Mgcl, Cacl2, KBr.

Tổng khối lượng các loại tinh thể muối khoáng do Đại Dương bốc lênước tính khoảng 2.109 t/năm, nếu xem rằng lượng muối khoáng bốc vào khíquyển nói trên được phân bố trên một diện tích ăn sâu vào đất liền là 300km vớitổng chiều dài của bờ biển trên Trái Đất là khoảng 3.1015 km thì lượng tinh thểmuối lắng đọng trên mỗi km2 vùng đất ven biển trong một ngày là 60kg

Loại ô nhiễm này đóng vai trò chủ yếu trong việc gây han gỉ vật liệu,phá hủy công trình xây dựng

+ Ô nhiễm do thực vật

Ngoài tác dụng hữu ích không thể thiếu được đối với cuộc sống của

con người, thực vật cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí đáng kể

Chất ô nhiễm do thực vật sản sinh ra và lan tỏa vào khí quyển là:

- Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

- Các bao tử thực vật, nấm mà cường độ cực đại trong khôngkhí thường có vào mùa hè (tháng 7,8)

- Phấn hoa có kích thước từ 10 đến 15µm

+ Ô nhiễm do các chất phóng xạ

Trong lòng đất có một số khoáng sản và quặng kim loại có khả năng

phóng xạ, cường độ phóng xạ càng mạnh và càng gây nguy hiểm cho cuộc sốngcủa con người khi những vật chất phóng xaays có mặt trong môi trường khôngkhí xung quanh

+ Ô nhiễm có nguồn gốc từ vũ trụ

Trang 8

Có rất nhiều hạt vật chất bé nhỏ từ vũ trụ xâm nhập vào bầu khí

quyển Trái Đất một cách thường xuyên và liên tục Theo số liệu khảo sát đánhgiá gần đây nhất, trung bình mỗi ngày bầu khí quyển của Trái Đất nhận từ vũ trụhàng ngàn tấn vật chất bé nhỏ, kích thước của chúng thay đổi từ vài centime(cm)đến vài ba phần mười của micromet (µm)

Bảng 1.1 Lượng phát thải các chất ô nhiễm chủ yếu từ các nguồn thiên nhiên và nhân tạo

+ Phương pháp xử lý hoá-lý

Trang 9

Thực chất của phương pháp xử lý hoá- lý là đưa vào khí thải chất phảnứng nào đó để gây phản ứng với các chất độc có trong khí thải, tạo thành chấtkhác nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.

Phương pháp này hay được áp dụng nhất trong các hoạt động của cácnhà máy hiện nay Sản phẩm khí sau khi được biến đổi sẽ tiếp tục được đưa đitới các phân xưởng khác để tiếp tục sản xuất Quá trình này tạo một chu trìnhkhép kín vừa tạo đươc hiệu quả kinh tế cao, vừa tránh được tình trạng ô nhiễmmôi trường

+ Phương pháp xử lý sinh học

Ngày 5-7, nghiên cứu của PGS-TS Nguyễn Văn Thước, Trường ĐH Báchkhoa TPHCM, cho biết mỗi năm có 1,6 tấn hóa chất công nghiệp độc hại thảitrực tiếp vào môi trường, kèm theo những khí thải nguy hại như: phenol, methylbenzen, benzen

Rất nhiều bệnh sinh ra do nhiễm các loại khí độc này: viêm da, đau đầu,chảy máu não, ung thư da, ung thư tinh hoàn PGS-TS Nguyễn Văn Thước đã

sử dụng phương pháp sinh học để xử lý các loại khí thải này Đối với những loạikhí thải ít ô nhiễm như Cyclic, chỉ cần lọc sinh học, hiệu quả xử lý đã đạt từ80%-90% Đối với những khí thải độc hại, áp dụng cả 4 quá trình sinh học: lọcsinh học, tháp lưới sinh học; lọc nhỏ giọt; màng sinh học cho những hợp chấthữu cơ và vô cơ trong khí thải có độ độc hại Phương pháp này đã được đưa rathực nghiệm với hiệu quả xử lý đạt trên 90%

Được biết, đây là một trong những phương pháp rẻ tiền, chi phí vận hành vàđầu tư thấp so với các phương pháp hóa học khác hiện nay TPHCM cũng đangtiến hành xử lý khí thải công nghiệp bằng phương pháp này [*]

+ Phương pháp hấp thụ

Trang 10

Phương pháp này sử dụng các chất hấp thụ như dung môi, nước, các

hợp chất để hấp thụ Phương pháp này sử dung đối với các dung môi hữư cơ,không khí chứa hơi a-xít, [1]

1.2.2.1 Công nghệ xử lý bụi

Hiện nay Bộ khoa học công nghệ đã tìm ra công nghệ xử lý bụi, Đầu tháng

12, công nghệ xử lý bụi gỗ được triển khai lần đầu tiên tại làng nghề sản xuất đồ

gỗ xã Vân Hà, huyện Đông Anh Chỉ sau một thời gian ngắn, công nghệ này đãcho hiệu quả tích cực, mở ra hướng phát triển bền vững cho làng nghề chế biến

gỗ trên địa bàn Hà Nội cũng như cả nước Hiệu suất lọc bụi đạt 99%

Công nghệ xử lý bụi gỗ được triển khai tại cơ sở sản xuất đồ gỗ Hợi Chungđóng tại ngã tư Cổ Châu, xã Vân Hà Đây là chương trình nằm trong Dự án kiểmsoát ô nhiễm môi trường làng nghề do Tổng cục Môi trường triển khai với địnhhướng giảm thiểu ô nhiễm bụi gỗ phát sinh từ các làng nghề chế biến gỗ Máy xử

lý bụi gỗ do Công ty CP Công nghệ thân thiện môi trường Bách khoa (Đại họcBách khoa Hà Nội) thiết kế có công suất 1.000m3/giờ Theo quy trình xử lý, tạicác vị trí phát sinh bụi sẽ được đặt các chụp hút khí cục bộ hình tam giác để hútbụi vào ống giãn Sau đó quạt hút thổi bụi gỗ vào trong túi vải lọc, giữ lại các hạtbụi, còn khí sạch sẽ thoát ra ngoài Khi túi bụi đầy, chỉ cần tháo túi vải ra đưa đi

xử lý Theo đánh giá của các nhà thiết kế, hiệu suất lọc bụi của thiết bị có thể đạt99%, nhờ đó giảm thiểu ô nhiễm không khí từ bụi gỗ Hơn nữa, thiết bị này kháđơn giản, lại được đặt trên giá có bánh xe nên có thể di chuyển dễ dàng trongkhu vực sản xuất.[**]

Trang 11

1.3 Xây dựng hệ thống xử lý khí thải

1.3.1 Khói thải lò hơi

Hiện nay công ty đã áp dụng công nghệ khử bụi và các khí có tính axit trongkhói lò hơi bằng thiết bị khử bụi màng nước kiểu venturi, hiệu suất khử bụi cao,khử lưu huỳnh lớn, trong đó có lắp tầng tấm xoáy ở đỉnh nhằm nâng cao tối đahiệu suất khử bụi và lưu huỳnh, nước thải của hệ thống này được sử dụng tuầnhoàn

1.3.2 Khí thổi gió của lò tạo khí

Sau khi cải tạo, toàn bộ khí thổi gió của lò khí hoá được dẩn qua cyc lon táchbụi vào lò đốt, qua thu hồi nhiệt để sản xuất hết nước, rồi thải qua môi trườngqua ống khói có đường kính 1,6m và chiều cao H = 35m (Đã nâng ống khói từ

20 lên 35m)

Như vậy, khí thổi gió của lò khí hoá không thải trực tiếp ra môi trường nhưtrước đây, mà đưa tập trung vào một thiết bị để đốt, thu hồi ẩn nhiệt sản xuất hơinước có áp suất 1.37 Mpa, cung cấp lại cho sản xuất Đây là một giải pháp thuhồi năng lượng bằng cách sử dụng chất thải làm nguyên liệu cho sản xuất hơinước góp phần tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

1.3.3 Khí thải tháp tổng hợp ure

Sử dụng công nghệ khống chế sản xuất DCS nâng cao hiệu suất tổng hợp, côđặc từ đó giảm được lượng NH3 dư trong dịch urê, cho nên đã giảm lượng bụiurê và NH3 trong khí thải Hiện nay khí thải của tháp tạo hạt được xử lý bằngcách nâng chiều cao vòi phun của tháp tạo hạt từ 45m lên 50m, chiều cao phátthải khí của tháp tạo hạt urê là 65m do đó đã làm tăng khả năng phát tán bụi urêcũng như khí NH3 vào môi trường khí

1.4 Biện pháp bảo vệ môi trường chưa thực hiện được đối với khí thải

Trang 12

- Khí thải tại ống khói tháp tạo hạt với lưu lượng mỗi tháp là 200.000 m3/hchưa được xử lý khí thải ra ngoài môi trường gây ô nhiễm môi trường và lãngphí tài nguyên.

- Do đặc thù của dây chuyền công nghệ, thiết bị làm việc trong môi trường

áp suất, nhiệt độ cao nên hiện tượng rò rĩ NH3 vẫn xảy ra ở các bơm cao áp gâyảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động

1.5 Biện pháp thực hiện đối với khí thải

- Đối với khí thải từ tháp tạo hạt: Công ty dự kiến sẽ xây dựng hệ thống xử lý

bụi trên tháp tạo hạt urê, nhằm xử lý và thu hồi bụi đạm thất thoát ra môi trường

- Đối với hơi NH3 thoát ra từ các cổ bơm bị hở, công ty sẽ thực hiện việc thaythế các khớp nối bằng các vật liệu chịu mài mòn, không rò rỉ, kết hợp lắp đặt các

hệ thống tự động báo khi NH3 vượt mức cho phép trong môi trường xung quanh

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Vật liệu nghiên cứu

Nguồn khí thải của công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất

Trang 13

- Điều kiện địa lý

Công ty phân Đạm và Hoá chất Hà Bắc nằm ở phía Bắc thành phố BắcGiang, có toạ độ địa lý 105051’ kinh đông, 21016 vĩ độ Bắc

Phía nam giáp tường vây là đường Phạm Liêu, tiếp đến khu dân cưphường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang

Phía Đông giáp khu đất hoang, khu dân cư nông thôn nằm xen giữatường vây phía bắc nhà máy và đồi Bứa thuộc xã Xuân Hương- huyện LạngGiang - Tỉnh Bắc Giang

Phía Tây giáp khu Hồ môi trường, khu dân cư phi nông nghiệp nằmxen giữa tường vây phiá Tây nhà máy với đê sông Thương, xưởng Than củacông ty TNHH 1 thành viên phân đạm và hoá Chất Hà Bắc thuộc phường ThọXương, thành phố Bắc Giang

Phía Bắc giáp khu đất trống, khu dân cư phi nông nghiệp nằm ven đêsông Thương

2.2.1.1.2 Điều kiện về khí hậu

Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc nằm trong vùng đông Bắc ViệtNam mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

Mùa đông nhiệt độ rất thấp, cuối mùa thì rất ẩm ướt

Mùa hạ rất nóng và nhiều mưa

Nhiệt độ 2 mùa chênh lệch nhau rất rõ rệt từ 12-250C Nói chung khôngkhí dịu hoà, thích hợp với nhiều loại cây trồng và gia súc Tuy nhiên lũ lụt vàbão hàng năm vẫn là mối đe doạ của con người

2.2.1.1.3 Diện tích mặt bằng của công ty

Tổng diện tích mặt bằng của công ty hiện nay là 70,6 ha trong đó diện tíchmặt bằng sản xuất là 31 ha

Trang 14

2.2.1.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Nhà máy phân đạm Hà Bắc(công ty phân đạm và Hoá chất Hà Bắc hiệnnay) được nhà nước Việt Nam phê chuẩn thiết kế xây dựng ngày 20/7/1959

- Quý I năm 1960, bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy phân đạm HàBắc Ngày 18/02/1961 đổ mẻ bê tông đầu tiên xây dựng công trình Trong quátrình xây dựng, ngày 03/01/1963, đồng chí phạm văn Đồng lúc bấy giờ là thủtướng chính phủ đã về thăm công trình xây dựng

- Nhà máy Phân đạm Hà Bắc được nhà nước Trung Quốc giúp đỡ xâydựng bằng sự viện trợ không hoàn lại Toàn bộ máy móc thiết bị đều được chếtạo từ Trung Quốc và được đưa sang phía Viêt Nam

-Theo thiết kế ban đầu Nhà máy bao gồm 3 khu vực chính:

Xưởng Nhiệt Điện : Công suất thiết kế 12.000 kW

Xưởng Hoá : Công suất thiết kế 100.000 tấn urê/ năm

Xưởng Cơ khí : Công suất thiết kế 6.000 tấn/ năm

Ngoài ra còn một số phân xưởng phụ trợ khác, xong chủ đạo vẫn là sảnxuất phân đạm

- Ngày 03/02/1965 khánh thành xưởng Nhiệt Điện

- Ngày 19/05/1965 phân xưởng Tạo Khí đốt thử than thành công

- Ngày 01/06/1965 xưởng Cơ Khí (nay là công ty cơ khí Hoá chất Hà Bắc

đi vào sản xuất) Dự định ngày 02/09/1965 khánh thành nhà máy chuẩn bị đưavào sản xuát Xong do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, ngày 20/08/1965,chính phủ đã quyết định ngừng sản xuất, chuyển xưởng Nhiệt Điện thành nhàmáy Nhiệt Điện (trực thuộc sở Điện Lực Hà Bắc) kiên cường bám trụ sản xuát

và cung cấp điện lên lưới Điện quốc gia Chuyển xưởng Cơ Khí thành nhà máy

Trang 15

cơ khí sơ tán về Yên Thế tiếp tục sản xuất và Quốc Phòng Thiết bị xưởng Hoáđược sơ tán và tháo dỡ sang Trung Quốc.

- Ngày 01/03/1973 Thủ tướng Chính phủ quyết định khởi công phục hồinhà máy, trước đây theo thiết kế ban đầu là sản xuất NH4NO3 nay chuyển sangsản xuất urê (NH2)2CO có chứa 46,6% Nitơ với công suất từ 60.000 tấn

NH3/năm và 10 vạn tấn urê/năm

- Ngày 01/05/1975 Chính phủ quyết định hợp nhất nhà máy Nhiệt Điện,nhà máy Cơ khí, xưởng Hoá thành nhà máy Phân đạm Hà Bắc trực thuộc Tổngcục Hoá chất

- Tháng 06/1975 việc xây dựng và lắp giáp máy cơ bản hoàn thành, đã tiếnhành thử máy đơn động, liên động và thử máy hoá công

- Ngày 28/11/1975 : sản xuất thành công NH3 lỏng

- Ngày 12/12/1975 : sản xuất ra bao Đạm đầu tiên

- Ngày 30/10/1977: Đồng chí Đỗ Mười, phó Thủ tướng chính phủ, cắtbăng khánh thành Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc

- Năm 1977: chuyên gia Trung Quốc về nước, công ty phải tự chạy máy

- Trong những năm 1977- 1990 sản lượng urê thấp, sản lượng urê thấpnhất là 9,890 tấn urê ( năm 1981)

- Tháng 10/1988, nhà máy được đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp PhânĐạm và hoá chất Hà Bắc theo quyết định số 445/HB - TCCB TLĐT ngày07/10/1988 của tổng cục Hoá chất với phương thức hạch toán kinh doanh XHCNtheo cơ chế sản xuất hàng hoá

- Từ 1991 đến nay, cùng với việc tăng cường quản lý, xí nghiệp đã nối lạiquan hệ tăng cường với Trung Quốc, từng bước cải tạo thiết bị công nghệ, sảnlượng urê tăng lên rõ rệt

Trang 16

- Năm 1993 để phù hợp với quá trình đổi mới của đất nước trong thời kìđổi mới theo hướng kinh tế thị trường, ngày 13/02/1993 XNLH phân đạm vàHoá chất Hà Bắc có quyết định số 73/CNNg-TCT Công ty trực thuộc TổngCông ty Phân bón và Hoá chất cơ bản ( nay là tổng Công ty hoá chất Việt Nam –VINACHEM ) về mặt sản xuất – kinh doanh, trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng(nay là bộ Công nghiệp) về quản lý Nhà nước.

- Ngày 23/9/1999 chính phủ 2 nước Việt Nam - Trung Quốc đã ký hợpđồng cải tạo kỹ thuật dây chuyền sản xuất điện-đạm, nâng công xuất phát điệnlên 30.000 kwh, sản lượng NH3 là 9 vạn tấn/năm, sản lượng urê là 15 vạntấn/năm với tổng đầu tư gần là 35 triệu USD Đến nay công việc cải tạo đangbước vào giai đoạn hoàn chỉnh, đang làm công tác chuẩn bị khảo nghiệm đánhgiá và bàn giao

2.2.1.1.5 Bộ máy công ty

- Hiện nay cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyếnchức năng với cấp quản lý cao nhất là giám đốc, giúp việc cho giám đốc có cácphó giám đốc Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành mọi hoạtđộng sản xuất của công ty trên các lĩnh vục được phân công và thay thế điềuhành khi giám đốc đi vắng

Tổng số cán bộ công nhân của nhà máy là 1960 người, trong đó công nhânsản xuất là 1510 người, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ 450 người trong đó có gần

400 người có trình độ đại học, lực lượng kỹ thuật viên tương đối hùng hậu

Các phòng ban chức năng trực thuộc công ty gồm:

* Khối phòng nghiệp vụ

+ Văn phòng công ty

Trang 17

* Các đơn vị sản xuất – kinh doanh

+ Phân xưởng than

+ Xưởng vận hành và sửa chữa điện

+ Xưởng Đo lường - Tự động hóa

+ Xưởng sữa chữa và lắp đặt thiết bị hóa chất

+ Phân xưởng than phế liệu

+ Xưởng CO2

Trang 18

* Khối quản lý hành chính

+ Phòng kế toán - thống kê - tài chính

+ Phòng Vật Tư - Xuất Nhập Khẩu

+ Phòng đời sống

* Khối Đảng uỷ - Công đoàn - Đoàn Thanh niên

+ Đảng uỷ công ty

+ Công đoàn công ty

+ Đoàn thanh niên

* Khối đơn vị đời sống – xã hội

+ Nhà văn hóa

+ Phân xưởng phục vụ đời sống

2.2.1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty.

* Thuận lợi

- Hệ thống thiết bị sau DACTKT được đầu tư bảo dưỡng, sửa chữa, thaythế đáp ứng sản xuất ổn định, sản lượng cao, đặc biệt là hệ thống thiết bị 2 kếthợp/xưởng NH3

- Sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, có điều kiện đầu tư chocông tác an toàn VSLĐ-PCCN và bảo vệ môi trường, đời sống của cán bộ côngnhân viên ổn định làm cho cán bộ công nhân viên yên tâm công tác tin tưởng vàocông ty

- Các cán bộ, công nhân viên công ty đều là người có trình độ và tay nghềcao

* Khó khăn:

- Giá nguyên liệu đầu vào tăng làm tăng chi phí sản xuất

Trang 19

- Công nghệ sản xuất lạc hậu năng suất không cao

- Ngày càng có nhiều dây chuyền sản xuất cạnh tranh

2.2.1.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động sản xuất của công ty 2.2.1.2.1 Loại hình sản xuất

Các sản phẩm chính của công ty từ năm 2005- tháng 3 - 2011 bao gồm 5 loại:

- Dây chuyền công nghệ sản xuất phân đạm Urê của công ty phân Đạm và

hoá chất Hà Bắc sử dụng công nghệ đi từ than cục Antraxít là công nghệ truyềnthống của ngành công nghệ Hoá Học, bao gồm:

Công đoạn sản xuất hơi nướcCông đoạn khí hoá than sản xuất khí nguyên liệuCông đoạn tổng hợp NH3

Công đoạn tổng hợp URê từ NH3 và CO2 thu hồi trong quá trìnhtinh chế khí nguyên liệu

- Sản xuất hơi nước:

Sử dụng than cám để sản xuất hơi 3.82 Mpa cấp cho sản xuất điện và chodây chuyền sản xuất NH3 và Urê (xưởng Nhiệt)

- Khí hoá than: sử dụng nguyên liệu than cục Antraxít để khí hoá sảnphẩm làm khí nghuyên liệu tổng hợp NH3 (xưởng tạo khí nguyên liệu)

Trang 20

- Tinh chế khí để làm sạch khí có chứa Oxi, có tính axít trong khí nghuyênliệu, tổng hợp NH3 (công đoạn tinh chế thuộc xưởng tổng hợp NH3)

- Tổng hợp NH3 : sau khi khí nguyên liệu được làm sạch được cấp chocông đoạn này để tổng hợp thành NH3, sản phẩm thu được là NH3 lỏng (gọi làcông đoạn hợp thành thuộc xưởng tổng hợp NH3)

- Tổng hợp Urê: sử dụng NH3 lỏng và khí CO2 sau quá trình tổng hợp

NH3 để tổng hợp thành urê, sau quá trình bốc hơi cô đặc đưa đi tạo hạt và đóngbao được sản phẩm urê (gọi là xưởng Urê)

2.2.1.2.3 Tạo khí nguyên liệu và công nghệ xử lý khí trong công ty

2.2.1.2.3.1 Xưởng tạo khí ( tạo khí nguyên liệu)

Nhiệm vụ: là sản xuất ra hỗn hợp khí than ẩm, bao gồm các khí CO, CO2,

H2, N2 đây là khí nghuyên liệu cho quá trình tổng hợp NH3 và Urê Than cụcAntraxít được sàng phân loại để có kích thước từ 15 - 18 mm đưa và lò khí hoá,than cùng với hơi nước và không khí trong lò sẽ xảy ra phản ứng chủ yếu sau:

C + O2 => CO2 + QC+ H2O => CO - Q

C + 2H2O => CO2 + 2H2 – QNgoài những khí tạo thành do phản ứng cháy giữa than, không khí, hơinước thì trong thành phần khí sản phẩm còn có: N2, CH4, H2S, và tỉ lệ % khốilượng của các khí sản phẩm là:

Bảng 2.1 Bảng phần trăm thể tích của các khí sau phản ứng khí hoá than

Trang 21

- Hệ thống tạo khí gồm 10 lò khí hoá trong đó:

- Lắp đặt 5 quạt gió, trong sản xuất sử dụng 01, dự phòng 04

- Lượng than cấp vào lò là 1.250kg/ 1tấn NH3 lỏng thành phẩm

- Hệ thống thu hồi xử lý khí thổi gió bằng hệ thống cháy thu hồi ẩn nhiệt

để sản xuất hơi nước.Hàm lượng CO + H2 trong khói thải của hệ thống thu hồikhí thổi gió < 0,1%

2.2.1.2.3.2 Xưởng tổng hợp NH3 ( quá trình làm sạch khí )

- Khí than ẩm từ xưởng tạo khí có thành phần như trên chưa thể đưa đitổng hợp NH3 ngay được mà phải khử bỏ triệt để các tạp chất có trong khí thannhư: Bụi, H2S, CO, CO2, O2 chỉ còn khí H2 và N2 thuần khiết mới được đưa vàotháp tổng hợp NH3

- Quá trình làm sạch bao gồm:

Trang 22

* Khử H2S

Áp dụng phương pháp khử H2S bằng dung dịnh keo tananh Khí than

ẩm có hàm lượng H2S < 1000mg/Nm3 đi vào đáy tháp khử còn dung dịch tananh

đi từ đỉnh tháp xuống

Qua quá trình tiếp xúc giữa khí và dịch, khí H2S bị hấp thu vào đi rakhỏi tháp khử hàm lượng khí H2S trong khí than còn lại dưới 150mg/Nm3 Khísau khi khử H2S được qua máy nén để tăng áp suất và đưa vào công đoạnchuyển hoá CO

Bản chất của phương pháp này là dùng dung dịch keo tananh thay choADA làm chất Oxy hoá Keo tananh được chiết suất từ thảo mộc, ở dạng bột khicho vào dung dịch có tính kiềm, gia nhiệt và đưa không khí vào xử lý (điều chế)thì đưa vào sử dụng Sau khi điều chế, keo tananh là chất không độc và khôngnguy hiểm đối với con ngưòi và môi trường so với ADA trước đây, do đó keotananh dùng để pha chế dung dịch hấp thụ H2S

Trang 23

* Chuyển hoá CO

- Khí ra khỏi đoạn 3 máy nén có nén áp suất 2,0 Mpa đưa vào côngđoạn chuyển hoá CO, được hỗn hợp với hơi nước quá nhiệt có P= 2,4 MPa sau

đó vào lò chuyển hoá

- Trong lò có chứa chất xúc tác Co-Mo có nhiệt độ làm việc từ 1750C–

* Khử CO2

Khí chuyển hoá sau khi khử H2S có nồng độ CO2 gần 30% được đưavào công đoạn khử CO2 Để khử CO2 công ty áp dụng công nghệ kiềm kali nóngcải tiến thay cho công nghệ sử dụng dung dịch MEA, vì dung dịch kiềm kali cótính độc ít hơn nhiều so với dung dịch MEA Khí sau khi qua tháp khử CO2 nồng

độ CO2 còn lại < 0,5% đưa đến công đoạn khử CO, CO2 vi lượng

* Khử vi lượng

Khí tinh chế sau khi qua tháp khử CO2 có nồng độ CO < 10,5% và CO2

< 0,5% được đưa vào công đoạn khử vi lượng Để khử CO, CO2 vi lượng Công

Trang 24

ty sử dụng công nghệ rửa đồng, rửa kiềm Dung dịch khử là Acetat Amoniacđồng và dung dịch NH4OH loãng

Khí ra công đoạn có hàm lượng { CO + CO2 } < 20 ppm đây là khí nguyênliệu được đưa đến để tổng hợp NH3

Quá trình tạo khí để phục vụ sản xuất nhiều khi tạo ra cả nhiều khí khôngmong muốn Chính vì vậy cần phải có những biện pháp xử lý để tránh khí độcthoát ra ngoài môi trường và gây ô nhiễm môi trường

2.2.1.2.4 Nguyên nhiên liệu cần trong sản xuất

Bảng 2.2 Lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất các năm 2008-2011

Lượng nguyên liệu công ty tiêu thụ trong năm càng ngày càng nhiều Do

đó lượng khí tạo ra và thoát vào môi trường là rất lớn Vì vậy cần có những biệnpháp xử lý khí thải một cách hợp lý, để giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.2.1.2.5 Sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty từ năm 2002-2011 bao gồm:

-Urê

Trang 25

Vì vậy, để nhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, nên trong

đề tài này các phương pháp được chúng tôi sử dụng bao gồm:

* Phương pháp nhận dạng

Ngày đăng: 14/11/2014, 03:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lượng phát thải các chất ô nhiễm chủ yếu từ các nguồn thiên nhiên và nhân tạo - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 1.1. Lượng phát thải các chất ô nhiễm chủ yếu từ các nguồn thiên nhiên và nhân tạo (Trang 8)
Bảng 2.1. Bảng phần trăm thể tích của các khí sau phản ứng khí hoá than - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.1. Bảng phần trăm thể tích của các khí sau phản ứng khí hoá than (Trang 20)
Bảng 2.2 Lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất các năm 2008-2011 - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.2 Lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất các năm 2008-2011 (Trang 24)
Bảng 2.3. Sản lượng các sản phẩm chính từ 2005 đến 2011 của Công ty - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.3. Sản lượng các sản phẩm chính từ 2005 đến 2011 của Công ty (Trang 25)
Bảng 2.4. Chất lượng Môi trường không khí xung quanh công ty - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.4. Chất lượng Môi trường không khí xung quanh công ty (Trang 29)
Bảng2.8. Bảng chất lượng không khí trong Môi trường lao động của công ty                                                 (MK21-MK25) - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.8. Bảng chất lượng không khí trong Môi trường lao động của công ty (MK21-MK25) (Trang 33)
Bảng2.9. Bảng chất lượng không khí trong môi trường lao động của công ty - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.9. Bảng chất lượng không khí trong môi trường lao động của công ty (Trang 34)
Bảng 2.10.Bảng chất lượng không khí trong môi trường lao động của công - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.10. Bảng chất lượng không khí trong môi trường lao động của công (Trang 35)
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ thu hồi xử lý khí thổi gió của lò tạo khí - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ thu hồi xử lý khí thổi gió của lò tạo khí (Trang 39)
3.3.1.1. Bảng tải lượng các chất ô nhiễm của xưởng nhiệt - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
3.3.1.1. Bảng tải lượng các chất ô nhiễm của xưởng nhiệt (Trang 40)
Bảng 3.3. T i l ải lượng các chất ô nhiễm trong ống khói khí thổi gió ượng các chất ô nhiễm trong ống khói khí thổi gió ng các ch t ô nhi m trong  ng khói khí th i gió ất ô nhiễm trong ống khói khí thổi gió ễm trong ống khói khí thổi gió ống khói khí thổi - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 3.3. T i l ải lượng các chất ô nhiễm trong ống khói khí thổi gió ượng các chất ô nhiễm trong ống khói khí thổi gió ng các ch t ô nhi m trong ng khói khí th i gió ất ô nhiễm trong ống khói khí thổi gió ễm trong ống khói khí thổi gió ống khói khí thổi (Trang 41)
Bảng 3.5. Bảng thông số của các ống khói - khảo sát đánh giá tác động của nguồn khí thải đến môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty tnhh một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 3.5. Bảng thông số của các ống khói (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w