1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp tăng cương hiệu lực đào tạo nhân sự ở công ty cp xnk và hợp tác đầu tư quốc tế việt á

61 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi quản trị nhân sự giúp củng cố và duy trì đầy đủ số lượngcũng như chất lượng người làm việc, cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra,tìm kiếm và phát triển những hình thức, n

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trang 2

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

Xã hội càng đông đảo bao nhiêu,càng đa dạng,càng phức tạp bao nhiêu thì vai trò củanhà quản trị càng quan trọng bấy nhiêu.và quản trị nhân sự là một trong những vấn đềmấu chốt của quản trị.một csông ty, xí nghiệp hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chínhphong phó, nguồn vật tư, nguyên liệu rồi dào với hệ thống máy móc thiêt bị hiện đại, kèmtheo các công thức khoa học kỹ thuật thần kỳ đI chăng nữa cũng sẽ trở nên vô Ých nếukhông biết quản trị nhân sự Bởi quản trị nhân sự giúp củng cố và duy trì đầy đủ số lượngcũng như chất lượng người làm việc, cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra,tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để con người có thểđóng góp nhiều sức lực cho các mục tiêu của tổ chức đồng thời cũng tạo cơ hội để pháttriển không ngừng chính bản thân con người.Quản trị nhân sự là một bộ phận không thểthiếu của quản trị sản xuất kinh doanh Và ngày nay trên thế giới nó đã trở thành mônkhoa học, mà một ví dụ điển hình mang tính hiện thực gân gũi nhât, là sự thành côngtrong chiến luệoc con người và chính sách nhân sự của các công ty Nhật Bản ở Việt Namnói riêng và trên thế giới nói chung, đã đem sự thần kỳ về phát triển kinh tế cho NhậtBản, điều đó cho they vai trò ngày càng quan trọng của các công tác quản trị nhân sự đốivới sự phát triển của các công ty nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung

Vài năm trở lai đây khi đất nước bước vao thời kỳ hội nhập kinh tế, môi trường cạnhtranh ngày càng mạnh mẽ, đòi hỏi các doanh nghiệp phảI không ngừng cải tổ chính mình

để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng sức cạnh tranh Để làm được điều

này, các doanh nghiệp cần dựa vào các nguồn lực sẵn có, trong đó nguồn lực nhân sựđược xem la mét trong những nguồn lực có giá trị nhất Vì vậy mà công tác quạn trị nhân

sự đang được đặt lên hàng đầu

Thấy được tính cấp thiết của vấn đề cảI thiện công tác đào tạo nhân sự cùng với nhữngkiến thực tế trong thời gian thực tập tại: công ty CP XNK và hợp tác đầu tư quốc tế VIỆTÁ

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Trang 3

- nghiên cứu thực trạng lao động,tình hình triển khai kế hoạch đào tạo nhân sự tại công

ty

- phạm vi nghiên cứu là 3 năm từ 2005 đến 2007

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-Duy vật biện chứng

-thống kê kinh nghiệm

-chuyên gia

4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

-khảo sát thực trạng tăng cường hiệu lực đào tạo nhân sự tại công ty

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận,đề tài của em là: Tăng cường hiệu lực đào tạo nhân sự tạicông ty CP XNK và hợp tác đầu tư quốc tế VIỆT Á

Một sè giải pháp tăng cương hiệu lực đào tạo nhân sự ở công ty CP XNK và hợp tác đầu

tư quốc tế VIỆT Á

Đây là lần đầu tiên trong việc vận dụng kiến thức vào nghiên cứu thực tiễn nhưng dù cốgắng rất nhiều vì hạn chế trình độ chuyên môn nên những sai sót là không thể tránhkhỏi.Em kính mong nhận được sự giúp đỡ ,chỉ bảo thêm của các Thầy,Cô giáo trongtrường và lãnh đạo công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Cao Cường,và lãnh đạo công ty đã tậntình giúp đỡ em,để em hoàn thiện bản báo cáo này

Trang 4

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN SÙ Ở CÔNG TY CP XNK VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯQUỐC TẾ VIỆT Á.

1 Một số vấn đÒ lý luận về đào tạo nhân sù trong doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm đào tạo nhân sự.

Mét doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn nằm trong quá trình đổimới: đổi mới về quy mô hoạt động, mục tiêu và công việc phải hoàn thành để đạtmục tiêu, đổi mới về công nghệ kinh doanh ,vì vậy, nhu cầu về đổi mới là nhu cầutất yếu khách quan, cần thiết và thường xuyên trong doanh nghiệp.sự đổi mới này cóthể đạt được nhờ hoạt động đào tạo nhân sự

- Đào tạo: (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học tậpnhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng ,nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắmvững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng caotrình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệuquả hơn

thời gian ngắn hạn, mục đích nhằm khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹnăng cho công việc hiện tại

1.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đanguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúpcho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp củamình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độtốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trongtương lai

Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào tạo và phát triển là quan trọng và cần đượcquan tâm đúng mức trong các tổ chức Trong đó có ba lý do chủ yếu là :

Trang 5

 Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứngnhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức.

 Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động

cạnh tranh của doanh nghiệp

 Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể tồn tại và

đI lên trong cạnh tranh Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp chodoanh nghiệp:

- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc

giám sát

- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp

Đối với người lao động, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thể hiện

ở chỗ:

lai

là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

1.3 Nội dung của đào tạo nhân sự.

Trang 6

1.3.1 Đào tạo chuyên môn –kỹ thuật

Đào tạo chuyên môn-kỹ thuật cần được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suetquá trình làm việc của người lao động trong doanh nghiệp, nhằm cho cán bộ, nhânviên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật để thực hiện tốt nhất côngviệc hiện tại, cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới cho nhu cầu phát triển tương lai Đào tạo chuyên môn- kỹ thuật cho người lao động trong doanh nghiệp gồm cácnội dung sau:

về nghề nghiệp mỗi nghề có những tri thức riêng mà người lao động muốn đảmnhận nghề này cần phảI nắm vững và hiểu biết nó

mỗi người lao động phảI có các kỹ năng nghề nghiệp nhất định Nhà quả trị phảicó

kỹ năng tổ choc và điều hành doanh nghiệp, kỹ năng tư duy, khả năng thông tin

động có những phẩm chất khác nhau, tuỳ thuộc vào nghành nghề mà họ lựachọn.Chẳng hạn, đối với nhà quản trị, các doanh nghiệp tập trung đào tạo các kỹnăng quản trị như : kỹ năng nhân sự, kỹ năng tư duy toàn cục, kỹ năng truyềnthông

1.3.2 Đào tạo chính trị và lý luận

Nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, nắm vững lý luận, hoàn thiện nhân cách chocác thành viên trong doanh nghiệp

- Đào tạo chính trị:

Trong doanh nghiệp người lao động có quan điểm chính trị đúng đắn sẽ vững vàngtrong công việc, dám đương đầu trước những biến động môI trường xung quanh,

có định hướng đúng cho sự phát triển của cá nhân và của cả cộng đồng

Nội dung đào tạo chính trị cho ngưòi lao động gồm:

 các nghị quyết, chủ trương đường lối, chính sách của đảng và nhà nước

Trang 7

 Các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

và liên quan đến người lao động trong doanh nghiệp

khác có liên quan

+ biết kết hợp hài hoà giữa mục tiêu chung của doanh nghiệp với mục tiêu toàn xãhội, giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu của doanh nghiệp

+ có quan điểm quản trị doanh nghiệp đúng đắn, không trái với định hướng chungthể hiện trong đường lối, chính sách của đảng và chính phủ.,pháp luật của nhànước

+ trung thành với doanh nghiệp, với đồng nghiệp, có niềm tin vào sự thành côngcủa doanh nghiệp, niềm tin vào đồng nghiệp

+ có lập trường tư tưởng vững vàng, bản lĩng trước những thách thức của môItrường kinh doanh đầy biến động, có trách nhiệm với công việc được giao

+ trung thực trong kinh doanh và trong các quan hệ ứng xử

- Đào tạo lý luận

Đào tạo lý luận cho người lao động nhằm giúp họ hiểu bản chất của sự vật Biếtcách hành động cũng nh biết được phương hướng trong công việc thực tế Người đượctrang bị lý luận tốt ôn cũ biết mới, từ việc biết rồi suy ra việc chưa biết để thực hiệncông việc có hiệu quả, cần kết hợp học đI đôI với hành, lý luân kết hợp với thực tiễn Nội dung chủ yếu của đào tạo lý luận cho người lao động trong doanh nghiệp gồm:

- các học thuyết về kinh tế, quản trị, kinh doanh

- Các quy luật kinh tế, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội

suy từ những gì đã biết để nhận thức được những cáI chưa biết, những cáI mới

Trang 8

1.3.3 Đào tạo phương pháp công tác

Để đạt được kết quả cao trong công việc, mỗi thành viên trong doanh nghiệpphải có phương pháp làm việc khoa học, đó là cách thức làm việc tốn Ýt thờigian, công sức mà thu được hiệu quả cao Tuy nhiên có phương pháp làm việchợp lý, đòi hỏi người lao động phảI có thời gian lao động rất dài để đúc kết kinhnghiệm, tuy vậy quá trình này có thể được rút ngắn nhờ phát triển đào tạo

Đào tạo phương pháp công tác cho người lao động tập trung vào: phương pháptiến hành công việc, phương pháp bố trí thời gian hợp lý, phương pháp phối hợpcông việc với các bộ phận và các cá nhân có liên quan khác

Phương pháp tiến hành công việc: giúp người lao động biết cách tính toán sắpxếp các thao tác, cấc công việc hợp lý hơn, việc gì trước việc gì sau, việc gì cấpbách, việc gì thong thả, công cụ lao là gì, kiểm tra kết quả bằng cách nào…

Phương pháp bố trí, sắp xếp thời gian: Giúp người lao động phân bổ thờigian hợp lý để nâng cao hiệu suất công tác cũng nh đảm bảo sự bền bỉ dẻo daitrong công việc

Phương pháp phối hợp: Giúp người lao động dễ tìm được sự hợp tác từ bênngoài và vì vậy sẽ thuận tiện cho quá trình làm việc Người lao động cần phảibiết cách dân vận và kêu gọi sự giúp đỡ từ các tổ chức và cá nhân khác nhau

1.4 Phương pháp đào tạo nhân sự

1.4.1 phương pháp đào tạo trong công việc

Là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơI làm việc, trong đó người học sẽ họcđược những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế vàthường là dưới sự hướng dẫn của ngưòi lao động lành nghề hơn

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.

Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng công việc cho hầu hếtcác công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình bắt đầu

Trang 9

bằng sự giới thiệu và giảI thích của người dạy về mục tiêu của công việc, vàchỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thửcho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của người dạy.

Đào tạo theo kiểu học nghề

Chương trình bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viênđược đưa đến nơI làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trongmột vài năm, được thực hiện công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thànhthạo tất cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này dùng để dạy một nghềhoàn chỉnh cho công nhân.( phương pháp thông dụng tại việt nam)

Kèm cặp và chỉ bảo

- kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp

- kèm cặp bởi một cố vấn

- kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn

luân chuyển và thuyên chuyển công việc

là phương pháp chuyển ngưòi quản lý từ công việc này sang công việc khác

để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khácnhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kién thức thu được qua quá trình

đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện những công việc cao hơn rtongtương lai

Những ưu điểm của đào tạo trong công việc

- Đào tạo trong công việc thường không yêu cầu một không gian hay những

trang thiết bị riêng biệt đặc thù

- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm việc và

có thu nhập trong khi học

- Đào tạo trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần nh ngay tức thì

trong kiến thức và kỹ năng thực hành

Trang 10

- Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức

trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc

- Tạo điều kiện cho học viên được làm cùng với những đồng nghiệp tương lai của họ, và

bắt chước những hành vi của đồng nghiệp

Những nhược điểm của phương pháp

Cử đI học ở các trường chính quy

Doanh nghiệp có thể cử người lao động đến học tập ở các trường dạy nghềhoặc quản lý do các bộ, nghành hoặc do trung ương tổ chức Trong phươngpháp này người học sẽ được trang bị tương đói đày đủ cả kiến thức, lẫn kỹnăng thực hành Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phíđào tạo

Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo

Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ởmột hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các

Trang 11

chương trình đào tạo khác học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sựhướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiến thức,kinh nghiệm cần thiết.

Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính.

Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều công ty ởnhiều nước sử dụng rộng rãi trong phương pháp này, các chương trình đàotạo được viết sẵn trên đĩa mềm máy tính, người học chỉ phảI thực hiện theocác hướng dẫn của máy tính, phương pháp này có thể đào tạo rất nhiều kỹnăng mà không cần có người dạy

Đào tạo theo phương thức từ xa

Đây là phương pháp đào tạo mà giữa người học và người dạy không trực tiếpgặp nhau tại một địa điểm, và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghenhìn trung gian Giúp nguời học chủ động bố trí thời gian học cho phù hợpvới kế hoạch cá nhân

Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm

Phương pháp này bao gồm các hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuậtnh: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý,hoặc các bài tập giải quyết vấn đề

Mô hình hoá hành vi

Đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn để

mô hình hoá các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt

Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ

Đây là kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu,các văn bản ghi nhớ, tường trình , báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và cácthông tin khác mà người quản lý có thể nhận được khio vừa tới nơi làm việc

và có trách nhiệm phảI xử lý nhanh chóng và đúng đắn

Trang 12

1.5.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài.

Môi trường kinh tế xã hội

Một quốc gia có nền chíng trị ổn định, một nền kinh tế bền vững giúp cho đời sốngnhân dân ngày càng được cảI thiện, JDP tăng cao, lạm phát được kiểm soát…sẽ làmnền tảng cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thúc đẩy việc hoàn thiện công táckhác trong doanh nghiệp , trong đó công tác đào tào tạo nhân sự

Môi trường văn hoá xã hội :

môi trường này phát triển, điều đó có ý nghĩa rất lớn tác động vào hoạt động, nhậnthức của con người trong xã hội đó điều này sẽ tác động đến chính sách hay mục tiêuđào tạo nhân sự của doanh nghiệp Nếu con người vẫn còn nặng nề phong kiến thì conngười rát dễ bị thụ động và khi làm việc sẽ khó mà năng động được Lối sống của xãhội cũng ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc tổ chức cũng nh các chính sách, công việccủa doanh ngghiệp…

các cơ quan chính quyền các doàn thể cũng ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân sựnhất là những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách tuyển dụng

trong đó có tuyển dụng : Ví dụ : doanh nghiệp đang thiếu chuyên viên kỹ thuậtthì không thể tuyển dụng như thông lệ mà phảI có chế độ ưu đãI, nhằm giữ chânchuyên viên này

hưởng nhiều đến công tác tuyển dụng cũng nh đào tạo nhân sự của mỗi doanhnghiệp, việc tuyển dụng phảI phù hợp, tiến hành phảI bài bản không tráI vớiquy định

1.5.2 Môi trường bên trong.

Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, các chính sách, chiến lược của doanhnghiệp Trên thực tế, mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung và công tác đàotạo nhân sự nói riêng đều phảI căn cứ vào mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Trang 13

Mỗi doanh nghiệp đều có một sứ mạng, mục tiêu riêng và mọi hoạt động đều dượctiến hành theo đưổi mục tiêu, chiến lược đó Mỗi doanh nghiệp sẽ có một chiếnlược lâu dài để theo đuổi mục tiêu và thực hiện được các chiến lược đó sẽ cónhững mục tiêu cụ thể cho toàn doanh nghiệp và bộ phận, trong từng giai đoạn cụthể Mọi bộ phận đều hiểu rõ và thực hiện theo mục tiêu đó, các bộ phận phảI căn

cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí con người sao cho phù hợp Do vậy công tácđào tạo nhân sự cũng như tuyển dụng nhân sự trong doanh ngghiệp cũng phảI phụthuộc vào tong bộ phận, vào tong mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty

mà đưa ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyển dụng

Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp : mỗi doanh nghiệp đều có bầu khôngkhí văn hoá riêng, nó sẽ quy định, điều khiển các thành viên trong đó phảI ứng sử

ra sao.tuỳ thuộc vào bầu không khí văn hoá khép kín hay cởi mở mà công táctuyển dụng sẽ định ra các tiêu chuẩn hay mức độ đòi hỏi cho các ứng viên mộtdoanh nghiệp có bầu không khí năng động, chắc chắn các cấp quản trị sẽ chọnnhững người có đầu óc thông minh, năng động, có tham vọng và phảI có sáng kiến Việc tuyển dụng nhân viên cũng ảnh hưởng rất nhiều về nhu cầu nhân sự của các

bộ phận và tính chất của tong công việc Tuỳ tong giai đoạn mà mỗi bộ phận cónhu cầu nhân sự khác nhau và tuỳ từng bộ phận mà có nhu cầu tuyển dụng khácnhau : ví dụ: bộ phận kế toán, hành chính thì nhu cầu tăng thêm nhân sự là rất Ýtnhưng bộ phận kinh doanh thì nhu cầu này là rất lớn Tuỳ công việc cụ thể, sẽ phảItuyển chọn các nhân viên có nhiều phẩm chất khác nhau.có những công việc đòihỏi kỹ năng nhưng cũng có công việc mà khả năng học hỏi là quan trọng

Ngoài ra công tác tuyển dụng còn chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố khác

nh nguồn tuyển dụng mà đặc biệt là nguồn nội bộ trong doanh nghiệp

2 Khái quát về công ty CP XNK và hợp tác đầu tư quốc tế VIỆT Á

2.1 Quá trình thành lập:

Trang 14

* Tháng 03 năm 1996 được thành lập lấy tên CTY TNHH Việt á chuyên sản xuất dây

cáp điện cung ứng trên khắp cả nước và xuất khẩu trên thị trường Quốc tế, nhập khẩu ,cung cấp phục vụ cho tiêu dùng và các công ty có nhu cầu sử dụng sản phẩm do công

ty cung cấp

* Do yêu cầu của thị trường nên năm 2006 đã cổ phần hoá công ty và lấy tên là công ty

CP xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư quốc tế Việt á Công ty Chuyên cung cấp và thựchiện nhiệm vụ thương mại, dịch vụ, cung cấp trực tiếp các sản phẩm có chất lượng caođến tay người tiêu dùng, khí đốt và các loại dây cáp điện có chất lượng cao Cung cấp

và phân phối sản phẩm khí ga và dây cáp điện trên toàn quốc.Dịch vụ đến tận đại lý vàchân công trình xây dựng.kinh doanh khách sạn

2.2 Tổ chức bộ máy và bỗ trí lao động tại các đơn vị trong công ty

2.2.1 Tổ chức bộ máy của công ty.

Trang 15

Tổng giám đốc

Trang 16

2.2.2 S l ượng và kết cấu nhõn lực của cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 ng v k t c u nhõn l c c a cụng ty à kết cấu nhõn lực của cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 ết cấu nhõn lực của cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 ấu nhõn lực của cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 ực của cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 ủa cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 đết cấu nhõn lực của cụng ty đến 31 thỏng 12 năm 2007 n 31 thỏng 12 n m 2007 ăm 2007

P TGĐ Kỹ Thuật Giám đốc điều hành

Phòng vật t

Bộ phận quản

lý tàI liêụ

Phòng kỹ thuật

Phòng sản xuất

Phòng KCS

Phòng bảo trì

Bộ phận an toàn

Phòng kế toán

Phòng nhân sự

Bộ phận kho

Trang 17

II - Các đơn vị kinh doanh 233 người

2.2.3 chức năng nhiệm vụ của một số bộ phận

Các bộ phận phòng ban trong công ty điều có mối quan hệ tương tác với nhau, nhưngmỗi bộ phận điều có chức năng cụ thể khác nhau không gây ra sự chồng chéo trongquản lý

* Tổng giám đốc công ty : Là người đứng đầu công ty, Quản lý và điều hành toàn bộ

hoạt động kinh doanh của công ty:

- Lập ra chính sách chất lượng

- Cung cấp nguồn lực cần thiết để duy trì và cảI tiến hệ thống

- Tiến hành xem xét của lãnh đạo đối với hệ thống chất lượng

* Giám đốc điều hành: Chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Giám Đốc, chức năng

chính của giám Đốc điều hành đó là kiểm soát và chịu trách nhiệm chỉ đạo các hoạtđộng liên quan các phòng ban và cá bộ phận chức năng sau : Phòng Tài Chính KếToán, Phòng Kinh Doanh, Phòng Vật tư, Phòng Hành Chính Nhân Sự

* Phó Tổng Giám Đốc sản xuất - kỹ thuật : Cùng Chịu trách nhiệm và chịu sự quản

lý trực tiếp của Tổng Giám Đốc công ty Phó Tổng Giám Đốc sản xuất kỹ thuật cótrách nhiệm kiểm soát và chỉ đạo hoạt động, liên quan đến các phòng ban và các bộphận có chức năng sau : Phòng sản xuất, Phòng bao trì, Phòng thu mua, Phòng kiểmsoát và đảm bảo chất lượng, Kho thiết bị, phòng Kế hoạch giám sát, bộ phận an toàn

* Phòng sản xuất : Lập kế hoạch sản xuất ; Thiết lập kế hoạch sản xuất và đặt hằng,

lập kế hoạch sản xuất các thiết bị hỗ trợ và các quá trình ; Phát triển quá trình sản

Trang 18

xuất ; Phát triển nhân viên vận hành và đưa ra các hướng dẫn ; Kiểm soát và theo dõicác quá trình ; áp dụng và duy trì nhận biết sản phẩm khi sản xuất và đào tạo nhân viên Phòng sản xuất chịu sự quản lý trực tiếp của phó tổng giám đốc sản xuất kỹ thuật

*Phòng Bảo Trì : đây là một bộ phận giữ vai trò không thể thiếu trong công ty, cụ thể

phòng bảo trì có chức năng như sau : bảo trì máy móc thiết bị, phục vụ sản xuất thôngqua bảo trì ngăn ngừa và bảo trì dự đoán, lập chiến lược và kế hoạch bảo trì, đào tạonhân viên phòng bảo trì

* Phòng Hành Chính Nhân sự : Đây là bộ phận có trách nhiệm xác định các yên cầu

về trình độ của nhân viên thực hiện các biện pháp nhằm khích lệ nhân viên và tiếnhành các yên cầu đào tạo của công ty

* Phòng thu mua : có nhiệm vụ đảm bảo nguyên vật liệu đầu vào cho công ty với chất

lượng tốt nhất và chi phí thấp nhất, thông qua việc lựa chọn nhà cung ứng và các nhàthầu đạt tiêu chuẩn, lập và phê duyệt các tàI liệu mua sắm, theo dõi và đánh giá nhàcung ứng nhận các sản phẩm mua về

* Phòng kế toán : với nhiệm vụ quan trọng kiểm soát tàI chính và tính toán chi phí

chất lượng

Tổ kiểm soát và đảm bảo chất lượng ( KCS) có chức năng bảo trì và hiệu chỉnh cácdụng cụ kiểm tra và đo lường, thực thi công tác kiểm tra và thử nghiệm, kiểm soát cácchất lượng không phù hợp , duy trì hoặc phốI hợp lưu trữ các hồ sơ chất lượng phốihợp thu thập các dữ liệu chất lượng, tiến hành các khoá đào tạo cần thiết cho các nhânviên

* Bộ phận vật tư tiêu hao và phụ tùng thiết bị : đây là bộ phận lưu kho và bảo quản

các phụ tùng và hàng tiêu hao nhập về, đồng thời theo dõi toàn bộ quá trình cấp phát

Bộ phận kho vận chịu sự kiểm soát của giám đốc kinh doanh tiếp thị, và kết hợp vớiphòng kinh doanh tiếp thị để thực hiện các đơn hàng cụ thể là : đóng gói sản phẩm, vậnchuyển sản phẩm đến khách hàng, bố trí khu vực kho bãi để thành phẩm

Trang 19

* Bộ phận phụ trách an toàn : Có chức năng đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra an

toàn, bằng cách thường xuyên tiến hành kiểm tra an toàn, xác định các yêu cầu về antoàn lập kế hoạch thực hiện các khoá an toàn

* Phòng kinh doanh tiếp thị : tiến hành nghiên cứu thị trường để nắm bắt các yêu cầu

và mong muốn của khách hàng ; xác định sự thoả mãn của khách hàng thiết lập cácyêu cầu về kỹ thuật cho sản phẩm mới ; quảng cáo và sức tiến sản phẩm của công ty,theo dõi việc thực hiện chất lượng của các nhà sản xuất cạnh tranh ; Tiến hành xem xétcác hợp đồng và đơn hàng

2.2.4 Quy mô nhân lực: Tổng số 262 người trong đó

- Nam giới: 225 người 85,9%

* Trình độ lao động:

* Theo tính chất công việc:

* Nhu cầu tuyển dụng lao động: 15 người trong đó

- 06 lao động có chuyên môn về kinh doanh hàng XNK

- 04 Lao động chuyên môn về bán hàng

- 01 Quản trị nguồn nhân lực

- 04 Lao động có chuyên môn khí ga, dây cáp điện để Marketing bán hàng và phát triểnthị trường

2.2.5 Đặc điểm lao động của công ty:

Trong tổng số lao động có 37 lao động nữ chiếm 14,1% và có 12 lao động có trình độ đạihọc chiếm 32,4%

Trang 20

- Đội ngũ cán bộ được đào tạo có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành thương mại, cùng

có quyết tâm vượt qua khó khăn thử thách để xây dựng công ty ổn định và bền vữngtrong cơ chế thị trường nhất là khi Việt nam đã chính thức vào WTO, tuy vậy:

+ Tuổi đời bình quân của người lao động 29.4

+ Tính chuyên nghiệp của người lao động chưa đáp ứng yêu cầu của cơ chế thị trường,không phát huy được sự năng động, sáng tạo của người lao động trong sản xuất kinhdoanh

Quy mô nhân lực của bộ phận thực tập: 12 người trong đó

- Lao động hợp đồng 1-3 năm : 08 người

* Nhu cầu tuyển dụng của bộ phận thực tập: 02 người

- 02 Lao động có chuyên môn về các sản phẩm khí ga và dây cáp điện

2.3 K t qu ho t ả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005-2007 ạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005-2007 động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005-2007 ng s n xu t kinh doanh c a công ty t n m 2005-2007 ả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005-2007 ất kinh doanh của công ty từ năm 2005-2007 ủa công ty từ năm 2005-2007 ừ năm 2005-2007 ăm 2005-2007

Trang 21

*.Dự kiến kết quả kinh doanh năm 2008

Doanh thu

3.1 Mục tiêu của công tác đào tạo nhân sự

Coi trọng nhân tố con người, coi con người là sức mạnh, là nguồn tài sản vô giácủa doanh nghiệp, nên trong giai đoạn 2005-2007, công ty luôn coi trọng đào tạonguồn nhân lực, coi đây là nhân tố hàng đầu đảm bảo cho sự phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp Công ty đã tích cực đầu tư cho công tác đào tạo, không ngừng

mở rộng các hình thức đào tạo, nhằm mang lại hiệu quả cao, phấn đấu đạt được cácmục tiêu đề ra.đó là nâng cao chất lượng nguồn lao động, tạo ra đội ngũ lao động

Trang 22

có trình độ, đạt hiệu suất cao trong công việc, dễ dàng ứng dụng những tiến bộkhoa học mới, làm lợi cho doanh nghiệp.

3.2 Thực trạng và Kết quả của công tác đào tạo nhân sự.

3.2.1 Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty

cổ phần XNK và hợp tác đầu tư quốc tế VIỆT Á

Bảng 10: Số lượt người được đào tạo qua các năm của công ty

Hình thức đào tạo bằng cách cử đi học lớp ngắn hạn được tổ chức để đào tạo các cán

bộ quản lý, công nhân kỹ thuật bằng cách cử họ đi học ở những trường chính qui để đàotạo kỹ năng và nghiệp vụ cần thiết trong công việc

Hình thức đào tạo lại chủ yếu được công ty sử dụng để nhắc lại cho người lao động

về những nội quy, quy chế, các quy định về an toàn trong lao động

Hình thức cử đi học nước ngoài là hình thức người lao động được công ty cho đinước ngoài để học hỏi kinh nghiệm và các công nghệ tiên tiến của các nước khác

Qua bảng trên có thể thấy năm 2005 và 2006 không có số lượt người lao động đượcđào tạo thay đổi đột biến trong đó đào tạo lại và đào tạo tại chỗ vẫn chiếm vai trò chủ yếutrong việc đào tạo người lao động trong công ty tỷ lệ tương ứng của hai hình thức đào tạo

Trang 23

trên qua các năm là 81,59%, 13,28% năm 2005 và 83,08%, 12,40% Tuy nhiên đến năm

2007 thì lượt người được đào tạo của công ty lại tăng đột biến số người lao động đào tạotại hai hình thức là tại chỗ tăng 141,89% so với năm 2006 cũng như tổng số lượt đào tạocủa công ty tăng 116,42% so với năm 2006, điều này là do năm 2006 công ty chuyểnsang hình thức công ty cổ phần nên công ty phải tập trung đào tạo lại trình độ người laođộng cho thích hợp với hình thức hoạt động và những đòi hỏi mới của công ty, đặc biệt làcông ty chú trọng vào đào tạo nâng cao trình độ của người lao động thông qua hình thứcđào tạo tại chỗ

3.2.2 Phân tích thực trạng tổ chức đào tạo và phát triển của công ty cổ phần XNK

và hợp tác đâu tư quốc tế VIỆT Á

Việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty

Việc xác định nhu cầu đào tạo được thực hiện thông qua phòng Tổ chức hành chínhcủa công ty, phòng Tổ chức hành chính hướng dẫn các đơn vị khác trong công ty thựchiện việc xác định nhu cầu đào tạo của mình Nhu cầu đào tạo lao động của công ty đượcxác định căn cứ vào phương hướng hoạt động kinh doanh, căn cứ vào tình hình thực tế

mà có nhu cầu cụ thể của từng đơn vị theo chức danh quản lý, từng chuyên ngành,chuyên môn nghiệp vụ Hàng năm thông qua mục tiêu của công ty về sản phẩm mới, thiết

bị mới, lao động mới tuyển dụng và nhu cầu nâng cao tay nghề mà các bộ phận trongcông ty sẽ đưa lên phòng tổ chức hành chính bản kế hoạch đào tạo

Những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo của công ty bao gồm:

Một là: Chiến lược sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể của

công ty, thông qua chiến lược kinh doanh mà công ty có thể xác định lượng lao động mớicần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm là bao nhiêu, qua đócông ty có thể dự trù được lượng lao động mới, lĩnh vực cần đào tạo mới Cựng đú với kếhoạch chi tiết hàng năm về sản phẩm, sản lượng, cũng như doanh thu của mỗi ngành sảnxuất kinh doanh mà công ty có thể xác định số người lao động cần bồi dưỡng, nâng cao

Trang 24

Hai là: Thông qua đánh giá hàng kỳ của người quản lý để phục vụ cho việc xác định

nhu cầu đào tạo của công ty Qua đánh giá thực hiện công việc mà người quản lý so sánhnăng lực của người lao động rồi so sánh với tiêu chuẩn thực hiện công việc từ đó để thấynhững kỹ năng cần thiết phải đào tạo đối với người lao động để thực hiện công việc cóhiệu quả

Ba là: Dựa trên nhu cầu được đào tạo của người lao động để thực hiện việc xác định

nhu cầu đào tạo Công ty lấy ý kiến của người lao động điển hình để xác định nhu cầu đàotạo trong từng ngành sản xuất kinh doanh là gì cùng với định hướng sản xuất kinh doanh,

từ đó xác định ngành nghề gì cần được ưu tiên đào tạo để tạo hiệu quả lao động tốt nhất.Dựa trên những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo của công ty thì thấy rằng công tyxuất hiện nhu cầu đào tạo khi:

 Cần tuyển thêm lao động là công nhân sản xuất, cán bộ quản lý, nhân viên mới

 Mở rộng thị trường tiêu thụ, thị trường cho sản phẩm mới

 Muốn nâng cao trình độ, trang bị thêm kiến thức cho người lao động hiện tại

trong quá trình lao động

Dựa trên nhu cầu đào tạo chung của công ty mà các bộ phận trong công ty sẽ xácđịnh nhu cầu đào tạo cụ thể của mình qua: mục tiêu của công ty đề ra, yêu cầu thực hiệncông việc, sự thay đổi của máy móc thiết bị công nghệ, qua đánh giá sự thực hiện côngviệc của người lao động và qua ý kiến của khách hàng (đối với bộ phận phục vụ và thịtrường…) Qua đó các bộ phận xác định được nhu cầu đào tạo của mình và gửi lên phòng

tổ chức để lập kế hoạch thông qua phiếu đề nghị đào tạo Qua ví dụ ở bảng 11 thì thấyrằng tại cơ sở sản xuất thép có nhu cầu đào tạo quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất,nhân viên nâng cao trình độ của mỡnh Cũn đối với toàn bộ công nhân viên của toàn bộ

cơ sở thỡ có nhu cầu đào tạo lại về các quy trình sản xuất, các quy định đảm bảo an toàntrong sản xuất cơ sở xác định nhu cầu của mình và lập kế hoạch đào tạo và đưa lên phòng

Trang 25

tổ chức hành chính để chờ xét duyệt Những vị trí cần đào tạo là để đảm bảo quy trìnhsản xuất có thể vận hàng được an toàn và hiệu quả khi chuẩn bị vào sản xuất.

Bảng 11: Đề nghị đào tạo của cơ sở sản xuất thép

Đào tạo cán bộ quản

Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty

Trang 26

Thông qua các căn cứ và các phiều đề nghị đào tạo mà phòng tổ chức hành chínhthiết lập kế hoạch đào tạo của năm bao gồm số lượng, ở bộ phận nào, thời gian đào tạo,địa điểm đào tạo, hình thức đào tạo

Như vậy, nhu cầu đào tạo của công ty được xác định cụ thể thông qua các bộ phận cơ

sở, cùng với các căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo như trên nên công ty có thể xác địnhnhu cầu đào tạo khá phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của mình Công ty có thểxác định nhu cầu đào tạo cụ thể với từng bộ phận, công việc và các đối tượng khác nhau

Do đó có thể giúp công ty đào tạo đúng người, đúng việc đồng thời nâng cao hiệu quảđào tạo cũng như hiệu quả lao động sau đào tạo và tránh những lãng phí không cần thiết

do việc xác định nhu cầu thiếu chính xác

Kế hoạch đào tạo hàng năm của công ty chiếm phần lớn là đào tạo nâng cao và đàotạo lại cho người lao động Tại các nhà máy sản xuất thì công ty đào tạo chủ yếu là côngnhân trực tiếp sản xuất và các kỹ thuật viên Do những vị trí trên giữ vai trò quan trọngtrong việc vận hành và hoạt động của cả công ty nên tập trung đào tạo sẽ giúp họ có khảnăng thích ứng cao với nghề nghiệp và thực tế sản xuất kinh doanh Ví dụ như cỏc nhõnviờn kỹ thuật là những người đặc biệt quan trọng để có thể sản xuất thép họ kiểm địnhcác chỉ tiêu của các nguyên liệu cho vào để sản xuất, do vậy nếu không có kiến thức đầy

đủ và chuẩn xác khi để xảy ra sơ xuất có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động của cả hệ thốngnhà máy, cửa hàng và thiệt hại là rất lớn Do vậy hàng năm công ty đều chú trọng đào tạobồi dưỡng nâng cao kiến thức của những lao động này Cùng với việc đào tạo bồi dưỡnghàng năm cho công nhân , thì công ty cũng chú trọng đào tạo các cán bộ quản lý, đặc biệt

là cán bộ quản lý cấp cơ sở để đảm bảo khả năng quản lý điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thông suốt

Xác định mục tiêu đào tạo của công ty

Căn cứ vào nhu cầu đào tạo hàng năm công ty hàng năm:

Một là: Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng quản lý của người lao động để có

thể thực hiện hiệu quả công việc của người lao động

Trang 27

Hai là: Nắm bắt được xu hướng phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh có

trong công ty, để áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm tăng hiệu quả

Ba là: Đào tạo người lao động để có thể bắt kịp nhu cầu thị trường trong thời gian

tới

Cụ thể mục tiêu đào tạo của công ty với các loại lao động là:

Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý, đảm bảo khả năng điều hành công việc phùhợp với thực tế sản xuất kinh doanh của công ty

Đảm bảo đội ngũ lao động quản lý có đầy đủ năng lực và phẩm chất chính trị

 Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật:

Có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng thực hiện tốt công việc

Có khả năng thiết kế sản phẩm mới dựa trên dây chuyền sản xuất hiện đại của côngty

Có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất

động, công nhân sản xuất có trình độ lành nghề cao

Có tác phong công nghiệp và có khả năng sử dụng máy móc thiết bị hiện đại

Mục tiêu của công ty chủ yếu để đào tạo người lao động có tay nghề, nghiệp vụ cao

và có kinh nghiệm quản lý Do đó công ty đặc biệt chú trọng đào tạo nâng cao người laođộng, , Đây là hướng đào tạo của công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinhdoanh trong thời gian tới Do đó có thể thấy công ty khá chú trọng đến công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực của mình

Phân tích việc xác định đối tượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty

Trang 28

Việc lựa chọn đối tượng đào tạo của công ty được xác định dựa trên kế hoạch đào tạo

và phù hợp với mục tiêu đào tạo Công ty dựa trên nhiều tiêu chí để lựa chọn đối tượngđào tạo cho phù hợp

Các khóa học về an toàn lao động, quy trình sản xuất, an toàn phòng chống cháynổ… thì đối tượng đào tạo là toàn bộ công nhân viên của công ty nhằm đảm bảo an toàn

và hiệu quả trong quá trình lao động và sản xuất, đây là yêu cầu bắt buộc nên toàn bộ laođộng trong công ty đều phải được đào tạo qua khóa học này

Đối với các khóa học mà người lao động được cử đi học ngắn hạn để nâng cao kiến thứcthì công ty thường ưu tiên lựa chọn những cán bộ nguồn để đào tạo, những người này cóthể là những kỹ thuật viên trong các nhà máy, hay những cán bộ quản lý mà công ty đưavào trong danh sách cán bộ nguồn ưu tiên đào tạo để phục vụ cho công ty Những ngườinày phải thỏa mãn những yêu cầu như: phải là những người có trình độ đào tạo từ đại họctrở lên, phải ký hợp đồng dài hạn với công ty (để đảm bảo sự gắn bó với công ty trongthời gian dài), đang làm việc tại những khõu chớnh và quan trọng trong công ty

Danh sách đối tượng đào tạo của công ty thường được kèm theo cùng với phươngpháp được sử dụng trong giảng dạy và các chi tiết có liên quan tới quá trình đào tạo nhưnhững yêu cầu với người quản lý của công ty tạo điều kiện vật chất và các điều kiện vềthời gian hay phương tiện đi lại nếu cần thiết… sau khi danh sách này được trình lênphòng tổ chức và được giám đốc xét duyệt thì người lao động sẽ được đưa vào kế hoạchđào tạo của công ty trong năm đó

Như vậy, có thể thấy việc lựa chọn đối tượng đào tạo của công ty là để đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của công ty hàng năm, việc xác định đối tượng này của công ty

là do các trưởng bộ phận trong công ty thực hiện dựa trên cơ sở các bản đánh giá đối vớingười lao động cũng như sự đánh giá chủ quan của người quản lý, chưa có nhiều sự thamkhảo ý kiến người lao động do đó chưa sát với nhu cầu đào tạo của người lao động

Trang 29

Phân tích nội dung chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo của công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư quốc tế VIỆT Á

Nội dung chương trình đào tạo

Chuơng trình đào tạo phải bao gồm được những môn học, bài giảng mà thông qua

đó thể hiện những kỹ năng, kiến thức mà người lao động sẽ được tiếp thu sau mỗi khóahọc Tại công ty chương trình học được xây dựng khá hợp lý và đầy đủ Chương trìnhđào tạo của công ty được xây dựng khá đầy đủ cả về đối tượng, kiến thức và kỹ năng,thời gian đào tạo Tuy công ty có khá nhiều chương trình đào tạo dành cho các đối tượngkhác nhau như: chương trình đào tạo cho toàn bộ lao động trong nhà máy về an toàn laođộng, nội quy lao động; chương trình đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên … nhưngcác chương trình đều được chuẩn bị kỹ lưỡng Các chương trình đào tạo của công ty đượcthể hiện qua bảng sau:

Trang 30

Bảng 12: Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn của công ty năm 2007

đào tạo

Số lượtngườiđược đàotạo

Số ngườiđược đàotạo

Thờigianđào tạo

Kỹ năng thiết lập và quản lý

ngàyĐào tạo an toàn lao động, quy

trình sản xuất và nội quy lao

tế nhân viên về những kỹ năng mà họ thiếu hụt để xây dựng nên nội dung đào tạo trên

Ngày đăng: 13/11/2014, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 10: Số lượt người được đào tạo qua các năm của công ty. - một số giải pháp tăng cương hiệu lực đào tạo nhân sự ở công ty cp xnk và hợp tác đầu tư quốc tế việt á
Bảng 10 Số lượt người được đào tạo qua các năm của công ty (Trang 22)
Bảng 11: Đề nghị đào tạo của cơ sở sản xuất thép - một số giải pháp tăng cương hiệu lực đào tạo nhân sự ở công ty cp xnk và hợp tác đầu tư quốc tế việt á
Bảng 11 Đề nghị đào tạo của cơ sở sản xuất thép (Trang 25)
Bảng 13: Kinh phí đào tạo của công ty qua các năm - một số giải pháp tăng cương hiệu lực đào tạo nhân sự ở công ty cp xnk và hợp tác đầu tư quốc tế việt á
Bảng 13 Kinh phí đào tạo của công ty qua các năm (Trang 37)
Bảng 15: Năng suất lao động các ngành hàng của công ty - một số giải pháp tăng cương hiệu lực đào tạo nhân sự ở công ty cp xnk và hợp tác đầu tư quốc tế việt á
Bảng 15 Năng suất lao động các ngành hàng của công ty (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w