1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa

52 1,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới và trong nước đó cú những nghiên cứu về bệnh viêm phụ khoa nhưng chủ yếu là những tổng kết trên những người đến khám tại các bệnh viện do đó không phản ánh đầy đủ , sát thự

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viêm phụ khoa là một khái niệm để chỉ những bệnh lý viêm của

cơ quan sinh dục nữ, ngoài thời kỳ thai nghén Đây là một bệnh thường gặp ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Đây là bệnh không chỉ làm tổn hại sức khỏe, hao tổn kinh tế mà còn ảnh hưởng trầm trọng đến chất lượng cuộc sống người phụ nữ, bởi vậy đây là một vấn đề sức khỏe đang được cộng đồng quan tâm Bệnh có thể để lại những hậu quả nặng nề như vô sinh, viêm tiểu khung, chửa ngoài tử cung, sẩy thai, thai chết lưu, nhiễm trùng sơ sinh [7], [8],[11]

Ở các nước phát triển , do có sự hiểu biết về vệ sinh sinh dục, vệ sinh tình dục, sự ô nhiễm môi trường đã được khống chế ở mức độ nhất định nên

tỷ lệ viêm âm đạo- cổ tử cung ở mức khoảng 15-20%, còn lại chủ yếu là các bệnh lây truyền qua đường tình dục [35]

Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường có chiều hướng gia tăng mạnh, sự hiểu biết về sức khỏe phụ nữ còn nhiều hạn chế nên tỷ lệ viêm âm đạo- cổ tử cung lên tới 60-80% ở cộng đồng và 80-90% ở những phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh viện [1], [12], [13],[ 17], [18]

Ở nước ta hiện nay việc phát hiện và điều trị viêm phụ khoa chủ yếu dành cho những bệnh nhân đến khám tại các cơ sở y tế vì biểu hiện của bệnh, chắc chắn còn có nhiều phụ nữ bị bệnh mà không đến khám và như vậy sẽ bỏ sót những trường hợp này không được khám và điều trị

Điều tra phát hiện tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa ở cộng đồng nhằm giúp cho ngành y tế thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ nông thôn, các huyện ngoại thành đang phải sống và làm việc trong những điều kiện thiếu thốn, khó khăn Qua việc điều tra cũng có thể có được những đánh giá về mối liên quan giữa điều kiện vệ sinh, lao động và

Trang 2

môi trường đến tình hình mắc bệnh [1],[17],[31].

Việc điều tra tình hình bệnh viêm phụ khoa cũng gặp nhiều khó khăn

do người phụ nữ ngại đi khám bệnh Nhất là hiện nay khi mà chúng ta quan tâm đến mối quan hệ giữa môi trường sống và bệnh tật, là yếu tố phát sinh bệnh phụ khoa, do vậy cần phải tiến hành điều tra trên cộng đồng [22],[25],[26]

Trên thế giới và trong nước đó cú những nghiên cứu về bệnh viêm phụ khoa nhưng chủ yếu là những tổng kết trên những người đến khám tại các bệnh viện do đó không phản ánh đầy đủ , sát thực tình hình bệnh tật tại cộng đồng Chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào đầy đủ và hệ thống về bệnh viêm phụ khoa của phụ nữ huyện Thanh Trì, do vậy nghiên cứu này được tiến hành nhằm 2 mục tiêu:

1 Điều tra tình hình mắc bệnh phụ khoa của phụ nữ có chồng

lứa tuổi sinh đẻ từ 15-49 tại huyện Thanh Trì năm 2011.

2 Khảo sát các yếu tố liên quan đến bệnh viêm phụ khoa của phụ

nữ có chồng tại huyện Thanh Trì năm 2011.

Từ đó đề xuất các kiến nghị có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm cải thiện tình hình mắc bệnh viêm phụ khoa của phụ nữ trong huyện

Trang 3

Đô thị hóa ở nước ta đang phát triển nhanh chóng nhưng chưa đồng bộ với cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội không thay đổi kịp đã gây ra vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm và KST trong đó có bệnh về đường sinh sản [3],[10],[12],[16].

Nhiễm khuẩn đường sinh sản ( hay viêm đường sinh sản) là một nhóm bệnh thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là ở các nước chậm và đang phát triển Là nguyên nhân gây ra nhiều rối loạn trong đời sống và hoạt động sinh dục và có thể để lại những hậu quả xấu cho cả thế hệ sau [13],[18],[20]

Thống nhất khỏi niờm NKĐSS ( hay viêm nhiễm đường sinh sản) ở phụ nữ là tình trạng bệnh lý, với các biểu hiện khác nhau của cơ quan sinh dục bao gồm: viêm ÂH, viêm ÂĐ, viêm CTC, viêm phần phụ, viêm niêm mạc

tử cung và do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm [7],[8]

1.1.2 Đặc điểm và các loại vi sinh vật gây bệnh thường gặp.

Trang 4

Bình thường PH của ÂĐ từ 3,5-4,5 Nếu PH> 5,5 phải nghĩ đến viêm

ÂĐ (Có thể là do trùng roi), nếu PH < 3,8 phải nghĩ đến viêm âm đạo do nấm [6],[7]

* Các tác nhân gây VNĐSS thường gặp:

- Tricchomonas vaginalis:

Là sinh vật đơn bào, di chuyển bằng một hoặc nhiều roi, sản sinh bằng cách nhân đôi, sống ký sinh ở người ở 3 nơi chính: ở răng miệng, ở đường tiêu hóa, ở hệ sinh dục tiết niệu

Nó xâm nhập vào ÂĐ theo hai đường:

• Trực tiếp qua giao hợp là chủ yếu

• Gián tiếp qua nước rửa, quần áo, dụng cụ sản khoa [6],[9]

Theo nghiên cứu của Trần Thị Phương Mai (1995) tỷ lệ nhiễm T.vaginalis là 3,3% [26]

Là một loại trực khuẩn gram (-), gõy viờm âm đạo không đặc hiệu do

sự mất cân bằng hệ sinh vật trong âm đạo [6],[9]

Theo nghiên cứu của Trần Thị Phương Mai (1995) tỷ lệ viêm âm đạo

do loại này là 3,8% [26]

Ngoài 3 loại trờn thỡ VNĐSS còn có nhiều tác nhân khác như: Chlamydia, Nesseri gonorrhea, tụ cầu, liên cầu, E.coli [6],[7],[9]

Trang 5

1.1.3 Các hình thái lâm sàng thường gặp.

* VNĐSS gồm 3 triệu chứng chính: Ra khí hư, ra máu bất thường và đau bụng dưới

Khí hư có 3 loại chính:

- Khí hư đặc, trắng: Đặc trắng như bột, thường đọng lại ở túi cùng sau

âm đạo, xột nghiờm thường thấy Candida [11]

-Khí hư trong: Trong, dính như lòng trắng trứng, xét nghiệm không

thấy vi khuẩn và tế bào Nó tạo nên do sự tăng tiết của các tuyến, thường do tổn thương niêm mạc tử cung, cổ tử cung gây ra [11]

- Khí hư xanh, vàng, có bọt: Khí hư loãng, đục, có màu xanh hoặc

vàng thường do trùng roi hoặc tạp trùng gây ra [11]

Đau bụng trong VNĐSS thường không điển hình, thường đau hoặc tức nặng vùng hạ vị

Ra máu âm đạo bất thường, thường sau giao hợp hoặc thăm khám phụ khoa, có thể thấy trong cỏc viờm đường sinh dục cấp tính, hay gặp trong viêm

lộ tuyến CTC 1.12

* Các hình thái VNĐSS thường gặp:

- Viêm ÂH: Thường do vi khuẩn đường tiết niệu, tiêu hóa

- Viêm ÂĐ: Thường do nấm, trùng roi, hoặc do tạp khuẩn.

- Viêm CTC: Có hai dạng

+ Viêm CTC cấp tính: CTC đỏ, phù nề thường kết hợp với viờm õm đạo.+ Viêm CTC mạn tính: Tổn thương thường kèm theo lộ tuyến CTC

- Lộ tuyến CTC: Xuất hiện tế bào trụ ở mặt ngoài CTC, nơi mà bình

thường chỉ có biểu mụ lỏt bao phủ Là tổn thương gặp khá nhiều [7],[11]

1.1.4 Các đường lây truyền chính.

1 Do lây qua đường tình dục: Các tác nhân thường gặp như: nấm, trùng roi, Chlamydia [2],[5],[7],[11]

Trang 6

2 Lây qua tiếp xúc: Qua quần áo, nước sinh hoạt, thói quen vệ sinh của phụ nữ Thường gây do nấm, trùng roi hoặc viêm cơ quan sinh dục ngoài như

âm hộ [5],[7][,11]

3. Lây qua dụng cụ y tế: Qua các dụng cụ y tế khử khuẩn không tốt,

đỡ đẻ không an toàn, nạo phá thai không an toàn, đặt DCTC [2],[5],[7],[11]

1.2 Cơ cấu bệnh viêm phụ khoa thường gặp.

Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn

đề này nhưng tỷ lệ khác nhau

Theo Phan Thị Kim Anh (1994) tỷ lệ nhiễm khuẩn phụ khoa ở 305 phụ nữ đến khám tại phòng khám phụ khoa của bệnh viện phụ sản TW là 67,56% [1]

Lê Thị Oanh, Nguyễn Văn Dịp năm (2000) tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới là 64,07% [28]

Lê Lam Hương (2004) cho biết tình hình viêm đường sinh dục dưới ở các thai phụ tại Huế là 78,57% [21]

Lander DV và cộng sự (2004) tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới

là 64% [39]

Theo Nguyễn Thị Hoài Đức (1995) nghiên cứu trên 600 phụ nữ có chồng tại tỉnh Hà Bắc và Sụng Bộ, tỷ lệ viêm đường sinh sản là 69% [16]

Một nghiên cứu khác của Marai W (1987) ở phụ nữ có thai tại Mỹ thấy

tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới từ 40- 54% [40]

Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm phụ khoa khác nhau ở các nghiên cứu nhưng nhìn chung là tương đối cao Căn nguyên gây ra viêm đường sinh dục có tỷ lệ khác nhau ở các nghiên cứu

Trang 7

nhất một lần bị viêm âm đạo do Candida và 40-50% trong số này bị lần thứ [41].

Theo Kilmarx PH và cộng sự (2004) khi nghiên cứu trên 598 phụ nữ có vấn đề ở đường sinh dục thấy tỷ lệ viêm âm đạo do nấm chiếm 29% [38]

Theo Phan Thị Kim Anh (1994) nghiên cứu trên 305 phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản TW tỷ lệ bị nấm là 52,45% [1]

Theo Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2001) tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida là 44,9% [24]

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Quế (2008) thì tỷ lệ này là 42,4% [29]

1.2.2 Trichomonas vaginalis:

Theo Joseph GL (1991) cho biết hằng năm trên thế giới có khoảng trên

170 triệu người bị nhiễm T vaginalis [37]

Theo Zuo- Feng Zhang (1996) nghiên cứu ở Jingan, Trung Quốc tỷ lệ

Trang 8

1.2.4.Viêm đường sinh dục do tạp khuẩn:

Theo Balaka và cộng sự (2003) khi nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai cho thấy có 15,49% viêm nhiễm do S.aureus và 10,9% do E.coli [34]

Theo Lander DV và cộng sự (2004) khi nghiên cứu trên 598 phụ nữ có vấn đề về đường sinh dục thấy tỷ lệ viêm âm đạo do các loại khuẩn khác (S.aureus, liên cầu, trực khuẩn đường ruột ) là 46% [39]

Phan Thị Kim Anh (1994) xét nghiệm 653 bệnh phẩm âm đạo thấy có 27,25% là S.aureus, 24,5% là E.coli, 14,39% là liên cầu nhóm D [1]

Theo nghiên cứu của Đào Thị Thu Hiền (2004) tỷ lệ viờm õm- cổ tử cung do tạp khuẩn là 43,2% [17]

1.3.Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm phụ khoa.

1.3.1 Yếu tố dân số, xã hội:

• Tuổi : Bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở lứa tuổi sinh sản Một số nguyên nhân gõy viờm âm đạo

có thể thay đổi theo tuổi Theo Watts DH và Cs (1998) tuổi càng cao, tỷ lệ nhiễm Trichomonas càng giảm [42]

• Chủng tộc: Người ta nhận thấy một số nguyên nhân gõy viờm đường sinh sản dưới có sự khác biệt giữa các tộc người Theo Eschenbach D.A (1983) tỷ lệ viêm do Gardnerella vaginalis ở phụ nữ da đen cao hơn phụ

Trang 9

Phạm Văn Hiển và cs (2000) khi tiến hành điều tra trên 1999 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thì thấy tỷ lệ người hiểu biết về các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và nguyên nhân gây bệnh thấp (55,2%), trong số này có 90% có triệu chứng ra khí hư, 62% có triệu chứng ngứa bộ phận sinh dục dưới [18].

Có rất nhiều các thói quen của phụ nữ liên quan đến các VNĐSS, có những thói quen có lợi cho sức khỏe, có những thói quen làm tăng khả năng mắc bệnh Tại Mỹ Joseph G.L (1991) cho biết có những phụ nữ có thói quen thụt rửa ÂĐ có tỷ lệ viêm ÂĐ tăng cao, sự liên quan rất chặt chẽ [37]

Theo Nguyễn Thị Ngọc Khanh nghiên cứu cho thấy: Nếu phụ nữ thay băng vệ sinh <3 lần/ngày thì nguy cơ viêm âm đạo cao gấp 3 lần so với thay băng >3 lần, thói quen ngõm mỡnh trong chậu nước có nguy cơ nhiễm nấm Candida cao gấp 1,84 lần so với nhóm làm vệ sinh dưới vòi nước chảy Hoặc trước khi sinh hoạt tình dục nhóm phụ nữ có chồng không có thói quen vệ sinh thì vợ có nguy cơ viêm ÂĐ cao gấp 1,93 lần so với nhóm có chồng có thói quen vệ sinh trước khi giao hợp [24]

1.3.3 Các yếu tố sinh sản và tình dục.

Đây là một trong những yếu tố quan trọng liên quan trực tiếp đến viêm nhiễm đường sinh sản

• Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục:

Nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi bắt đầu quan hệ tình dục càng sớm thì

tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản càng cao Theo Aral S.O (1992)

tỷ lệ nhiễm Gardnerella vaginalis tăng cao ở những người có quan hệ tình duc sớm [33]

• Tiền sử sẩy thai và nạo hút thai

Theo Phạm Quỳnh Hoa và cs (2000) nghiên cứu trên 340 phụ nữ ở huyện Ba Bể thấy phụ nữ có tiền sử nạo hút thai có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nhiều so với phụ nữ không có tiền sử nạo hút thai [19]

Trang 10

Theo Nguyễn Thị Lan Hương (1996) Phụ nữ có số lần hút thai càng nhiều thì tỷ lệ viêm phụ khoa càng cao, những phụ nữ hút thai trên 3 lần tỷ lệ

bị viêm chiếm 96,6% [22]

• Số lần sinh con

Theo Nguyễn Thị Lan Hương (1996) tại bệnh viện phụ sản TW cho thấy có sự liên quan giữa số lần sinh con, số lần nạo hút thai với tỷ lệ mắc bệnh viêm sinh dục Theo tác giả phụ nữ sinh con từ lần 4 trở lên có tỷ lệ bị bệnh cao nhất 88,9%, những người chưa sinh lần nào có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất 64,3% [22]

Theo Trương Thị Vân (2005) có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa

số lần sinh con với tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới [31]

• Sử dụng các biện pháp tránh thai

Theo Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2000)khi nghiên cứu 602 phụ nữ thấy đặt DCTC chỉ liên quan đến nhiễm Bacterial vaginosis, không thấy mối liên quan với nấm hay Chlamydia Tác giả cũng không tìm thấy mối liên quan giữa thuốc tránh thai và VNĐSS [23]

1.3.4 Nguồn nước sinh hoạt và nhà tắm

Cung cấp nước sạch và làm hố xí hợp vệ sinh là hai thành phần cốt lõi của yếu tố môi trường liên quan đến sức khỏe con người, đến công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, trong phòng chống các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng

WHO cho rằng nếu người dân được cung cấp nước sạch đầy đủ và an toàn thỡ cỏc bệnh KST, nhiễm trùng sẽ giảm đi [43]

Theo Tông Thất Bách (1995 - 1996) nghiên cứu tại khu công nghiệp Thượng Đình- Hà Nội cho biết: Do cung cấp nước sạch không đủ và không

an toàn cùng với các gia đình sử dụng hố xí không hợp vệ sinh, vì vậy mô hình bệnh tật ở đây cũng rất đặc trưng: tỷ lệ mắc bệnh nhiễm ký sinh trùng, nhiễm trùng tăng cao, trong đó nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ chiếm

Trang 11

28% [3] Riêng ở Kim Bảng, Hà Nam tỷ lệ nước bị ô nhiễm và hố xí không hợp vệ sinh nhiều nên tỷ lệ các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng cao hơn Hà Nội rất nhiều, riêng phụ nữ bị viêm đường sinh dục dưới là 40% [4].

Theo Vương Tiến Hòa (1994) khi nghiên cứu trên 739 phụ nữ có chồng lứa tuổi sinh đẻ ở 3 xã của huyện Thanh Trì cho thấy sự ô nhiễm môi trường nước có liên quan đến sự gia tăng số phụ nữ mắc bệnh VNĐSS, có 39% phụ

nữ không có nhà tắm bị mắc các bệnh VNĐSS cao hơn nhóm có nhà tắm 1,8 lần [20]

1.3.6 Liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn với bệnh viêm phụ khoa.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thời Loạn (2003) tại viện Da liễu TW cũng cho thấy tỷ lệ viêm CTC ở cán bộ, công nhân viên tương đương tỷ lệ viêm ở nông dân [25]

Còn tác giả Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2000) lại thấy rằng không thấy mối liên quan giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn của thai phụ và của người chồng với tình trạng viêm đường sinh dục dưới [23]

1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Thanh Trì – Hà Nội, Thanh trì là một huyện nông thôn ngoại thành nằm phía Nam Hà Nội, phía Nam giáp với huyện Thường Tín, phía bắc giáp với quận Hoàng Mai, phía tây giáp với Hà Đông, phía đông giáp với sông Hồng Trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 12 km Trên địa bàn có đường 1A chạy qua Là một vùng sản xuất nông nghiệp, người dân chủ yếu sống bằng nghề trồng hoa màu, chủ yếu là trồng rau xanh Cú dựng hóa chất bảo vệ thực vật Ở đây có một nhánh của sụng tụ lịch chảy qua, nguồn nước bị ô nhiễm rõt nặng Trên địa bàn không có khu công nghiệp nào lớn Toàn huyện có 1 thị trấn và 10 xã Tổng dân số của huyện là 105.876 người trong đó số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

Trang 12

từ 15-49 tuổi có chồng là 18.625 người Thu nhập bình quân đầu người năm

2010 là 950.000đ/ người /tháng Về hệ thống y tế huyện trên địa bàn huyện có

4 bệnh viện gồm: Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Trì, Bệnh viện Nông nghiệp I, bệnh viện Đa khoa Thăng Long, Bệnh viện K II Có một trung tâm y

tế dự phòng và 11 trạm y tế xã được trang bị đầy đủ về nhân lực, trang thiết bị

về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trang 13

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu.

Nghiên cứu được tiến hành tại cỏc xó của huyện Thanh Trì, Hà Nội

2.2 Sơ đồ cây vấn đề.

Tỷ lệ mắc bệnh viên phụ khoa của phụ

nữ Hà Nội cao

Vô sinh

Viêm tiểu khung

Chửa ngoài dạ con Ung thư

Tiền sử sản khoa

Các biện pháp tranh thai

Nghề nghiệp

Học vấn thấp

Kém hiểu biết

Trong độ tuổi sinh đẻ

Cán bộ công nhân viên

Thụt rửa âm đạo

Vệ sinh kinh huyệt kém

Vệ sinh tình dục

Trang 14

2.3 Đối tượng nghiên cứu.

Phụ nữ đã có chồng tuổi từ 15-49 ở huyện Thanh Trì

*Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

− Tuổi tử 15 – 49 tuổi

− Đã có chồng

− Không đặt thuốc ÂĐ cách 2 tuần

− Không thụt rửa âm đạo cách 3 ngày

*Tiêu chuẩn loại trừ:

− Có đặt thuốc ÂĐ cách 2 tuần

− Có thụt rửa âm đạo cách 3 ngày

− Ra máu âm đạo

− Cắt tử cung hoàn toàn

− Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai

− Có vấn đề về tinh thần, thần kinh

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang (Cross-sectional study)

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:

n: cỡ mẫu nghiên cứu

p = 0,62 là tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa của phụ nữ tuổi từ 15-49 đã có chồng theo nghiên cứu của Trương Thị Vân năm 2005 tại huyện Gia Lâm [31]

Trang 15

q: Tỷ lệ không mắc bệnh phụ khoa (q = 1-p = 1 – 0,62 = 0,38)

Z: Hệ số tin cậy ở mức α = 95%, vậy Z = 1,96

d: Độ chính xác mong muốn (sai số cho phép) lấy d = 0,05

Thay vào công thức trên ta có n = 362, nhân với hê số hiệu chỉnh 1,5 như vậy ta có cỡ mẫu là 323 x 1,5 = 543

- Biện pháp tránh thai đang sử dụng

- Các triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ khoa

- Tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa

- Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới

- Tập quán sinh hoạt, vệ sinh cá nhân

- Sơ bộ tìm mối liên quan giữa nguồn nước và bệnh viêm đường

sinh dục

2.4.5 Các phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu bằng phóng vấn theo bộ câu hỏi, khám lâm sàng phụ khoa và xét nghiệm vi sinh

Tất cả các đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi, được khám âm đạo bằng mỏ vịt, lấy bệnh phẩm xét nghiệm

Thu thập qua các bước:

*Phỏng vấn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến tình trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới theo mẫu (phụ lục)

*Khám lâm sàng do bác sỹ sản khoa thực hiện và có nhận xét:

Trang 16

• Biểu hiện ở âm hộ: Viêm, sẩn ngứa, loột sựi.

• Biểu hiện ở âm đạo: Tính chất khí hư, viêm âm đạo

• Biểu hiện ở cổ tử cung: Khí hư ở cổ tử cung, tổng thương đỏ, loột, polyp,sựi, viờm lộ tuyến cổ tử cung

*Kỹ thuật xác định căn nguyên:

Khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm bằng 4 tăm bông:

- Tăm bông thứ 1: Lấy bệnh phẩm ở cùng đồ sau

- Tăm bông thứ 2: Lấy dịch âm đạo vùng nghi ngờ nhất

- Tăm bông thứ 3: Lấy ở cổ tử cung tìm Chlamydia

- Tăm bông thứ 4: Lấy bệnh phẩm ở lỗ ngoài cổ tử cung để nuôi cấy và nhuộm Gram tìm lậu cầu nếu nghi ngờ

*Xử trí bệnh phẩm:

- Tăm bông thứ 1: Soi tươi với NaCl 0,9% tìm nấm, tricomonat, mật độ

vi khuẩn, tế bào

- Tăm bông thứ 2: Nuôi cấy và nhuộm Gram

- Tăm bông thử 3: Sử dụng chẩn đoán Chlamydia theo kỹ thuật sắc ký miễn dịch men

- Tăm bông thứ 4: Nuôi cấy tìm vi khuẩn lậu trên môi trường Martin

Thayer-2.4.6 Những sai số mắc phải trong nghiên cứu và các khắc phục

- Các sai mắc phải: Khi phỏng vấn có thể có những câu trả lời chưa sát

với thực tê, không hiểu câu hỏi, sai số nhớ lại khi hỏi về tiền sử thai sản

- Để khống chế sai số:

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

+ Tập huấn kỹ bộ câu hỏi cho các điều tra viên

+ Thống nhất chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm

+Kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi nhập vào máy tính

Trang 17

- Các kết quả được trình bày bằng bảng, biểu đồ.

- Tất cả các đối tượng tham gia đều được thông báo, giải thích rõ về mục đích nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, tự nguyện tham gia và có quyền rút lui khỏi nghiên cứu

- Những người bị mắc bệnh được tư vấn, hướng dẫn cách điều trị

- Những người không bị mắc bệnh được hướng dẫn cách phòng bệnh

Trang 18

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.

Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi

(Dự kiến biểu đồ dạng cột liên tục – Histogram) : Trục tung biểu thị số lượng người ở các nhóm tuổi, trục hoành là nhóm tuổi

Nhận xét:

Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp

Trang 20

Biểu đồ 3.2 Tiền sử sản khoa

(Dự kiến là biểu đồ cột chồng: Trục tung là số lần, trục hoành là tiền sử sản khoa)

Nhận xét:

Bảng 3.5.Tiền sử mắc bệnh viêm phụ khoa.

Không có tiền sử mắc bệnh phụ khoa

Trang 21

- Viêm âm đạo, âm hộ.

3.1.3 Một số yếu tố về điều kiện lao động và sinh hoạt.

3.1.3.1 Sự tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật.

Bảng 3.7 Mức độ tiếp xúc với HCBVTV.

Không tiếp xúc

Tiếp xúc không thường xuyên

Tiếp xúc thường xuyên

Tỷ lệ % tiếp xúc với HCBVTTV trong số

phụ nữ làm nông nghiệp

Nhận xét:

Trang 22

Biểu đồ 3.3 Mức độ tiếp xúc với HCBVTV

(Dự kiến biểu đồ hình tròn- pie chart)

Nhận xét:

3.1.3.2 Điều kiện sinh hoạt và sử dụng nước sạch

Bảng 3.8 các nguồn cung cấp nước sinh hoạt

Trang 23

3.3.1 Đặc diểm lâm sàng thường gặp của bệnh phụ khoa.

Bảng 3.10 Các triệu chứng cơ năng thường gặp trong bệnh phụ khoa

Trang 24

Có viêm đường sinh dục

Không viêm đường sinh dục

Tổng

Nhận xét:

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa.

(Dự kiến biểu đồ hình tròn biểu thị tỷ lệ cú viờm hay không viêm)

Nhận xét:

Trang 26

Bảng 3.11 Các dạng tổn thương thực thể.

Vị trí các loại tổn thương Số lượng mắc/

Số khám

Tỷ lệ mắc (%)

Tỷ lệ so với tổng số khám (%)

Âm hộ Viêm âm hộ

Ngày đăng: 13/11/2014, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Dương Thị Cương và cs (1995), “Nhiễm trùng đường sinh dục dưới”. Công trình nghiên cứu khoa học. Bệnh viện BVBMTSS, tr 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm trùng đường sinh dục dưới
Tác giả: Dương Thị Cương, cs
Nhà XB: Công trình nghiên cứu khoa học
Năm: 1995
13. Dương Thị Cương, Phan Thị Kim Anh, Trần Thị Phương Mai và cộng sự (1995),”Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới”. Kỷ yếu công trình NCKH, Viện bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Tr 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới
Tác giả: Dương Thị Cương, Phan Thị Kim Anh, Trần Thị Phương Mai
Nhà XB: Kỷ yếu công trình NCKH
Năm: 1995
14. Dương Thị Cương (2000), “Bệnh học về VNĐSS ở phụ nư”. Nhà xuất bản Y học, tập 2, Tr 452-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học về VNĐSS ở phụ nư
Tác giả: Dương Thị Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
15. Nguyễn Hữu Cốc (2001), “Tỡnh hỡnh mắc bệnh phụ khoa của phụ nữ 4 xã huyện Kim Bảng, Hà Nam”. Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh mắc bệnh phụ khoa của phụ nữ 4 xã huyện Kim Bảng, Hà Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Cốc
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp II
Năm: 2001
17. Đào Thị Thu Hiền (2004), “Tỡnh hỡnh viờm đường sinh dục dưới tại một số xã miền núi Quảng Trị, một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh”. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh viờm đường sinh dục dưới tại một số xã miền núi Quảng Trị, một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh
Tác giả: Đào Thị Thu Hiền
Năm: 2004
18. Phạm Văn Hiển, Nguyễn Duy Hưng (2000), “ Kiến thức, thái độ, thực hành và tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh sản của phụ nữ 15-49 tuổi tại 5 tỉnh Việt Nam”. Nội san da liễu số 2-3,Tr 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành và tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh sản của phụ nữ 15-49 tuổi tại 5 tỉnh Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Hiển, Nguyễn Duy Hưng
Năm: 2000
19. Phạm Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Quý Thái (2000), “ Mối liên hệ giữa hội chứng tiết dịch âm đạo với một số yếu tố nguy cơ ở PN trên 15 tuổi tại 2 xã miền núi huyện Ba Bể-Bắc Cạn”. Nội san da liễu, Số 1. năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên hệ giữa hội chứng tiết dịch âm đạo với một số yếu tố nguy cơ ở PN trên 15 tuổi tại 2 xã miền núi huyện Ba Bể-Bắc Cạn
Tác giả: Phạm Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Quý Thái
Nhà XB: Nội san da liễu
Năm: 2000
21. Lê Lam Hương, Cao Ngọc Thành (2004), “ Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục nữ ở phụ nữ mang thai tại thành phố Huế”. Nội san Sản phụ khoa. Số đặc biệt. Bình Dương 14,15/7/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục nữ ở phụ nữ mang thai tại thành phố Huế
Tác giả: Lê Lam Hương, Cao Ngọc Thành
Năm: 2004
22. Nguyễn Thị Lan Hương (1996), “ Góp phần tìm hiểu các nguyên nhân gõy viờm đường sinh dục dưới ở phụ nữ và đề ra phương hướng điều trị”. Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần tìm hiểu các nguyên nhân gõy viờm đường sinh dục dưới ở phụ nữ và đề ra phương hướng điều trị
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 1996
23. Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2000), “Tỡnh trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai”. Tạp chí thông tin Y Dược. Số đặc biệt chuyên đề Sản phụ khoa 12/1999. tr 195-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Khanh
Năm: 2000
24. Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2001), “ Viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ có thai tại Hà Nội”. Y học thực hành, (Số 4/2001). tr 41-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ có thai tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Khanh
Năm: 2001
25. Nguyễn Thị Thời Loạn (2003), “Tỡnh hỡnh, một số yếu tố liên quan và phương pháp chẩn đoán nhanh viêm âm đạo do vi khuẩn tại phòng khám Viện Da Liễu”. Luận văn thạc sĩ Y học năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh, một số yếu tố liên quan và phương pháp chẩn đoán nhanh viêm âm đạo do vi khuẩn tại phòng khám Viện Da Liễu
Tác giả: Nguyễn Thị Thời Loạn
Năm: 2003
26. Trần Thị Phương Mai (1995), “tỡnh hỡnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới tại viện BVBMTSS Hà Nội”. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học. Tập 5. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tỡnh hỡnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới tại viện BVBMTSS Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Phương Mai
Năm: 1995
27. Phan Thị Thu Nga (2004), “Tỡnh hỡnh viờm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2004 và một số yếu tố liên quan”. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ bệnh viện. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh viờm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2004 và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Phan Thị Thu Nga
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2004
28. Lê Thị Oanh (1997), “Tỡnh hỡnh nhiễm khuẩn phụ khoa trên 194 phụ nữ đặt vòng tránh thai ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội”.Tạp chí Y học thực hành, Số 4. tr. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh nhiễm khuẩn phụ khoa trên 194 phụ nữ đặt vòng tránh thai ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Oanh
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 1997
30. Nguyễn Thị Thọ, Vừ Doón Tuấn (1999), “Đỏnh giỏ điều trị tiết dịch sinh dục qua 122 bờnh nhõn”. Nội san Da liễu. Số 3/1999. tr 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ điều trị tiết dịch sinh dục qua 122 bờnh nhõn
Tác giả: Nguyễn Thị Thọ, Vừ Doón Tuấn
Năm: 1999
31. Trương Thị Vân (2005), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn đường sinh sản phụ nữ 15-49 tuổi tại huyện Gia Lâm, Hà Nôi năm 2005”. Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn đường sinh sản phụ nữ 15-49 tuổi tại huyện Gia Lâm, Hà Nôi năm 2005
Tác giả: Trương Thị Vân
Năm: 2005
32. Rowe P.J (1996), “Ảnh hưởng của nhiễm khuẩn đường sinh dục đến sức khỏe sinh sản”. Hội thảo sức khỏe sinh sản. Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiễm khuẩn đường sinh dục đến sức khỏe sinh sản
Tác giả: Rowe P.J
Nhà XB: Hội thảo sức khỏe sinh sản
Năm: 1996
33. Aral R.O (1992), “Sexual behavior as a risk factor for sexually trasmitted disease”.Reproductive tract infections: Global impact and priorities for women reproductive health. Pp185-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexual behavior as a risk factor for sexually trasmitted disease
Tác giả: Aral R.O
Năm: 1992
34. Bakala B, Agber AD (2003), “Bacterial flora in the genital tract the last trimester of pregnancy”, J. Gynecol. Obstet. Biol. Reprod. Pp 555-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial flora in the genital tract the last trimester of pregnancy
Tác giả: Bakala B, Agber AD
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ cây vấn đề. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
2.2. Sơ đồ cây vấn đề (Trang 13)
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi (Trang 18)
Bảng 3.4.Tiền sử  sản khoa. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.4. Tiền sử sản khoa (Trang 19)
Bảng 3.5.Tiền sử mắc bệnh viêm phụ khoa. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.5. Tiền sử mắc bệnh viêm phụ khoa (Trang 20)
Bảng 3.8. các nguồn cung cấp nước sinh hoạt - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.8. các nguồn cung cấp nước sinh hoạt (Trang 22)
Bảng 3.9. Công trình vệ sinh. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.9. Công trình vệ sinh (Trang 23)
Bảng 3.12. Tỷ lệ mắc bệnh - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.12. Tỷ lệ mắc bệnh (Trang 24)
Bảng 3.11. Các dạng tổn thương thực thể. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.11. Các dạng tổn thương thực thể (Trang 26)
Bảng 3.14. Liên quan giữa kết quả soi tươi và khí hư - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.14. Liên quan giữa kết quả soi tươi và khí hư (Trang 27)
Bảng 3.16. Phân bố tỷ lệ mắc theo tuổi - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.16. Phân bố tỷ lệ mắc theo tuổi (Trang 28)
Bảng 3.15. Tỷ lệ chẩn đoán VNĐSS giữa khám lâm sàng và xét nghiệm. - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.15. Tỷ lệ chẩn đoán VNĐSS giữa khám lâm sàng và xét nghiệm (Trang 28)
Bảng 3.16.Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa treo trình độ học vấn - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.16. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa treo trình độ học vấn (Trang 29)
Bảng 3.17. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa theo nghề nghiệp - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.17. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa theo nghề nghiệp (Trang 30)
Bảng 3.20. Tỷ lệ mắc bệnh theo số lần đẻ - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.20. Tỷ lệ mắc bệnh theo số lần đẻ (Trang 32)
Bảng 3.22. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa - đối tượng và phương pháp nghiên cứu bệnh phụ khoa
Bảng 3.22. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w