- Vì vậy mơn địa lí đã và đang góp phần đáng kể cho việc hình thành các năng lực cần thiết của người lao động trong thời đại thơng tin và thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chĩn
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC SƠN TỊNH TRƯỜNG THCS TỊNH BÌNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CỦA HỌC SINH
THCS - KHỐI 8 – 9.
Bình Hiệp, tháng 9 năm 2010Tác giả: Huỳnh Văn Tuấn
Trang 2PHẦN MỘT
I Yêu cầu:
- Mơn địa lí là bộ mơn văn hố khơng thể thiếu được trong hệ thống các mơn học ở nhà trường phổ thơng Nĩ cung cấp cho học sinh những kĩ năng cơ bản, cần thiết về mơi trường sống của con người và những hoạt động KT- XH của lồi người trên bình diện quốc gia, khu vực, châu lục và thế giới, làm cơ sở cho việc hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng tình cảm đúng đắn; đồng thời tạo cho học sinh khả năng ứng xử phù hợp với mơi trường tự nhiên- xã hội, phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế của thời đại
- Vì vậy mơn địa lí đã và đang góp phần đáng kể cho việc hình thành các năng lực cần thiết của người lao động trong thời đại thơng tin và thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chĩng; gĩp phần thực hiện các yêu cầu cơ bản của giáo dục là “ Học để biết, học cách cùng chung sống, học cách để tự khẳng định mình.”
- Muốn đạt được yêu cầu đĩ, bên cạnh học địa lí theo kênh chữ thì học sinh cần kết hợp kênh hình để lĩnh hội kiến thức Tức là học sinh phải thu thập và giữ cho mình vốn kĩ năng địa lí cơ bản trước khi tốt nghiệp trung học cơ sở Ví dụ: Kĩ năng đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ…
- Để rèn được cho học sinh những kĩ năng cơ bản ấy, thì địi hỏi giáo viên phải nắm vững cách thức truyền đạt cho học sinh tiếp thu được những kĩ năng này
- Với lí do đĩ, tơi quyết định chọn đề tài này nhằm tìm ra những biện pháp, phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học mơn địa lí theo đúng hướng để kích thích, động viên, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, sinh động hố vốn kiến thức địa lí
và kĩ năng mà các em đã cĩ sẵn, từ đĩ học sinh cĩ thể tự tin trong việc đọc kiến thức thơng qua kênh hình khi khơng cĩ kênh chữ
II Thực trạng ban đầu:
- Đặc trưng của mơn địa lí là học sinh cĩ được lượng kiến thức cần nhớ và những kĩ năng cơ bản của bộ mơn này Nhưng thực tế trong quá trình học, học sinh tiếp thu tốt những kiến thức theo kênh chữ tại lớp Nhưng khi sử dụng những kĩ năng địa lí để tìm
ra kiến thức từ kênh hình, học sinh cịn lúng túng hoặc nếu cĩ thì rất sơ sài, lủng củng, chưa chính xác và đầt đủ
- Bên cạnh đĩ cịn cĩ những khĩ khăn trong việc dạy và học địa lí đĩ là: cĩ một số bản đồ kích cỡ quá nhỏ, chỉ cĩ một số em ngồi bàn trên, gần bục giảng mới quan sát được; vẫn cịn sự khơng đồng bộ trong việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh của một bộ phận giáo viên địa lí; nhiều khi giáo viên cịn ngại cho học sinh sử dụng kênh hình trong quá trình truyền thụ kiến thức vì nhiều nguyên nhân khác nhau Ngồi ra,
sự chênh lệch về trình độ lĩnh hội kĩ năng địa lí trong học sinh cịn quá xa, nên giáo viên rèn luyện kĩ năng này trên lớp dễ xảy ra tình trạng mất thời gian của một tiết học
45 phút
III Các giải pháp đã sử dụng:
Việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là rất cần thiết Giáo viên cần phải nâng cao chuyên mơn nghiệp vụ nhằm cĩ vốn hiểu biết tương đối chính xác và vững chắc
Trang 3về những kĩ năng này Từng bước xố bỏ thĩi quen chỉ dạy, học theo kênh chữ để thường xuyên sử dụng kênh hình trong các tiết dạy địa lí
PHẦN HAI
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:
- Trước đây mơn địa lí được xếp vào mơn học xã hội Sau này, do tính cập nhật, cần phải tính tốn, đo đạc người ta đã xếp vào mơn học tự nhiên
- Nếu học địa lí chỉ khai thác kiến thức theo kênh chữ thì chưa đủ Cĩ những bài, những mục cần phải tính tốn dựa trên bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu….Ví dụ: Muốn biết Hà Nội cách thành phố Vinh bao nhiêu km? ta phải cĩ bản đồ hành chính Việt Nam học sinh phải trực tiếp đo trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính ra khoảng cách ở ngồi thực địa Muốn biết các khu vực Châu Á cĩ số dân là bao nhiêu? Ta phải
cĩ bảng số liệu hoặc biểu đồ về số dân của các khu vực Châu Á
- Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, với quan điểm lấy học sinh làm trung tâm thì rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh lại càng cấp thiết
và thiết thực hơn, để từ đĩ kích thích tính tị mị, sáng tạo, khơi dậy niềm đam mê học tập của học sinh Nếu làm được điều đĩ thì chúng ta đã xác lập được mối quan hệ:
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.”
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CỦA HỌC SINH
THCS - KHỐI 8 – 9.
A Kĩ năng sử dụng bản đồ:
Cĩ hai mức cần đạt được: - Hiểu và đọc bản đồ.
- Phân tích bản đồ
1 Hiểu và đọc bản đồ:
- Hiểu bản đồ là cĩ kiến thức về bản đồ học Hiểu bản đồ là làm quen với bản
đồ với những tính chất, nội dung, ngơn ngữ bản đồ một cách cĩ hệ thống Hiểu bản đồ
là hiểu được, biết được các thuộc tính của quả địa cầu, của các loại sơ đồ, lược đồ, bản
đồ địa hình, bản đồ hành chính…, giải thích được mục đích, ý nghĩa của kí hiệu Muốn hiểu được bản đồ cần tích luỹ một lượng kiến thức, kĩ năng và thĩi quen nhận định về ý nghĩa, tính chất, thể loại bản đồ Hiểu bản đồ là cả một quá trình đi từ cảm giác nhìn thấy bản đồ, qua lĩnh hội hình ảnh bản đồ, đến hiểu bản chất bản đồ, biết các khái niệm cơ bản về nội dung và ngơn ngữ bản đồ
- Để hiểu và đọc bản đồ, HS phải nắm được các khái niệm cơ bản của bản đồ, hiểu được ngơn ngữ và kí hiệu bản đồ Đọc bản đồ phải bắt đầu từ bảng chú giải, giải thích các kí hiệu được dùng để biểu thị những nội dung cơ bản
- Nhưng đọc bản đồ mới chỉ là nhận biết mặt chữ để tìm vị trí kí hiệu trên bản
đồ, với học sinh THCS, khơng chỉ dừng lại ở việc đọc - hiểu bản đồ mà cịn phải nâng đến mức hiểu được bản chất của các hiện tượng, so sánh, tìm ra mối quan hệ tổng hợp của chúng trên mỗi vùng lãnh thổ Đĩ chính là đạt đến mức phân tích bản đồ
Trang 42 Phân tích bản đồ:
- Bản đồ là mơ hình tổng hợp lãnh thổ Phân tích bản đồ nhằm khai thác nguồn thơng tin chứa đựng trong bản đồ để thấy bản chất các hiện tượng, từ đĩ phân tích mối quan hệ của các hiện tượng đĩ với nhau trên bản đồ Ngồi nững thơng tin dễ thấy (màu sắc, kí hiệu…) cịn cĩ những thơng cĩ được do tư duy, suy luận khi các em sử dụng thành thạo bản đồ, chính là các em đã biết phân tích các hiện tượng địa lí xảy ra bằng thơng tin “ẩn”, liên kết chung trong một tổng thể hồn chỉnh
Ví dụ: Từ nhận biết vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, cĩ thể nhận định được đặc điểm của lãnh thổ ấy, hoặc khi biết đặc điểm của địa hình thì cĩ thể biết được hướng chảy của các con sơng, lượng mưa phân bố như thế nào? Mặc dù một số thơng tin về các yếu tố trên khơng thể hiện rõ trên bản đồ Vì vậy, giáo viên phải luơn yêu cầu HS
cĩ phương pháp tư duy lơgíc, biện chứng trong phân tích bản đồ Muốn vậy, HS phải nắm những kiến thức cơ bản về địa lí, các khái niệm, các quy luật tự nhiên, kinh tế
-xã hội, để phân tích, suy luận, xét đốn chúng trong một thể tổng hợp
Cuối cùng, chúng ta cĩ thể thấy được, phân tích bản đồ cũng là việc lĩnh hội kiến thức, thơng qua nghiên cứu các yếu tố, các hiện tượng địa lí trong mối quan hệ biện chứng của chúng
* Ví dụ cụ thể: Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, hãy phân tích những điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng
- Trước hết cần xác định:
+ Yêu cầu và nội dung của bài: Nêu được các yếu tố tự nhiên và phân tích những tác động của các yếu tố tự nhiên đĩ đối với sự phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (cả những tác động tích cực và tiêu cực)
+ Phương pháp: Vận dụng kiến thức và kĩ năng sẵn cĩ để phân tích bản đồ
* Chú ý: Cần xác định rõ những yếu tố tự nhiên tác động đến sự phát triển kinh tế thì mới phân tích, cịn những yếu tố khơng liên quan thì bỏ qua
1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Dùng lược đồ hình 6.2 – SGK địa lí 9, HS xác định lại vị trí và giới hạn của vùng: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đơng là một bộ phận nhỏ của biển Đơng (cĩ đường
bờ biển từ Mĩng Cái đến Quảng Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh), phía Nam giáp với Đồng bằng sơng Hồng và Bắc Trung Bộ, phía Tây giáp với nước Cộng Hịa Dân Chủ Nhân Dân Lào.Từ đĩ thấy được vị trí của vùng cĩ tầm quan trọng đặc biệt, tạo cho vùng cĩ điều kiện giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hố với nước bạn thơng qua các cửa khẩu Mĩng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang Đồng thời cĩ thể trao đổi và giao lưu với các vùng trong nước bằng cả đường bộ, đường sắt, đường hàng khơng và đường biển Đặc biệt giáp với Đồng bằng sơng Hồng là nơi đơng dân, nền kinh tế phát triển
và giáp với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cĩ tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm này Đĩ là điều kiện kích thích sự phát triển kinh tế của vùng
- Giáo viên cần lưu ý cho HS tới toạ độ địa lí của các điểm cực Bắc và cực Nam của vùng Vì chính hệ thống kinh, vĩ tuyến sẽ cho ta cơ sở để xác định các đặc điểm đặc trưng của một số hiện tượng địa lí Chúng ta sẽ thấy chúng chịu sự chi phối của các quy luật địa lí nào Từ đĩ mới xác định được những quy luật phổ biến và quy luật cá biệt
2 Địa hình:
Trang 5- Giáo viên cho HS quan sát hình 17.1- Lược đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trang 62 SGK địa lí lớp 9) hoặc bản đồ tự nhiên treo tường của vùng
- Hướng dẫn HS quan sát bảng phân màu địa hình để rút ra nhận xét khái quát: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phân bố không giống nhau giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc Cụ thể:
- Vùng núi thấp (phân màu nhạt hơn)
- Các sơn nguyên: Đồng Văn, các dãy
núi: Tây Côn Lĩnh, Kiều Lâu Ti…có độ
cao trung bình 1000m – 1500m, vùng đồi
có độ cao trung bình dưới 500m
- Hướng núi: Vòng cung là chủ yếu (các
cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều.)
- Vùng núi cao đồ sộ (phân màu đậm hơn)
- Các sơn nguyên: Mộc Châu, Sơn La, các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh,
Pu Sam Sao…có độ cao trung bình từ 1500m – 2500m
- Hướng núi: Tây Bắc – Đông Nam là chủ yếu (dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao…)
- Từ những nhận định trên, giáo viên hướng dẫn cho HS thấy được: hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là: đều có dạng địa hình là đồi núi nên tạo điều kiện cho cả hai tiểu vùng phát triển nghề rừng, du lịch sinh thái (Sa Pa, hồ Ba Bể…ở Đông Bắc, Hoàng Liên Sơn, Cúc Phương…ở Tây Bắc) Nhưng những đặc điểm khác nhau về địa hình làm cho hai tiểu vùng có sự khác nhau về thế mạnh kinh tế : Tây Bắc
có địa hình dốc hơn nên phát triển thuỷ điện nhiều hơn (Sơn La, Hoà Bình)
- Bên cạnh những thuận lợi trên, giáo viên cần cho HS rút ra nhận xét về những khó khăn do địa hình gây ra cho vùng như: Do địa hình đồi núi dốc, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xói mòn, rửa trôi gây khó khăn cho sản xuất và đời sống, địa hình dốc làm cho việc xây dựng hệ thống đường giao thông cũng như xây dựng các công trình
xí nghiệp gặp nhiều khó khăn
3 Khí hậu:
- Giáo viên cho HS quan sát bản đồ tự nhiên của vùng
- Trước hết cần cho HS nhắc lại yếu tố nào trực tiếp tác động đến khí hậu? Đó là vị trí, địa hình Chính nhờ các yếu tố đó mà khí hậu của vùng có những nét đặc trưng và
có sự khác nhau giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc:
+ Cả hai tiểu vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Nhưng ở Đông Bắc do có các dãy cánh cung tạo điều kiện cho khối khí lạnh và khô từ cao áp Xipia xâm nhập sâu vào vùng nên có mùa đông lạnh và khô Còn Tây Bắc do có dãy Hoàng Liên Sơn cao
ở phía Đông như bức tường chắn gió mùa Đông Bắc, nên ở đây mùa đông ít lạnh hơn Mùa hè chịu tác động của gió Tây Nam khô, nóng nên ở đây mùa hè khô và nóng hơn
ở Đông Bắc
+ Từ những đặc điểm này mà hai tiểu vùng có thế mạnh kinh tế khác nhau (giáo viên đặt câu hỏi gợi mở cho HS) Ỏ Đông Bắc phát triển những cây công nghiệp, cây dược liệu, hoa quả ôn đới và cận nhiệt đới Còn Tây Bắc thì ngược lại, các cây này không phải là thế mạnh
+ Sau đó cho HS nhận xét một số khó khăn do khí hậu gây ra cho vùng Đây là vùng
có khí hậu diễn biến thất thường nhất, tính nhiệt đới bị giảm sút Cụ thể: mùa đông ở Đông Bắc khô và lạnh giá, mùa hè lũ lụt Còn ở Tây Bắc, mùa hè lượng mưa giảm
Trang 6dưới tác động cảu giĩ Tây Nam Đặc biệt ở đây cĩ khí hậu đột biến, rét đậm, rét hại vào mùa đơng gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế, trực tiếp là nơng nghiệp
4 Đất:
(Cần sử dụng thêm bản đồ các loại đất chính ở Việt Nam)
- Giáo viên hướng dẫn HS nhận sét những giá trị các loại đất mang đến cho vùng Ví dụ: Vùng cĩ diện tích lớn đất feralit trên đá gơnai, trên đá mẹ khác và đặc biệt đất trên
đá vơi, các loại đất này cĩ tính năng giữ nước, giữ đạm và khĩ rửa trơi Nên cùng với khí hậu, địa hình, vùng cĩ điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng cĩ giá trị như: Cây cơng nghiệp dài ngày (chè, cà phê…), cây cơng nghiệp ngắn ngày (bơng, thuốc lá…), Cây dược liệu (quế, hồi…), cây ăn quả (đào, mận, lê…), rau quả ơn đới Ngồi ra, nhờ diện tích lớn đồi núi mà vùng phát triển mạnh đàn gia súc lớn: trâu, bị…
Trên đây là một số ví dụ gợi ý cho HS hướng phân tích về một vấn đề địa lí dựa trên
cơ sở sử dụng bản đồ Tùy theo yêu cầu của đề bài và quỹ thời gian, ta cĩ thể phân tích sâu hơn, rộng hơn hay ngược lại
B KĨ NĂNG PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU:
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu là một trong những kĩ năng cơ bản và quan trọng Với kĩ năng này giáo viên cần nắm vững những nguyên tắc sau đây để từ đĩ truyền đạt cho học sinh khi khai thác kiến thức thơng qua bảng số liệu Đĩ là:
1 Khơng được bỏ sĩt bất cứ dữ kiện nào, các dữ kiện được đưa ra trong bảng số liệu đều được người viết chọn lọc và cĩ ý đồ từ trước, nên việc bỏ sĩt các dữ kiện sẽ dẫn đến các cách đánh giá và cắt nghĩa sai lầm
2 Trước tiên, phải phân tích các số liệu phản ánh cĩ tầm tổng quát cao Sau đĩ, ta mới đi vào các số liệu chi tiết Chẳng hạn: khi phân tích bảng số liệu về cơng nghiệp giữa các vùng kinh tế với nhau (địa lí 9), thì trước hết ta phải nhận xét được giá trị cơng nghiệp của các vùng kinh tế cĩ đồng đều khơng hay cịn chênh lệch Sau đĩ chú
ý đến các giá trị cực đại, cực tiểu Cuối cùng gộp những giá trị cơng nghiệp gần nhau hoặc nhĩm lại thành những nhĩm cĩ giá trị cơng nghiệp cao, trung bình, thấp
3 Tìm mối quan hệ giữa các số liệu với nhau theo các cột, các hàng Đây chính là thước đo để đánh giá trình độ của học sinh
4 Khi phân tích bảng số liệu, cần phải hồn thành hai cơng việc sau: Thứ nhất là nhận xét, thứ hai là giải thích (tìm ra những nguyên nhân làm thay đổi hay phát triển một hiện tượng địa lí nào đĩ)
* Sau đây là một ví dụ cụ thể:
Cho bảng số liệu về diện tích và dân số của một số khu vực Châu Á năm 2001
Khu vực Diện tích (km2) Số dân (triệu người) Đơng Á
Nam Á
Đơng Nam Á
Trung Á
Tây Nam Á
11762 4489 4495 4002 7016
1503 1356 519 56 286 Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001 – NXB thống kê, Hà Nội 2002 (Trích lục bảng 11.1 trang 38 SGK Địa lí 8)
Phân tích cơ cấu về dân số và sự phân bố dân cư của các khu vực Châu Á
- Trước tiên, học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản:
+ Châu Á là châu lục đơng dân nhất
Trang 7+ Sự phân bố dân cư khơng đều là do các nguyên nhân chính: Vị trí địa lí, địa hình và khí hậu
+ Diện tích và dân số cĩ liên quan đến mật độ dân số (MĐDS) Học sinh phải biết cách tính mật độ dân số để từ đĩ thấy được khu vực nào cĩ mật độ dân số cao nhất, thấp nhất
+ Biết được nguyên nhân của những khu vực đơng dân và những khu vực thưa dân
+ Biết được những thuận lợi và khĩ khăn do dân số mang lại
- Trên cơ sở kiến thức đĩ, HS cĩ thể nhận xét những nét chung nhất: Diện tích
và dân số của các khu vực Châu Á cĩ sự khác nhau: Đơng Á cĩ diện tích và số dân cao nhất (diện tích: 11762 km2, số dân: 1503 triệu người), khu vực Tây Nam Á cĩ diện tích lớn thứ hai (7016 km2) Tiếp theo nhĩm các khu vực: Nam Á, Đơng Nam Á
và Trung Á cĩ diện tích tương đương nhau (trong khoảng từ 4000 đến 5000 km2) Trong khi đĩ về số dân thì khu vực Nam Á đứng thứ hai (1356 triệu người), khu vực
cĩ số dân thấp nhất là Trung Á (56 triệu người)
- Sau đĩ, cho HS tính mật độ dân số của các khu vực và hình thành bảng sau:
Đơng Á Nam Á Đơng Nam Á Trung Á Tây Nam Á
127,8 302 117,5 0,01 40,8
- Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu trên để nhận xét về mật độ dân số của các khu vực Châu Á MĐDS giữa các khu vực rất chênh lệch nhau Khu vực Nam Á cao nhất (302 người/km2); thấp nhất là Trung Á (0.01 người/km2) Từ đĩ, chúng ta khẳng định thêm một lần nữa dân cư Châu Á phân bố khơng đều giữa các khu vực
- Sau khi học sinh nhận xét các yếu tố trên, giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi: Vì sao số dân của các khu vực khơng giống nhau? Tại sao MĐDS và sự phân bố dân cư ở các khu vực Châu Á lại chênh lệch nhau?
- HS cần nắm được: sự chênh lệch dân số giữa các khu vực là do các khu vực này cĩ những điều kiện khác nhau Cụ thể: Dân số Đơng Á đơng nhất, Trung Á cĩ số dân thấp nhất là do:
+ Đơng Á cĩ Trung Quốc là một nước đơng dân nhất thế giới (1288 triệu người, năm 2002) Trước khi quán triệt thực hiện KHHGĐ, dân số Trung Quốc tăng rất nhanh Đặc biệt sau cách mạng thành cơng (1949 – 1970) cĩ sự bùng nổ dân số Thời gian này tỉ lệ sinh rất cao đạt tới 37% , trong khi tỉ lệ tử giảm xuống dưới 10% , dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thường xuyên vượt trên 2% Từ sự bùng nổ dân
số trong thời kì này, mặc dù gần đây ở Trung Quốc đã rất thành cơng trong việc thực hiện KHHGĐ (đã hạ tỉ lệ gia tăng dân số xuống cịn 0,7%) nhưng dân số vẫn đơng Mặt khác ở đây cĩ nhiều điều kiện để phát triển kinh tế như: cĩ vị trí giáp biển, nhiều đồng bằng rộng lớn màu mỡ dễ dàng phát triển giao thơng vận tải, phát triển ngành nơng nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ, khí hậu thuận lợi Từ đĩ, làm cho Đơng Á cĩ số dân đơng nhất Cịn Trung Á, do ở đây cĩ điều kiện sinh sống, sản xuất khĩ khăn: vị trí khơng giáp biển khí hậu ơn đới lục địa khắc nghiệt, địa hình núi cao hiểm trở đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến tỉ lệ sinh ở khu vực này
Trang 8Cuối cùng qua phân tích về cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư, học sinh cĩ thể đánh giá những ảnh tiêu cực và tích cực của dân số đến sự phát triển kinh tế của các khu vực Châu Á Những nơi đơng dân cĩ điều kiện thuận lợi: lực lượng lao động đơng, đầy đủ cĩ tay nghề cao, thị trường tiêu thụ lớn, kích thích cho kinh tế phát triển Những khu vực này cũng cần chú ý đến bảo vệ mơi trường tự nhiên, xã hội Cịn khu vực ít dân thì chịu tác động ngược lại
C KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ:
- Đây là kĩ năng làm việc với biểu đồ, nĩ là kĩ năng quan trọng Nếu kênh chữ cĩ những nội dung rõ ràng thì biểu đồ là hình thức thể hiện nội dung kiến thức “ẩn” bên trong địi hỏi HS sau khi vẽ biểu đồ phải biết đọc những kiến thức đĩ
- Trong bộ mơn địa lí, biểu đồ được thể hiện qua nhiều loại hình thể khác nhau như: Biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ kết hợp cột đường, biểu đồ hình trịn, biểu
đồ hình vuơng, biểu đồ thanh ngang, biểu đồ rơi….Mỗi loại cĩ những cách vẽ riêng, nhưng chúng đều cĩ những nét chung là phải vẽ sao cho hợp lí với đề bài, đẹp rõ ràng
và khoa học
- Với khuơn khổ đề tài này và đặc biệt với yêu cầu của HS khối cuối cấp THCS, tơi chỉ đưa ra cách hướng dẫn HS vẽ một số biểu đồ cơ bản sau:
+ Biểu đồ cột
+ Biểu đồ kết hợp cột đường
+ Biểu đồ hình trịn
+ Biểu đồ miền
1 Biểu đồ cột:
- Người ta chia biểu đồ cột thành nhiều loại khác nhau: biểu đồ cột đơn, cột nhĩm, cột chồng Sau đây, chúng ta khảo sát từng loại biểu đồ trên
a Biểu đồ cột đơn:
+ Thường dùng để thể hiện các số liệu tuyệt đối hoặc các số liệu tương đối (%) + Sử dụng trục toạ độ:
OX: Thể hiện chuỗi thời gian, địa điểm….Lưu ý: trên trục khoảng cách thời gian phải chính xác (Nếu cĩ)
OY: Thước đo của giá trị phải vẽ ( nghìn tấn, triệu đồng, %…) khung thước này bao giờ cũng phải lớn hơn số liệu lớn nhất trong bảng số liệu, khoảng cách tỉ lệ được chia trên trục OY phải luơn bằng nhau
+ Ví dụ: Vẽ biểu đồ về diện tích nuơi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002
Các tỉnh,
thành phố
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hồ
Ninh Thuận
Bình Thuận Diện tích
(nghìn ha)
Trang 9Biểu đồ diện tích nuơi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ năm 2002
b Biểu đồ cột nhĩm:
- Biểu đồ này dùng để thể hiện nhĩm nội dung cĩ liên quan đến một tình hình địa
lí Cách thể hiện như biểu đồ cột đơn nhưng cĩ các cột liền kề nhau
Ví vụ: Biểu đồ sản lượng đàn gia súc ở nước ta từ năm 2000 đến năm 2005
2000
2003
2004
2005
4127,9 4394,4 4907,7 5540,7
20193,8 24884,6 26143,7 27435,0 Bảng số liệu về sản lượng đàn gia súc ở nước ta từ năm 2000 đến năm 2005 (đơn
vị nghìn con)
Biểu đồ sản
lượng đàn
gia súc ở
nước ta từ
năm 2000
đến năm
2005.
c Biểu đồ
cột chồng:
* Chồng
nối tiếp:
- Biểu
đồ này
dùng để thể
hiện các số liệu của một tổng thể theo một chuỗi thời gian hay một địa điểm, hoặc thường dùng để thể hiện cơ cấu một vấn đề địa lí nào đĩ
- Ví dụ: Biểu đồ về giá trị sản xuất cơng nghiệp ở hai tiểu vùng Đơng Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ từ năm 1995 đến năm 2002
Đơn vị: tỉ đồng
4127.9
20193.8
4394.4
24884.6
4907.7
26143.7
5540.7 27435
0 5000 10000 15000 20000 25000
30000 Sản lượng
2000 2003 2004 2005 Năm Đàn bị Đàn lợn
Trang 10Năm Tiểu vùng
Biểu đồ về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ từ năm 1995 đến năm 2002.
2 Biểu đồ đường:
- Là hình thái biểu đồ khá phổ biến thường dùng để biểu diễn một tình hình địa lí như cơ cấu dân số, cơ cấu kinh tế…
- Trong biểu đồ này, đồng thời có nhiều đường biểu diễn tuỳ theo yêu cầu của bảng số liệu
- Ví dụ: Biểu đồ sản lượng thuỷ sản ở nước ta thời kì 1990 – 2002
Đơn vị: nghìn tấn
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng 1990
1994
1998
2002
890,6 1465,0 1782,0 2647,4
728,5 162,1 1120,9 344,1 1357,0 425,0 1802,6 844,8