Hiện trạng các nhà cấp 4 đã h hỏng rất nặng không thể sửdụng đợc, nhà Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng xây dựng từ năm 1995,cải tạo nhiều lần đến nay cũng đã xuống cấp không t
Trang 1Mở đầu
1 Xuất xứ của dự án
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về dân số và diện tích so với cả nớc nhng cơ sở vậtchất các Bệnh viện tuyến huyện còn hạn chế rất nhiều Bệnh viện đa khoa huyệnThiệu Hóa trớc đây là Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa đợc thành lập từ năm 1997với quy mô là 80 giờng bệnh, đến nay Bệnh viện đã đợc nâng cấp cải tạo nhiều lần
Các công trình hiện có bao gồm: Nhà Hành chính - Xét nghiệm 2 tầng; Nhà
điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoa 3 tầng; NhàKhám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng và các nhà Khoa dinh dỡng, nhà xe,nhà bảo vệ…là nhà cấp 4 Hiện trạng các nhà cấp 4 đã h hỏng rất nặng không thể sửdụng đợc, nhà Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng xây dựng từ năm 1995,cải tạo nhiều lần đến nay cũng đã xuống cấp không thuận tiện cho việc khám bệnh.Thực tế nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phơng rất cao, hiện tại Nhà khám
và Nhà điều trị luôn trong tình trạng quá tải bệnh nhân và các trang thiết bị phục vụkhám chữa bệnh đều thiếu, hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầudiện tích làm việc các Khoa chức năng cũng cao hơn so với diện tích công trình hiệncó
UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Y tế phê duyệt dự án xây dựng cải tạo, nâng cấpBệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa đảm bảo điều kiện khám chữa bệnh cho nhândân trong huyện và các vùng lân cận cũng nh điều kiện hoạt động chung của Bệnhviện đa khoa huyện Thiệu Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
2 Căn cứ lập báo cáo.
- Luật Bảo vệ môi trờng Việt Nam 2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về Quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ KHCN và Môi trờng ban hành năm 1995,
1998, 2000; 2002 và các tiêu chuẩn sủa đổi, mới ban hành
- Các Tiêu chuẩn liên quan do Bộ Y tế, Bộ Xây dựng ban hành
- Các quy định về phơng pháp quan trắc - Phân tích môi trờng và quản lý sốliệu (Cục Môi trờng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng - Hà Nội, 1999, 2001)
- Thông t số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trờng về “Hớng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án
Trang 2- Căn cứ Quyết định số 379/QĐ- SYT ngày 24/ 03 /2006 của Giám đốc Sở Y tếThanh Hóa về việc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đakhoa huyện, thị xã, Thành Phố
- Căn cứ Công văn số 1223/UBND-KTTC ngày 03/4/2006 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc Chủ trơng đầu t cải tạo nâng cấp Trung tâm Y tế huyện ThiệuHóa;
- Căn cứ Thông báo số 1029/SYT-TCCB ngày 18/08 / 2006 của Giám đốc Sở
Y tế Thanh hóa về việc thông báo chỉ tiêu biên chế năm 2006 cho Bệnh viện đakhoa huyện Thiệu Hóa;
- Thuyết minh "Dự án đầu t xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoahuyện Thiệu Hóa - tỉnh Thanh Hóa”" do Công ty cổ phần t vấn đầu t xây dựng ThăngLong lập tháng 12/2006
- Các số liệu về hiện trạng chất lợng môi trờng trên địa bàn dự kiến triển khai
dự án do Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trờng và Phát triển bền vững- Trờng
Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội thực hiện
3 Tổ chức thực hiện Đánh giá tác động môi trờng
Thực hiện các qui định của Nhà nớc về công tác bảo vệ môi trờng, Công ty Cổphần t vấn đầu t xây dựng Thăng Long phối hợp với Trung tâm nghiên cứu Công nghệmôi trờng và Phát triển bền vững - Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội tiến hành lậpBáo cáo đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) dự án “Cải tạo nâng cấp bệnh viện đakhoa huyện Thiệu Hoá ” để trình cơ quan quản lý môi trờng Nhà nớc xem xét và phêduyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng đợc thực hiện bởi các cán bộ khoa họccủa Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trờng và phát triển bền vững (CETASD) –Trờng Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội; địa chỉ tại nhà T3 – 334 Nguyễn Trãi –Thanh Xuân – Hà Nội ; Trung tâm do GS.TS Phạm Hùng Việt làm Giám đốc
Thành viên tham gia thực hiện gồm:
Trang 3Chơng I MÔ Tả TóM TắT DựáN
1.1 Tên dự án
Xây dựng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa
1.2 Chủ dự án
Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vạn Hà - Huyện Thiệu Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Điện thoại: 037 842 185
Ngời đứng đầu cơ quan chủ trì dự án: Ông Nguyễn Văn Thanh
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóathuộc xã Thiệu Đô huyện Thiệu Hóa
Vị trí khu đất hiện trạng đợc giới hạn bởi các ranh giới sau đây:
+ Phía Bắc: Giáp ruộng màu chiều dài 121m
+ Phía Nam: Giáp Đờng tỉnh lộ và Khu dân c
+ Phía Đông: Giáp Khu dân c
+ Phía Tây: Khu dân c và ruộng màu
Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2
Phơng án quy hoạch mặt bằng mở rộng lên phía Bắc 60 m tính từ ranh giới hiện
có Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2
1.3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng
Đất đợc giao để lập dự án nằm trên khu đất hiện trạng do Bệnh viện đa khoaThiệu Hóa đang quản lý sử dụng và mở rộng thêm 60 m từ ranh giới về phía Bắc
Theo hiện trạng các công trình của Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa xác
định diện tích xây dựng các hạng mục đảm bảo cho 80 cán bộ biên chế và công suất
100 giờng bệnh Việc bố trí cơ cấu các phòng ban chức năng và các Khoa khám chữabệnh căn cứ trên cơ sở các công trình đã có và xây mới gồm có 2 hình thức đầu t vàchia làm 2 phần nh sau:
Phần cải tạo từ công trình hiện có:
Trang 4- Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dợc - Khoa chẩn đoán hình ảnh ;
- Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa ;
- Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là
Phần xây mới:
- Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu
- Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh,
Vi sinh)
- Nhà số 6: Nhà Khoa truyền nhiễm
- Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ
- Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dỡng
- Nhà số 9: Nhà để xe cán bộ và khách
- Nhà số 10: Nhà thờng trực
Nhà Hành chính - Khoa dợc - Khoa Xét nghiệm cận lâm sàng - Khoa chẩn
đoán hình ảnh đợc cải tạo để sủ dụng cho các bộ phận Hành chính Khoa dợc
-Khoa chẩn đoán hình ảnh
Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản, Đông y - Liên chuyên khoa
đợc cải tạo sử dụng cho các khối điều trị Khoa Ngoại - Sản phụ - Liên chuyên khoa
Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng cải tạo sử dụng cho Khoa
chống nhiễm khuẩn (giặt là)
Các công trình khác nh Nhà Khoa dinh dỡng, nhà cách li, ga ra ô tô và xét nghiệm, nhà cấp bán thuốc, nhà tang lễ, nhà Gara xe đều là nhà cấp 4 cũ nát đợc
dỡ bỏ để tạo mặt bằng khuôn viên theo quy hoạch điều chỉnh
1.4.2 Tổng mặt bằng xây dựng
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm y tế huyện Thiệu Hóa nay là Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa - đã đợc phê duyệt tại Mặt bằng Quyhoạch Xây dựng số /XD/UBTH ngày tháng năm 2006 của Chủ tịch UBNDhuyện Thiệu Hoá
-Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2.Phơng án quy hoạch mặt bằng mở rộnglên phía Bắc 60 m tính từ ranh giới hiện có Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2.Tổng diện tích khu đất là 18.525m2
Diện tích đáp ứng đủ xây dựng các hạng mục công trình theo tính toán Khoảngcách giữa các công trình đảm bảo theo yêu cầu phòng cháy, chiếu sáng, chống ồn,khoảng cách tới chỉ giới đờng đỏ theo tiêu chuẩn hiện hành
Trên cơ sở điều kiện quy hoạch và yêu cầu sử dụng và các không gian chứcnăng của tổ hợp công trình ta có phơng án tổ chức quy hoạch nh sau:
Cổng chính của công trình là hớng Đông đến từ quốc lộ 45, thuận lợi cho việcgiao thông của công tác cấp cứu cũng nh điều kiện đi lại khám chữa bệnh của nhândân đồng thời phù hợp với việc phát triển quy hoạch chung của khu vực
Ngoài ra còn bố trí 01 cổng phụ phía Nam ra đờng tỉnh lộ và 01 cổng phụ phíaBắc có đờng quy hoạch đi ra quốc lộ 45
Phần cải tạo: Các công trình hiện có giữ lại bao gồm:
Trang 5- Nhà Hành chính - Khoa dợc - Khoa Xét nghiệm cận lâm sàng - Khoa chẩn
đoán hình ảnh đợc cải tạo để sử dụng cho các bộ phận Hành chính - Khoa dợc - Khoachẩn đoán hình ảnh
- Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoanằm ở phía Đông khu đất đợc cải tạo sử dụng cho các khối điều trị Ngoại - Sản - Phụkhoa - Liên chuyên khoa
- Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng nằm ở phía Nam khu đất cải tạo
sử dụng cho Khoa Chống nhiễm khuẩn (giặt là)
Phần Xây mới:
Công trình xây dựng mới phải đảm bảo sự hài hoà với các công trình lân cận vàkhông gian Kiến trúc xung quanh Các công trình xây mới bao gồm:
- Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu;
- Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh);
- Nhà Khoa truyền nhiễm;
- Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ;
- Nhà Khoa dinh dỡng;
- Nhà để xe cán bộ và khách;
- Nhà thờng trực
- Sân vờn, cây cảnh, bể nớc, đờng giao thông nội bộ đợc bố trí hợp lý đảm bảo
sử dụng chung một số hạng mục phụ trợ: Bãi đỗ xe, vờn cảnh v.v… nhằm tạocảnh quan sinh động, môi trờng thân thiện phù hợp với khám chữa bệnh
Hệ thống cấp điện, thông tin đợc sử dụng, và đấu nối vào hệ thống hạ tầng đã
có sẵn của khu vực đất đã có
Hệ thống cấp nớc hiện vẫn phải sử dụng nguồn nớc giếng khoan
Hệ thống thoát nớc thải cùng với hệ thống xử lý rác thải đợc cải tạo và xử lýtheo quy hoạch mới của dự án
Các chỉ tiêu chủ yếu:
Diện tích đất cấp nghiên cứu: 18.525 m2
Trong đó: - Đất hiện có: 11.311 m2
- Đất mở rộng mới: 7.214 m2Diện tích xây dựng: 3.719 m2
Trong đó: - Công trình hiện có: 1.534 m2
- Công trình xây mới: 2.185 m2Diện tích cây xanh,vờn: 5.995 m2
Diện tích sân đờng nội bộ: 2.212,5 m2
Trang 6A Phần cải tạo:
Phần Nhà cải tạo cơ bản giữ nguyên hiện trạng không thay đổi, chỉ bố trí lại cơcấu các phòng ban cho phù hợp với với công năng mới, một số vị trí đợc chia thêmphòng hoặc dỡ bỏ tờng ngăn để đảm bảo yêu cầu sử dụng
Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dợc - Khoa chẩn đoán hình ảnh:
Công trình nằm ở phía nằm ở phía Tây Nam khu đất, là nhà khung sàn BTCT 2tầng Có Nhà cầu nối giữa Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa và Nhà Khoachống nhiễm khuẩn
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
Trang 7Diện tích xây dựng: SXD = 592,0 m2.
Diện tích làm việc: SLV = 653,5 m2
Diện tích sàn: SSàn = 1.184,0 m2
Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa;
Công trình nằm ở phía Đông khu đất, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam,công trình là nhà khung BTCT cao 3 tầng, tầng 1 cao 3,9 m tầng 2-3 cao 3,6m, lới cộtchủ yếu là 3,3m đợc bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính và Nhà
điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2) Nhà điều trị Ngoại - Sản - LCK
Trang 88 Phòng rửa thay quần áo Bác sĩ 2 30,0 m2
Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là.
Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hớng công trình chính là hớng BắcNam, công trình có kết cấu tờng chịu lực sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,6m tầng
2 cao 3,3m, bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
trong hạng mục công trình
Số phòng
Diện tích làm việc(m2) Khoa Chống nhiễm khuẩn (Giặt là)
3 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 10,8 m2
Trang 96 Kho dự trữ dụng cụ ytế 1 22,5 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 199,7 m2
Diện tích làm việc: SLV = 221,4 m2
Diện tích sàn: SSàn = 399,4 m2
B Phần xây mới:
Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.
Công trình nằm ở phía Đông khu đất, song song về phía Bắc so với Nhà điều trịNgoại - Sản - Liên chuyên khoa, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam Công trình
có kết cấu khung sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,9m tầng 2 cao 3,6m, bố trí hànhlang giữa phù hợp với kiến trúc của các công trình hiện có và thích hợp với dâychuyền công năng Có Nhà cầu nối giữa Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa
và Nhà Khám
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
TT trong hạng mục công trình Tên bộ phận
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m 2 )
6 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 8,9 m2
Trang 10Công trình nằm ở phía Đông Bắc khu đất, song song với Nhà điều trị Khoa Nội
- Khoa Nhi - Đông Y, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam, công trình có kết cấukhung sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,9m tầng 2 cao 3,6m, bố trí hành lang giữa
để phù hợp với kiến trúc của các công trình hiện có và phù hợp với dây chuyền côngnăng Có nhà cầu nối với Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau
TT trong hạng mục công Tên bộ phận
trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
13 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 17,5 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 375,5 m2
Diện tích làm việc: SLV = 444,0 m2
Trang 11Diện tích sàn: SSàn = 751,0 m2
Nhà số 6: Khoa truyền nhiễm.
Công trình nằm ở phía Tây khu đất, song song với Nhà điều trị Khoa Nội Khoa Nhi - Đông Y, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam, công trình có kết cấusàn BTCT cao 1 tầng bố trí hành lang bên
Khoa Truyền nhiễm (Lây) đợc bố trí cách li với các Khoa khác đảm bảo yêucầu vệ sinh dich tễ Mặt bằng công trình đợc bố trí đảm bảo cách li giữa ngời có bệnhlây của cách nhóm bệnh khác nhau trong khoa lây
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ.
Công trình nằm ở phía Tây Bắc khu đất, hớng công trình chính là hớng ĐôngTây công trình có kết cấu sàn BTCT cao 1 tầng Công trình nằm sát cổng phụ số 3
đảm bảo công năng cho dây chuyền hoạt động
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
TT trong hạng mục công trình Tên bộ phận
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
2 Phòng phục vụ - L việc của Bác sĩ 1 8,0 m2
Trang 12Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hớng công trình chính là hớng Đông Tây.Công trình cao 1 tầng, hiên tây BTCT, mái tôn đóng trần nhựa.
trong hạng mục công trình
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
TT trong hạng mục công trình Tên bộ phận
Số Giờng (phòng )
Diện tích làm việc (m2)
Các công trình khác nh khu xử lý rác, lò đốt chất thải rắn (bông, băng…) bố tríphía Tây Bắc khu đất đảm bảo tránh hớng gió, có trồng cây xanh cách li
1.4.4 Công trình hạ tầng kỹ thuật
• Công trình cấp điện
- Cấp điện: Điểm đấu nối, đờng cáp v.v đợc lấy từ Trạm biến áp hiện có đangdùng là máy có công suất 180KVA-10/0,4KV theo phơng án cấp điện của Điện lựcThanh Hóa đảm bảo công suất thiết kế
- Mạng điện trong nhà: tất cả hệ thống điện trong nhà đợc đặt ngầm trong tờng
và bao bọc bởi ống nhựa PVC Các tầng và những thiết bị có công suất lớn đều cóAptomat bảo vệ, bảng điện dùng đồng bộ loại Clipsal, dây dẫn các loại dùng dây TrầnPhú
- Điện chiếu sáng: Các phòng làm việc chủ yếu dùng bóng huỳnh quang Vớicác không gian phụ nh hành lang, cầu thang, khu vệ sinh, gara dùng đèn sáng Cácphòng hội họp tiếp khách, sảnh chính ngoài việc đảm bảo nhu cầu chiếu sáng cònphải bố trí các đèn trang trí thích hợp để tăng tính thẩm mỹ
Trang 13- Chiếu sáng bên ngoài dùng đèn cao áp thủy ngân, đèn Helozen và một số loại
- Các phòng bệnh đợc trang bị hệ thống chuông gọi chuông báo
• Công trình chống sét
Đối với công trình hiện có: Kiểm tra hệ thống chống sét cũ hiện có, làm sạchcác điểm tiếp nối, thay một số đoạn dây dẫn đã bị ăn mòn Đối với Công trình xâymới làm hệ thống chống sét mới đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống chống sét đợc nối đặt theo kiểu lồng kết hợp kim thu sét đợc thiết kếtheo qui phạm tiêu chuẩn
- Hệ thống nối đất dùng cọc thép góc 63 x 63 x 5,L = 2500 đóng sâu xuống đấttheo đúng sơ đồ chống sét
- Hệ thống dây dẫn dùng thép tròn φ 16 hoặc thép dẹt 40 x 4 chôn sâu 0,8m sovới cốt sân, điện trở tiếp đất yêu cầu đặt RZ ≤ 10Ω
• Công trình cấp nớc
Hiện vẫn sử dụng giếng khoan, xử lý lọc để cấp cho toàn Bệnh viện
Bao gồm:
- Cấp nớc cho nhu cầu sinh hoạt
- Cấp nớc cho nhu cầu phòng chống cháy
- Cấp nớc cho các nhu cầu khác
Hệ thống cấp nớc đợc thiết kế riêng biệt cho từng bộ phận để tiện trong quản lý
và sử dụng Đờng ống cấp nớc chính là ống thép mạ kẽm Φ 50 nối từ bể chứa nớcngầm qua trạm bơm dẫn lên bể nớc mái Từ bể nớc mái, nớc đợc dẫn xuống đa tớicông trình bằng đờng ống thép mạ kẽm Φ 32, Φ 25, xuống các khu vệ sinh các tầngcủa nhà 3 tầng bằng đờng ống thép Φ 25 để phân phối tới các thiết bị dùng nớc
Vật t thiết bị: Toàn bộ đờng ống cấp nớc từ ∅15 đến ∅50 đều dùng ống thépmạ kẽm của Hàn Quốc, kể cả phụ kiện kèm theo
- Các thiết bị vệ sinh: Chậu rửa, xí bệt, tiểu treo, gơng soi đều dùng đồng bộcủa hàng Viglacera hoặc Cotto
Các phòng xét nghiệm có sử dụng axít, sàn và mặt bàn xét nghiệm, chậu rửa và
bể đợc làm bằng vật liệu chống axít
• Hệ thống thoát nớc
Hệ thống thoát nớc cho công trình bao gồm:
- Thoát nớc bẩn sinh hoạt
Trang 14* Thoát nớc bẩn sinh hoạt từ các khu vệ sinh đợc thiết kế thoát theo hai hệ thống:
- ống đứng D110 thoát phân, nớc tiểu xuống bể tự hoại
- ống đứng D90, D75 thoát nớc bẩn từ sàn, chậu rửa đổ ra cống ngầm thoát ramơng nắp đan
* Hệ thống thoát nớc bẩn của nhà bếp cũng đổ ra bể tự hoại, đợc xử lý làm sạch rồimới đổ ra mơng nắp đan
* Hệ thống thoát nớc ma từ trên mái đợc dẫn xuống bằng ống D 110 đổ vào mơng hởbao quanh công trình
Nớc mặt đợc thu tại các mơng nắp đan sau đó theo các mơng nắp đan thoát nớc rangoài
- Các mơng hở và mơng nắp đan, các hố ga đợc xây bằng gạch và vữa xi măng,nắp đan đợc đúc bằng BTCT có trục lỗ
- Toàn bộ đờng ống thoát nớc từ ∅110 đến ∅42 đều sử dụng ống nhựa PVCloại CLAS II của Nhà máy nhựa Tiền phong
- Toàn bộ đờng ống thoát nớc ngoài nhà có D≥200 đều dùng ống bê tông đúcsẵn
- Hệ thống mơng nắp đan thoát nớc chính của khu đất có kích thớc B x H =40cm x 60 cm đợc bố trí nh trong bản vẽ mặt bằng thoát nớc
• Phòng chống hoả hoạn
Lắp đặt các bình hoá chất CO2 phòng cháy, các loại hệ thống phòng báo cháy
và chữa cháy tự động ở những nơi cần thiết theo quy định của cơ quan PCCC Tuyệt
đối không dùng chất dễ cháy nổ trong công trình
• Cây xanh
Trồng cây xanh bóng mát và cảnh quan cho toàn khu vực
Cây bóng mát trồng dày ở phía Tây, tạo bóng mát cho công trình
Các loại cây tạo cảnh: Cây trồng dẫn hớng trên trục chính là Cau bụng, Dừa,
Cọ Cây bụi tạo cảnh: Ngâu, Tai tợng, Trúc đào - Thảm cỏ đợc cắt xén, đan xen trồnghoa tạo cảnh quan hoà nhập với tổng thể toàn bộ cụm công trình Không trồng cácloại cây có hoa quả thu hút ruồi muỗi sâu bọ, các loại cây rễ chùm dễ đổ, giữ ẩm và
có nhựa độc
• San nền, sân, đờng
Phần đất quy hoạch mở rộng nền thấp, có cao độ trung bình là 5,30 Phần đấthiện trạng đã xây dựng có cao độ nền trung bình là 6,20 Tổ chức tôn nên toàn bộ khuruộng thuộc phần đất mở rộng cũng nh nền hiện có đến cốt thiết kế với độ dốc nền từ0,004 đến 0,005
Trang 15PhÇn s©n gåm cã s©n bª t«ng m¸c 200#, dµy 150mm §êng giao th«ng néi bé
lµ bª t«ng xi m¨ng m¸c 200#, dµy 150mm, vØa hÌ l¸t g¹ch block tù chÌn phèi mµuhîp lý vµ trång c©y xanh
Trang 16Chơng II ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, MÔI TRƯờNG
Và KINH Tế Xã HộI
2.1 Điều kiện về Địa lý- Địa chất
Thiệu Hóa nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính của tỉnh Thanh Hóathuộc vùng trọng điểm sản xuất lơng thực thực phẩm và chịu ảnh hởng trực tiếp của
địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Có ranh giới với nhiều huyện và thành phố ThanhHóa
Phía Đông : Giáp thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa
Phía Tây : Giáp huyện Triệu Sơn và Thọ Xuân
Phía Nam : Giáp Đông Sơn và Triệu Sơn
Phía Bắc: Giáp huyện Yên Định
Huyện Thiệu Hóa có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trong trung tâm các huyện
đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa,
Vị trí thực hiện dự án thuộc đất xã Thiệu Đô - huyện Thiệu Hoá.
Đặc điểm địa chất khu vực
Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Trung tâm Nghiên cứu địa kỹ thuật Trờng Đại học Mỏ Địa chất thực hiện tháng 11/2006 đặc điểm địa chất khu vực nhsau:
-a Lớp sét trên(Lớp I) :
Lớp này phủ toàn bộ diện tích chiếm đất xây dựng, đất có mầu vàng, vàngnhạt
Đáy lớp thờng kết thúc ở độ sâu 1.60 - 1.90 m
Trạng thái của đất: dẻo mềm
Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87
Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87
Mô đun tổng biến dạng 46kg/cm2
Khả năng chịu tải qui ớc (b=h=1.0m) 0.90kg/cm2
c Lớp sét dẻo mềm dới (Lớp III)
Trang 17Lớp này bắt gặp ở tất cả các hố khoan thành phần chủ yếu là sét màu vàngnhạt, xám xanh Mái lớp thờng bắt gặp ở độ sâu 2.70m - 3.10m Đáy lớp thờng kếtthúc ở độ sâu 4.40m - 5.00m Trạng thái của đất : dẻo mềm
Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87
Trạng thái của đất : Chảy
Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87
Mô đun tổng biến dạng 6 kg/cm2
Khả năng chịu tải qui ớc (b=h=1.0m) 0.30 kg/cm2
Nhìn chung cấu tạo địa chất phức tạp Tuy nhiên với quy mô công trình là 2tầng nên sử dụng phơng án móng băng BTCT là hợp lý, gia cố nền bằng đệm cát vànghạt trung K=0.95
2.2 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu thủy văn:
- Nhiệt độ không khí: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.500 – 8.600oC, phân bốtrong vụ mùa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng60%; biên độ năm 11 – 12oC;biên độ nhiệt độ ngày dao động 6 – 7oC nhiệt độ thấp tuyệt đối cha dới 2oC, nhiệt độcao tuyệt đối cha quá 41,5oC Có 4 tháng nhiệt độ trung bình <20oC (từ tháng 12 –tháng 3 năm sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình >25oC (từ tháng năm đến tháng 9)
- Ma: Lợng ma trung bình năm 1500 – 1900mm riêng vụ mùa chiếm khoảng
86 – 88% mùa ma kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10)
- Độ ẩm không khí: trung bình năm 85 – 86%
- Gió: chịu ảnh hởng của hai hớng gió chính, phân bố theo mùa, gió mùa đôngbắc về mùa đông và gió mùa đông nam về mùa hè, tốc độ gió trung bình 1,5 –1,8m/s
- Khí hậu thời tiết của huyện có đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông khônglạnh lắm, sơng muối ít xảy ra vào tháng 1, tháng 2 Mùa hè nóng vừa phải khoảng 3tháng từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ cao nhất thờng xảy ra vào tháng 7, mùa vừaphải, gió bão chịu ảnh hởng tơng đối mạnh
- Thủy văn: Thiệu Hóa nằm trong vùng thủy văn sông Chu và chịu ảnh hởngcủa vùng thủy văn sông Mã
Huyện có hệ thống sông ngòi tơng đối phong phú, ngoài sông Mã, sông Chucòn có các hệ thống sông nhỏ nh sông Mậu Khê, Cầu Chày, sông Dừa Đảm bảo cungcấp nớc tới cho nhu cầu cây trồng nông nghiệp vừa là nơi tiêu thủy cho phần lớn diệntích của của huyện, đồng thời cung cấp một lợng phù sa màu mỡ tơng đối lớn hàngnăm cho việc thâm canh các loại cây trồng
2.3 Tài nguyên thiên nhiên
Trang 18- Tài nguyên đất: Tổng quỹ đất huyện quản lý sử dụng 17.547,52 ha trong đó
đã sử dụng 14.842,83 ha bằng 84,6% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện
Đất nông nghiệp 11.045,06 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên Đấtlâm nghiệp 130,70 Ha chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên Đất chuyên dùng 2.644,28chiếm 15,4% diện tích đất tự nhiên
Đất đai huyện Thiệu Hóa chủ yếu là thuộc nhóm đất phù sa có các đăc tính lýuhóa tốt, phù hợp với sự sinh trởng và phát triển của nhiều loại cây trồng, khả năngtăng năng suất còn lớn là tiền đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nôngnghiệp
- Tài nguyên nớc: Nguồn nớc mặt của huyện Thiệu Hóa khá dồi dào, đợc cung
cấp bởi hệ thống sông ngoif và lợng mua tại chỗ Với nhu cầu nh hiện nay là đủ cungcấp cho sản xuất và tiêu dùng, chất lợng nớc mặt là tốt, cha bị ô nhiễm
Nguồn nớc ngầm cũng khá phong phú, nhân dân đang dùng để sinh hopạt chủ yếuqua hệ thống giếng khơi và giếng khoan, độ trong và vệ sinh đảm bảo
- Tài nguyên kháng sản: Do cha có điều kiện thăm dò, khảo sát nên cha phát
hiện đợc khả năng trong lòng đất Các mỏ đá đợc phân bố ở nhiều xã có thẻ khai tháclàm vật l iệu xây dựng cơ bản, cát vàng ven sông Chu trữ lợng lớn, sét làm gạch cũng
có ở nhiều xã trong huyện
- Tài nguyên về du lịch và di sản văn hóa: Thiệu Hóa là huyện có truyền
thống cách mạng yêu nớc, là huyện có nhiều di tích lịch sử đã đợc xếp hạng: có 7 ditích đợc xếp hạng cấp quốc gia, 10 di tích đợc xếp hạng cấp tỉnh Đặc biệt Thiệu Hóa
có khu di tích Núi Đọ (Thiệu Tân) nơi phát hiện dấu vết xa nhất của ngời nguyên thủytrên đất Việt Nam Nhiều lễ hội truyền thống đến nay vẫn đợc duy trì đó là nhữngtiềm năng lớn để khai thác và phát triển ngành du lịch của Thiệu Hóa
2.4 Hiện trạng các thành phần môi trờng
Môi trờng đất khu vực dự án
Thành phần và chất lợng đất khu vực thực hiện dự án đợc phân tích và đánh giátrên cơ sở các mẫu đất lấy trên khu ruộng, khu đát vờn xung quanh bệnh viện dự kiếnchuyển thành địa điểm thực hiện dự án trong tơng lai (4 mẫu điển hình lấy ở 4 phíacủa bệnh viện ) đợc trình bày trong bảng
Bảng 2.1 Thành phần và tính chất đất khu vực thực hiện dự án
Trang 19Môi trờng nớc khu vực dự án
Hiện tại nớc thải sinh hoạt, nớc thải y tế trong bệnh viện đợc thải chung vào hệthống thoát nớc của bệnh viện, chảy tràn và tự thấm trong khu vực bệnh viện
đại diện để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nớc thải bệnh viện nh: DO, BOD5, COD,NH4+, PO43-, SS… tổng Coliform, feacal coliform và vi trùng kị khí
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lợng nớc thải bệnh viện
BO D5
CO D
SS Tổ ng Nit
ơ
Tổng Photp ho
VK kỵ khí/10 0ml
Colifo rm / 100ml
Feacal.
Coli /100ml
V K T
Trang 20ớc thải rất nhiều chất hữu cơ.
Các chỉ số vi sinh vật là các chỉ thị về vệ sinh, đánh giá mức độ an toàn củanguồn nớc thải so với tiêu chuẩn, thì vi khuẩn kị khí, coliform và feacal coliform caogấp rất nhiều lần
Nớc ngầm:
Hiện tại bệnh viện có 1 giếng khoan cung cấp đủ nớc cho sinh hoạt của bệnhviện, bình quân lợng nớc tiêu thụ tại bệnh viện gần 20 m3 /ngày
ảnh 2.2 Giếng khoan cung cấp nớc sinh hoạt trong khuôn viên bệnh viện
Bảng 2.3 Kết quả phân tích các mẫu nớc ngầm khu vực
tế 2005
Trang 21Vị trí 1: Mẫu nớc giếng khoan trong bệnh viện
Vị trí 2, 3: Mẫu nớc giếng khoan nhà dân cạnh bệnh viện
Môi trờng không khí
Tiến hành quan trắc môi trờng không khí tại khu vực bệnh viện cho tháy cácthông số bụi lơ lửng, tiếng ồn đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN
ảnh 2.3 Khuôn viên bệnh viện hiện tại
Hình 2.4 Biến động kết quả quan trắc môi trờng không khí
Đa dạng sinh học
TCVN2005
Trang 22Khu vực dự kiến triển khai dự án vùng nông nghiệp điển hình ở Đồng bằng BắcTrung Bộ Theo các nghiên cứu đã đợc công bố và kết quả khảo sát của nhóm cán bộlập báo cáo ĐTM dự án, trong khu vực cha phát hiện đợc các loài động và thực vậthoang dã mang giá trị đa dạng sinh học cao.
Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải
Rác thải tại bệnh viện đợc thu gom từ các phòng bệnh, khu phẫu thuật do hoạt
động chuyên môn khám chữa bệnh, sinh hoạt của bênh nhân, nhân thân và nhân viên
y tế và từ hoạt động chung của bệnh viện nh: Bếp ăn, lá cây v.v… chôn lấp ngay trongkhuôn viên bệnh viện
Về thành phần của chất thải bệnh viện đợc chia theo tỷ lệ sau:
Nhóm A: Bao gồm các loại bông, bông băng, găng tay, rác thải nhiễm bẩn trong quá
trình điều trị, băng, bó có tiếp xúc vết mổ, có dính máu
Đặc biệt là chất thải từ các ca bệnh lây (VD bệnh phẩm sinh thiết máu, phân, nớctiểu) Các mô từ cơ thể bệnh nhânh nh các chi, rau thai, xác xúc vật và các mô từ cácphòng xét nghiệm v.v…
Nhóm B: Là các chất thải rắn bao gồm bơm kim tiêm, lọ thuốc tiêm, thủy tinh, lỡi
dao mổ và các dụng cụ cứng khác
Nhóm C: Các chất thải phát sinh từ các Labo xét nghiệm (VD: giải phẫu bệnh, huyết
học và truyền máu, vi sinh, mô bênh học…) và chất thải từ nhà đại thể mà không phải
là chất thải nhóm A
Nhóm D: Cac loại chất thải dợc và hóa học:
Chất thải dợc: Các loại thuốc, văcxin, huyết thanh quá hạn v.v…
Chất thải hóa học: Các dung môi hữu cơ, hóa chất xét nghiệm, các hợp chất vô cơ…
Nhóm E: Cac loại đồ vải nh ga giải giờng thanh lý, lọ đựng nớc tiểu, đệm cũ không
sử dụng đợc, túi oxy
Trang 23
ảnh 2.4 Hiện trạng thu gom và xử lý rác tại bệnh viện
2.5 Điều kiện tự nhiên- Kinh tế xã hội
Thiệu Hóa là huyện nằm trong vùng đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa, là huyệntrọng điểm sản xuất lơng thực của tỉnh Tổng diện tích tự nhiên 175,47km2 bằng1,58% diện tích tonà tỉnh Dân số trung bình 196.306 ngời bằng 5,4% dân số tonàtỉnh, mật độ dân số 1.212 ngời/km2, lao động 97.083 ngời bằng 4,9% lao động toàntỉnh
Thiệu Hóa là huyện mới thành lập lại (tháng 7/1997) theo Nghị định 72/CPngày 18/11/1996 của Chính phủ, trên cơ sở 15 xã tách ra từ huyện Thiệu Yên và 16 xãtách ra của huyện Đông Sơn Thị trấn huyện lỵ là Vạn Hà cách thành phố Thanh Hóa1km về phía Tây Bắc, là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa xã hội của huyện
Huyện Thiệu Hóa có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trong trung tâm các huyện
đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa Chịu ảnh hởng của vùng kinh tế độn lực Bỉm Sơn –Thạch Thành; vùng kinh tế động lực Lam Sơn – Mục Sơn; vùng kinh tế động lựcthành phố Thanh Hóa – Sầm Sơn Có điều kiện để phát triển một nền kinh tế nôngnghiệp toàn diện thâm canh cao, phát triển nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,công nghiệp vừa và nhỏ, giao lu thuận lợi để phát triển một nền kinh tế hàng hóa
Hệ thống giao thông đờng bộ bao gồm quốc lộ 45 tỉnh lộ và đờng giao thôngnông thôn tạo thành mạng lới liên hoàn đều khắp các vùng trong huyện Kết hợp vớigiao thông đờng thủy của sông Chu, sông Mã là điều kiện giao lu hết sức thuận lợi vớicác huyện và thành phố của tỉnh, tọa điều kiện để tiếp thu nhanh những thông tinh
Trang 24kinh tế, khoa học, kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống xã hội Đẩy nhanhquá trình phát triển kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn.
Huyện Thiệu Hóa có địa hình tơng đối bằng phẳng không quá phức tạp, đại đa
số các xã là đồng bằng, ít hoặc không có đồi núi Tóm lại địa hình thuộc dạng đồngbằng, độ chênh lệch cao của các vùng canh tác không lớn khoảng 0,4 – 0,5m Thuậnlợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung có diện tích tơng đối lớn
- Lao động nông lâm ng là: 70.868 ngời, chiếm 72,9%
- Lao động TTCN-CN-XD: 13.500 ngời, chiếm 13,9%
- Lao động khối dịch vụ thơng mại: 7.630 ngời, chiếm 7,8%
- Lao động khác: 5.085 ngời, chiếm 5,4%
Những nét đặc trng về vị trí địa lý, các nguồn lc tự nhiên, con gnời của ThiệuHóa, cùng với hệ thống giao thông thuận tiện, cho phép huyện Thiệu Hóa có thể giao
lu đợc với nhiều địa phơng khác trong và ngoài tỉnh mở rộng quan hệ liên doanh, liênkết để phát triển một nền kinh tế toàn diện đa dạng
Trang 25Chơng III: ĐáNH GIá CáC TáC ĐộNG MÔI TRƯờNG
3.1 Các nguồn thải gây tác động trong quá trình thi côngxây dựng và vận hành dự án
a) Các nguồn thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
Các nguồn chất thải chính phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự ánkhá đa dạng, bao gồm: đất thải phát sinh trong quá trình san lấp và cải tạo mặt bàngxây dựng, vật liệu xây dựng thừa trong quá trình xây dựng; nớc thải và nớc ma chảytràn; khí thải trong quá trình cải tạo mặt bằng, vận chuyển vật liệu và thi công xâydựng các công trình
Chất thải rắn
Đất đá thải phát sinh trong quá trình san lấp và cải tạo mặt bằng xây dựng, baogồm: đất đào móng các công trình xây dựng nhà ở, đất đào nền đờng, đất đào đắp các
hệ thống cung cấp và tiêu thoát nớc, đất san gặt mặt bằng Thành phần của các loại
đất chủ yếu là đất sét thuộc tầng đất canh tác lúa trong khu vực, có thể sử dụng đểnâng cao địa hình một số vị trí xây dựng vờn hoa, khuôn viên bệnh viện trên khu vực
dự kiến xây dựng dự án
Trong quá trình xây dựng dự án, một khối lợng vật liệu thừa phát sinh trong quátrình thi công, nh đất đá thải, vật liệu xây dựng vỡ có khối lợng lớn Loại vật liệu nàycần phải thu gom và đổ vào khu vực quy định; lợng chất thải rắn sinh hoạt của côngnhân trong quá trình thi công xây dựng dự án cần đợc thu gom và đổ vào nơi quy
định
Nớc thải
Nớc thải và nớc ma chảy tràn trong phạm vi khu vực thi công xây dựng dự ántheo kế hoạch sẽ chảy tràn ra khu vực đồng ruộng xung quanh chủ yếu chỉ chứa cácchất rắn lơ lửng
Khí thải và bụi
Khí thải và bụi phát sinh trong quá trinh thi công xây dựng dự án bao gồm: bụi
và khí độc phát sinh trong quá trình san lấp và cải tạo mặt bằng, bụi vận chuyển đất
đá trong phạm vi khu vực thực hiện dự án, bụi phát sinh trong khâu vận chuyển cát vàvật liệu xây dựng đến vị trí dự kiến thực hiện dự án
Tuy nhiên, bụi và và khí thải phát sinh trong khâu vận chuyển cát và vật liệuxây dựng đến công trờng xây dựng dự án có khả năng tác động mạnh mẽ tới dân csống trên hành lang các tuyến đờng Vì vậy, cần phải xác định các tuyến đờng vận tảicát và vật liệu xây dựng tới vị trí xây dựng dự án Đồng thời, yêu cầu các phơng tiệnvận chuyển tuân thủ các quy định của cơ quan môi trờng về bao che khi hoạt độnghàng ngày
Tiếng ồn
Trong các giai đoạn giải phóng mặt bằng, san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng,ngoài các chất ô nhiễm không khí trên, tiếng ồn cũng là một yếu tố, mang bản chấtvật lý, ảnh hởng đến môi trờng không khí Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phơngtiện giao thông vận tải, các máy xây dựng nh đã kể trên, máy phát điện, máy bơm n-
Trang 26ớc,v.v Các phơng tiện giao thông vận tải, mặc dù mức tiếng ồn không cao bằng cácmáy xây dựng nhng tần số hoạt động cao hơn nhiều, đặc biệt là thi công tại bệnh viện,
ảnh hởng trực tiếp tới bệnh nhân đang điều trị
b) Các nguồn thải phát sinh trong quá trình vận hành dự án
Các nguồn thải phát sinh trong quá trình vận hành dự án bao gồm: chất thảisinh hoạt của cán bộ công nhân viên bệnh viện và bệnh nhân, ngời nhà ngời bệnh;chất thải y tế tại các phòng, khoa phẫu thuật, nớc thải sinh hoạt, nớc thải tại các phòng
mổ, phẫu thuật của bệnh viện; sau khi dự án đi vào hoạt động lợng chất thải tăng lêntheo quy mô giờng bệnh
3.2 Dự báo những rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trìnhthi công xây dựng và vận hành dự án
a) Các rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trình thi công xây dựng dự án
Rủi ro và sự cố môi trờng có thể phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án:
- Rủi ro và sự cố môi trờng phát sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng, nhchanh chấp trong tính toán đền bù thiệt hại khi lấy đất canh tác của các hộ gia đình,xác định mức hỗ trợ
- Ô nhiễm bụi và ồn trên các đờng vận chuyển cát và vật liệu xây dựng tới khuvực thi công dự án Để hạn chế khả năng phát sinh cần quy định rõ ngay từ đầu cáctuyến đờng vận chuyển cát và vật liệu xây dựng cho công trờng, đồng thời yêu cầucác chủ phơng tiện phải có bao che chống bụi theo quy định của cơ quan quản lý địaphơng khi tiến hành chuyên chở cát và vật liệu xây dựng về công trờng
- Trong quá trình thi công, hoạt động của các thiết bị xây dựng ảnh hởng tiêucực đến bệnh nhân đang điều trị
b) Các rủi ro và sự cố môi trờng trong quá trình vận hành dự án
Các rủi ro và sự cố môi trờng phát sinh trong quá trình vận hành dự án có thểphân thành hai loại: các rủi ro và sự cố xẩy ra trong phạm vi dự án, các rủi ro sự cốliên quan đến dự án
Loại rủi ro và sự cố xẩy ra trong phạm vi dự án có thể rất đa dạng, bao gồm cácrủi ro và sự cố cháy nổ, ô nhiễm cục bộ môi trờng tại các nơi phát sinh nguồn thải, v.v.Các sự cố loại này thờng có quy mô nhỏ, khả năng xảy ra thấp, việc khắc phục cũng
dễ dàng
Sự cố có nguyên nhân xã hội phát sinh từ nguyên nhân mất đất canh tác của
ng-ời dân địa phơng, đền bù thiệt hại cha tơng xứng, không có việc làm Rũi ro và sự cốnày có thể dẫn tới xung đột giữa chủ đầu t và ngời dân địa phơng, cần bàn bạc để đa
ra chính sách hợp lý, nh chính sách đền bù đất đai, chính sách giải quyết công ăn việclàm, các chính sách hỗ trợ của chủ dự án với địa phơng
3.3 Đối tợng và quy mô tác động
3.3.1 Các thành phần môi trờng tự nhiên chịu tác động của dự án
Các thành phần môi trờng tự nhiên khu vực chịu tác động của dự án bao gồm:
địa hình và cảnh quan, chất lợng không khí, chất lợng nớc mặt, chất lợng đất và tàinguyên đất, tài nguyên sinh thái và đa dạng sinh học
a Môi trờng không khí