Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng tánnhuyễn thủy tinh thể và đặt thủy tinh thể nhân tạo IOL công suất phùhợp là một phương pháp điều trị cận thị cao an toàn và hiệu quả..
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Cận thị là một tật khúc xạ hay gặp nhất, chiếm khoảng 25% tổng dân
số trên thế giới Cận thị gồm cận thị sinh lý (cận thị đơn thuần) và cận thị bệnh lý (cận thị cao) Theo thống kê, nhóm cận thị bệnh lý chiÕm 2,1% ở
Mỹ và ở Châu Âu, là nguyên nhân đứng thứ 7 gây mù loà ở Mỹ, là gánhnặng kinh tế và xã hội đáng kể Đây là tình trạng bệnh lý nặng, do sù kéodài quá mức của trục nhãn cầu, thường kèm theo những biến chứng nghiêmtrọng
Cận thị cao gây ra những biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và phức tạp ởhầu nh tất cả các thành phần trong nhãn cầu Việc thăm khám lâm sàngmột cách có hệ thống toàn bộ nhãn cầu kết hợp với siêu âm, điện võngmạc… rất quan trọng trong việc chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, tiênlượng bệnh cũng như xác định phương hướng điều trị thích hợp
Ngày nay, với những ưu thế lớn của phương pháp mổ tán nhuyễn thủytinh thể bằng siêu âm (phacoemulsification), với những ưu việt của dịchnhầy các tác giả đã chỉ định mổ lấy thủy tinh thể rất sớm, ngay cả khithủy tinh thể còn trong hoặc chỉ đục rất Ýt để điÒu trị cận thị, phục hồi thịlực, mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người bệnh, góp phần giảiphóng mù loà Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng tánnhuyễn thủy tinh thể và đặt thủy tinh thể nhân tạo (IOL) công suất phùhợp là một phương pháp điều trị cận thị cao an toàn và hiệu quả Chính vìvậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm các mục tiêu:
Nghiên cứu các biểu hiện của mắt cận thị cao trên lâm sàng, cận lâm sàng:siêu âm, điện võng mạc và chụp cắt líp võng mạc.
Đánh giá kết quả điều trị cận thị cao bằng phương pháp tán nhuyễn thủy tinh thể và đặt thủy tinh thể nhân tạo công suất thấp.
ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của luận án
Đây là nghiên cứu mô tả tiến cứu không đối chứng lần đầu tiên thực hiện ở Việt Nam nhằm đánh giá một cách toàn diện nhất về cận thị bệnh lý, cho phép đánh giá kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sau mổ lấy TTT còn trong, tính toán và đặt IOL công suất thấp trong điều chỉnh khúc xạ cho mắt cận thị cao mà các phương pháp khác không có chỉ định.
Phương pháp điều trị này cũng rất phù hợp với lứa tuổi cao trên 40 tuổi bắt đầu có hiện tượng lão thị Những mắt có tổn hại hoàng điểm
Trang 2trên siêu âm, OCT không nên phẫu thuật vì chức năng kém sau mổ và
có thể nhìn hình biến dạng gây khó khăn cho bệnh nhân.
Cấu trúc của luận án:
Luận án dày 120 trang, bao gồm:
- Đặt vấn đề: 2 trang
- Tổng quan:33 trang
- Đối tượng phương pháp nghiên cứu:18 trang
- Kết quả nghiên cứu: 30 trang
1.2.1 Định nghĩa cận thị cao:
Cận thị cao (cận thị bệnh lý) là một tình trạng bệnh lý của mắt do
có sự kéo dài quá mức của trục nhãn cầu và thường kèm theo những biếnchứng nghiêm trọng Phần lớn các bác sỹ nhãn khoa trên thế giới đều thốngnhất mắt cận thị trên -6D và trục nhãn cầu trên 26 mm là mắt cận thị cao
1.2.2.Bệnh sinh:
Có hai cơ chế chính gây ra sự kéo dài quá mức của trục nhãn cầu trongcận thị cao: Giảm sức kháng cự của củng mạc và tăng lực giãn nở của củngmạc:
1.2.3 Những biểu hiện lâm sàng của cận thị bệnh lý:
1.2 3.1 Thoái hoá dịch kính:
1.2.3.2 Teo hắc võng mạc:
1.2.3.3 Các biến đổi của hoàng điểm:
Khi cận thị từ - 20D trở lên thì mắt luôn có thoái hoá hoàng điểm
2
Trang 3Lỗ hoàng điểm thường gặp trong cận thị cao Tỷ lệ bị lỗ lớp tăng lên ởnhững mắt cận thị nặng và thường dẫn đến lỗ hoàng điểm toàn bộ, cuốicùng dẫn đến bong võng mạc hậu cực.
1.2.3.4 Đáy mắt vùng chu biên: Gồm vÕt trắng không Ên, thoái hóa
dạng rào, thoái hóa sắc tố, thoái hoá đá lát và thoái hóa dạng bọt sên
1.2.4 Thay đổi cận lâm sàng trên mắt cận thị cao:
1.2.4.1 Những thay đổi về điện võng mạc (ERG):
Điện võng mạc của mắt cận thị nặng đều tổn hại cả trong 2 pha sáng
và pha tối Tuy nhiên, có sự thống nhất chung là giảm điện thế trên nhữngmắt cận thị cao và khi cận thị tiến triển Một số tác giả cho rằng giảm sóng
B có liên quan đến mức độ cận thị
1.2.4.2 Siêu âm:
* Siêu âm mode A:
Đo trục nhãn cầu rất quan trọng trong việc đánh giá cận thị, theophần lớn các tác giả thì khi trục nhãn cầu ở mức ≥ 26,5mm thì thường cónguy cơ thoái hóa đáy mắt rất lớn
* Siêu âm mode B:
Siêu âm B có nhiều lợi Ých hơn vì cho thấy những biến dạng thànhnhãn cầu, vị trí và mức độ giãn lồi củng mạc, các tổn hại của dịch kính vàvõng mạc
1.2.4.3 Chụp cắt lớp võng mạc (Optical coherence OCT):
Tomography-Trong cận thị cao, kỹ thuật này rất có giá trị trong chẩn đoán và theodõi bệnh lý tại hoàng điểm, định lượng chiều dày của võng mạc thần kinh.Tương tù, OCT giúp xác định các giai đoạn đầu của lỗ hoàng điểm, chẩnđoán phân biệt bệnh lỗ hoàng điểm với các tổn thương tương tù nh giả lỗhoàng điểm do màng trước võng mạc
1.3 các phương pháp Điều trị cận thị cao:
1.3.1 Phương pháp quang học:
1.3.1.1 Mang kính gọng:
1.3.1.2 Mang kính tiếp xúc (kính áp tròng):
1.3.2 Phẫu thuật khúc xạ:
Trang 4Phẫu thuật điều chỉnh cận thị nặng được tiến hành theo các phươngpháp:
- Làm dẹt độ cong giác mạc
- Đặt thủy tinh thể nhân tạo trên mắt còn thủy tinh thể
- Lấy thủy tinh thể còn trong, đặt thủy tinh thể nhân tạo công suất thấp
1.3.2.1 Các phẫu thuật tác động lên củng mạc: nhằm hạn chế sự phát triển chiều dài nhãn cầu.
1.3.2.2 Các phẫu thuật tác động lên giác mạc:
*Rạch giác mạc nan hoa: Chỉ áp dông cho cận thị < - 6D, có 20%
loạn thị do độ sâu các đường rạch không đều, tỷ lệ thoái triển cao, tái phátđến 30%
*Đặt thấu kính trong nhu mô giác mạc: Nhược điểm là chỉ có khả
năng chỉnh tật khúc xạ < -10D và có thể gây ra biến chứng phù thẩm lậugiác mạc, nhiễm trùng…
* Các phẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng laser excimer.
Hiện tại, 2 phẫu thuật chính được sử dụng trong điều trị tật khúc xạbằng laser excimer là Photo Refractive Keratectomy (PRK) và laser in SituKeratomileusis (LASIK) Cả 2 phương pháp phẫu thuật trên đÒu có mụcđích làm thay đổi độ cong của giác mạc Khi đó, bán kính độ cong vùngtrung tâm của giác mạc tăng lên, do vậy công suất khúc xạ giảm đi
Chỉ định của 2 phương pháp trên là cận thị dưới -12D
Chống chỉ định khi cận thị quá cao hoặc có chiều dày giác mạc mỏng,không đủ triệt tiêu hoàn toàn độ cận thị, cận thị cao kèm theo loạn thị trên5D
1.3.2.3 Các phẫu thuật tác động lên thể thủy tinh:
1.3.2.3.1 Phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo trên mắt còn thể thủytinh:
*Phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo tiền phòng:
Do tỷ lệ biến chứng cao như phù, tổn thương tế bào nội mô giác mạc,loạn dưìng giác mạc kéo dài, viêm màng bồ đào mãn tính, glôcôm, chấnthương thể thủy tinh khiến cho phẫu thật này bị rơi vào quên lãng
*Phẫu thuật cài thủy tinh thể nhân tạo vào mống mắt:
4
Trang 5Do kính phân kỳ được cài vào mống mắt nên Ýt di lệch Nhược điểmcủa phương pháp là nÕp mống mắt kẹt vào càng TTTNT có khả năng bịthoái hoá teo, dẫn đến xếch đồng tử, tổn thương tế bào nội mô giác mạc,tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể do sang chấn khi phẫu thuật Phươngpháp này chống chỉ định khi cận thị cao có dấu hiệu đục TTT hoặc có độsâu tiền phòng dưới 3mm.
*Đặt thủy tinh thể nhân tạo hậu phòng trên mắt còn TTT (phakic):
Phương pháp này được tiến hành từ năm 1993 Ưu điểm của phươngpháp là phù hợp sinh lý , kỹ thuật tương đối đơn giản, áp dụng được khicận thị cao, phối hợp loạn thị, giác mạc mỏng , thủy tinh thể tự nhiênđược bảo tồn và vẫn duy trì khả năng điều tiết, kết quả khúc xạ được cảithiện, Ýt biến chứng Nhược điểm chính của phương pháp này là giáthành cao, có mét số biến chứng như: đục bao trước thủy tinh thể, tăngnhãn áp Chống chỉ định khi cận thị có kèm theo đục TTT, độ sâu tiềnphòng dưới 3mm
1.3.2.3.2 Phẫu thuật lấy TTT, đặt TTTNT công suất phù hợp :Phương pháp mổ lấy thủy tinh thể còn trong ở bệnh nhân bị cận thịcao còn gọi là phương pháp phẫu thuật quang học là một kỹ thuật dễ thựchiện, nhanh, có thể tiên liệu được kết quả và đạt được khúc xạ ổn định sauphẫu thuật Nhược điểm của phương pháp này là mắt mất thể thủy tinh,không điều tiết được Ngày nay, người ta có thể phải đặt TTTNT đa tiêu cựhoặc TTTNT có khả năng điều tiết Phương pháp này có thể gặp một sốbiến chứng như đục bao sau TTT, rách bao sau TTT, bong võng mạc Tuy nhiên, nhiều tác giả cho rằng kết quả của phương pháp này đem lạinhiều lợi Ých hơn là nguy cơ
Bellucci cho rằng lấy thủy tinh thể còn trong đặt thủy tinh thể nhântạo có Ých trong điều trị cận thị cao cho bệnh nhân lớn tuổi, phẫu thuật nàykhông chỉ cải thiện thị lực nhìn xa mà còn làm giảm nguy cơ glôcôm gócđóng do thủy tinh thể phát triển to hơn Vì thế, phương pháp mổ lấy thủytinh thể sớm, đặt thủy tinh thể nhân tạo có công suất thấp ngày càng đượccác bác sĩ nhãn khoa áp dụng rộng rãi
Chỉ định : Bệnh nhân cận thị từ -6D trở lên, bệnh nhân cận thị cao
mà các phương pháp khác như Lasik, Phakic, cài TTTNT mống mắt không thể áp dụng, cận thị kèm theo đục TTT các mức độ
Chống chỉ định: Độ cận chưa ổn định, có nhiều biến chứng dịch kính
võng mạc như bong võng mạc, rách võng mạc, xuất huyết dịch kính
Trang 6Xu hướng điều trị hiện nay trên thế giới:
Với cận thị <-12 D: áp dụng phương pháp Lasik, Phakic đặt ICL hoặcPhaco đặt IOL công suất thấp
Với cận thị ≥-12D: áp dụng phương pháp Phakic đặt ICL hoặc Phacokết hợp đặt TTTNT công suất thấp
CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả bệnh nhân bị cận thị cao ≥ -6D, đến khám và điều trị tại Bệnhviện Mắt trung ương từ tháng 1 /2005 đến 12/2008
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn:
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, cận thị cao ≥ -6D, trục nhãn cầu dài ≥ 26mm.Bệnh nhân cận thị cao, kèm đục thủy tinh thể ở các mức độ, nhưngvẫn có thể soi võng mạc chu vi bằng kính 3 mặt gương và điều trị laser dựphòng bong võng mạc khi có chỉ định
Bệnh nhân bị cận thị cao, TTT còn trong nhưng có chống chỉ định vớicác phương pháp điều trị khúc xạ khác như laser excimer hoặc phakic
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Cận thị cao tiến triển, bong võng mạc, rách võng mạc, thoái hoá quánặng trên võng mạc vùng ngoại vi
- Tổn thương trên giác mạc như sẹo đục giác mạc, tân mạch giácmạc
Các bệnh mắt khác phối hợp: glôcôm, viêm bán phần trước nhãncầu
Bệnh nhân đang có bệnh cấp, mãn tính toàn thân, phụ nữ có thai hoặc chocon bó
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả tiến cứu, không đối chứng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
6
Trang 72 2 /
1 * *
d
q p Z
Trong đó: Z=1,96 (độ tin cậy là 95%); q = 1- p = 0.05; d là khoảng sailệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu với tỷ lệ của quần thể (d = 0.05)
Số mắt tối thiểu là: n + 10% = 81 mắt
Số mắt thực hiện trong nghiên cứu là 104 mắt
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu:
2.2.3.1 Phương tiện thăm khám, theo dõi và đánh giá kết quả
- Các phương tiện khám thị lực, khúc xạ, chức năng thị giác
- Máy siêu âm A, B Máy ghi đo điện võng mạc Máy OCT khámvõng mạc hậu cực Carl Ziess
- Máy Laser quang đông võng mạc chu biên Máy Laser YAG cắt baosau
2.2.3.2.Phương tiện phẫu thuật:
- Máy phaco có sẵn tại bệnh viện Mắt TW
- Đo khúc xạ tự động bằng máy Refractor
- Đo thị lực: Không kính và có kính (bao gồm cả thị lực nhìn xa và thịlực nhìn gần theo bảng thử thi lực thập phân đã được qui đổi và bảngthị lực nhìn gần Parinaud)
Kết quả thị lực nhìn xa được chia thành các mức độ (theo Tổ chức y tếthế giới) như sau:
Kết quả thị lực nhìn gần được chia thành các mức độ như sau:
• Thị lực <1/10 (P14) • Thị lực 5/10 - <7/10 (P5)
• Thị lực 1/10 - <3/10 (P9) • Thị lực > 7/10 (P5)
• Thị lực 3/10 - <5/10 (P7)
Trang 8Kết quả khúc xạ được chia làm các mức độ nh sau:
- Khám mắt trên sinh hiển vi:
+ Nhận xét về tình trạng của mống mắt, đánh giá tình trạng củađồng tử, phản xạ đồng tử, tính chất của ánh đồng tử
+ Khám TTT sau khi tra giãn đồng tử bằng Tropicamid 0.5%hoặc Mydriaticum 0.5%, cắt đèn khe để khám tình trạng TTT, độ cứngTTT, độ đục và hình thái đục TTT
- Soi đáy mắt bằng kính Goldmann ba mặt gương để kiểm tra võngmạc hậu cực và võng mạc chu biên
2.2.4.2 Khám siêu âm: Bao gồm cả siêu âm A và siêu âm B.
- Siêu âm A: đo trục nhãn cầu, độ sâu tiền phòng, kích thước TTT,kích thước buồng dịch kính
- Siêu âm B: Kiểm tra tình trạng giãn lồi của nhãn cầu , kiểm tra tìnhtrạng dịch kính, võng mạc và các tổn thương phối hợp khác
- Tính công suất IOL: Tính theo công thức SRK/T
2.2.4.3 Ghi đo điện vâng mạc: Là phương pháp đánh giá chức năng võng mạc hậu cực và toàn bộ võng mạc chu vi, ghi đo điện võng mạc được thực hiện cả pha sáng và pha tối
2.2.4.4 Khám võng mạc hậu cực bằng máy OCT
Đánh giá độ dày võng mạc vùng hoàng điểm, kiểm tra các tổn thương lớp võng mạc, biểu mô sắc tố, phù hoàng điểm, lỗ hoàng điểm, tách lớp võng mạc, bong võng mạc hậu cực, tân mạch dưới võng mạc
2.2.4.5 Laser võng mạc chu biên dự phòng: Khi phát hiện có thoái hóa rào, thoái hóa bọt sên, vết rách hoặc lỗ võng mạc
2.2 4.6 Phương pháp phẫu thuật:
8
Trang 9* Những bệnh nhân được mổ đều được giải thích kỹ càng về qui trìnhphẫu thuật, các biến chứng trong và sau khi phẫu thuật có thể xảy ra cũngnhư trong quá trình theo dõi lâu dài.
* Khám định kỳ: 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,
24 tháng, 36 tháng và 48 tháng sau phẫu thuật
* Tất cả các mắt nghiên cứu được mổ bằng phương pháp tán nhuyễnthủy tinh thể bằng máy phaco, đặt kính công suất thấp phù hợp với chiềudài trục nhãn cầu và khúc xạ giác mạc đo được
2.2.4.8 Điều trị và theo dõi sau phẫu thuật:
* Sau mổ bệnh nhân được thay băng, khám lại vào ngày hôm sau
* Theo dõi hậu phẫu:
Sau phẫu thuật 1 ngày, đánh giá chức năng thị giác (thị lựcnhìn xa, nhìn gần), khám trên kính sinh hiển vi Phát hiện và và xử lýnhững biến chứng sớm như phản ứng viêm màng bồ đào, viêm nội nhãn
* Theo dõi ngoại trú:
Sau khi xuất viện, bệnh nhân được hẹn khám lại sau 1 tuần, 1tháng, 3tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm Những trường hợp có biếnchứng thì theo dõi ngay lập tức và thường xuyên hơn
- Đo khóc tự động
- Thử thị lực nhìn xa sau mổ không chỉnh kính và có chỉnh kính
- Đo thị lực nhìn gần không chỉnh kính và có chỉnh kính
- Những thay đổi khúc xạ sau mổ được chia thành các mức sau: <±1D,
<±2D, và > ±2D Kính được điều chỉnh cả khúc xạ cầu và khúc xạ trụ
- Đo nhãn áp từ sau 1 tuần trở đi
- Theo dõi sự biến đổi của các môi trường trong suốt của mắt như thủy dịch,dịch kính
- Khám đáy mắt hậu cực, võng mạc chu biên nhằm phát hiện nhữngbệnh lý mới của võng mạc hậu cực, hoàng điểm, thị thần kinh và bệnh lývõng mạc chu biên cần điều trị laser bổ xung
- Khám siêu âm và điện võng mạc từ 3 tháng sau mổ trở đi cho đếnhết thời điểm theo dõi
2.2.4.9 Đánh giá kết quả sau mổ:
Trang 10- Đánh giá kết quả chủ quan: bằng mức độ hài lòng của bệnh nhân thông qua bảng câu hỏi.
- Kết quả giải phẫu:
• Giác mạc: • Tiền phòng: • Đồng tử: • Mống mắt: • Vị trí IOL:yên, cân, lệch tâm, nằm trong bao TTT hay trên bao trước…
• Tình trạng bao sau TTT: trong hay đục, mức độ đục…
• Tình trạng võng mạc: thoái hóa, lỗ rách, bong võng mạc
- KÕt quả chức năng:
• Đánh giá kết quả thị lực, số hàng thị lực tăng so với trước mổ ở các thờiđiểm khác nhau So sánh mức tăng thị lực với thị lực không kính và chỉnh kínhtốt nhất trước mổ
• Đánh giá kết quả tăng thị lực qua các thời điểm theo dõi củatừng nhóm cận thị, so sánh
• Đánh giá kết quả khúc xạ ở các thời điểm khác nhau So sánh kết quảkhúc xạ với khúc xạ trước mổ, khúc xạ tồn dư sau mổ, đánh giá kết quảkhúc xạ của các nhóm, so sánh giữa các nhóm
* Phân loại kêt quả:
• Kết quả tốt:
- Bệnh nhân hài lòng hoặc rất hài lòng với kết quả sau mổ
- Thị lực chỉnh kính bằng hoặc tăng so với thị lực có chỉnh kính tốt nhấttrước mổ
- Độ lệch khúc xạ kính cầu so với chính thị là <± 2D
- Không có biến chứng trong và sau mổ
• Kết quả trung bình:
- Bệnh nhân hài lòng với kết quả sau mổ
- Thị lực chỉnh kính bằng hoặc thấp hơn 1 hàng so với thị lực chỉnhkính tốt nhất trước mổ
- Độ lệch khúc xạ kính cầu so với chính thị >± 2D
- Biến chứng trong và sau mổ nhẹ, mất đi sau điều trị nội khoa
• Kết quả xấu:
- Bệnh nhân không hài lòng với kết quả sau mổ
- Thị lực kém hơn so với trước mổ
10
Trang 11- Độ lệch khúc xạ cầu so với chính thị là trên >± 2D
- Có biến chứng nặng trong hoặc sau mổ
2.2.4.10 Xử lý số liệu:
Số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy tính, sử dụng các phương phápthống kê y học và các thuật toán thống kê để so sánh kết quả Dùng phần mềmSPSS 16.0 để phân tích và xử lý số liệu Các kết quả nghiên cứu được tính theo
tỷ lệ % hoặc trung bình… So sánh sự khác biệt các kết quả của phẫu thuậtbằng kiểm định χ2, test Fisher, Student test
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu:
Trong thời gian từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2008 chúng tôi đãkhám, điều trị phẫu thuật và theo dõi cho 78 bệnh nhân với 104 mắt, trong
đó có 26 bệnh nhân được mổ 2 mắt, 52 bệnh nhân được mổ 1 mắt
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới:
Trong sè 78 bệnh nhân được nghiên cứu có 26 bệnh nhân nam chiếm
tỷ lệ 33,3% và 52 bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 66,7%
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,32 ± 12,52 tuổi (từ 23 đến 74 tuổi), chủ yếu tập trung ở độ tuổi 40- 69 chiếm tỷ lệ 80,78% Đây là độ tuổi TTT bắt đầu đục và mất dần khả năng điều tiết
<3m
đnt 3m-
<1/10
1/10 -<3/10
Trang 12Thị lực trước mổ rất kém, 89 mắt có thị lực đếm ngón tay < 1m(85,6%) 15 mắt (14,4%) đnt 1-5m Không có mắt nào thị lực trên 1/10.Thị lực chỉnh kính tốt nhất có 92 mắt (88,5%) dưới 1/10, 12 mắt còn lại có
Sè mắt
Tỷ lệ (%)
Trung bình
Khúc xạ trụ trung bình trước mổ -1,97D ± 0,94 ( - 0,5D ữ - 4D.Khúc xạ tương đương cầu trước mổ - 14,43D ± 4,24 (-7,5D ữ -24,5D),khúc xạ > -10D chiếm chủ yếu, 72,2%, trong đó có 18,3% khúc xạ ≥-20D
12
Trang 133.1.6 Tình trạng võng mạc hậu cực:
Hầu hết các mắt đều có tổn hại dịch kính, võng mạc, đây là hậu quả củaquá trình giãn lồi quá mức của nhãn cầu Tỷ lệ mất ánh hoàng điểm là 94,23%,teo hắc võng mạc 91,35%, đục dịch kính có ở 100% số mắt, trong đó 28,84%
không
Ên
Thoái hóa rào,
bò sên
Thoái hóa sắc tố
Thoái hóa đá lát
Không thoái hóa
Mức độ ảnh hưởng võng mạc chu biên cũng khá cao (93.3%), trong
đó có 44,2% sè mắt thoái hóa rào và bọt sên phải laser rào chắn trước mổ,29,8% sè mắt thoái hóa sắc tố, 26,9% sè mắt thoái hóa đá lát và 18,3 % sèmắt có vết trắng không Ên, chỉ có 7 mắt (6,7%) không có thoái hóa võngmạc chu biên
3.1.8 Tình trạng trôc nhãn cầu trước mổ:
Phần lớn các mắt có trục nhãn cầu từ 30 đÕn 35 mm (59,6%), có 41mắt (39,4%) trục nhãn cầu 26-29 mm, có một mắt trục nhãn cầu rất lớn35,3 mm
3.1.9 Tình trạng điện võng mạc trước mổ:
Tình trạng điện võng mạc của 104 mắt được nghiên cứu cho thắy: có
85 mắt có suy giảm điện võng mạc từ nhẹ đến trầm trọng, chiếm 81,73%.Chỉ có 19 mắt có điện võng mạc bình thường, chiếm 18,27%
3.1.10 Tình trạng võng mạc hậu cực đo bằng OCT trước mổ:
Cã 51 mắt có ảnh hưởng võng mạc hậu cực biểu hiện giảm chiều dày võngmạc (49%), 24 mắt (23,1%) không thể đo được tín hiệu OCT do vùng hậu cựclồi lõm không đều nên không phản hồi được tín hiệu OCT Chỉ có 29 mắt OCTbình thường, chiếm 27,9%
3.2 Kết quả sau mổ:
3.2.1.Kết quả chủ quan:
Trang 14Kết quả cho thấy 100% bệnh nhân hài lòng với kết quả sau mổ, trong đó 84,6% bệnh nhân có ý kiến rất hài lòng
3.2.2 Kết quả thị lực sớm sau mổ:
3.2.2.1 Kết quả thị lực nhìn xa khi ra viện:
Bảng 3.12: Kết quả thị lực nhìn xa khi ra viện:
<1 m
đnt 1m -3m
đnt 3m-
<1/
10
1/1 0-
<3/
10
3/1 0-
<5/
10
5/1 0-
<7/
10
7/1 0- 10/
49 11, 5
31, 7
14, 4
11, 5 3,9 100
Thị lực nhìn xa được cải thiện rõ rệt sau mổ, thị lực nhìn xa khôngkính đnt <1 m trước mổ là 85,6%, tại thời điểm ra viện, đã giảm xuốngcòn (9,6%).Trước mổ, không có mắt nào có thị lực ≥1/10 nhưng sau mổ đã
có 30 mắt đạt thị lực trên 1/10, đặc biệt có 4 mắt (3,9%) thị lực đạt gần7/10 Thị lực có chỉnh kính từ đnt 1m đến 3m là 16 mắt (15,4%), thị lực từđnt 3m-5m là 20 mắt (19,2%), thị lực từ 1/10- 3/10 là 33 mắt (31,7%) Thịlực tốt trên 3/10 trở lên có 31 mắt, chiếm 29,8% KÕt quả chức năng sau
mổ 1 ngày cao hơn một cách có ý nghĩa so với thời điểm trước phẫu thuật(p < 0,01)
3.2.2.3 Kết quả thị lực tại thời điểm 1 tháng sau mổ
14
Trang 15Bảng 3.14: Thị lực chỉnh kính tốt nhất sau 1 tháng
<1 m
đnt 1m -3m
đnt 3m-
<1/1 0
1/10 -
<3/1 0
3/10 -
<5/1 0
5/10 -
<7/1 0
7/10 - 10/1 0
Trang 16mắt (36,5%) Tuy nhiên, thị lực nhìn gần cải thiện không nhiều, có 31 mắt(29,8%) thị lực nhìn gần 1/10-3/10, thị lực nhìn gần từ 3/10-5/10 có 39 mắt(37,5%), trên 5/10-10/10 có 34 mắt (32,7%) Sự cải thiện thị lực nhìn gầnkhông có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.2.2.4 Kết quả thị lực tại thời điểm 6 tháng sau mổ:
Bảng 3.15: Thị lực sau 6 tháng
Thị lực đnt
<1m
đnt1 m -3m
đnt3 m-
<1/1 0
1/10-<3/1 0
3/10-<5/1 0
5/10-<7/1 0
10/1 0
Trang 173.2.3 Kết quả thị lực theo dõi lâu dài:
đnt3 m
Trang 183.2.3.2 Kết quả về mức tăng thị lực nhìn xa sau mổ:
So với thời điểm trước mổ có chỉnh kính tốt nhất, kết quả cho thấy, thịlực trung bình tăng thêm 0,11 ± 0,15 ngay trong ngày đầu sau mổ, sau 1tuần là 0,15 ± 0,15, sau 1 tháng là 0,18 ± 0,15, sau 3 tháng tăng thêm 0,23
± 0,17, sau 6 tháng là 0,24 ± 0,18, tại các thời điểm theo dõi lâu dài mứctăng thêm ổn định và đạt ở mức 0,24 ± 0,17 sau 1 năm và 2 năm theo dõi,sau 3 năm và 4 năm mức tăng thêm lần lượt là 0,23 ± 0,15 và 0,22 ±0,15
Nh vậy thị lực của cả 3 nhóm tại tất cả các thời điểm sau mổ đều tăng,trong đó nhóm dưới - 10D tăng cao hơn cả, nhóm trên - 20D tăng thấpnhất Mức tăng thị lực khá ổn định từ thời điểm 3 tháng trở đi
18
Trang 19Đồ thị 3.1: Diễn biến thị lực tăng thêm sau mổ giữa các nhóm
3.2.3.2 Số hàng thị lực tăng sau mổ:
Biểu đồ 3.5: Số hàng thị lực tăng sau mổ
Thị lực chỉnh kính tốt nhất trước mổ trung bình là 1,56 ± 0,78hàng, sau mổ 1 ngày tăng thêm 1,84 ± 1,47 hàng, sau 1 tuần tăng thêm2,05 ±1,49 hàng, sau 1 tháng tăng thêm 2,23 ± 1,48 hàng, sau 3 thángtăng thêm 2,51 ± 1,36 hàng, sau 6 tháng tăng thêm 2,73 ± 1,53 hàng, sau1năm tăng thêm 2,85 ±1,51 hàng, sau 2 năm tăng thêm 2,48 ± 1,38 hàng,sau 3 năm tăng thêm 2,35 ± 1,40 hàng, sau 4 năm tăng thêm 2,24 ± 1,45hàng Nh vậy so với trước mổ thị lực tăng thêm ở tất cả các thời điểm theodõi đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01), so sánh giữa cácthời điểm sau mổ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
3.2.3.3 Kết quả thị lực nhìn gần sau theo dõi lâu dài:
Bảng 3.18: Thị lực nhìn gần có chỉnh kính tốt nhất theo thời gian
7/10-Tổng sè Trước