Hiện nay ở các nước trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang chiếm một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội. Đây là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển. Theo thống kê mới nhất hiện nay nước ta có trên 500.000 DNNVV, chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp trong nước, đóng góp hơn 40% GDP cả nước, tạo hơn 1 triệu việc làm mỗi năm, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội… Tuy nhiên, bộ phận doanh nghiệp này phải đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết mà nổi bật là vấn đề về nguồn vốn và đổi mới công nghệ.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DNNVV VÀ CHO VAY DNNVV CỦA NHTM 8
1.1-Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của chúng trong nền kinh tế Việt Nam 8
1.1.1.Khái niệm 8
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa14 1.2.1 Khái niệm cho vay 14
1.2.2 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.3 Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.3 Hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNNVV 17
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay 17
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 18
1.3.2.1 Lợi ích từ phía NHTM 18
1.3.2.2 Lợi ích từ phía DNNVV 19
1.3.2.3 Lợi ích từ nền kinh tế 19
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV 19
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 19
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 21
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay 25
1.4.1 Nhân tố chủ quan 25
Trang 21.4.1.1 Chính sách tín dụng của ngân hàng 25
1.4.1.2 Quy trình cho vay 25
1.4.1.3 Chất lượng cán bộ 26
1.4.1.4 Thông tin tín dụng 26
1.4.1.5 Thiết bị công nghệ ngân hàng sử dụng 27
1.4.1.6 Cơ cấu tổ chức ngân hàng 27
1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng 27
1.4.2 Nhân tố khách quan 27
1.4.2.1 Nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng 27
1.4.2.2 Môi trường kinh tế chính trị, văn hóa xã hội 28
1.4.2.3 Môi trường pháp lý 29
1.4.2.4 Điều kiện tự nhiên 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH THÀNH NAM- TỈNH NAM ĐỊNH 31
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank- Chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 32
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Agribank- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định 34
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn trong thời gian vừa qua 34
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng 37
Trang 32.1.3.3 Các hoạt động khác 40
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh 41
2.2 Thực trạng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa 43
2.2.1 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại NH 43
2.2.2 Tình hình dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 40
2.2.3 Cơ cấu dư nợ trong cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 46
2.2.3.1 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 46
2.2.3.2 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 47
2.2.3.3 Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay 48
2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định 48
2.3.1 Đánh giá hiệu quả cho vay theo các chỉ tiêu 48
2.3.1.1 Dư nợ 48
2.3.1.2 Nợ quá hạn, nợ xấu 49
2.3.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 49
2.3.2 Kết quả đạt được từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .51
2.3.3 Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân 52
2.3.3.1 Hạn chế 52
2.3.3.2 Nguyên nhân 52
2.3.3.2.1 Về phía ngân hàng 52
2.3.3.2.2 Về phía DNNVV 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
Trang 4Chơng 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh Thành Nam- tỉnh Nam Định
56
3.1 Phương hướng hoạt động tớn dụng ngõn hàng đối với DNNVV 56
3.1.1 Chủ trương phỏt triển DNNVV của nhà nước 56
3.1.2 Định hướng phỏt triển và nõng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV của Agribank Thành Nam 57
3.2 Một số giải phỏp nhằm mở rộng và nõng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 58
3.2.1 Xõy dựng chiến lược cho vay phự hợp với DNNVV 58
3.2.2 Xõy dựng chớnh sỏch cho vay phự hợp với DNNVV 60
3.2.3 Nõng cao chất lượng thẩm định 61
3.2.4 Tăng cường cho vay cú đảm bảo bằng tài sản 63
3.2.5 Xõy dựng chiến lược thu hỳt khỏch hàng 63
3.2.5.1 Đơn giản húa quy trỡnh, thủ tục cho vay 63
3.2.5.2 Đẩy mạnh Marketing, tham gia cỏc kờnh tiếp cận với DNNVV 64
3.2.5.3 Đa dạng húa cỏc sản phẩm dịch vụ ngõn hàng cung cấp cho DNNVV65 3.2.5.4 Quan hệ giao tiếp với cỏc DNNVV 66
3.2.6 Tăng cường cỏc biện phỏp đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay 67 3.2.6.1 Hoàn thiện chớnh sỏch quản lý rủi ro, hệ thống thụng tin, xếp hạng tớn dụng 67
3.2.6.2 Tăng cường hiệu lực, hiệu quả cụng tỏc kiểm tra, giỏm sỏt hoạt động sử dụng vốn vay của khỏch hàng 68
3.3 Một số kiến nghị 69
3.3.1 Kiến nghị với Chớnh phủ, Nhà nước 69
Trang 53.3.2 Kiến nghị với NHNN 71
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 72
3.3.4 Kiến nghị với các DNNVV 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ở các nước trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam, các doanhnghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang chiếm một vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế - xã hội Đây là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đốivới nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợpvới nền kinh tế của những nước đang phát triển Theo thống kê mới nhất hiệnnay nước ta có trên 500.000 DNNVV, chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệptrong nước, đóng góp hơn 40% GDP cả nước, tạo hơn 1 triệu việc làm mỗi năm,đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, xóa đói giảm nghèo,tăng cường an sinh xã hội… Tuy nhiên, bộ phận doanh nghiệp này phải đối mặtvới nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết mà nổi bật là vấn đề về nguồnvốn và đổi mới công nghệ
Vậy doanh nghiệp phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện nền kinh tế hiện nay.Chủ yếu DNNVV huy động vốn từ các nguồn như từ cá nhân, doanh nghiệpkhác, gia đình, bạn bè và một nguồn rất quan trọng là từ ngân hàng Các ngânhàng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các DN.Bên cạnh đó, việc NH cho các DN vay vốn cũng cần đòi hỏi nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay để hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển bền vững.Đây là một vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay của các NHTM
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài:
“ Các giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại NHNN&PTNT- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định ”.
Trang 73 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn hoạt động cho vay các DNNVV tại Agribank Thành Nam - tỉnhNam Định trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã sử dụng các phương pháp thống kê,điều tra, chọn mẫu, tổng hợp, so sánh… để nghiên cứu
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về DNNVV và cho vay DNNVV của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định
Trang 8CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DNNVV VÀ CHO VAY
DNNVV CỦA NHTM 1.1-Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của chúng trong nền kinh tế Việt Nam
1.1.1.Khái niệm
Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 quy định : Doanh nghiệp là tổchức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế rất phong phú và đa dạng vềngành nghề cũng như quy mô hoạt động Phạm vi nghiên cứu của luận văn sẽđược tập trung vào doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), mà bên trong nó baogồm rất nhiều những loại hình doanh nghiệp( DN tư nhân, công ty TNHH…) và
có vai trò hết sức quan trọng Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào
là DNNVV phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng nước,thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và được quyđịnh theo các ngành nghề khác nhau Trên thực tế có một số tiêu thức thườngđược sử dụng để phân loại DNNVV như: vốn sản xuất, số lao động, doanh thu,lợi nhuận…
Quy định về phân loại DNNVV ở nước ta cũng đã nhiều lần thay đổi Theoquy định mới nhất, Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 vềtrợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời, DNNVV là cơ sở kinh doanh
Trang 9đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn ( tổng nguồn vốn tương đương tổng
tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao
động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau :
Quy mô
Khu vực
Doanhnghiệp siêunhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số laođộng
Tổngnguồn vốn
Số laođộng
Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trởxuống
20 tỷđồng trởxuống
Từ trên
10 ngườiđến 200người
và xây dựng
10 người trởxuống
20 tỷđồng trởxuống
Từ trên
10 ngườiđến 200người
và dịch vụ
10 người trởxuống
10 tỷđồng trởxuống
Từ trên
10 ngườiđến 50người
Trang 10Theo cục phát triển doanh nghiệp-Bộ kế hoạch và đầu tư, cả nước hiện cótrên 500.000 DNNVV, chiếm 98% tổng số doanh nghiệp trên cả nước Như vậy,DNNVV giữ một vai trò quan trọng, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh
tế của đất nước với việc hàng năm đóng góp hơn 40% cho GDP cả nước, tạo ra50% việc làm mới, 78% mức bán lẻ, 33% giá trị sản lượng công nghiệp
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu thấp, chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn.
Chúng ta đều biết vốn đầu tư ban đầu của một DNNVV là tương đối thấp.
Do các DNNVV thường chọn sản xuất những sản phẩm, mặt hàng có vòng đờingắn nhằm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, mau chóng thu hồi vốn để tái sản xuất.Những mặt hàng,sản phẩm đó thường có chi phí cố định bình quân trên một sảnphẩm thấp, điều này cho phép các DNNVV hoạt động hiệu quả với chi phí cốđịnh không cao Mặt khác, nhiều DNNVV được thành lập trên quan hệ gia đình,bạn bè, người thân, vì thế giá thành lao động thường không cao, cả công nhân vàchủ doanh nghiệp chấp nhận hạ thấp lương để đầu tư trang thiết bị, máy móc chodoanh nghiệp
Thứ hai, khả năng tài chính của DNNVV bị hạn chế
Vốn đầu tư ban đầu thấp vừa là lợi thế nhưng cũng là hạn chế của DNNVV.Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng sản xuất, nângcao sản lượng, song với DNNVV, nhu cầu ấy khó thực hiện Vì vốn chủ sở hữu
ít nên khả năng vay vốn của DNNVV cũng hạn chế Các DNNVV thường thiếutài sản đảm bảo cho các khoản vay theo điều kiện của ngân hàng Vì vậy, phầnlớn các DNNVV luôn trong tình trạng thiếu vốn, khiến cho khả năng thu lợi
Trang 11nhuận của doanh nghiệp bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và có yêucầu mở rộng sản xuất.
Thứ ba, DNNVV năng động, nhạy bén, dễ thích nghi với thay đổi của thị trường.
Khác với DN lớn, DNNVV thường có mối liên hệ trực tiếp với thị trường
và người tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến đổi của thị trường.Với cơ sở vật chất kĩ thuật không lớn, DNNVV đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàngchuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra hậu quả nặng nề chonền kinh tế Vì thế, các DNNVV được ví như “thanh giảm sốc” cho nền kinh tếkhi có nhiều biến động
Thứ tư, DNNVV thường thiếu thông tin về thị trường, trình độ quản lý còn hạn chế.
Các DNNVV thường thiếu thông tin về thị trường đầu vào như thị trườngvốn, thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường thiết bị côngnghệ, thông tin về chế độ chính sách và quy định của Nhà nước dẫn tới việc cácdoanh nghiệp chưa thực sự nắm bắt được những cơ hội kinh doanh tốt, trình độhiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao Quản lý nội bộ của các DNNVVvẫn còn nhiều yếu kém, chưa chuyên nghiệp và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cánhân của các chủ DN
Phần lớn các DNNVV thiếu chiến lược và kế hoạch kinh doanh dài hạn,triển khai hoạt động với đội ngũ cán bộ nghiệp vụ phần lớn chưa qua đào tạo bàibản Quản lý tài chính trong các DNNVV còn thiếu minh bạch, số liệu báo cáochưa phản ánh trung thực tình trạng tài chính của DN, thiếu độ tin cậy Việcđăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác ởmột số DN chưa đầy đủ, còn chậm trễ
Trang 12 Thứ năm, DNNVV có phạm vi hoạt động rộng khắp, lĩnh vực ngành nghề phong phú và đa dạng, khai thác tối ưu tiềm lực trong nước.
Vốn đầu tư ban đầu không lớn, bộ máy quản trị nhỏ gọn giúp DNNVV dễdàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề, trên nhiều địa bàn Tuy quy
mô còn nhỏ, nhưng với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thành mạng lưới kinhdoanh rộng khắp, có mặt ở mọi nơi, từ thành thị tới nông thôn Các DNNVV sẵnsàng lấp đầy vào những khe hở thị trường mà doanh nghiệp lớn bỏ ngỏ và sẵnsàng tham gia thế chỗ khi có mảng thị trường được nhường lại Một điểm mạnhcủa DNNVV là biết tận dụng nguồn lao động địa phương và các lợi thế về nguồntài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có cho hoạt động SXKD
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
● Thứ nhất, DNNVV đóng góp vào tăng trưởng và ổn định nền kinh tế.
Trong những năm qua DNNVV có nhiều đóng góp đáng kể vào sự phát
triển kinh tế của đất nước Theo thống kê năm 2011, DNNVV đóng góp khoảng40% GDP cả nước Trong điều kiện nền kinh tế biến động, DNNVV có thể linhđộng chuyển đổi hướng sản xuất, giữ vững vai trò ổn định nền kinh tế
● Thứ hai, DNNVV tạo việc làm cho hàng triệu lao động.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam là một quốc gia đôngdân Theo thống kê, các DNNVV có thể tận dụng tối ưu thế mạnh của từng vùngđịa phương để phát triển hay thu hút được nhiều lao động xã hội: tạo ra việc làmcho rất nhiều thành phần lao động xã hội, khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp
ở nông thôn và 50% lực lượng lao động trong cả nước
● Thứ ba, DNNVV góp phần cân bằng thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
Trang 13DNNVV có tính linh hoạt, nhạy bén với thị trường, phạm vi hoạt độngrộng khắp, yêu cầu địa bàn hoạt động không cao Trong khi đó các doanh nghiệplớn thường chỉ vận hành được ở những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển Việc cácDNNVV phân bổ rộng khắp, đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ nhu cầu của thịthường góp phần phát triển cân bằng thị trường Những ngành nghề, địa bàn,doanh nghiệp lớn không thể vươn tới thì các DNNVV luôn có mặt Đặc điểm về
bộ máy quản lý nhỏ gọn, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh rộng khắp của DNNVVgóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ Có thể nói DNNVV là trụ cộtcủa kinh tế địa phương
● Thứ tư, DNNVV thu hút nguồn vốn trong dân cư và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội.
Bản thân việc thành lập một DNNVV đã đưa một lượng tiền trong dân cư
đi vào đầu tư sản xuất DNNVV đã tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể dễdàng huy động vốn từ bạn bè, họ hàng và người thân Bởi vậy, DNNVV đượcxem là phương tiện có hiệu quả trong huy động vốn, sử dụng các khoản tiềnnhàn rỗi trong dân cư và biến nó trở thành nguồn vốn phát triển sản xuất kháquan trọng
● Thứ năm, DNNVV làm cho nền kinh tế năng động hơn.
Do DNNVV có cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động đơn giản và gọn nhẹ nênchúng dễ dàng điều chỉnh và dễ thích ứng với sự biến động của thị trường cũngnhư dễ dàng đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng hơn các doanh nghiệplớn Điều này lý giải sự tồn tại của các DNNVV song song với các doanh nghiệplớn đồng thời tạo ra sự năng động cho nền kinh tế
Trang 141.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm cho vay
Theo quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm quyết
định số 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN: “ Cho vay là một hình
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao một khoản tiền cho khách hàng
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”.
1.2.2 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các DNNVV ngày một đa dạng Để đáp ứngnhu cầu này, các loại hình cho vay cũng ngày càng phong phú hơn Tùy theomục đích nghiên cứu khác nhau, người ta có thể phân loại cho vay của NHTMđối với DNNVV theo các tiêu thức khác nhau Với mỗi tiêu thức sẽ có nhữngloại cho vay nhất định Trong thực tế, người ta thường sử dụng các tiêu thứcphân loại sau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn không quá 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng (tùy
thuộc quy định mỗi nước hoặc mỗi ngân hàng)
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn dài hơn thời gian cho vay tối
đa đối với cho vay trung hạn Thông thường các khoản vay dài hạn có thời hạn trên
60 tháng
Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay:
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản : là các khoản vay mà nghĩa vụ
trả nợ của bên vay hoàn toàn không được đảm bảo bằng bất cứ tài sản nào Loạicho vay này thường chỉ áp dụng đối với DNNVV có khả năng tài chính tốt, có
Trang 15tín nhiệm với ngân hàng hoặc được xếp hạng tín dụng tốt, cho vay theo chỉ địnhcủa chính phủ.
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là các khoản cho vay mà nghĩa vụ trả
nợ của bên vay được đảm bảo bằng một số tài sản nào đó Theo đó, nếu bên vaykhông thực hiện trả nợ đầy đủ, không trả đúng hạn hoặc không có khả năng hoàntrả trước hạn theo thỏa thuận giữa các bên thì ngân hàng có quyền xử lý tài sảnđảm bảo để thu hồi nợ Tài sản đảm bảo khoản vay có thể là tài sản thuộc sở hữucủa bên vay, bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay được thực hiện dưới cáchình thức thế chấp, cầm cố và các hình thức mà pháp luật quy định
Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: áp dụng với DNNVV có nhu cầu vay vốn từng lần,
không thường xuyên Mỗi lần vay vốn, doanh nghiệp và ngân hàng lập thủ tụcvay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: thường áp dụng với các DNNVV vay
ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Căn cứ vào kếhoạch SXKD và khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp, NH
và DN xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong kỳ kế hoạch Trong phạm vihạn mức tín dụng,mỗi lần vay vốn doanh nghiệp chỉ phải lập một giấy nhận nợthay vì phải làm các thủ tục và ký hợp đồng tín dụng như cho vay từng lần
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho DNNVV vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống Ngân hàng và doanhnghiệp thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phânđịnh các kỳ hạn trả nợ Ngân hàng sẽ thực hiện giải ngân theo tiến độ dự án
- Cho vay hợp vốn: là việc ngân hàng cùng một hoặc nhiều TCTD khác do
một tổ chức làm đầu mối, cam kết và phối hợp với nhau để thực hiện việc tài trợ
Trang 16cho một hoặc một phần dự án, phương án SXKD, dịch vụ, đầu tư phát triển củaDNNVV Phương thức cho vay này thường áp dụng đối với các khoản vay lớn,vượt quyền phán quyết của ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức dự phòng: ngân hàng cùng DNNVV thỏa thuận hạn
mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng và mức phícam kết Trong thời hạn hiệu lực, ngân hàng cam kết sẵn sàng cho doanh nghiệpvay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng dự phòng Đối với phương thức này,cho dù doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mưc tín dụng
dự phòng thì vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
chế cho vay của ngân hàng và đáp ứng được các yêu cầu vay vốn của DNNVV
● Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: là hình thức cho vay đối với các
doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để bổ sung vốn cho đầu tư, mở rộng hoạtđộng sản xuất, lưu thông hàng hóa
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để thanh toán các chi phí hợp
pháp phục vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân bao gồm: mua sắm nhà cửa,
xe cộ, sửa chữa nhà, cho vay du học…
1.2.3 Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
● Cho vay của NHTM cung cấp vốn cho DNNVV mở rộng sản xuất, đảm
bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục.
Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động luôn có nhu cầu mở rộng sảnxuất và tái sản xuất Tuy nhiên do đặc điểm của DNNVV không được mạnh vềnguồn vốn do khả năng tài chính bị hạn chế Vì vậy, nguồn vốn vay ngân hàng là
Trang 17mục tiêu các DNNVV tìm đến để mở rộng quy mô sản xuất của mình, tiến hànhcác hoạt động một cách liên tục.
● Cho vay của NHTM góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.
Các DN muốn vay vốn của NH thì DN phải sử dụng vốn vay đúng mục
đích đã thỏa thuận trong hợp đồng và hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thờihạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay
● Cho vay của NHTM góp phần nâng cao khả năng quản lý và cạnh tranh của DNNVV.
Vì thiếu vốn nên các DNNVV gặp khó khăn trong việc đổi mới công nghệ,đào tạo đội ngũ quản lý và nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trong nền kinh
tế thị trường Có được nguồn vốn vay của NH, các DN sẽ chú trọng khắc phụcnhững thiếu sót trên
● Cho vay của NHTM góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Việc tăng nguồn vốn bằng cách đi vay NH của DN đồng nghĩa với việc làmtăng nợ phải trả Vấn đề đặt ra với DN là phải cân đối giữa vốn vay và vốn chủ
sở hữu để có thể phát huy được tối đa hiệu quả của cả hai loại vốn này
● Cho vay của NHTM giúp DN hạn chế rủi ro
Để mở rộng quy mô vốn đôi khi DNNVV phải vay của các cá nhân khácvới lãi suất rất cao, việc vay NH với lãi suất thấp hơn sẽ giúp DN hạn chế đượcrủi ro lãi suất
1.3 Hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNNVV
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay được hiểu theo đúng nghĩa : Đồng vốn của ngân hàng chocác doanh nghiệp vay phù hợp với khả năng của ngân hàng, phù hợp với chính
Trang 18sách phát triển kinh tế của địa phương, và quan trọng là với đồng vốn đó, cácdoanh nghiệp sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận
và hoàn trả vốn vay cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng thời hạn đã được ký tronghợp đồng
Một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng yêu cầu của khách hàng
về vốn vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương cũng nhưcủa nhà nước, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đáp ứng đầy đủ vàkịp thời vốn cho nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cũng như tạo tâm lý thoảimái cho họ trong và sau khi giao dịch với ngân hàng
Như vậy, hiệu quả cho vay là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (các
DNNVV) và thỏa mãn lợi ích của ngân hàng, phù hợp với quy định, chính sách của pháp luật và Nhà nước.
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV
1.3.2.1 Lợi ích từ phía NHTM
NHTM hoạt động theo nguyên tắc “đi vay để cho vay” Do đó, khi nâng caohiệu quả cho vay trước tiên đem lại nguồn trả nợ cho ngân hàng Hoạt động kinhdoanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro vì tỷ lệ vốn chủ sở hữu trêntổng tài sản thường thấp Khi khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ gặpkhó khăn trong thanh toán cho phần nguồn vốn huy động từ trong nền kinh tế.Nếu tình trạng trên gia tăng, tức là nhiều khách hàng không trả được nợ, ngânhàng sẽ đứng bên bờ vực phá sản Vì vậy, nâng cao hiệu quả cho vay đối vớidoanh nghiệp nói chung, DNNVV nói riêng trở thành mục tiêu hướng đến củamọi ngân hàng để duy trì hoạt động của chính mình
Trang 191.3.2.2 Lợi ích từ phía DNNVV
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục Do đó,doanh nghiệp sẽ có nhu cầu về vốn khi bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới Khidoanh nghiệp đi vay, ngân hàng sẽ kiểm tra lịch sử tín dụng của doanh nghiệp.Thực tế, không một ngân hàng nào muốn cho vay một doanh nghiệp có lịch sửtín dụng xấu Vì thế, các doanh nghiệp luôn phải chấp hành tốt kỷ luật tín dụng
Để trả nợ đủ và đúng hạn, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải thựchiện phương án SXKD có hiệu quả, có đủ lợi nhuận để trang trải gốc và lãi khoảnvay Kinh doanh hiệu quả không những đem lại lợi nhuận cho chính doanh nghiệp
mà còn tạo dựng lòng tin cho các ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhữnglần vay kế tiếp, cải thiện mối quan hệ ngân hàng và doanh nghiệp
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính
Hiệu quả cho vay được phản ánh qua khả năng cho vay và thu hồi vốn củangân hàng, tình hình sử dụng vốn đúng mục đích và khả năng trả nợ của doanhnghiệp, sự phát triển của doanh nghiệp đó có phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế của vùng, địa phương hay không Sau đây là một vài chỉ tiêu định tính cơbản nói lên hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với DNNVV
Trang 20● Về phía ngân hàng
- Quy trình cho vay của NH hợp lý và thực hiện đúng theo quy trình, không
bỏ bước Các bước trong quy trình cho vay lần lượt là tiếp xúc với khách hàng đểthu thập và xử lý thông tin, lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng,quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tíndụng, thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
- Kết cấu nguồn vốn cho vay hợp lý Kết cấu nguồn vốn cho vay rất quantrọng trong việc hạn chế và phân tán rủi ro cho ngân hàng Ngân hàng cần phải
đa dạng hóa các đối tượng khách hàng của mình
- Thủ tục cho vay, thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của cán bộ ngânhàng, khả năng quản lý của cán bộ cấp cao Ngân hàng nào cũng hướng tới mộtthủ tục cho vay đơn giản với thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình củamột đội ngũ cán bộ năng động, trẻ trung và kinh nghiệm
● Về phía khách hàng
Để có một khản vay tốt ngoài sự cố gắng từ ngân hàng còn cần sự hợp tác
của khách hàng Điều này thể hiện ở chỗ khách hàng cung cấp đầy đủ và chínhxác những thông tin liên quan cho cán bộ NH phân tích như BCTC, báo cáo tổnghợp, những thông tin về tình hình vay nợ trước đó… và hợp tác với cán bộ tíndụng khi thu thập thông tin Đặc biệt khách hàng phải sử dụng vốn vay đúngmục đích Điều này quyết định đến chất lượng khoản vay
● Về phía nhà nước
Các hợp đồng tín dụng muốn được thành lập nhanh chóng chỉ khi các giấy
tờ, thủ tục của cơ quan có thầm quyền, ủy ban các cấp được giải quyết kịp thời.Hiện nay ở nước ta, thủ tục giấy tờ rườm rà, mất thời gian làm ảnh hưởng đếntốc độ giải ngân, gây thiếu vốn làm chậm quá trình sản xuất kinh doanh của DN
Trang 21Như vậy, các chỉ tiêu định tính trên đây có ý nghĩa rất quan trọng Chúng
phản ánh mức độ các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp tới việc
mở rộng cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như chấtlượng các khoản vay này Thông qua đó, ngân hàng có thể đưa ra các giải phápphù hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của mình đối với DNNVV Song,chúng ta cũng cần quan tâm đến các chỉ tiêu định lượng được đề ra sau đây
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng
Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân chodoanh nghiệp trong đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới,
mở rộng SXKD Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánhquy mô và xu hướng của hoạt động tín dụng là mở rộng hay thu hẹp
Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được trongmột thời kỳ
Kết cấu dư nợ là tỷ lệ phần trăm các khoản mục dư nợ của các DNNVVchia theo kỳ hạn khoản vay, thành phần kinh tế, các ngành kinh tế
Doanh số cho vay, dư nợ tăng lên cho thấy hoạt động cho vay của ngânhàng được mở rộng nhưng nếu doanh số thu nợ không tăng một cách tương xứngcho thấy ngân hàng có thể tồn tại nhiều khoản nợ quá hạn, nợ xấu Như vậy, cácchỉ tiêu này phần nào phản ánh gián tiếp hiệu quả cho vay của NHTM
Để đánh giá chính xác chất lượng các khoản nợ đối với DNNVV của ngânhàng cần phối hợp với các chỉ tiêu sau
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ khoản nợ gốc và (hoặc)lãi đã quá hạn
Trang 23nay NHTM có thể chuyển nợ quá hạn khi khoản nợ đó chưa đến hạn nhưng bịđánh giá là không có khả năng trả nợ, bất kỳ một khoản nợ nào bị cơ cấu lạichuyển nợ quá hạn thì toàn bộ dư nợ của một hợp đồng tín dụng đó cũng đượcghi nhận là nợ cơ cấu lại(quá hạn) Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao được đánhgiá là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, chất lượng cho vay thấp.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng Lợi nhuận ngân hàng chủ yếu đến
từ hoạt động cho vay Một ngân hàng cho vay DNNVV có hiệu quả ắt có lợinhuận từ hoạt động này Do vậy, khi đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV khôngthể bỏ qua các chỉ tiêu về lợi nhuận như lợi nhuận cho vay DNNVV, tỷ trọng lợi
Trang 24nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV trong tổng lợi nhuận, tỷ trọng lợi nhuận từhoạt động cho vay DNNVV trên số vốn cho vay DNNVV…
Tỷ trọng lợi nhuận Lợi nhuận cho vay DNNVV
cho vay DNNVV = x 100%
trong tổng lợi nhuận Tổng lợi nhuận từ cho vay
Tỷ trọng lợi nhuận Lợi nhuận cho vay DNNVV
- Mức tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
Tổng dư nợ năm sau-tổng dư nợ năm trước
Tổng dư nợ năm trướcĐây là chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ củangân hàng Chỉ tiêu này càng cao cho thấy ngân hàng đang mở rộng và nâng caohoạt động tín dụng Tuy nhiên để đánh giá được chính xác sự bền vững tín dụngthì cần đặt chỉ tiêu này trong mối tương quan với tốc độ tăng trưởng của nguồnvốn
Trang 25Tổng vốn huy động năm trước- tổng vốn huy động năm sau
nguồn vốn Tổng vốn huy động năm trước
- Tăng trưởng khách hàng, thị phần của ngân hàng Tăng trưởng tín dụngđồng thời tăng được cả số lượng khách hàng và thị phần sẽ cho ta thấy hoạt độngtín dụng của ngân hàng đang phát triển một cách bền vững, đem lại hiệu quả cao
1.4.1.2 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là các bước cần thiết cần phải thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng, được bắt đầu khi phân tích nhucầu cho đến khi thu hồi đủ cả nợ gốc và lãi Xây dựng quy trình cho vay chặtchẽ, hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớt rủi ro đạo đức, chọn được nhữngkhách hàng tốt có khả năng trả nợ, thu hồi được nợ, hạn chế khả năng mất vốn…
Trang 26tức là chất lượng khoản vay được nâng cao và doanh lợi ngân hàng cũng đượcnâng cao.
1.4.1.3 Chất lượng cán bộ
Việc tổ chức hoạt động tín dụng, xây dựng được chính sách tín dụng tốt,quy trình tín dụng chuẩn là rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động tíndụng của ngân hàng Tuy nhiên để thực thi được các chính sách và quy trình đócần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp tốt
và có tinh thần trách nhiệm với công việc
- Về kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm: đòi hỏi cán bộ NH phải có kiếnthức vững chắc về lĩnh vực NH, luật, khả năng phân tích, hiểu biết nhiều ngànhnghề kinh doanh khác nhau để việc thẩm định đánh giá khách hàng được chínhxác, khách quan
- Về tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng: hoạt động tín dụng là hoạt độngphức tạp liên quan trực tiếp đến vấn đề tài chính, do vậy mà tính trung thực củacán bộ tín dụng là rất quan trọng Một khi có những sai phạm của cán bộ tíndụng như câu kết với khách hàng gian lận cho vay, sẽ gây khó khăn cho việc thuhồi vốn, làm ảnh hưởng xấu tới hiệu quả tín dụng của NH
1.4.1.4 Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong quản
lý tín dụng Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được, người quản lý có thểđưa ra được những quyết định đúng đắn về việc đầu tư tín dụng hoặc các biệnpháp cần thiết liên quan đến việc theo dõi quản lý thu hồi nợ
Nguồn cung cấp thông tin có thể từ nhiều nguồn khác nhau, từ bên tronghoặc bên ngoài hệ thống ngân hàng Để thu thập thông tin nhanh chóng, chínhxác và toàn diện thì phải có bộ phận tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, loại
Trang 27trừ những thông tin không chính xác Chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếptới khoản vay Thông tin càng nhanh, càng chính xác thì rủi ro tín dụng càngthấp Ngược lại sẽ dẫn tới các quyết định sai lầm có thể mất vốn.
1.4.1.5 Thiết bị công nghệ ngân hàng sử dụng
Cơ sở vật chất của NH cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay Nếu cơ sởvật chất hiện đại, đầy đủ sẽ giúp NH phục vụ tốt khách hàng, tăng năng lực cạnhtranh tạo ra sự hiệu quả cao Ngược lại nếu cơ sở vật chất lạc hậu sẽ làm côngviệc chậm chạp, không chính xác, từ đó làm mất uy tín NH
1.4.1.6 Cơ cấu tổ chức ngân hàng
Hoạt động tín dụng của NH còn phụ thuộc vào quy mô NH, quy mô cáckhoản tín dụng, cơ cấu tổ chức NH nào có một cơ cấu tổ chức khoa học, khôngchồng chéo sẽ đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên, các phòngban, các chi nhánh trong hệ thống Từ đó tạo hiệu quả cho hoạt động tín dụng
1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng
Ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, liên quan nhiều đến chấtlượng dịch vụ Do đó, uy tín của NH rất quan trọng Một NH có uy tín sẽ cónhững khách hàng chất lượng Khách hàng tốt sẽ làm hiệu quả tín dụng đượcnâng cao Ngược lại, nếu NH có uy tín kém sẽ có những rủi ro lớn
1.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng Nhu cầu lớn là tín hiệu tốt để NH mởrộng hoạt động cho vay
- Thái độ trả nợ của khách hàng Khách hàng có thiện chí cung cấp đầy đủ,trung thực những thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng
Trang 28vốn vay Khi đó NH có đầy đủ thông tin cần thiết giúp quá trình cho vay có hiệuquả.
- Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng Nguồn trả nợ của kháchhàng chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu làm ăn có lãi thì sẽ trả nợđầy đủ, đúng hạn Ngược lại làm ăn thua lỗ thì NH có nguy cơ mất vốn Do đó
NH phải xem xét tình hình kinh doanh trong những kỳ gần đây để ra quyết địnhcho vay
- Năng lực và trình độ quản lý của DN DN có nhà quản lý tốt sẽ có nhữngphương án, dự án kinh doanh khả thi và có hiệu quả
- Tài sản đảm bảo, đây là nguồn thu nợ dự phòng của NH, làm tăng tráchnhiệm của người vay
1.4.2.2 Môi trường kinh tế chính trị, văn hóa xã hội
- Tình hình kinh tế xã hội trong nước
Chiến lược phát triển kinh tế của nhà nước là định hướng cho các NH vàcác chủ thể tham gia hoạt động tín dụng Các NHTM căn cứ vào các chỉ tiêu,định hướng phát triển, chính sách của NHNN để xác định cơ cấu đầu tư tín dụngcủa mình
NH và DN hoạt động trong môi trường nào sẽ chịu tác động của môitrường đó Trong một nền kinh tế suy thoái sẽ làm sản xuất đình trệ, hoạt độngtín dụng khó khăn Ngược lại nền kinh tế đang phát triển ổn định thì sản xuất sẽliên tục, hoạt động tín dụng dễ dàng hơn
Các nhân tố như tình hình an ninh và an toàn xã hội, trình độ dân trí…cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tín dụng Nếu 1 địa bàn không có sựđảm bảo về an ninh, dân trí thấp sẽ không thu hút được đầu tư, dẫn đến nhu cầuvay vốn bị hạn chế
Trang 29- Tình hình kinh tế chính trị thế giới.
Tình hình thế giới thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến các DN, đặc biệt là các
DN xuất nhập khẩu Nếu tình hình nước ngoài khó khăn, DN xuất nhập khẩuhàng hóa sang nước đó cũng sẽ gặp khó khăn, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ
1.4.2.3 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống các văn bản quy phạm liênquan đến hoạt động NH nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Nó có thểảnh hưởng tốt hoặc xấu đến quy mô và hiệu quả của hoạt động tín dụng
Môi trường pháp lý ổn định, chặt chẽ, hợp lý sẽ giúp DN hoạt động thốngnhất, NH dễ dàng trong quá trình phân tích, đánh giá, các giao dịch giữa các chủthể được thuận tiện Ngược lại nếu hệ thống pháp luật có nhiều bất cập sẽ gâykhó khăn cho cả NH và DN
1.4.2.4 Điều kiện tự nhiên
Các yếu tố như thiên tai, hạn hán, dịch bệnh… cũng ảnh hưởng ít nhiều tớicông tác cho vay của NH Chúng có thể gây ảnh hưởng trực tiếp và thiệt hại lớncho DN, dẫn đến làm ăn thua lỗ, mất khả năng trả nợ
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tàichính với hoạt động chủ yếu là cho vay Đối tượng cho vay của ngân hàng là mọitầng lớp dân cư, thành phần kinh tế có đủ điều kiện vay Trong đó, một thànhphần rất quan trọng là bộ phận DNNVV Tận dụng được hết tiềm năng của bộphận này sẽ đem lại lợi ích không nhỏ cho ngân hàng nói riêng và toàn bộ nềnkinh tế, xã hội nói chung
Chương 1 đã giới thiệu khái quát lý luận chung về DNNVV, hoạt động chovay và hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNNVV Trên cơ sở những vấn đề
lý luận trên, luận văn trình bày khái quát về tình hình hoạt động qua 3 năm
2009-2011 và những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác cho vayDNNVV tại NHNo&PTNT- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định trongchương 2 sau đây
Trang 31CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH THÀNH NAM- TỈNH NAM ĐỊNH 2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank- Chi nhánh Thành Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành Nam được thànhlập theo Quyết định số 321/QĐ/HĐQT/TCCB ngày 08/7/2005 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị
Tên gọi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành Nam Trụ sở giao dịch: Số 5 – Phan Bội Châu – Thành phố Nam Định
Trang 32Quyết định số 116/NHNo-TCCB ngày 10/10/2005 của Giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam định về việc chuyển hoạt độngkinh doanh Phòng giao dịch số 10 thuộc NHNo Nam Định về hoạt động tại chinhánh NHNo Thành Nam từ 17/10/05.
Quyết định số 117/NHNo-TCCB ngày 10/10/2005 của Giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam định về việc chuyển hoạt độngkinh doanh Phòng giao dịch số 9 thuộc NHNo Nam Định về hoạt động tại chinhánh NHNo Thành Nam từ 17/10/05
Quyết định số 118/NHNo-TCCB ngày 10/10/2005 của Giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam định về việc chuyển hoạt độngkinh doanh của chi nhánh NHNo Khu vực Trần Hưng Đạo về hoạt động tại chinhánh NHNo Thành Nam từ 18/10/05
Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là hộ sản xuất làm nông nghiệp, ngoài
ra còn có các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, viên chức,…Với đối tượng kháchhàng đa dạng như vậy, khối lượng công việc tín dụng có rất nhiều cơ hội pháttriển Vì vậy, NHNo&PTNT Thành Nam căn cứ vào đặc điểm này để xây dựng
hệ thống mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động khá phù hợp
Ngân hàng tuy mới được thành lập và đi vào hoạt động từ quý IV năm
2005, nhưng được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và sự nỗ lực phấn đấu củatập thể Ban Giám đốc, cán bộ công nhân viên đến nay Ngân hàng đã đi vào hoạtđộng ổn định, ngày càng gặt hái được những thành công, góp phần tích cực vàoviệc thực hiện chiến lược kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam, vào sự pháttriển kinh tế địa phương theo những chỉ tiêu kinh tế đã đặt ra của tỉnh Nam Định
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Trang 33Cú thể biểu diễn phõn cấp quản lý của NHNo&PTNT Thành Nam qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 2.1 : Mụ hỡnh tổ chức của NHNo&PTNT Thành Nam
NHNo&PTNT Thành Nam cú cơ cấu bao gồm:
- Giỏm đốc phụ trỏch chung mọi hoạt động của Ngõn hàng
- Hai phú giỏm đốc: là phú giỏm đốc (PGĐ) phụ trỏch phũng tớn dụng vàphú giỏm đốc phụ trỏch ngõn hàng cấp III
- Phũng tớn dụng, phũng kinh doanh: với nhiệm vụ là cho vay cỏc DN, cỏnhõn… huy động vốn, cầm cố, bảo lónh và xõy dựng kế hoạch kinh doanh hàngnăm
- Phũng hành chớnh: với nhiệm vụ là đầu mối giao tiếp khỏch hàng đếngiao dịch, cụng tỏc, trực tiếp quản lý con dấu, thực hiện cụng tỏc hành chớnh, vănthư, lễ tõn, bảo vệ, y tế, hậu cần của chi nhỏnh
Giám đốc
PGĐ tín
dụng
PGĐ phụ trách NH cấp III
Phòng
tín dụng
Phòng hành chính
Phòng
kế toán- NQ
Phòng giao dịch số 10
Phòng giao dịch
số 9
Phòng
kế toán
Phòng Kinh doanh
Trang 34- Phòng kế toán, ngân quỹ: với nhiệm vụ hạch toán, giao dịch với kháchhàng, thực hiện các nghiệp vụ liên quan, thống kê, lập báo cáo
Trong công tác điều hành được tiến hành theo quy chế thống nhất khôngchồng chéo, các phòng được bố trí một cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi chocông việc Nhân viên Ngân hàng có ý thức chủ động trong công việc, luôn tậntình giúp đỡ khách hàng do đó đã chiếm được sự tin tưởng của khách hàng
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Agribank- chi nhánh Thành Nam - tỉnh Nam Định
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn trong thời gian vừa qua
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản quyết định đến quátrình hoạt động của mỗi NH Nhận thức được điều này Agribank Thành Namngày càng đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các kênh huy động vốn để có đủlượng vốn phục vụ hoạt động kinh doanh
Trong quá trình huy động vốn chi nhánh Thành Nam gặp nhiều khó khănnhư: địa bàn hẹp, thu nhập của người dân thấp, có nhiều NH cạnh tranh, cácphòng giao dịch còn phải đi thuê, mượn, một số cán bộ chưa đáp ứng được yêucầu về chuyên môn
Tuy nhiên, ngân hàng cũng có nhiều thuận lợi như: là ngân hàng thươngmại nhà nước hàng đầu, thương hiệu Agribank đã được khẳng định uy tín cao,mạng lưới rộng; được cấp ủy, chính quyền địa phương ủng hộ; có sự quan tâmkịp thời từ Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên
Với chính sách linh hoạt về lãi suất, phí, thời hạn cùng nhiều chương trình
ưu đãi, công tác huy động vốn thu được nhiều hiệu quả, cụ thể như sau:
Trang 36Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NH năm 2009-2011
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
So với năm2009
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Trang 37Nguồn vốn của NHNo&PTNT Thành Nam từ khi thành lập đến nay có sựtăng trưởng với quy mô rộng lớn Cụ thể là:
- Tổng nguồn vốn đến 31/12/2009 là 414.511triệu đồng, tăng 37.682 triệuđồng so với năm 2008 và bằng 110% so với 31/12/2008, đạt kế hoạch năm
so với năm 2010 (không đạt kế hoạch đã đề ra cho năm 2011) Về số tuyệt đối
bị giảm 7.523 triệu đồng, điều này cho thấy chi nhánh Agribank Thành Namcần có những định hướng phát triển cụ thể ngay từ bây giờ để vực lại tình hìnhtài chính của ngân hàng mình trong những năm tiếp theo
Nguồn vốn huy động được chia làm 2 phần là nội tệ và ngoại tệ
- Nguồn vốn nội tệ tăng đều trong 3 năm Cụ thể nguồn vốn nội tệ trong 3năm lần lượt là 337.557, 366.308, 382.335 triệu đồng Trong đó tiền gửi có kỳhạn chiếm tỷ trọng rất lớn, trên 90%
- Nguồn vốn ngoại tệ thì có sự giảm sút đáng kể, đây là nguyên nhân gây ra
sự sụt giảm nguồn vốn của NH trong năm 2011
Trang 38Có thể dễ dàng nhận thấy trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng,lượng tiền gửi không kì hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ mà chủ yếu là lượng tiền gửi
có kỳ hạn Điều này là hoàn toàn hợp lý vì đối tượng khách hàng phần lớn là dân
cư thì chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Như vậy ta cũng thấy được tính ổnđịnh và chủ động của nguồn tiền gửi ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng lại không có lợi thế về chi phíhuy động vốn Ngân hàng cần cân đối nguồn vốn, tăng tiền gửi không kỳ hạn đểkhai thác mọi lợi thế
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng
Cũng như hoạt động kinh doanh của các NHTM khác, tín dụng là 1 lĩnh vựchoạt động không thể thiếu của mỗi ngân hàng Tín dụng là hoạt động cơ bảnmang lại nguồn lợi nhuận đáng kể nhất
Kết quả hoạt động cho vay cụ thể được thể hiện dưới bảng số liệu sau:
Trang 39Bảng 2.3 Dư nợ cho vay giai đoạn 2009 - 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
So với năm2009
Số tiền Tỷ
trọng(%)
So với năm 2010
1.Tổng dư nợ 315.666 100 473.113 100 157447 49,88 545.253 100 72140 15,25-Ngắn hạn 206.743 65,5 352.001 74 145258 70,26 444.794 81,6 92793 26,36-Trung dài hạn 108923 34,5 121112 26 12189 11,2 100459 18,4 -20653 -17,052.Dư nợ phân
theo khách hàng
-Cho vay DN 127.960 40,5 186.334 39,38 58374 45,62 215.914 39,6 29580 15,87-Cho vay HSX 187.706 59,5 286.779 60,62 99073 52,78 329.339 60,4 42560 14,84
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Thành Nam 2009-2011 )
Trang 40Trong những năm qua:
- Tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt 315.666 triệu đồng ( trong đó dư nợngoài kế hoạch là 201.545 triệu đồng, dư nợ trong kế hoạch là 114.121 triệuđồng, giảm 13.101 triệu đồng so với năm 2008)
- Bước sang năm 2010, dư nợ tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức 473.113 triệuđồng, tăng 157.447 triệu đồng về số tuyệt đối, số tương đối tăng 150% so vớicùng kỳ năm trước Đạt 135% so với kế hoạch đặt ra
- Đến 31/12/2011 tổng dư nợ của chi nhánh Agribank Thành Nam – NamĐịnh đạt 545.253 triệu đồng So với năm 2010, tăng 115% về số tương đối vớicon số tuyệt đối là 72.140 triệu đồng
Dựa vào bảng số liệu ta thấy: Ngân hàng chủ yếu thực hiện các khoản vayngắn hạn là chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao ( năm 2009 là 65,5% , năm 2010 là 74 % và
2011 là 81,6%)
Đặc biệt các khoản vay này tập trung chủ yếu cho đối tượng khách hàng là
Hộ sản xuất ( tỷ lệ này qua các năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 59,5% ; 60,62%
và 60,4% ) Bộ phận DN thường chiếm khoảng 40% tổng dư nợ, bộ phận nàyhứa hẹn nhiều kết quả khả quan trong hoạt động tín dụng với NH
Ngân hàng luôn phấn đấu thực hiện tốt chủ trương đầu tư có chọn lọc, luôncoi trọng và nâng chất lượng tín dụng thông qua việc chủ động tìm kiếm, lựachọn những doanh nghiệp, hộ sản xuất có tình hình tài chính lành mạnh, phương
án SXKD hiệu quả về vay vốn tại ngân hàng; làm tốt công tác thẩm định và quytrình cho vay nên chất lượng các khoản vay được nâng cao Trên cơ sở rà soát lạicác khoản vay, ngân hàng tiến hành cơ cấu lại dư nợ cho vay theo hướng chuyểnđổi nợ có khả năng sinh lời thấp thành nợ lành mạnh, có khả năng sinh lời cao