1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về hành vi của người sản xuất và doanh nghiệp độc quyền

42 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUKinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, …Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát. Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:•Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng.•Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Kim Loan giáo viên bộ môn Kinh tế học vi mô đã tận tình chỉ dãn để em có thể hoàn thành bài tập lớn này. Cuối cùng tuy em đã rất cố gắng song chắc chắn không tránh mắc khỏi nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của cô để em rút kinh nghiệm cho bài tập lớn sau.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế

cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh

tế, …

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo Ngoài ra còn trang bị các công

cụ nâng cao trong phân tích tổng quát

Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành kinh tế Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn

Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của một vấn đề Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:

• Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng

Trang 2

• Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Kim Loan giáo viên bộ môn Kinh tế học vi

mô đã tận tình chỉ dãn để em có thể hoàn thành bài tập lớn này

Cuối cùng tuy em đã rất cố gắng song chắc chắn không tránh mắc khỏi nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của cô để em rút kinh nghiệm cho bài tập lớn sau

Trang 3

Phần 1: Lí thuyết

1 Giới thiệu chung về môn học vi mô.

1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô.

- Kinh tế học có 2 bộ phận quan trọng là Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ

mô Kinh té học vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa

chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh tế Kinh tế học vi mô nghiên cứu các bộ phận, các chi tiết cấu thành nên bức tranh lớn kinh tế học vĩ mô

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân, nghiên cứu

về cung – cầu, sản xuất, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào kinh tế Còn kinh tế học vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Nó nghiên cứu cả một bức tranh lớn, kinh tế học vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia

- Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể, từng hãng, từng doanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định ba vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và phân phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững cạnh tranh trên thị trường Nói một cách cụ thể là kinh tế học vi mô nghiên cứu xem họ đạt mục đích của họ với nguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân ra sao

- Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Muốn hiểu được toàn bộ nền kinh tế, chúng ta phải hiểu từng tế bào của nền kinh tế Ngược lại, để hiểu tại sao các tế bào của nền kinh tế phát triển tốt hay không tốt, chúng ta phải hiểu được bức tranh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế

Trang 4

- Kinh tế học vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lí luận và phương pháp luận kinh tế Nó là khoa học về sự lựa chọn của các thành viên kinh tế.

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động của các hoạt động kinh tế học vi mô, các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ Do đó tuy nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ mô, kinh tế và quản lí doanh nghiệp, nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp được xây dựng cụ thể dựa trên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính khách quan của kinh tế vi mô

Có thể giới thiệu một cách tổng quát nội dung chủ yếu của những vấn đề trong kinh tế học vi mô theo các nội dung chủ yếu sau đây:

 Kinh tế học vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp: đề cập đến đối tượng, nội dung và phương pháp kinh nghiên cứu kinh tế học vi mô, những vấn đề

cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí cơ hội tăng dần và hiệu quả kinh tế

 Lý thuyết cung cầu: nghiên cứu nội dung của cung và cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu, cơ chế hình thành giá và sự thay đổi của giá do cung, cầu thay đổi và các hình thức điều tiết giá

 Lí thuyết hành vi người tiêu dùng: nghiên cứu các vần đề về quy luật lợi ích cận biên giảm dần trong tiêu dùng, sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và sự

co dãn của cầu v.v…

 Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp: nghiên cứu các quy luật trong sản xuất, chi phí và lợi nhuận Cũng trong phần này, đề cập đến các kỹ thuật về tối ưu hóa trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận được minh họa qua nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra, các phạm vi

về thời gian – ngắn hạn và thời gian – dài hạn cũng được đề cập tới

 Cơ cấu thị trường: nghiên cứu các mô hình về thị trường, đó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn) Trong mỗi một cơ cấu thị trường, các đặc điểm được trình bày và sau đó là hành vi tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong thị trường đó được xem xét thông qua việc xác định mức sản lượng, giá bán nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 5

 Thị trường các yếu tố sản xuất: nghiên cứu các vấn đề chung và các đặc điểm đặc thù của thị trường yếu tốt sản xuất so với thị trường hàng hóa Sau đó sẽ xem xét các thị trường cụ thể về lao động, đất đai và vốn.

 Những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế: nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô, vai trò của doanh nghiệp nhà nước

1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô.

- Phương pháp chung:

• Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô Lựa chọn kinh tế tối ưu các hoạt động kinh tế vi mô là vấn đề cốt lõi, xuyên suốt của kinh tế học

vi mô cho nên trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể của kinh tế vi mô phải luôn nắm vững bản chất và phương pháp lựa chọn

• Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực hành trong quá trình học tập

• Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

• Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới

- Phương pháp riêng:

• Đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong điều kiện các yếu

tố khác không đổi Ngoài ra còn sử dụng mô hình hóa như công cụ toán học và phương trinh vi phân để lượng hóa các vấn đề kinh tế

2 Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu.

2.1 Cầu (Demand).

Trang 6

- Cầu (D) là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định (các điều kiện khác không đổi).

- Nhu cầu: là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn Vì thế nhu cầu chỉ biến thành cầu khi có khả năng mua và sẵn sàng mua

- Lượng cầu (QD): là lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định mà người mua quyết định mua ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi)

- Cầu cá nhân: mua một số lượng sản phẩm ở một mức giá nhất định

- Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng mức giá

- Biểu cầu: bảng biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa với lượng cầu

- Đường cầu: đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

- Luật cầu: mô tả khi giá cả hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại

- Hàm cầu: là hàm toán học thể hiện quan hệ lượng - cầu và các yếu tố xác định cầu

2.1.2 Các yếu tố xây dựng cầu.

a Giá cả hàng hóa x đang xét Px,t Khi Px,t tăng thì QD

x,t giảm (ngược lại theo luật cầu)

Giá

P1P2P3

2

Q1Q

2

Px,t

Trang 7

b Thu nhập I: Khi I tăng: QD

x,t tăng → x – hàng hóa thông thường

QD

x,t giảm → x – hàng hóa thứ cấpKhi I tăng rất cao: QD

x,t giảm → x – hàng hóa cao cấp ( xa xỉ )

c Giá cả của hàng hóa liên quan đến x

Nếu Py thay đổi → QD

x,t không thay đổi → y và x là 2 hàng hóa độc lập

d Số lượng người tiêu dùng : Ntd tăng → QD

x,t tăng

e Thị hiếu của người tiêu dùng : Ttd tăng → QD

x,t tăng và ngược lại

f Kì vọng của người tiêu dùng : Etd là kỳ vọng về thái độ của người bán

Vậy: QD

x,t = f (Px,t ; I ; Plq ; Ntd ; Ttd ; Etd)

2.1.3 Sự vận động của cầu.

• Sự di chuyển trên đường cầu

Khi các yếu tố khác không đổi còn giá của chính nó không đổi, giá của nó thay đổi → lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển trên đường cầu

Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên

Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới

Biến nội sinh: Px,t ( giá của nó )

Biến ngoại sinh: các yếu tố còn lại

• Sự dịch chuyển đường cầu

Trang 8

Khi giá của nó giữ nguyên, các yếu tố khác thay đổi làm lượng cầu thay đổi ta nói rằng đường cầu bị dịch chuyển Sự tăng cầu làm đường cầu dịch chuyển sang phải

- Lượng cung (QS) là hàng hóa , dịch vụ nhất định mà người bán quyết định bán ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi)

- Biểu cung: là bảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá cả với lượng cung

- Đường cung: là đường mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng trên đồ thị

Sự vận động và dịch chuyển của đường cầu

Trang 9

- Luật cung muốn biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung, khi giá cả hàng hóa tăng thì doanh nghiệp bán nhiều hơn và ngược lại.

- Cung của doanh nghiệp và cung của ngành:

+ Cung của doanh nghiệp: từ một mức giá gốc nhất định doanh nghiệp sẽ bán với một mức giá nhất định

+ Cung của ngành: tổng các cung của các doanh nghiệp

- Hàm cung là một hàm toán học biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung với các yếu tố khác xây dựng nên cung

QS x,t = f (các yếu tố xác định cung)

2.2.2 Các yếu tố xác định cung và hàm số của cung.

a Giá cả hàng hóa x đang xét tại thời điểm t: Px,t : Khi Px,t tăng → QS

x,t tăng (luật cung) và ngược lại

b Công nghệ ( Tech ): CN tăng → QS

2

Q1Q

2

GiáP

x,t

LượngQ

x,t

Trang 10

Tăng lượng cung

Giảm lượng cung

Tăng cung

Giảm cungP

Q0

Sự thay đổi của cung và lượng cung

2.2.3 Sự vận động của đường cung.

• Sự di chuyển trên đường cung

Khi giá cả của nó thay đổi ( Px ) còn các yếu tố khác giữ nguyên làm lượng cung thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển dọc trên đường cung

Khi giá tăng có sự di chuyển lên trên

Khi giá giảm có sự di chuyển xuống dưới

• Sự dịch chuyển trên đường cung

Khi giá của nó giữ nguyên, các yếu tố khác thay đổi làm lượng cung thay đổi

ta nói rằng đường cung bị dịch chuyển Sự tăng cung làm đường cung dịch chuyển

sang phải và ngược lại.

Trang 11

2.3 Cân bằng cung cầu

2.3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

E: điểm cân bằng

PE: giá cân bằng

QE: lượng cân bằng

2.3.2 Sự dư thừa và thiếu hụt của thị trường.

- Khi PAB > PE Lượng cung là QS

Trang 12

→ AB là lượng dư thừa hàng hóa trên thị trường.

→ Lúc này người bán phải giảm: PAB → PE Khi giá giảm cung giảm QS

B≡E

(1)

cầu tăng QD → QE → A≡E

- Khi PAB < PE Lượng cung là QS

→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải tăng: PCD → PE Khi giá tăng cung tăng QS

C≡E

(2)

cầu giảm QD → QE → D≡E

Kết luận: Từ (1) và (2) E là điểm cân bằng của thị trường E luôn luôn tồn tại nếu

đường cong và cầu cố định không dịch chuyển

2.3.3 Kiểm soát giá.

Trang 13

2.3.4 Ảnh hưởng của thuế.

- Người sản xuất chịu 1 khoản thuế là: T

EE

E

P

S P

D P

E

P

S P

S P

Dx,t

∆P = P

E' – P

E → giá người tiêu dùng chịu

∆Q = QE' - QET- ∆P : là giá người bán chịu

Trang 14

- Các yếu tố được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh đoanh để tạo

ra sản phẩm đầu ra (Q) Sản phẩm đầu ra có thể là sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vô hình

+ Hàm sản xuất biểu diễn phương pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ thuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra

- Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí

cơ hội đầu vào là nhỏ nhất

- Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas

Y = A Kα.Lα ( β=1-α )

Trong đó:

Y: là sản lượng đầu ra, L: là vốn, K: là lao động

α, β: là những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của vốn

và lao động trong quá trình sản xuất

 Sản xuất với một đầu vào biến đổi

- Năng suất lao động bình quân ( APL )

APL = Số đầu ra = Q

Số lượng lao động L

- Năng suất lao động cận biên ( MPL )

MPL = Sự thay đổi đầu ra = Q

Trang 15

Sự thay đổi lượng lao động L

30

M Năng suất bình quân

Năng suất cận biên

Lao động theo thời kỳ

Lao động theo thời kỳ

Trang 16

 Quy luật MPL giảm dần

Dựa vào hình vẽ ta thấy năng suất cận biên của bất kỳ yếu tố sản xuất nào cũng

sẽ bắt đầu giảm dần tại một thời điểm nào đó khi càng có nhiều yếu tố đầu vào được

sử dụng trong quá trình sản xuất Điều này cho thấy khi tăng thêm lao động thì mỗi lao động chỉ có ít vốn và diện tích để làm việc Thời gian nhàn rỗi nhiều hơn nên năng suất lao động giảm dần Vì vậy quy luật năng suất cận biên giảm dần có ý nghĩa với

cả lao động và vốn Nó liên quan đến hành vi và quyết định sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào để tăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận

 Sản xuất với hai đầu vào biến đổi

Đường đồng lượng :

• Là đường biểu thị tất cả sự kết hợp của các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất ra một lượng đầu ra nhất định

• Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có được khi

ra quyết định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạt được một đầu ra lựa chọn bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào để được một lượng đầu ra mong muốn với mục đích tối thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận

K

L0

Trang 17

Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)

 Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vào này thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra không đổi Độ nghiêng đó được gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn với điều kiện Q không đổi và ngược lại

 Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) có liên quan chặt chẽ với năng suất cận biên của lao động và vốn và luôn được đo lường như 1 đại lượng dương cho nên số đầu ra tăng thêm lao động sẽ là:

 Hai trường hợp đặc biệt

TH1: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổi trên một đường đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa lao độngvà vốn

Trang 18

TH2: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có sự kết hợp riêng Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn Khi đó đường động lượng có dạng L.

3.2 Lý thuyết về chi phí sản xuất

3.2.1 Khái niệm :

- Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan hệ tới nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêu dùng, xã hội Trong đó:

+ Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng không tính đến chi phí cơ hội

K

K2K

B

Q1

Q2

0

Trang 19

+ Chi phí kinh tế (chi phí tài chính) là tất cả các khoản chi bao gồm cả chi phí

- Chi phí cố định bình quân là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm

Q

FC AFC =

- Chi phí biến đổi bình quân là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

Q

VC AVC =

⇒ ATC = AVC + AFC

- Chi phí cận biên (MC)

MC = TCn - TCn-1

Trang 20

(VC)' (TC)'

d(Q)

d(VC) d(Q)

d(TC)

Mối quan hệ giữa MC và ATC

Hình vẽ:

MC > ATC ⇒ ATC tăng dần

MC < ATC ⇒ ATC giảm dần

MC = ATC ⇒ ATC min

3.2.2 Chí phí sản xuất trong trường hợp ngắn hạn

Gọi TC là tổng chi phí sản xuất Q sản phẩm trong NH → TC = f ( Q ) ( total cost )

Trang 21

TVC là tổng biến phí : TVC = g ( Q )

→ TC = TVC + TFC TFC là tổng định phí : TFC = const

ATC là trung bình tổng phí :

Q

TC ATC=

AVC là trung bình biến phí :

Q

TVC AVC= → ATC = AVC + AFC

AFC là trung bình định phí :

Q

TFC AFC =

MC là chi phí cận biên : là phần chi phí tăng thêm khi doanh nghiệp sản

xuất tăng thêm 1 lượng sản phẩm :

Q

TC MC

MC = ( )

3.2.3 Chi phí sản xuất trong trường dài hạn.

Gọi LTC là tổng chi phí Q sản phẩm trong DH

LAC là chi phí trung bình DH :

Q

LTC LAC =

LMC là chi phí cận biên DH :

Q

LTC LMC

Đường LTC là bao hình của các đường ATC

Hình dạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh nghiệp

đổi theo quy mô Hiệu suất giảm

theo quy mô

LAC

Hiệu suất tăng

theo quy mô

Ngày đăng: 13/11/2014, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - Tìm hiểu về hành vi của người sản xuất và doanh nghiệp độc quyền
Hình v ẽ: (Trang 20)
Hình dạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh nghiệp . - Tìm hiểu về hành vi của người sản xuất và doanh nghiệp độc quyền
Hình d ạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh nghiệp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w