1.1.1 khái niệm Phương thức thanh toán tín dung chứng từ là một sự thỏa thuận màtrong đó một Ngân hàng Ngân hàng mở tín dụng theo yêu cầu của kháchhàng người xin mở tín dụng cam kế
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM 6
1.1 Lý luận về thanh toán bằng L/C của NHTM 6
1.1.1 khái niệm 6
1.1.2 Các bên tham gia thanh toán: 6
1.1.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của các ngân hàng 7
1.1.3.1 Ngân hang mở thư tín dụng 7
1.1.3.2 Ngân hàng báo thư tín 8
1.1.4 Quá trình nghiệp vụ 8 1.2 Vai trò, hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại 9 1.2.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN) 9 1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại 10 1.3 Một số phương thức thanh toán quốc tế 11 1.3.1 Phương thức chuyển tiền 11 1.3.2Phương thức ghi sổ 12 1.3.3 Phương thức thanh toán nhờ thu 12 1.3.3.1 Nhờ thu trơn 13
1.3.3.2 Nhờ thu kèm chứng từ 14
1.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ: 15 1.3.4.1 Sơ lược về ICC-UCP 500 15
1.3.4.2 Khái niệm về tín dụng chứng từ 18
1.3.4.3 Nội dung thư tín dụng (L/C): 20
1.3.4.4 Các loại thư tín dụng chủ yếu là: 23 1.3.5 Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 24
Trang 21.3.6 Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ 25
1.3.6.1 Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợpđồng độc lập: 251.3.6.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2 nguyên tắc cơ bản: 261.3.6.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vàohàng hóa: 261.3.6.4 Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyềnlợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương 271.3.6.5 Ngân hàng phát hành L/C là người phải thanh toán cho người hưởnglợi: 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA KIENLONGBANK
1.2 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức 30
1.2.1 Sứ mệnh của KIEN LONG 30
1.2.2 Ngân hàng hiện đại 31
Trang 31.4 Kết quả hoạt động của KienlongBank trong thời gian vừa qua 35
2.2 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng KienLong 36
2.2.1 Quy trình hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụngchứng từ tại KienLongBank 36
2.2.1.1 Phương thúc tín dụng chứng từ nhập khẩu 362.2.2 Phương thức tín dụng chứng từ xuất khẩu: 392.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của hoạt đông thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từ 40
2.3 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ taị KienLongBank 42
3.1 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ trong thời gian tới:45
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng L/C tại NHTMCP Kiên Long.47
3.2.1 Giải pháp về quản lý đào tạo 47
Trang 43.2.2 Với NHNN VIỆT NAM 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trongviệc thanh toán giá trị của hàng hóa giữa bên mua và bên bán hàng thuộc kĩnhvực ngoại thương.sự phát triển lâu đời, đa dạng và phong phú của các loạihình giao dịch về kinh tế,tài chính, văn hóa, khoa học và nghệ thuật cũng nhưcác lĩnh vực khác như: chính trị, quân sự ngoại giao giữa các quốc gia đã tạo
ra nhiều hình thức thanh toán tương thích.trong quá trình phát triển của mình,các phương thức thanh toán quốc tế cũng ngày càng hoàn thiện hơn Và ngàynay, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là một trong nhữngphương thức phổ biến nhất trong nghiệp vụ ngân hàng
Trong quá trình học tập tại trường, được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tìnhcủa các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngânhàng thương mại.Dến khi thực tập tại Chi Nhánh Hàn thuyên _ Ngân hàngThương mại cổ phần Kiên Long.Em nhận thấy thanh toán quốc tế bằngphương thức tín dụng chứng từ được Ngân hàng xem là một trong những hoạtđộng chủ yếu của mình Phương thức này đã tỏ rõ những ưu điểm của mình.:
an toàn, hiệu quả, dễ dàng sử dụng đối với các nhà xuất khẩu, nhập khẩu, nó
đã nhanh chóng trở thành nghiệp vụ quan trọng, đem lại lợi ích lớn cho mỗingân hàng
Bởi vậy, để làm rõ hơn vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế bằngphương thúc tín dụng chứng từ trong nghiệp vụ ngân hàng em đã lựa chọn đề
tài : “ Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP KIÊN LONG “.Làm bài thu hoạch
thực tập tốt nghiệp
Trang 6Nội dung bài viết gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM
Chương II: Thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại KienLongbank.
Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hang TMCP KienLongBank.
Hoàn thành bài thu hoạch này truocs hết em xin chân thành cám ơn cácanh chị, phòng thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh Hàn Thuyên _ NgânHàng TMCP KienLongbank đã tạo điều kiện thuân lợi cho em trong quá trìnhthực tập
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn thầy giáo _ PGS.TS.Nguyễn HữuTài đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong quá tình hoàn thành bài thu hoạchthực tập tốt nghiệp này.Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trongkhoa Ngân Hàng _ Tài Chính đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong năm học vừaqua
Trang 7CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM
1.1 Lý luận về thanh toán bằng L/C của NHTM.
Đây là một trong những phương thức thanh toán quốc tế hiện nay đượcđùng phổ biến nhất Được thực hiện theo “ quy tắc và thực hành thống nhất
về tín dụng chứng từ”
Trong phương thức này , ngân hang không chỉ là người trung gian thu hộchi hộ , mà còn là người đại diện bên nhập khẩu , thanh toán tiền hàng chobên xuất khẩu
Nhờ những ưu điểm đó , phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đãtrở thành phương thức thanh toán hữu hiệu cho cả hai bên xuất và phập khẩu
1.1.1 khái niệm
Phương thức thanh toán tín dung chứng từ là một sự thỏa thuận màtrong đó một Ngân hàng ( Ngân hàng mở tín dụng ) theo yêu cầu của kháchhàng ( người xin mở tín dụng ) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho ngườithứ ba ( người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu
do người thứ ba ký phát trong phạn vi số tiền đó , khi người thứ ba này xuấttrình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hơp với những quy định
đề ra trogn thư tín dụng
1.1.2 Các bên tham gia thanh toán:
Người xin mở thư tín dụng : Là người nhập khẩu hàng hóa , người mua
Ngân hàng mở thư tín dụng : Là ngân hàng đại diện cho người
Trang 8nhập khẩu , nó cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu Là ngân hàng thườngđược hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận lựa chọn và được qui địnhtrong hợp đồng , nếu chưa có sự qui định trước người nhập khẩu có quyềnlựa chọn
Người hưởng lợi , là người xuất khẩu hàng hóa , hoặc băt cứngười nào khác mà người xuất khẩu chỉ định
Ngân hàng thông báo thư tín dụng : là ngân hàng dại lý củangân hàng mở thư tín dụng ở nước người xuất khẩu
Ngân hàng xác nhận : là ngân hàng xác nhận trách nhiệm củamình sẽ cùng Ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho ngườixuất khẩu trong trường hơp Ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năngthanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tíndụng hay là một Ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu
Ngân hàng thanh toán : có thể là Ngân hàng mở thư tín dụnghoặc có thể là một Ngân hàng khác được Ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định
1.1.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của các ngân hàng.
1.1.3.1 Ngân hang mở thư tín dụng
Thông báo nội dung thư tín dụng cùng với bản gốc củathư tín dụng cho người xuất khẩu Việc gửi và thông báo thư tín dụng phảithông qua một Ngân hàng đại lý của Ngân hàng mở L/C ở nước người xuấtkhẩu Không loại chừ ngân hàng này gửi trực tiếp bản gốc L/C cho người
Sửa đổi bổ xung những yêu cầu của người xin mở thư tín dụng , của ngườixuất khẩu đối với thư tín dụng đã được mở nếu có sự đồng ý của họ Kiểm tra chứng từ thanh toán của người xuất khẩu giử đến
Trang 9Ngân hàng được miễn trách nhiệm trong trường hợp Ngân hàng này rơi vàocác bất khả kháng như : chiến tranh , đình công , nổi loạn , lụt lội , hỏa hoạn ,động đất … Nếu như tính dụng hết hạn giữa lúc đó Ngân hàng cũng khôngchịu trách nhiệm thanh toán những bộ chứng từ gửi đến vào dịp đó , trừ khi đã
có những quy đinh dự phòng
Mọi hậu quả sinh ra do nỗi của mình , Ngân hàng mở thưtín dụng phải chịu trách nhiệm Ngân hàng được hưởng một khoản thủ tụcphí mở thư tín dụng từ 0.125% đến 0.5% giá trị của thư tín dụng
1.1.3.2 Ngân hàng báo thư tín.
Khi nhận được điện thông báo thư tín dụng của Ngânhàng mở thư tín dụng , Ngân hàng này sẽ chuyển toàn bộ nội dung thư tíndụng đã nhận được người xuất khẩu dước hình thức văn bản
Ngân hàng thông báo chỉ phải chịu trách nhiệm chuyểnnguyên văn bản bức điện đó : Thường ở cuối bức điện “ phease note that weassume no responsibility for any error or omission in the transmission andtranslation of the cable” (chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ một sựlỗi lầm nào hay thiếu sót trong khi chuyển và dịch bức điện này)
Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán của người xuấtkhẩu chuyển tới , Ngân hàng phải chuyển ngay và nguyên vẹn bộ chứng từ đóđến ngân hàng mở tín dụng Ngân hàng không chịu trách nhiệm về nhữnghậu quả phát sinh do sự chậm trễ hoặc mất mát chứng từ trên đường đi đếnngân hàng mở tín dụng miễn là họ chứng minh được mình đã gửi nguyên vẹn
và đúng hạn bộ chứng từ đó
1.1.4 Quá trình nghiệp vụ.
Cơ cấu của phương thức tính dụng chứng từ đơn giản
Trang 10Người mua – chỉ thị ngân hàng mở L/C - chỉ thị một - Ngân hàng thông báo - trả tiền theo một L/C - cho người bán.
1.2 Vai trò, hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại.
1.2.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN).
Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chutrình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộccác quốc gia khác nhau
Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại,nếu không có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tếđối ngoại Thanh toán quốc tế thúc đẩy họat động kinh tế đối ngoại pháttriển Việc tổ chức Thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chínhxác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tam và đẩy mạnh hoạt động XNK củamình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạtđộng ngoại thương
Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trongquá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương Trong hoạt động kinh tế đốingoại, do vị trí địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng tài
Trang 11chính, khả năng thanh toán của người mua gặp nhiều khó khăn Nếu tổ chứctôt công tác Thanh toán quốc tế thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoáXNK hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đốingoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển.
Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được haykhông mộtt phần nhờ vào hoạit động thanh toán quốc tế có tốt hay không.Thanh toán quốc tế tốt sẽ đẩy mạnh họat động xuất nhập khẩu, phát triển sảnxuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hànghoá
1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại.
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện vàphát triển hoạt động thanh toán quốcc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng
từ có vị trí quan trọng Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi làmột mặt hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng thương mại
- Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngânhàng thu hút thêm được khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế Trên cơ
sở đó, Ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăngkhả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường
- Thứ hai, thông qua hoạt động Thanh toán quốc tế,ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăngđược nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi củacác tổ chức, cá nhân có quan hệ Thanh toán quốc tế qua ngân hàng
- Thứ ba, giúp Ngân hàng thu được một nguồn ngoại
tệ lớn từ đó Ngân hàng có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảolãnh và nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế khác
Trang 12- Thứ tư, họat động thanh toán quốc tế giúp Ngânhàng tăng tính thanh khoản thông qua lượng tiền ký quỹ.Mức ký quỹ phụthuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng khách hàng cụ thể Song xét về tổngthể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một cách thường xuyên và ổn định.Vìvậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân hàng có thể sử dụng các khoảnnày để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thế sử dụng để kinhdoanh,đầu tư ngắn hạn để kiếm lời.
- Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp Ngânhàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín củaNgân hàng
Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động Thanh toán quốc tế
có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạtđộng KTĐN nói chung Vì vậy, việc nghiên cứu thực trang để có biện phápthực hiện nghiệp vụ Thanh toán quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằmphục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam
1.3 Một số phương thức thanh toán quốc tế
1.3.1 Phương thức chuyển tiền: (Remittance-Remise)
Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản nhất, trong đó mộtkhách hàng (người trả tiền, người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụmình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng,người xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định.Trong phương thức chuyển tiền có các bên liên quan
Người phát lệnh chuyển tiền,
Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền(ngân hàng nơi đơn vịchuyển tiền mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ)
Trang 13 Ngân hàng chi trả, chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàngchuyển tiền).
Người nhận chuyển tiền (người bán, tổ chức xuất khẩu)
Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:
Chuyển tiền bằng điện (T/T Telegraphic Transfer): ngân hàng thựchiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nướcngoài trả tiền cho người nhận
Chuyển tiền bằng thư (M/T Mail Transfer): ngân hàng thực hiện việcchuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trảtiền cho người nhận
Trong phương thức chuyển tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gianthực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng thủ tục phí(hoa hồng) vàkhông bị ràng buộc gì cả Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua
do đó nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảmbảo Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mạiquốc tế Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng nhưcác dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảohiểm, bồi thường
1.3.2Phương thức ghi sổ (Open account-Compte Ouvert)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuấtkhẩu khi xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩuvào một cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này đượcthực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý)
Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức xuất khẩu đã thưc hiệnmột tín dụng thương mại Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong
Trang 14thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.
1.3.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Encaissement)
payment-Phương thức thanh toán nhờ thu được thực hiện theo “quy tắc thống nhất
về nghiệp vụ nhờ thu” do phòng thương mại quốc tế ban hành số xuất bản522-1995 có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1996 (The uniform rules forcollection-ICC- PUB N-522-1995 Revision)
Phương thức nhờ thu là nghiệp vụ xử lý của ngân hàng đối vớicác chứng từ quy định theo đúng chị thị nhận được nhằm để:
Chứng từ đó được thanh toán hoặc được chấp nhận
Chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoặc chuyểngiao khi chứng từ được thanh toán hoăc được chấp nhận
Chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điềukiện khác
hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra
Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toánnày như sau:
Trang 15 Người xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu(đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)
Người nhập khẩu Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:
1.3.3.1 Nhờ thu trơn (Clean Collection):
Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập cácchứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng),đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hốiphiếu do mình lập ra, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền
Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thươngmại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu Ngân hàngchỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu được hay không thì ngân hàng cũngthu thù tục phí, Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu khôngchịu thanh toán Vì vậy nếu là tổ chức xuất khẩu ta chỉ sử dụng phương thứcthanh toán nhờ thu trơn trong trường hợp là tín nhiệm hoàn toàn tổ chức nhậpkhẩu, hoặc là giá trị xuất khẩu nhỏ, thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khótiêu thụ…
1.3.3.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):
là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngânhàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là ngườinhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mớitrao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng
Trang 16Như vậy trong trường hợp đơn vị nhập khẩu không đồng ý trảtiền, thì ngân hàng không giao bộ chứng từ tức là hàng hóa đã cung ứng quanước nhập khẩu vẫn thuộc quyền sở hữu của nước nhập khẩu.
Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ có hai trường hợp:
Nếu là nhờ thu trả tiền ngay (D/P- Documents against payment)
thì tổ chức nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới gia bộchứng từ gốc để nhân hàng
Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ Documents against acceptance) thỉ tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận
(D/A-lên hối phiếu, Ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ
Theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ này ngân hàng không chỉ làngười thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá Vai tròNgân hàng được nâng cao thêm trách nhiệm.Với cách khống chế này quyềnlợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn
1.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ:
Trong các phương thức thanh toán đã trình bày ở phầntrước, chúng ta thấy rằng ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanhtoán mà không hề có cam kết gì về việc chắc chắn thu được tiền cho nhà xuấtkhẩu, cho nên, quyền lợi của nhà xuất khẩu vẫn chưa được đảm bảo Muốn có
sự cam kết thu được tiền từ phía ngân hàng, nhà xuất khẩu nên dùng phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ
1.3.4.1 Sơ lược về ICC-UCP 500
Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đượcthực hiện theo bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”
Trang 17(UCP-Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) do PhòngThương Mại Quốc Tế (ICC- International Commercial of Chamber) ban hành.Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi và bổ sungqua các năm 1951,1962,1974,1983 (thường gọi là UCP 400) và năm 1993(UCP 500) có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994 Gần đây nhất là ngày25/10/2006 ICC đã công bố UCP 600 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007.
UCP là một văn bản pháp lý quốc tế không mang tínhchất bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp dụng Do đó nếu áp dụng UCPthì phải dẫn chiếu điều ấy trong thư tín dụng của mình Đến nay đã có hơn
160 nước trên thề giới công nhận và tuyên bố áp dụng UCP Điều đáng lưu ý
là các văn bản ra đời sau không hủy bỏ các văn bản trước đó, cho nên các vănbản đều có giá trị thực hành trong thanh tóan quốc tế
Ngoài ra UCP 500 còn nhân mạnh đến việc thanh toánchỉ dựa vào chứng từ, đồng thời đa dạng hóa việc sử dụng thư tín dụng (L/C)ngoài việc dùng chủ yếu trong thương mại, nay còn có thể sử dụng các hoạtđộng phi thương mại như đầu tư, dịch vụ du lịch…UCP500 chỉ áp dụng trongthanh toán quốc tế không áp dụng trong thanh toán nội địa
Nội dung của UCP500 gồm 49 điều khoản chia ra làm 7phần:
Phần A gồm 5 điều (1-5) các quy định chung vàđịnh nghĩa
Phần B gồm 7 điều (6-12) quy định các hình thức vàthông báo thư tín dụng
Phần C gồm 7 điều (13-19) quy định nghĩa vụ vàtrách nhiệm của ngân hàng, các trường hợp miễn trách
Trang 18 Phần D gồm 19 điều (20-38) quy định về các loạichứng từ, chủ yếu là chứng từ vận tải, bảo hiểm, hóa đơn thương mại.
Phần E gồm 9 điều (39-47) các quy định khác nhưthời hạn hiệu lực, dung sai, số lượng, số tiền, thời gian xuất trình
Phần F gồm 1 điều (48) quy định về việc chuyểnnhượng số tiền thu được của người hưởng lợi
Phần G gồm 1 điều (49) quy định nhượng tiền thuđược
Khi thực hiện phương thức tín dụng chứng từ cần thamkhảo thêm:
Bản Quy tắc thống nhất hoàn trả liên bang theo tín dụngchứng từ (The Uniform Rules For Bank-To-Bank Reimbursement UnderDocumentary Credits-URR 525-1995-ICC) có giá trị từ 1/7/1996
Phụ bản của UCP: bao gồm UCP 500.1 và UCP 500.2UCP 500.1 hay còn gọi là eUCP (The Supplement To TheUniform And Practice For Documentary Credits For Electronic Presentation)xuất bản 1/2002 áp dụng cho xuất trình chừng từ điện tử theo L/C eUCP co
12 điều khoản
UCP 500.2 hay còn gọi là ISBP 645 (The InternationalStandard Banking Pratice For Examination For Documents UnderDocumentary Credits) Thực hành nghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc
tế về kiểm tra chứng từ theo L/C xuất bản 10/2002
Một số điểm khác nhau cơ bản giữa UCP 500 và UCP 600: Thứ nhất, về hình thức, UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản
(so với 49 điều khoản của UCP 500), trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và
Trang 19giải thích thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãitrong bản UCP 500 Chẳng hạn, điều 2 “Definitions” (Định nghĩa) của UCP
600 đã nêu ra một loạt định nghĩa như: Advising bank, Applicant,Beneficiary, Complying presentation, Confirmation, Confirming bank, Credit,Honour, Negotiation, Presentation…
Thứ hai, UCP 600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp
nhận các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việcngân hàng” (five banking days) ở UCP 500, khoảng thời gian này được quyđịnh không rõ ràng là “Thời gian hợp lý” (Reasonable Time) và “Không chậmtrễ” (Without delay) để kiểm tra chứng từ và thông báo chứng từ bất hợp lệ
Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người yêu cầu
mở và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuấttrình đúng như trong L/C
Thứ tư, theo UCP 600, ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng từ
và giao bộ chứng từ cho người yêu cầu mở thư tín dụng khi nhận được chấpnhận bộ chứng từ bất hợp lệ của họ
1.3.4.2 Khái niệm về tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó mộtngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng-mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng(người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trảhoặc chấp thuận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện quyđịnh trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ
Qua khái niệm phương thức tín dụng chứng từ, ta có thể thấy các bêntham gia gồm có:
Trang 20Người xin mở L/C ( Applicant): thông thường là người mua, tổ chứcnhập khẩu.
Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán hay là người xuất khẩu
Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The IssuingBank): là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, ở bên nước người nhập khẩu,cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và là ngân hàng thường được hai bênnhâp khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợpđồng thương mại Nếu không có sự quy định trước, người nhập khẩu cóquyền lựa chọn
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The Advising Bank): là ngân hàngphục vụ nhà xuất khẩu, thông báo cho nhà xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở.Ngân hàng này thường là ở nước người xuất khẩu và có thể là ngân hàng chinhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành thư tín dụng
Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phương thứcthanh toán này, bao gồm:
Ngân hàng xác nhận (The Confirming Bank): là ngân hàng xác nhậntrách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng, bảo đảm việc trảtiền cho bên xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủkhả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báothư tín dụng hay là một ngân hàng khác do bên xuất khẩu yêu cầu Thường làmột ngận hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế
Ngân hàng thanh toán (The Paying Bank): có thể là ngân hàng mở thưtín dụng hoặc có thể là ngân hàng khác do ngân hàng mở thư tín dụng chỉđịnh thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho người xuấtkhẩu
Trang 21Ngân hàng thương lượng (The Negotiating Bank): là ngân hàng đứng
ra thương lượng bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo L/C.Trường hợp L/C quy định thương lượng tự do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng
là ngân hàng thương lượng Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C quy địnhthương lượng tại một ngân hàng nhất định
Ngân hàng chuyển nhượng (The Transfering Bank), Ngân hàng chỉđịnh (The Nominated Bank), Ngân hàng hoàn trả (The Reimbursing Bank),Ngân hàng đòi tiền (The Claiming bank), Ngân hàng chấp nhận (TheAccepting Bank), Ngân hàng chuyển chứng từ (The Remitting Bank) Tất cảđược giao trách nhiệm cụ thể trong thư tín dụng
1.3.4.3 Nội dung thư tín dụng (L/C):
Mặt khác khái niệm tín dụng chứng từ còn cho chúng tathấy rằng tín dụng thư hay còn gọi là thư tín dụng là văn bản quan trọng nhấttrong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Vậy thư tín dụng là gì?
Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý
trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trảcho người thụ hưởng một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định nếungười này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trongvăn bản đó
Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức làphải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủtục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng Nhưng sau khi đã được mở, thư tíndụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương mại đó Điều đó có nghĩa làkhi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi
Nội dung thư tín dụng gồm có các phần sau:
Trang 22 Số hiệu mở L/C:
Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó Tác dụng của số hiệu làdùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C Số hiệucủa L/C còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng
từ thanh toán của L/C
Địa điểm mở L/C:
Là nơi ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Địađiểm này có liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, giải quyết xungđột, bất đồng xảy ra (nếu có)
Ngày mở L/C:
Là ngày bắt đầu phát sinh vá có hiệu lực về sự cam kết của ngân hàng
mở L/C đối với người thụ hưởng, là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhậnđơn xin mở L/C của người nhập khẩu là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lựccủa L/C và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhâp khẩu
có thực hiện việc mở L/C đúng thời hạn như trong hợp đồng không
Loại thư tín dụng:
Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa
vụ của những người liên quan cũng rất khác nhau Do đó khi mở thư tín dụng,người có nhu cầu cần phải xác định cụ thể loại thư tín dụng cần mở
Tên và địa chỉ của những người liên quan:
Người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi L/C, ngân hàng mở L/C, ngânhàng thông báo L/C…
Số tiền của thư tín dụng:
Là một nội dung rất quan trọng vì vậy việc quy định nó trong L/C cũngrất chặt chẽ, thể hiện qua việc vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ và phải
Trang 23thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải rõ ràng, cụ thể Theo điều 39UCP 500 thì các từ “vào khoảng”, “xấp xỉ”, “độ chừng” được hiểu là chophép dung sai 10%.
Thời hạn hiệu lực của L/C:
Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu,nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó vàphù hợp với những điều đã quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắtđầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C Ngày mở L/C trướcngày giao hàng một thời gian hợp lý, ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải saungày giao hàng một thời gian hợp lý
Thời hạn trả tiền của L/C:
Điều này hoàn toàn tùy thuộc vào quy định của hợp đồng Thời hạn trảtiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả ngay) hoặc có thềnằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả chậm)
Thời hạn giao hàng:
Được ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng thương mại quy định.Đấy là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua kể từkhi thư tín dụng có hiệu lực thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thờihạn hiệu lục của thư tín dụng
Điều khoản về hàng hóa:
Gồm có tên hàng, số lượng và trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất,bao bì, ký hiệu…
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa:
Điều kiện, cơ sở giao hàng (FOB, CIF, C&F), nơi gởi hàng, nơi giaohàng, cách vận chuyển và cách giao hàng…cũng được ghi vào L/C Thông
Trang 24thường điều kiện giao hàng tùy thuộc vào khả năng cng ứng hàng của nhàxuất khẩu, khả năng nhận hàng của nhà nhập khẩu, khả năng vận chuyển củaphương tiện vận tải Nếu nhận thấy những điều kiện giao hàng ghi trong L/Ckhông thể thực hiện được thì người xuất khẩu có thể đề nghị điều chỉnh L/C.
Các chứng từ phải xuất trình:
Yêu cầu về việc ký phát các loại chứng từ cần phải được nêu rõ ràng cụthể và chặt chẽ trong L/C Các yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm của hànghóa, của phương thức vận tải, của công tác thanh toán và tín dụng, của tínhchất hợp đồng và các nguồn pháp lý có liên quan đến việc thực hiện hợpđồng đó
Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C:
Là nội dung cuối cùng của L/C và nó ràng buộc trách nhiệm của ngânhàng mở L/C đối với L/C này
Những điều kiện đặc biệt khác như:
Phí ngân hàng được tính cho bên nào, điều kiện đặc biệt hướng dẫn đốivới ngân háng chiết khấu, dẫn chiếu số UCP áp dụng…
Chữ ký của ngân hàng mở L/C:
L/C thực chất là một khế ước dân sự Do đó người ký L/C cũng phải làngười có năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia vào thực hiện mộtquan hệ dân luật Nếu gởi bằng Telex, Swift thì không có chữ ký, khi đó căn
cứ vào mã khóa (textkey)
1.3.4.4 Các loại thư tín dụng chủ yếu là:
Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Đây là loại thư tín dụng
mà sau khi đã được mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến
Trang 25hành một cách đơn phương.
Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Là loại thư tíndụng sau khi đã được mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngânhàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan Trong thươngmại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất
Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Confirmed irrevocavleL/C): Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảmbảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là loại thư tín dụngkhông thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trảhoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh củangười hưởng lợi đầu tiên
Và còn nhiều loại khác nữa Tuy nhiên, hiện nay thì cácngân hàng thường sử dụng L/C không thể hủy bỏ có xác nhận Nhưng cần lưu
ý nếu L/C không ghi rõ là L/C “irrevocable” hay “revocable” thì đó làIrrevocable tức là không được hủy bỏ Tương tự như vậy, nếu L/C không ghi
rõ là L/C “confirmed” thì đó là L/C “inconfirmed” tức là không có xác nhận
1.3.5 Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
(1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký hợp đồng thương mại
(3) (7) (8)
(5) (1)
Trang 26(2) Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C
mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng
(3) Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầu của người nhậpkhẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩubiết
(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩubiết rằng L/C đã mở
(5) Dựa vào nội dung của L/C, người xuất khẩu giao hàng chongười nhập khẩu
(6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ thanhtoán gửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán
(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang
để ngân hàng mở L/C xem xét trả tiền
(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra bộ chứng từ nếu thấyphù hợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho ngườithụ hưởng Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán
(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuấtkhẩu
(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho ngườinhâp khẩu
(11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền vàngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để người nhâp khẩu có thể nhận hàng
Qua nội dung và trình tự các bước tiến hành thanh toánnhư trên, chúng ta thấy rằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ làphương thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất
Trang 27khẩu và nhập khẩu trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò chủ độngtrong thanh toán chứ không phải chì làm trung gian đơn thuần như nhữngphương thức thanh toán khác Chính vì vậy, hiện nay phương thức này được
sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế
1.3.6 Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ.
1.3.6.1 Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập:
Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàngphát hành và quan hệ giữa ngân hàng phát hành với người xuất khẩu
Thỏa thuận xin mở thư tín dụng giữa người mở thư tíndụng và ngân hàng phát hành là một hợp đồng kinh tế dịch vụ Người nhậpkhẩu phải làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí mở thư tíndụng và ký quỹ một số tiền nhất định tùy theo quy định của ngân hàng Ngânhàng căn cứ vào đó mở thư tín dụng cho người xuất khẩu và chịu trách nhiệmkiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu trình Nếu chứng từ hoàn toàn phùhợp với nội dung điều kiện của L/C thì ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanhtoán tiền hàng cho người xuất khẩu, sau đó ngân hàng thu lại tiền của ngườinhập khẩu và giao chứng từ cho người nhập khẩu đi lấy hàng
1.3.6.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng: tuy thư tín dụngđược mở trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và nhập khẩu,nhưng khi ra đời, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại hay bất
kỳ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng Thay vào đó, nó phụthuộc vào khả năng xuất trình các chứng từ phù hợp với thư tín dụng của nhà
Trang 28xuất khẩu Ngân hàng mở thư tín dụng không thể từ chối thực hiện nghĩa vụthanh toán với lý do người xuất khẩu đã giao hàng kém chất lượng, hay vìmột lý do tương tự Ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho người hưởng lợi miễn làngười này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của L/C.
Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: khi kiểm tra cácchứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi cácchứng từ này tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng
1.3.6.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa:
Các chứng tử xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàngquyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng,đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trảtiền cho ngân hàng Ngân hàng không chịu trách nhiệm về số phận thật sự củahàng hóa mà bất cứ chứng từ nào đại diện Như vậy trong phương thức tíndụng chứng từ, các chứng từ có một tầm quan trọng to lớn, nó là minh chứngcho giá trị hàng hóa mà người bán đã giao và là căn cứ cho người xuất khẩuđòi ngân hàng thanh toán tiền hàng và cũng là cơ sở để ngân hàng chấp nhậnhay thanh toán cho người xuất khẩu
1.3.6.4 Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương.
Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhậ đượchàng hóa rồi mới trẻ tiền, còn người bán lại muốn giao hàng xong là đượcthanh tóan ngay Trong ngoại thương Việc giải quyết mối quan hệ này gặpnhiều khó khăn hơn so với mua bán nội địa do khoảng cách về không giangiữa người mua và người bán Do đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ là phương thức đáng tin cậy nhất: khi người bán lập được bộ chứng từ xem
Trang 29như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, còn người mua nhận được bộ chứng từ
có thể yên tâm là hàng hóa đã được giao
1.3.6.5 Ngân hàng phát hành L/C là người phải thanh toán cho người hưởng lợi:
Khi quyết định việc mở L/C, ngân hàng mở L/C phải hiểurằng chính ngân hàng mở L/C là người thanh toán cho người hưởng lợi khi họthực hiện đúng các quy định trong L/C cho dù người mở L/C có tiền haykhông có tiền, còn tồn tại hay phá sản Do đó ngân hàng mở L/C phải đánhgiá khả năng kinh doanh, tài chính của người mở Đặc biệt là hiệu quả củaphương án nhập hàng
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA KIENLONGBANK
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Địa chỉ liên hệ: 44 Phạm Hồng Thái, TP Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
• Điện thoại: 077 386 9950 – 387 7541
• Fax: 077 387 1171
Trang 301.1.1 Lịch sử hình thành va phát triển
Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlong Bank) được thành lập và đi vàohoạt động từ tháng 10/1995 tại Kiên Giang Qua 14 năm hoạt động, KienlongBank trở thành một Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bềnvững và tạo niềm tin của khách hàng Từ một ngân hàng hoạt động cho vaytín dụng tại các vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long với số vốn điều lệ1,2 tỷ đồng tại thời điểm 1995, đến nay Ngân hàng Kiên Long đang hoàn tấtviệc tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng, điều này nói lên sự phát triển ổn định
và bền vững của Ngân hàng Kiên Long Theo lộ trình đề ra đến cuối năm
2010, Kienlong Bank sẽ có vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng Hiện, KienlongBank đang có mạng lưới hoạt động tại các vùng trọng điểm trong cả nước với
43 chi nhánh và phòng giao dịch Phấn đấu đến năm 2010 sẽ có 100 chi nhánh
và phòng giao dịch trong cả nước
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiềngửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển củacác tổ chức trong nước, vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu
và giấy tờ có giá; hùn vốn giữa các khách hàng
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Thực hiện kinh doanh ngoại tế, vàng bác và thanh toán quốc tế, huyđộng các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan
hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép
Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký , tư vấn tài chính doanhnghiệp và bảo lãnh phát hành